Bài 3:Hình 3.1 So sánh khả năng thuỷ phân protein của 4 loại enzyme trong việc thuỷ phân cá trong quá trình sản xuất nước mắm Bảng khả năng thuỷ phân protein của 4 loại enzyme: Vì value
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM
THỰC HÀNH XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM
GVHD: PHẠM MINH TUẤN Tên : NGUYỄN NHẬT THANH VINH Mssv:12068071
Lớp: DHTP8B Tổ
: 5
TPHCM, tháng 3 năm 2015
BÀI TẬP THỰC HÀNH XỬ LÝ SỐ
LIỆU THỰC NGHIỆM
Trang 2Bài 1:
Hình 1.1: Hiệu suất trung bình trích li polyphenol của trà xanh theo dung môi (%).
Bảng hiệu suất trung bình (%) trích li polyphenol theo dung môi
Dung môi Hiệu suấtDietylete 69.2 ± 5.17Cồn 68± 15.03
Vì p-value = 0.8701 > 0.05 nên theo thống kê không có sự khác biệt về hiệu suất trích ly polyphenol của hai dung môi với α = 5% Ta có thể chọn cả 2 dung môi để trích ly Nhưng để an toàn cho sức khỏe, dễ kiếm và giá thành rẻ thì nên chọn cồn
F test to compare two variances
data: dietyleter and con
F = 0.1181, num df = 4, denom df = 4, p-value = 0.06226
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
Trang 3data: dietyleter and con
t = 0.1688, df = 8, p-value = 0.8701
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
Hình 2.1: Thời gian bền bọt của mẫu đối chứng và mẫu sử dụng phụ gia
Bảng so sánh sự khác biệt về khả năng bền bọt giữa mẫu đối chúng và mẫu có sử dụng phụ gia
Thời gian bền bọtĐối chứng 1.05 ± 0.05CMC 1.22 ± 0.04
Vì p-value=1.24e-07 (<<0.05), theo thống kê có sự khác biệt về thời gian bền bọt của mẫu khi sửdụng phụ gia CMC và không sử dụng phụ gia với α=5% Nên có thể sử dụng phụ gia này để tăngkhả năng bền bọt
Phụ lục :
>
thoigian<-c(1.10,0.99,1.05,1.01,1.02,1.07,1.10,0.98,1.03,1.12,1.25,1.31,1.28,1.20,1.18,1.22,1.22,1.17,1.19,1.21)
> phugia<-as.factor(gl(2,10))
> bai2<-data.frame(phugia,thoigian)
Trang 4> var.test(thoigian~phugia)
F test to compare two variances
data: thoigian by phugia
F = 1.1999, num df = 9, denom df = 9, p-value = 0.7905
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
Two Sample t-test
data: thoigian by phugia
t = -8.3884, df = 18, p-value = 1.24e-07
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
Trang 5Bài 3:
Hình 3.1 So sánh khả năng thuỷ phân protein của 4 loại enzyme trong việc thuỷ phân cá
trong quá trình sản xuất nước mắm
Bảng khả năng thuỷ phân protein của 4 loại enzyme:
Vì value
p-=7.463e-05 <<0.05 nên theo thống kê có sự khác biệt về hàm lượng acid amin được thuỷphân giữa các loại enzyme Enzyme loại C thuỷ phân ra hàm lượng acid amin tổng số caonhất (19.00 mg/kg) nhưng không có sự khác biệt so với enzyme loại A (18.17 mg/kg) Vìvậy có thể chọn loại enzyme A hoặc C để tăng hiệu suất thủy phân protein
Loại D 16.25bc 1.26
Trang 6Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = acidamin ~ enzyme)
Trang 7Hình 4.1 Khả năng trương nở của bánh dựa theo nồng độ phụ gia
Bảng khả năng trương nở của bánh phồng tôm dựa vào nồng độ phụ gia
Nồng độ Độ trương nở của bánh0.5% 71.14a ± 6.89
