1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình sử dụng vốn tại doanh nghiệp tnhh trang thiết bị y tế lộc thiện

45 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 222,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình sử dụng vốn tại doanh nghiệp tnhh trang thiết bị y tế lộc thiện

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TP.HCM, ngày …… tháng …… năm 2014

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Đã hơn 2 năm từ ngày trở thành sinh viên của trường Cao đẳng CôngThương Tp.HCM Em đã luôn nhận được sự dạy bảo, hướng dẫn tận tình của quýthầy cô trong trường nói chung và khoa Tài Chính- Kế Toán nói riêng, những cônglao to lớn ấy đã giúp em luôn học tập tốt, trao dồi nển tảng kiến thức vững chắc làmhành trang cho sự nghiệp và cuộc sống của em sau này Ông cha ta ngày xưa đã nóirằng “không thầy đố mày lảm nên”, quả thực những kết quả mà em đạt được ngàyhôm nay không phải chỉ mình em nổ lực, mà nó còn là cả một công trình dạy dỗ,nuôi dưỡng của quý thầy cô Hôm nay, với tất cả tấm lòng tri ân sâu sắc nhất, emxin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trường Cao đẳng Công Thương, quýthầy cô khoa Tài Chính- Kế Toán, và đặc biệt là thầy Lê Ái Quốc đã tận tình hướngdẫn chỉ bảo em trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường và quá trình thực hiện

đề tài tốt nghiệp này Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơnsâu sắc nhất đến thầy và toàn thể quý thầy cô

Bên cạnh đó, không thể không kể đến Ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhânviên của công ty TNHH trang thiết bị y tế Lộc Thiện đã tạo mọi điều kiện cho emđược đến để thực tập và học hỏi kinh nghiệm Quý công ty đã luôn hỗ trợ, chỉ bảotận tình và giúp đỡ em trải qua thời gian thực tập một cách tốt đẹp, cung cấp nhữngthông tin, số liệu và những lời khuyên bổ ích để em hoàn thành bài báo cáo thực tậpnày Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn

Vì những hạn chế về kiến thức kinh tế và thời gian thực tập nên không thểtránh được những thiếu sót, rất mong quý thầy cô cũng như quý công ty đóng góp ýkiến để em hoàn thành bài báo cáo tốt đẹp Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

Trang 3

VCĐ: Vốn cố định.

TSCĐ: Tài sản cố định

VLĐ: Vốn lưu động

HTK: Hnàng tồn kho

Trang 4

CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán doanh nghiệp 2012- 2013

Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2012- 2013.Bảng 3: Cấu trúc vốn của doanh nghiệp trong tháng của năm 2013

Bảng 4: Tỷ trọng nợ của doanh nghiệp giai đoạn 2012- 2013

Bảng 5: Các tỉ số thanh toán của doanh nghiệp giai đoạn 2012- 2013

Bảng 6: Bảng doanh thu của doanh nghiệp giai đoạn 2011- 2012- 2013

Bảng 7: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Bảng 8: Bảng phân tích hòa vốn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạtđộng: nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế,của chính doanh nghiệp, từ đó, vạch ra các chiến lược phát triển ngắn hạn và dàihạn, nhằm mục đích cuối cùng là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Một trongnhững hoạt động quan trong đó là phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh vàđánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn kinh doanh, thông qua đó tìm các giải phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhtrong tương lai của doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hiện nay làhết sức quan trọng, khi mà đất nước đang trong giai đoạn biến động lớn thì doanhnghiệp chịu sự ảnh hưởng nền kinh tế thị trường Một vấn đề quan trọng của cácdoanh nghiệp hiện nay là vốn được cấp ra rất nhỏ so với nhu cầu, tình trạng thiếuhụt vốn diễn ra liên miên, làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh vàchiến lược kinh tế của doanh nghiệp

Doanh nghiệp TNHH trang thiết bị y tế Lộc Thiện là doanh nghiệp không ngoàivấn đề cấp thiết đó, là một doanh nghiệp chuyên sâu về lĩnh vực cung cấp các sảnphẩm, hàng hóa dịch vụ trong y tế… Tỷ lệ vốn lưu động trong nguồn vốn kinhdoanh chiếm một tỷ lệ rất cao trong doanh nghiệp, vì thế việc chú trọng vào cấu trúcvốn và hiệu quả sử dụng vốn được coi là một vấn đề cần thiết đặt ra cho các nhàquản trị của doanh nghiệp

Sau quá trình nghiên cứu, tìm hiểu kỹ về tình hình sử dụng vốn thực tế tại doanhnghiệp TNHH trang thiết bị y tế Lộc Thiện, em xin được chọn đề tài: “ Phân tíchtình hình sử dụng vốn tại doanh nghiệp TNHH trang thiết bị y tế LỘC THIỆN”

Dù được sự hướng dẫn tận tình của thầy LÊ ÁI QUỐC và sự giúp đỡ của banlãnh đạo doanh nghiệp trong quá trình làm báo cáo nhưng thời gian và kiến thức cógiới hạn, đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và quý công ty để em có thể hoàn thànhbài báo cáo một cách tốt đẹp Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ CHI

PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh.