0.3% 63.71ab ± 6.63
Trang 80.1% 61.14b ± 7.15
Vì p-value = 0.037 < 0.05 nên theo thống kê có sự khác biệt về độ trương nở của bánh ởcác nồng độ phụ gia khác nhau theo α=5% Độ trương nở của bánh cao nhất là 71.14 ởnồng độ 0.5%, không có sự khác biệt so với nồng độ 0.3% với khả năng trương nở củabánh là 63.71 Để kinh tế và an toàn sức khỏe nên chọn phụ gia ở nồng độ 0.3% để chếbiến bánh phồng tôm
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Trang 9Fit: aov(formula = phugia ~ group)
Hình 5.1 Hàm lượng izozym EST trong máu ngoại vi của hai nhóm người
Bảng hàm lượng izozym EST trong máu ngoại vi của 2 nhóm người:
Trang 10Nhóm Hàm lượng izozym ESTĐối chứng 3.43 ± 0.69
Thí nghiệm 3.77 ± 0.25
Vì p- value = 0.01027 < 0.05, theo thống kê có sự khác biệt về hàm lượng izozym EST giữa haihóm người với α=5% Hàm lượng izozym EST trong máu của nhóm người tiếp xúc lâu dài, trựctiếp với hoá chất (3.77) cao hơn hàm lượng izozym EST trong máu của nhóm người không tiếpxúc trực tiếp với hoá chất (3.43)
Phụ lục:
> nhom<-gl(2,35,70)
>hamluong<-c(3.45,3.58,3.59,3.62,3.59,3.57,3.21,2.74,3.29,3.48,3.45,3.58,3.59,3.62,3.59,3.57,3.21,2.74,3.29,3.48,3.45,3.58,3.59,3.62,3.59,3.57,3.21,2.74,3.29,3.48,3.45,3.58,3.59,3.62,3.59,3.57,3.57,3.59,3.58,3.67,3.69,3.74,3.58,3.68,3.59,3.58,3.74,3.75,3.61,3.78,3.67,3.69,7.74,3.58,3.68,3.59,3.58,3.58,3.68,3.59,3.58,3.74,3.75,3.61,3.78,3.67,3.69,3.74,3.58,3.68)
> bai5<-data.frame(hamluong,nhom)
> var.test(hamluong ~ nhom)
F test to compare two variances
data: hamluong by nhom
F = 0.1304, num df = 34, denom df = 34, p-value = 4.224e-08
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
0.06584335 0.25842418
sample estimates:
ratio of variances
0.1304435
Trang 11> t.test(hamluong ~ nhom,equal=F)
Welch Two Sample t-test
data: hamluong by nhom
t = -2.6854, df = 42.722, p-value = 0.01027
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
Trang 12[1] 3.769143
Bài 6:
Hình 6.1 Biểu đồ thể hiện mức độ ưa thích của 240 người đối với mứt rau câu có cho
thêm hương chanh dây và vani
Bảng khảo sát sự ưa thích 2 loại hương chanh dây và hương vani
Không thích ThíchHương chanh dây 15 132Hương vani 33 145
Vì p-value = 0.05107 > 0.05, theo thống kê không có sự khác biệt về mức độ ưa thích giữa 2loại hương chanh dây và vani Vì thế trong quá trình chế biến nhà sản xuất có thể dùng 1 trong 2hương để tăng hương vị cho sản phẩm mứt rau câu, nhưng để cho tiết kiêm nên dùng hươngchanh dây
Phụ lục:
> bai6<-matrix(c(15,132,33,145),nrow=2,ncol=2,byrow=T, dimnames=list(c("huong chanhday","huong vani"),c("khong thich","thich")))
> bai6
khong thich thich
huong chanh day 15 132
Trang 13Vùng II 5.90b ± 0.20Vùng III 6.39c ± 0.16
Vì p-value =9.412e-06 <<0.05 nên có sự khác biệt hàm lượng saponin trong nhân sâm giữa cácvùng Hàm lượng saponin cao nhất (7.19%) ở vùng I, hàm lượng này có sự khác biệt so vớinhững vùng còn lại Nếu có nhu cầu, nên sử dụng nhân sâm ở vùng I
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = saponin ~ vung)
$vung
diff lwr upr p adj
Trang 14Hình 8.1 Biểu đồ thể hiện độ trong của 2 sản phẩm
Hình 8.2 Biểu đồ thể hiện độ màu của 2 sản phẩm
Hình 8.3 Biểu đồ thể hiện hương của 2 sản phẩm
Hình 8.4 Biểu đồ thể hiện vị mặn của 2 sản phẩm
Kết luận:
1) Vì p-value=6.559e-05<0.05 nêncó sự khác nhau về mức độ ưa thích độ trong ở 2 sản phẩm Sản phẩm 1 có mức độ ưa thích độ trong (7.6) cao hơn độ trong của sản phẩm 1 (5.5)
> dotrong <- c(1,1,1,1,1,1,1,1,1,1, 2,2,2,2,2,2,2,2,2,2)
> my <- c(7,6,7,8,9,7,8,9,7,8,6,5,5,6,4,5,6,7,5,6)
> yt1 <- data.frame(dotrong,my)
Trang 15> yt1
> var.test(dotrong,my)
F test to compare two variances
data: dotrong and my
F = 0.1353, num df = 19, denom df = 19, p-value = 6.045e-05alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
Welch Two Sample t-test
data: dotrong and my
t = -15.1991, df = 24.05, p-value = 7.848e-14
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
-5.73567 -4.36433
sample estimates:
mean of x mean of y
1.50 6.55
Trang 162) Vì p-value=2.779e-05<0.05 nên có sự khác nhau về mức độ ưa thích độ màu ở 2 sản phẩm Mức độ ưa thích độ màu ở sản phẩm 1(7.7) cao hơn độ màu của sản phẩm 2(5.4)
F test to compare two variances
data: Yt2 and domau
F = 0.1221, num df = 19, denom df = 19, p-value = 2.779e-05
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
Welch Two Sample t-test
data: Yt2 and domau
Trang 17t = -14.5225, df = 23.572, p-value = 2.975e-13
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
F test to compare two variances
data: Yt3 and huong
F = 0.2066, num df = 19, denom df = 19, p-value = 0.001198
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
Welch Two Sample t-test
data: Yt3 and huong
t = -20.9232, df = 26.53, p-value < 2.2e-16
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
-6.369248 -5.230752
sample estimates:
mean of x mean of y
1.5 7.3
Trang 184) Vì p-value <0.05 nên sự khác biệt về vị mặn giữa hai loại sản phẩm có ý nghĩa thống kê Màgiá trị trung bình của sản phẩm 2> giá trị trung bình của sản phẩm1 nên ta chọn vị mặn của sảnphẩm 2.
F test to compare two variances
data: Yt4 and viman
F = 0.3021, num df = 19, denom df = 19, p-value = 0.01227
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
Welch Two Sample t-test
data: Yt4 and viman
t = -24.5654, df = 29.52, p-value < 2.2e-16
Trang 19alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
Không hài long 26 43
Vì p-value = 0.02816<0.05 nên có sự khác biệt về mức độ hài lòng của khách hàng về 2 sảnphẩm A và B Ta thấy, sản phẩm A có mức độ hài lòng (124) cao hơn mức độ hài lòng của sảnphẩm B (107) Nếu là nhà sản xuất, đề nghị chọn sản phẩm A để tập trung phát triển
Trang 20Bài 10:
Hình 10.1 Biểu đồ so sánh thị hiếu của khách hàng về 2 loại sản phẩm: sản phẩm đang
bán và sản phẩm cải tiến
Sản phẩm ĐiểmĐang bán 7.09 ± 1.14Cải tiến 8.00± 0.77
Vì p-value = 0.04033 < 0.05, nên thị hiếu của khách hàng về 2 loại sản phẩm đang bán và cảitiến có sự khác nhau Thị hiếu của khách hàng về sản phẩm đang bán thấp hơn thị hiếu về sảnphẩm cải tiến Vì vậy nên tung sản phẩm cải tiến ra thị trường