1.1.1 Khái niệm:

Vốn kinh doanh chính là nguồn vốn của 1 doanh nghiệp Đây chính là nguồncủa toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bao gồm nợ vay, các khoản phải trả kháchhàng hay nhà cung cấp, và một phần rất quan trọng chính là vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp

Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có tư liệu sản xuất,sức lao động Đó là những yếu tố cần thiết của bất kì nền sản xuất nào Do vậy cácdoanh nghiệp cần phải mua tư liệu sản xuất, để trả lương và các chi phí khác Tiền

tệ là hình thành vốn ban đầu của doanh nghiệp bỏ ra ngay từ khi thành lập doanhnghiệp và có một phần từ khoản vay nợ

Vốn là lượng giá trị doanh nghiệp phải ứng ra để luân chuyển trong hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất

1.1.2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn:

a Nguồn vốn vay:

Trong nền kinh tế thị trường hầu như không một doanh nghiệp nào hoạt độngsản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà đều phải hoạt động bằng nhiềunguồn vốn, trong đó nguồn vốn vay sử dụng đáng kể

Nguồn vốn vay là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp Đối tượng chodoanh nghiệp vay có thể là ngân hàng, công ty tài chính, hoặc là công nhân viên hayvay của nhân dân thông qua phát hành trái phiếu theo lãi suất thỏa thuận Nguồnvốn vay mang lại một ý nghĩa quan trọng đối với việc mở rộng và phát triển sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp Trong cấu trúc vốn ta chỉ xét đến nguồnvốn vay ngắn hạn và vay dài hạn

 Vay ngắn hạn:

Thời gian đáo hạn dưới một năm

Không phải trả lãi cho những nguồn tài trợ từ nợ tích lũy và các hình thức tíndụng thương mại

Trang 8

Lãi suất các khoản vay ngắn hạn thường thấp hơn các khoản vay dài hạn.

Nguồn tài trợ ngắn hạn gồm các khoản phải trả, nợ tích lũy và các khoản vayngắn hạn

 Vay dài hạn:

Thời gian đáo hạn trên một năm

Phải trả lãi cho tất cả các khoản nợ dài hạn từ hình thức vay ngân hàng và pháttriển trái phiếu

Lãi suất các khoản nợ vay dài hạn thường cao hơn các khoản vay ngắn hạn.Nguồn tài trợ bao gồm các khoản nợ dài hạn, vay dài hạn, vốn điều lệ và lợinhuận để lại

Nguồn vốn vay này có thể được huy động từ các tổ chức tài chính ngân hànghay việc phát hành trái phiếu Việc doanh nghiệp sử dụng lại nguồn vốn vay nàynhiều hay ít thì còn tùy thuộc vào đặc điểm của loại hình doanh nghiệp và doanhnghiệp đang ở trong chu kì sản xuất kinh doanh

b Nguồn vốn chủ sở hữu:

Nguồn vồn chủ sở hữu là nguồn vốn chủ doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư kể cảphần lãi của doanh nghiệp để lại dung tái đầu tư Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữutrong tổng tài sản nợ phản ánh tình hình tự chủ về tà chính của doanh nghiệp

1.1.3 Các tỉ số đo lường cấu trúc vốn

Các tỉ số thường để đánh giá và xem xét cấu trúc vốn của doanh nghiệp

Tỉ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu =

Nợ dài hạn: là những khoản nợ có thời gian thanh toán trên một năm chẳng hạn như vay dài hạn bằng phát hành trái phiếu, tài sản thuê mua

Vốn chủ sở hưu bao gồm: Vốn cổ phần và lãi giữ lại

Vốn cổ phần = Mệnh giá cổ phiếu x Số cổ phiếu đang lưu hành

Lãi giũ lại là tiền được tạo ra từ kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa phân phối Đây là nguồn vốn rất quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp

Cách tính toán các cổ phần trên đây sử dụng giá trị trên sổ sách kế toán Trong thực tế các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo giá trị thị trường:

Vốn cổ phần = P x N

Trong đó:

Trang 9

P: Giá thị trường tại thời điểm lập báo cáo.

N: Số cổ phiếu đang lưu hành

Ngoài ra người ta còn sử dụng tỉ số tài chính liên quan khi phân tích cấu trúc củadoanh nghiệp đó là:

Hn =

Trong đó:

Hn: tỉ số nợ

N: tổng số nợ của doanh nghiệp

V: tổng số vốn của doanh nghiệp

Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm nợ dài hạn và nợ ngắn hạn

Tỉ số này nói lên kết cấu vay nợ của doanh nghiệp Nếu tỉ số nay32qua1 cao thìphản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp thiếu lành mạnh, mức độ rũi ro cao

và khi có những cơ hội đầu tư hấp dẫn, doanh nghiệp khó có thể huy động đượcnguồn vốn bên ngoài Thông thường tỉ lệ kết cấu nợ xem là chấp nhận được ở mức20% - 50%

Tỉ số này cho thấy gánh nặng nợ của doanh nghiệp:

Tỉ số tự tài trợ: là quan hệ tỉ lệ giữa tổng số nguồn vốn chử sở hữu của doanhnghiệp so với tổng số vốn (nguồn vốn ) của doanh nghiệp và được tính theo côngthức:

Hsh = = 1 - HnChỉ số thanh toán ngắn hạn =1.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn trong quản trị tài chính

Cấu trúc vốn là vấn đề đã được các nhà nghiên cứu kinh tế- tài chính quan tâm

và mất nhiều thời gian nghiên cứu Đứng trên góc độ nhà quản lí tài chính trongdoanh nghiệp, việc nghiên cứu cấu trúc vốn giúp họ tìm ra lời giải đáp cho nhữngthắc mắc:

Xác định cấu trúc vốn như thế nào là hợp lí và có lợi cho doanh nghiệp?

Nên vay nợ hay không?

Nếu vay nợ, doanh nghiệp có gặp rủi ro không?

Trang 10

Việc hiểu tường tận về cấu trúc vốn các nhà quản trị sẽ tìm ra câu trả lời , từ đó

đề ra các quyết định tài trợ đúng đắn nhằm tang hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp Gia tăng lợi nhuận cho cổ đông nhưng vẫn hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất

1.2.1.2 Phân loại:

 Phân loại theo hình thái vật chất:

+TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể được chiathành các nhóm sau: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện giaothông, thiết bị truyền dẫn; các tài sản cố định hữu hình khác

+TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiệnnhững giá trị lờn mà doanh nghiệp đã đầu tư, liên quan đến nhiều chu kì kinhdoanh, bao gồm các loại sau: quyền sử dụng đất; chi phí thành lập doanh nghiệp;chi phí phát minh bằng sang chế; nhãn hiệu thương mại…

 Phân loại theo tình hình sử dụng :

+TSCĐ đang dùng: là những tài sản đang dùng trong kinh doanh sản xuất vàtài sản cố định phúc lợi

+TSCĐ chờ xử lí: là những tài sản chưa dung, không cần dung hoặc chờthanh lí

 Phân loại theo quyền sở hữu:

+TSCĐ của doanh nghiệp: do doanh nghiệp mua sắm, xây dựng… bằng vốncủa doanh nghiệp, vốn hay hay Nhà nước cấp hay của cá nhân, tổ chức bên ngoàicho

+TSCĐ bảo quản hộ: là những TSCĐ doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho cácđơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ qun Nhà nước có thẩmquyền

Trang 11

+TSCĐ thuê ngoài: bao gồm thuê ngắn hạn và dài hạn Tùy theo mục đích vàpương thức thuê mà chia làm 2 loại: thuê tài chính và thuê hoạt động.

 Phân loại theo công dụng kinh tế:

+TSCĐ dung trong kinh doanh sản xuất như làm việc, kho hàng, cửa hàng,phương tiện vận chuyển…và các tài sản cố định dung trong sản xuất, gia công, xâydựng cơ bản

+TSCĐ dung ngoài kinh doanh sản xuất: là tài sản phục vụ cho đời sống vậtchất và văn hóa của công nhân viên chức trong doanh nghiệp

+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, về số lượng (số tài sản

cố định) không đổi, nhưng về mặt giá trị: VCĐ được chuyển dần vào trong giáthành sản phẩm mà chính VCĐ đó sản xuất ra thông qua hình thức khấu hao mònTSCĐ, giá trị chuyển dần đó tương ứng với mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ Qua các đặc điểm trên cho thấy việc quản lí VCĐ phải đi đôi với việc quản líTSCĐ