F test to compare two variances
data: caitien and dangban
F = 0.4648, num df = 10, denom df = 10, p-value = 0.2428
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
Trang 21Two Sample t-test
data: caitien and dangban
t = 2.1926, df = 20, p-value = 0.04033
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
Hình 11.1 Biểu đồ thể hiện hiệu suất trích ly ở những thời gian khác nhau
Thời gian Hiệu suất trích ly
Trang 22sự khác biệt ở thời gian 85 phút, 100 phút, và 115 phút nên có thể chọn một trong 3 mốc thờigian đó để trích ly Để tiết kiệm thời gian, nên chọn mốc thời gian 85 phút là thích hợp nhất.\Phụ lục:
> thoigian<- gl(5,3)
>thoigian<-as.factor(thoigian)
>hieusuat<c(16.77,18.56,17.83,21.51,20.42,21.27,22.16,24.73,23.01,24.92,24.27,23.96,24.73,24.41,25.82)
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = hieusuat ~ thoigian)
Trang 234-2 3.3166667 1.02425211 5.609081 0.00535345-2 3.9200000 1.62758544 6.212415 0.00158624-3 1.0833333 -1.20908122 3.375748 0.55361335-3 1.6866667 -0.60574789 3.979081 0.18648175-4 0.6033333 -1.68908122 2.895748 0.9028933
Trang 24Hình 12.1 Biểu đồ thể hiện năng suất của các giống lúa
Năng suấtGiống 1 7.00a ±1.00Giống 2 8.60ab ±1.14Giống 3 4.60c ±1.14Giống 4 4.80c ±0.84
Vì p-value =3.229e-05<0.05, theo thống kê có sự khác biệt về năng suất giữa các giống lúa vớimức ý nghĩa 5% Ta thấy giống lúa 2 cho năng suất cao nhất, năng suất này không có sự khácbiệt so với giống lúa 1 Để phổ biến rộng rãi trong sản xuất, có thể chọn giống 1 hoặc giống 2.Phụ lục:
Trang 25> TukeyHSD(res)
Tukey multiple comparisons of means 95% family-wise confidence levelFit: aov(formula = nangsuat ~ giong)
$giong
diff lwr upr p adj
2-1 1.6 -0.2760962 3.4760962 0.10919813-1 -2.4 -4.2760962 -0.5239038 0.01023114-1 -2.2 -4.0760962 -0.3239038 0.01893293-2 -4.0 -5.8760962 -2.1239038 0.00008224-2 -3.8 -5.6760962 -1.9239038 0.00014584-3 0.2 -1.6760962 2.0760962 0.9897700
Trang 26Vì p-value = 2.389e-15 < 0.05 nên có sự khác biệt về hàm lượng vitamin C theo nồng độenzyme Hàm lượng vitamin C thu được cao nhất là 97.57(mg/g) khi dùng nồng độ enzyme0.3% Hàm lượng này không có sự khác biệt với hàm lượng thu được khi sử dụng ở các nồng độenzyme 0.2% và 0.25% Tuy nhiên, để tiết kiệm chi phí nên chọn nồng độ enzyme 0.2%.
Phụ lục:
> nongdo <- gl(7,3)
> nongdo <- as.factor(nongdo)
Trang 27Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = vitamin ~ nongdo)
Trang 28> x<-c(245,170,145,270,367,48)
> y<-matrix(x,nrow=2,byrow=F)
Trang 29Hình 15.1 Biểu đồ khảo sát 3 loại phụ gia với khả năng cải thiện cấu trúc của yagourt
Phụ gia A Phụ gia B Phụ gia C Đối chứngCấu trúc tốt 157 189 170 92
Cấu trúc vừa 8 12 17 35
Cấu trúc không đạt 3 5 7 28
Vì p-value =2.2e-16<0.05, theo thống kê có sự khác biệt về khả năng cải thiện cấu trúc yagourtcủa 3 loại phụ gia với mức ý nghĩa 5% Phụ gia B cải thiện cấu trúc tốt cao nhất (189) Nếu lànhà sản xuất, chọn phụ gia B để cải thiện cấu trúc cho sản phẩm yagourt
>bai15<-matrix(c(157,8,3,189,12,5,170,17,7,92,35,28),nrow=3,ncol=4,dimnames=list(c("Cấu trúctốt","Cấu trúc vừa","Cấu trúc không đạt"),c("Phụ gia A","Phụ gia B","Phụ gia C","Đốichứng")))
> bai15
Phụ gia A Phụ gia B Phụ gia C
Cấu trúc tốt 157 189 170
Cấu trúc vừa 8 12 17
Trang 30Hình 16.1 Biểu đồ thể hiện hàm lượng phenolic theo các nồng độ enzyme
Nồng độ Enzym Hàm lượng phenolic (%)
0 21.80a ± 1.670.05 25.60b ± 1.420.1 27.87bc ± 0.450.15 29.43c ± 1.070.2 30.90c ± 1.350.25 30.77c ± 0.830.3 30.87c ± 1.12
Vì p-value = 1.062e – 06 <0.05 nên có sự khác biệt hàm lượng phenolic ở các nồng độ enzymekhác nhau Hàm lượng phenolic cao nhất là 30.87 ở nồng độ enzyme 0.3% Tuy nhiên, hàmlượng này không có sự khác biệt ở các nồng độ enzyme 0.1%, 0.15%, 0.2%, 0.25% Để lợinhuận kinh tế, chúng tôi đề nghị chọn nồng độ enzyme 0.1%
>enzym<-c(rep(0,3),rep(0.05,3),rep(0.1,3),rep(0.15,3),rep(0.2,3),rep(0.25,3),rep(0.3,3)
> enzym <- as.factor(enzym)
Trang 31>bai16 <- data.frame(phenolic, enzym)
> analysis <- lm(phenolic ~ enzym)
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = phenolic ~ enzym)
Trang 320.3-0.05 5.26666667 1.9488429 8.584490 0.00135570.15-0.1 1.56666667 -1.7511571 4.884490 0.67762100.2-0.1 3.03333333 -0.2844904 6.351157 0.08359790.25-0.1 2.90000000 -0.4178238 6.217824 0.10570660.3-0.1 3.00000000 -0.3178238 6.317824 0.08868750.2-0.15 1.46666667 -1.8511571 4.784490 0.73559280.25-0.15 1.33333333 -1.9844904 4.651157 0.80721630.3-0.15 1.43333333 -1.8844904 4.751157 0.75422560.25-0.2 -0.13333333 -3.4511571 3.184490 0.99999920.3-0.2 -0.03333333 -3.3511571 3.284490 1.00000000.3-0.25 0.10000000 -3.2178238 3.417824 0.9999999
Trang 35Residual standard error: 0.007876 on 5 degrees of freedom
Multiple R-squared: 0.9999, Adjusted R-squared: 0.9998
Trang 36F-statistic: 3.374e+04 on 1 and 5 DF, p-value: 9.071e-11
> congsuat<-gl(6,3)
>vitamin<-c(50.5,49.7,51.4,96.3,95.9,97.5,100.7,101.2,99.6,103.6,102.4,103.9,100.6,102.1,99.5,97.7,98.4,99.2)
Trang 37Residuals 12 10.0 0.83
-Signif codes: 0 ‘***’ 0.001 ‘**’ 0.01 ‘*’ 0.05 ‘.’ 0.1 ‘ ’ 1
> TukeyHSD(aov(vitamin~congsuat))
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = vitamin ~ congsuat)
$congsuat
diff lwr upr p adj2-1 46.0333333 43.5339177 48.53274899 0.00000003-1 49.9666667 47.4672510 52.46608233 0.00000004-1 52.7666667 50.2672510 55.26608233 0.00000005-1 50.2000000 47.7005843 52.69941566 0.00000006-1 47.9000000 45.4005843 50.39941566 0.00000003-2 3.9333333 1.4339177 6.43274899 0.00204834-2 6.7333333 4.2339177 9.23274899 0.00001225-2 4.1666667 1.6672510 6.66608233 0.00125406-2 1.8666667 -0.6327490 4.36608233 0.19594414-3 2.8000000 0.3005843 5.29941566 0.02531185-3 0.2333333 -2.2660823 2.73274899 0.99947856-3 -2.0666667 -4.5660823 0.43274899 0.12948445-4 -2.5666667 -5.0660823 -0.06725101 0.04296436-4 -4.8666667 -7.3660823 -2.36725101 0.00030886-5 -2.3000000 -4.7994157 0.19941566 0.0780319
> by(vitamin,congsuat,mean)