1.2.1.4 Khấu hao tài sản cố định:

K: số tiền khấu hao

NG: nguyên giá TSCĐ, gồm giá mua TSCĐ và chi phí gắn liền với TSCĐ trước khiđưa vào sử dụng

K’: tỷ lệ khấu hao TSCĐ, K’ =

Nsh: thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Trang 12

Ngoài ra có tính theo cách khác: K =

 Phương pháp khấu hao tăng dần:

Kt = 1 -

Trong đó:

GTt: giá trị còn lại của TSCĐ

Kt’: tỷ lệ khấu hao năm thứ t

Phương pháp này khá phức tạp và thực tế không hạn chế được hao mòn vôhình nên các nhà quản lí không sử dụng

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần;

Là phương pháp khấu hao gia tốc căn cứ vào tỷ lệ khấu hao cố định và giá trịcòn lại vào cuối năm trước:

Kt = GTt x Kh

Trong đó:

Kt: số tiền khấu hao năm t

Kh’; tỷ lệ khấu hao đã điều chỉnh theo một hệ số căn cứ thời gian sử dụng TSCĐ

đó Theo công thức: Kh’ = K’ x Hdc (với Hdc là hệ số điều chỉnh)

 Phương pháp kết hơp:

Những năm đầu tình khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần

Những năm cuối khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảmdần trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và sốnăm sử dụng còn lại của TSCĐ thì từ năm đó, mức khấu hao được tính bằngphương pháp tuyến tính cố định

 Phương pháp tổng số:

Là phương pháp khấu hao gia tốc căn cứ vào tỷ lệ khấu hao thay đổi hằng năm

và nguyên giá TSCĐ

Kt = NG x Kt

Tỷ lệ khấu hao năm t : Kt =

 Phương pháp khấu hao theo sản lượng:

Kt = x Cst

Trong đó:

TCS: tổng công suất cả đời TSCĐ theo thiết kế

Trang 13

Cst: công suất sử dụng thực tế kì t.

1.2.2 Vốn lưu động:

1.2.2.1 Khái niệm:

VLĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiêp phục

vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hình thái biểu hiện của VLĐ chính là vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàngtồn kho, tạm ứng…

1.2.2.2 Phân loại:

 Phân loại theo tính thanh khoản:

Vốn bằng bằng tiền và các khoản tương đương tiền: gồm tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển

Các khoản phải thu: gồm phải thu khách hàng, tạm ứng, chi phí trả trước, thếchấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn…

Vốn hàng tồn kho: thực chất là loại hàng dự trữ của doanh nghiệp, gồm:nguyên vật liệu tồn kho, công cụ, sản phẩm dở dang…

 Phân loại theo hình thái vật chất:

Vốn vật tư, hàng hóa: gồm vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vốn sảnphẩm đang chế tạo,vốn thành phẩm…

Vốn tiền tệ: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn thanh toán

 Phân loại theo vai trò VLĐ trong quá trình tái sản xuất:

VLĐ nằm trong quá trình dự trữ sản xuất

VLĐ nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất

VLĐ nằm trong quá trình lưu thông

1.2.2.3 Đặc điểm:

+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.Trong quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sảnphẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưuđộng được thu hồi

+ Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình tháikhác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen

Trang 14

với nhau mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh,quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏiphải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục nhữngách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng.

+ Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động củavốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Vòngquay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm đượcvốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanhnghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, không ngừngcải thiện đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp

1.2.2.4 Quản lí hàng tồn kho:

Dự trữ HTK phải chịu nhiều chi phí:

+ Chi phí lưu kho: gồm các chi phí hoạt động và chi phí tài chính Nhữngkhoản này luôn thay đổi đồng biến theo sự thay đổi của HTK

+ Chi phí hoạt động: gồm các loại chi phí như bốc dỡ hàng hóa, bảo quản,hao hụt…

+ Chi phí tài chính: gồm chi phí trả lãi vay , chi phí về thuế ở khâu mua…+ Chi phí đặt hàng: gồm chi phí quản lí, giao dịch và vận chuyển hàng hóa.Chi phí cho mỗi lần đặt hàng giả sử là như nhau và không phụ thuộc vào số hànghóa mua mà chỉ phụ thuộc vào số lần mua hàng

+ Chi phí cơ hội: là những khoản chi phí phát sinh không thực tế như chi phí

lỡ mất cơ hội mua hàng giá rẻ…

Trang 15

Chi phí sử dụng vốn là giá mà nhà đầu tư phải trả cho việc sử dụng nguồn vốn

cụ thể nào đó để tài trợ cho quyết định đầu tư của mình Chi phí sử dụng vốn baogồm chi phí trả cho việc sử dụng nợ vay và chi phí trả cho việc đầu tư bằng nguồnvốn chủ sở hữu dưới các hình thức bổ sung bằng các lợi nhuận chưa phân phối hoặc

bổ sung các quỹ chuyên dung của doanh nghiệp

i: lãi suất cho vay một năm

n: số kỳ tính lãi trong một năm

1.3.3 Chi phí sử dụng vốn cổ phần:

1.3.3.1 Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi:

Cổ phiếu ưu đãi lả cổ phiếu mà doanh nghiệp phát hành cam kết trả tỷ lệ cổ tức

cố định hằng năm trên mệnh giá cổ phiếu và không có công bố ngày đáo hạn Rõrang loại cổ phiếu này có tính chất như trái phiếu vĩnh viễn Do đó giá cỗ phiếu ưuđãi được ác định theo công thức sau:

P0 =

Trong đó:

P0: thị trường của cổ phiếu ưu đãi

rp: lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư

Ip: cỗ tức hằng năm của cổ phiếu ưu đãi

1.3.3.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường:

Hiện giá dòng tiền thu nhập tạo ra cho nhà đầu tư từ cổ phiếu Giả định người sởhữu cổ phiếu thường mua cổ phiếu sẽ được nhận cổ tức trong n kỳ, sau đó sẽ bánngay với giá Pn’.

1.3.4 Chi phí sử dụng vốn bình quân:

Trong một thời kì, doanh nghiệp thường sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, do

đó phải cần thiết định giá bình quân các nguồn vốn Giá bình quân của các nguồn

Trang 16

vốn đầu tư trong doanh nghiệp phụ thuộc vào 2 yếu tố: giá sử dụng từng nguồn vốn

và tỷ trọng từng nguồn vốn trong kỳ

Tóm lại: Việc xác định giá sử dụng vốn có vai trò quan trọng trong quản trị tài

chính Tuy nhiên, việc xác định chính xác giá sử dụng vồn trong doanh nghiệp làviệc rất khó khan Trước tiên phải tính giá sử dụng vốn tự có phải đạt giả thiết vềchính sách tương lai của doanh nghiệp, về lợi tức cỗ phần kế đến phải xác định giábình quân của các nguồn vồn dựa trên cơ sở giả định về cơ cấu vốn của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp cần tăng vốn để tài trợ cho đầu tư mới thì tiếp tục tínhthêm giá sử dụng vốn biên tế nhằm làm cơ sở cho việc thẩm định đầu tư

1.4.Cấu trúc vốn tối ưu và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu:

1.4.1 Cấu trúc vốn tối ưu:

Cấu trúc vốn tối ưu là sự kết hợp giũa nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi, cỗ phầnthường được sử dụng tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp Cấu trúc vốntối ưu xảy ra ở thời điểm mà tại đó tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và tối thiểu hóarủi ro kinh doanh của doanh nghiệp để đạt tối đa hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp

Số lượng nợ trong cầu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp được gọi là khả năngvay nợ của doanh nghiệp Do đó khả năng vay nợ của một doanh nghiệp được xácđịnh bởi các yếu tố rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp, thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp cho thị trường vốn

1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu:

Rủi ro kinh doanh: phát sinh đối với tài sản của doanh nghiệp ngay cả khi

doanh nghiệp không sử dụng nợ Doanh nghiệp có rủi ro càng lớn thì hạ thấp tỉ lệ

nợ tối ưu

Thuế nhập khẩu: do lãi vay là yếu tố chi phí trước thuế nên sử dụng nợ giúp

doanh nghiệp tiết kiệm thuế

Rủi ro tài chính: sử dụng nợ nhiều lần làm giảm đi sự chủ động về tài chính

khiến cho những nhà cung cấp vốn ngần ngại cho vay hay đầu tư vào doanh nghiệp.Mặc khác sử dụng nợ nhiều lần làm giảm đi tính thanh khoản đặc biệt là nợ ngắnhạn , làm tăng rủi ro tài chính

Điểm hòa vốn EBIT: một trong những nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn đó

chính là EBIT đạt được của doanh nghiệp có thể bù đắp được lãi vay hay chưa?

Trang 17

 Nếu EBIT< lãi vay  rủi ro tài chính không nên sử dụng nợ để hạn chế rủiro.

 Nếu EBIT > lãi vaynghiên cứu EBIT hòa vốn và cấu trúc vốn tối ưu, khiEBIT của doanh nghệp cao hơn EBIT hòa vốn thì nên tận dụng tác động của đònbẫy cân nợ

Nhìn chung quyết định cấu trúc vốn chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố nàykhông tác động một cách riêng lẻ mà chúng cùng tác động tạo nên tác động tập hợplên cấu trúc vố của dianh nghiệp

1.5 Tác động của cấu trúc vốn đến doanh lợi và rủi ro.

1.5.1 Khái niệm rủi ro:

Rủi ro là một sự không may mắn, không như dự định, một điều bất trắc, có thểdẫn đến một thiệt hại nhất định Hay nó cách khác, rủi ro là một tình huống mà tại

đó những sự cố không tốt đẹp xảy ra dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ hay phá sản

mà cách doanh nghiệp luôn tìm cách để tránh né hay hạn chế nó

Khi nói tời rủi ro kinh doanh là nói tới sự biến thiên của lãi vay và thuế (EBIT)

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi này như là sự thay đổi về nhu cầu thịtrường, thiên tai, khủng hoảng, suy thoái…

1.5.2 Phân loại rủi ro:

Trong quá trình hoạt động của một doanh nghiệp luôn gặp phải nhiều rủi ro Rủi

ro làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Rủi ro có thể chia làm 2 loại: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

a Rủi ro kinh doanh.

Rủi ro kinh doanh là loại rủi ro do sự biến động bất lợi của thị trường làm chodoanh thu giảm nên EBIT của doanh nghiệp thấp hay có thể bị lỗ

Một doanh nghiệp có quy mô chi phí cố định lớn sẽ chứa đựng nhiều rủi ro hơnmột doanh nghiệp có quy mô chi phí cố định nhỏ, vì đòn bẫy tài chính phụ thuộcvào quy mô chi phí cố định trong kỳ, chi phí cố định trong kỳ lớn thì đòn bẫy sẽ lớn

và ngược lại

Rủi ro kinh doanh gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên ảnhhưởng trực tiếp đến doanh lợi của doanh nghiệp Đây là loại rủi ro tiềm ẩn trongbản thân từng doanh nghiệp, người quản lí có thể giảm tối thiểu rủi ro kinh doanh

Trang 18

nhưng không thể triệt để Tuy nhiên với khả năng của những nhà quản lí tài năng cóthể hạn chế được thấp nhất mức rủi ro này thông qua việc lựa chọn những dự án đầu

tư công nghệ và các quyết định đầu tư một cách sang suốt

Để hạn chế rủi ro, tiêu cực trong kinh doanh thì phải mở rông thị trường, đadạng hóa sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tiết kiệm chi phí đổi mới công nghệ và đặcbiệt là phải duy trì một quy mô kinh doanh hợp lí theo nhu cầu tiêu thụ sản phẩmtrên thị trường

Để kiểm soát rủi ro thì việc xây dựng cấu trúc chi phí hợp lí đóng vai trò quantrọng Doanh nghiệp dựa vào dự án tác động các nhân tố làm ảnh hưởng đến mứcsinh lợi để điều chỉnh tỷ lệ giữa các loại chi phí, từ đó tạo nên sự kiểm soát các loạirủi ro một cách hữu hiệu cho doanh nghiệp của mình

b Rủi ro tài chính.

Rủi ro tài chính là rủi ro xảy ra khi doanh nghiệp không có khả năng chi trả cáckhoản chi phí tài chính cố định như lãi vay, cổ tức cổ phần ưu đãi, chi phí thuê muatài chính

Rủi ro tài chính là loại rủi ro gắn liền với quyết định tài chính của doanh nghiệp.Nói cách khác rủi ro tài chính là hậu quả của việc sử dụng đòn cn6 nợ trong cấu trúctài chính Rủi ro tài chính có thể triệt tiêu được nếu trong cấu trúc tài chính củadoanh nghiệp được tài trợ 100% bằng vốn chủ sở hữu

Rủi ro tài chính xuất phát từ việc sử dụng nợ trong cấu trúc vốn của doanhnghiệp Tức là doanh nghiệp không tạo đủ EBIT để trang trải chi phí tài chính doviệc sử dụng nợ

Rủi ro tài chính làm cơ sở cho đòn bẫy tài chính: Câu hỏi đặt ra ở đây là làmcách nào để đo lường mức độ ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực của việc sử dụng nợvay đối với sự tăng hay giảm tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu cả doanh nghiệp?

Ta có thể khái niệm cơ bản trong phân tích tài chính dó chính là đòn bẫy tài chính.Thông qua tác động của đòn bẫy này lên doanh lợi của cổ đông giúp ta hiểu rõ hơn

về những ảnh hưởng của rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp

1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

1.6.1 Vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng VCĐ:

Trang 19

Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ, nó giúp cho các nhà phân tíchbiết được đầu tư một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Tỷ lệ doanh lợi trên VCĐ:

Tỷ lệ doanh lợi trên vốn cố định =

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của VCĐ Chỉ tiêu này thể hiện mộtđồng VCĐ bỏ vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Khả năng sinh lời củaVCĐ càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt

1.6.2 Vốn lưu động:

Hiệu quả sử dụng VLĐ:

Vòng quay vốn lưu động trong kì =

Vòng quay VLĐ phản ánh trong kì VLĐ quay được mấy vòng Qua đó cho biếtmột đồng lưu động bỏ vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này

tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng VLĐ

Tỷ lệ doanh lợi trên VLĐ:

Tỷ lệ doanh lợi trên vốn lưu động =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại baonhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này phản ánh hiệu quà sử dụng LVĐ

Hệ số đảm nhiệm VLĐ:

Hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại

Hộ số đảm nhiệm vốn lưu động = 1.7 Cấu trúc vốn trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp.

Phân tích EBIT- EPS có thể được dung để giúp doanh nghiệp xác định khi nàotài trợ nợ có lợi và khi nào tài trợ bằng vốn cổ phần có lợi hơn

1.7.1 Phân tích điểm hòa vốn EBIT:

1.7.1.1 Khái niệm:

Trang 20

Điểm hòa vốn EBIT là điểm mà ở đó cho dù bất kì phương thức tài trợ nào, có

nợ hay không, thì giá trị EPS ở các phương án là như nhau Điểm hòa vốn EBITđược tính toán thông qua việc so sánh EPS giữa các phương án

1.7.1.2 Phân tích điểm hòa vốn EBIT:

Nếu doanh nghiệp có 2 loại cổ phiếu ưu đãi thì EPS được tính như sau;

EPS =

Giả sử có 2 phương án:

Phương án 1: doanh nghiệp sử dụng 100% vốn cổ phần

Phương án 2: cùng 1 số vốn như phương án 1 nhưng nguồn vốn tài trợ lànguồn hỗn hợp bao gồm nợ và vốn cổ phần

Đây là kế hoạch tài chính cùng với một quy mô về vốn của cùng 1 doanh nghiệpnên EBIT của 2 phương án là như nhau

Ta có EBIT của 2 phương án như sau:

Nhận xét: Nếu EBIT của doanh nghiệp nhỏ hơn EBIT hòa vốn thì doanh

nghiệp nên duy trì cấu trúc vốn 100% vốn cổ phần Vì EPS2 >EPS1

Tóm lại:

Việc sử dụng nợ trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp có thể làm lợi nhuận tangnhanh đồng thời cũng làm gia tang thêm rủi ro cho doanh nghiệp Vì vậy việc phân

Trang 21

tích điểm hòa vốn EBIT của doanh nghiệp là điều cần thiết cho quyết đinh lựa chọncấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp.

Nếu ta cho rằng khi doanh nghiệp vượt qua điểm hòa vốn EBIT thì một cấu trúcvốn nghiêng về sử dụng dòn bẫy tài chính tỏ ra có lợi cho cổ đông nhiều hơn doEPS cao hơn thì chưa chắc đã chính xác vì ta đã bỏ qua yếu tố giá cổ phần doanhnghiệp, có thể EPS tăng nhưng giá cổ phần không tang thậm chí có thể giảm

1.7.2 Xác định cấu trúc vốn tối ưu thông qua việc sử dụng phân tích EBIT- EPS:

a Phân tích EBIT- EPS và lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu:

Việc phân tích EBIT- EPS giúp doanh thu quyết định một cấu trúc vốn thích hợp:

Bước 1: tính toán mức EBIT dự kiến sau khi mở rộng hoạt động.

Bước 2: Ước lượng tính khả năng khả biến của mức lợi nhuận kinh doanh này Bước 3: Tính toán điểm hòa vốn EBIT giữa 2 phương án tài trợ- Thêm nợ mới-

Thêm nợ mới hay duy trì cấu trúc vốn cổ phần

Bước 4: Phân tích các ước lượng này trong bối cảnh rủi ro mà doanh nghiệp sẵn

sang chấp nhận

Bước 5: Xem xét các chứng từ thị trường để xác định cấu trúc vốn đề xuất có

quá nhiều rủi ro không Định mức ngành cho các tỉ số đòn bẫy và tỉ số có khả năngthanh toán Khuyến cáo các ngân hàng đối với doanh nghiệp

b Xác định điểm hòa vốn giá trị thị trường:

Điểm hòa vốn thị trường là điểm mà tại đó nếu EBIT dự kiến thấp hơn điểm hòavốn thị trường thì cấu trúc vốn nghiêng về sử dụng vốn cổ phần sẽ có lợi hơn.Ngược lại, nếu EBIT dự kiến vượt qua điểm hòa vốn giá trị thị trường thì cấu trúcvốn nghiêng về sử dụng đòn bẫy tài chính sẽ làm tối đa hóa hía trị thị trường củadoanh nghiệp

Điểm hòa vốn giá trị thị trường xác định bởi công thức:

=

Trong đó:

P/EE: Tỉ số giá thu nhập của từng phương án tài trợ

Nếu giám đốc tài chính dự báo EBIT thấp hơn điểm hòa vốn giá trị thị trường 500trđ,cấu trúc vốn sử dụng vốn cổ phần sẽ làm tang giá trị thị trường của doanh nghiệp

Kết luận:

Trang 22

Cấu trúc vốn được định nghĩa như số lượng tương đối của nợ ngắn hạn thườnxuyên, nợ dài hạn, nợ cổ phần ưu đãi, cổ phần thường dung để tài trợ cho doanhnghiệp Quyết định về cấu trúc vốn có vai trò rất quan trọng cho một doanh nghiệp,

vì thực tế có hiện diện một cấu trúc vốn tại đó chi phí sử dụng vốn tối ưu vì tại đâygiá trị của doanh nghiệp được tối đa hóa

Rủi ro tài chính của một doanh nghiệp là tính khả biến thu nhập mỗi cổ phần vớixác suất gia tăng làm mất khả năng chi trả bắt nguồn từ việc doanh nghiệp sử dụngcác nguồn vốn có chi phí tài chính cố định, như là nợ và cổ phần ưu đãi trong cấutrúc vốn của mình

Một doanh nghiệp có thể phân tích quyết định cấu trúc vốn bằng cách thực hiệnmột phân tích EBIT- EPS, tính toán rủi ro đòn bẫy kinh doanh không thuận lợi ởmức lợi nhuận hoạt động dự kiến của mình và phân tích các tỷ số đòn bẫy tài chính

và tỷ suất trang trải của các doanh nghiệp khác trong ngành, cùng với việc phân tíchrủi ro kinh doanh của doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định cuối củng của một cấutrúc vốn mong muốn

Ngày đăng: 04/10/2015, 21:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TOÁN TÀI CHÍNH, TS. Bùi Hữu Phước, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: TOÁN TÀI CHÍNH
Tác giả: TS. Bùi Hữu Phước
Nhà XB: NXB Thống Kê
2. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP, TS. Bùi Hữu Phước, NXB Tài Chính Khác
3. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP, NXB Thống Kê Khác
4. GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, Cung Hữu Đức Khác
5. BÁO CÁO THỰC TẬP MẪU CÁC KHÓA TRƯỚC, Thư Viện Trường Cao Đẳng Công Thương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.2.1. Bảng cân đối kế toán: - Phân tích tình hình sử dụng vốn tại doanh nghiệp tnhh trang thiết bị y tế lộc thiện
2.2.2.1. Bảng cân đối kế toán: (Trang 24)
2.2.2.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: - Phân tích tình hình sử dụng vốn tại doanh nghiệp tnhh trang thiết bị y tế lộc thiện
2.2.2.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: (Trang 25)
Bảng 3: Cấu trúc vốn của doanh nghiệp trong tháng của năm 2013: - Phân tích tình hình sử dụng vốn tại doanh nghiệp tnhh trang thiết bị y tế lộc thiện
Bảng 3 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp trong tháng của năm 2013: (Trang 27)
Bảng 6: Doanh thu của doanh nghiệp giai đoạn 2011- 2012- 2013: - Phân tích tình hình sử dụng vốn tại doanh nghiệp tnhh trang thiết bị y tế lộc thiện
Bảng 6 Doanh thu của doanh nghiệp giai đoạn 2011- 2012- 2013: (Trang 33)
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: - Phân tích tình hình sử dụng vốn tại doanh nghiệp tnhh trang thiết bị y tế lộc thiện
Bảng 7 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: (Trang 38)
Bảng 8: Bảng phân tích hòa vốn: - Phân tích tình hình sử dụng vốn tại doanh nghiệp tnhh trang thiết bị y tế lộc thiện
Bảng 8 Bảng phân tích hòa vốn: (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w