• ðộ chính xác: dựa trên kết quả thật sát nhau của cùng một ñại lượng ñược thực hiện trên hai hay nhiều phép ño... Giá trị ño – cách làm tròn các con số kết quả Giá trị báo cáo ñó sẽ ñượ
Trang 1XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM trong kiểm nghiệm thực phẩm
TRƯỜNG ðẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM Tp HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
2
GiỚI THIỆU MÔN HỌC
Giảng viên: ThS TRƯƠNG BÁCH CHIẾN
Phone: 01686.151.042 Email: truongbachien@yahoo.com
truongbachchien2011.co.cc
Trang 2Nội dung môn học
90 TỔNG CỘNG
30 Chương 5: Thực hành
5
11
Chương 4: Mẫu chuẩn – kierm chứng mẫu chuẩn
4
12 Chương 3: phương pháp tính sai số
3
25
Chương 2: xác suất của mẫu – phân phối mẫu
2
12 Chương 1: Các thuật ngữ - ñịnh nghĩa
1
Số tiết Nội dung
Buổi
CHƯƠNG 1:
Thuật ngữ - ñịnh nghĩa
1.1 Phép ño – ñộ chính xác 1.2 Giá trị ño – cách làm tròn các con
số kết quả 1.3 Khái niệm về sai số - các loại phân bố
1.4 Các nguồn tạo nên sai số ño 1.5 Biểu diễn kết quả ño
Trang 3CHƯƠNG 2:
Xác suất của mẫu – phân phối mẫu ngẫu nhiên
2.1 Xác suất – công thức tính xác suất mẫu 2.2 ðại lượng mẫu ngẫu nhiên – tính chất mẫu 2.3 Phân phối ngẫu nhiên – phân phối chuẩn 2.4 Kỳ vọng toán -Trung vị - Mo - phương sai mẫu
2.5 ðộ phân tán – ñộ lệch chuẩn – Trung bình thật
2.6 Bài tập 2.7 Kiểm tra
6
CHƯƠNG 3:
Phương pháp tính toán sai số
3.1 Mức tin cậy, ước lượng khoảng tin cậy 3.2 Các phương pháp tính sai số
3.3 Hệ số tương quan 3.4 ðộ lặp lại – ñộ tái lập 3.5 Phương pháp bình phương cực tiểu – phương trình hồi quy tuyến tính
3.6 Bài tập
Trang 4CHƯƠNG 4:
Mẫu chuẩn và kiểm chứng
mẫu chuẩn
4.1 Quy Tắc kiểm chứng 4.2 Thuật toán kiểm chứng mẫu 4.3 Phương pháp kiểm chứng mẫu dùng tham số
4.4 Bài tập 4.5 Kiểm tra
CHƯƠNG 5:
THỰC HÀNH COMPUTER
5.1 Kết nối Internet 5.2 Tiếp xúc các phần mềm thống kê 5.3 Giải quyết số liệu trên phần mềm Excell
5.4 Bài tập 5.5 Kiểm tra
Trang 5Vào nội dung môn học
30 Chương 5: Thực hành
21-30
11
Chương 4: Mẫu chuẩn – kierm chứng mẫu chuẩn
17-20
12
Chương 3: phương pháp tính sai số
13-16
25
Chương 2: xác suất của mẫu – phân phối mẫu
5-12
12
Chương 1: Các thuật ngữ - ñịnh nghĩa
1-4
Số tiết Nội dung
Buổi
10
CHƯƠNG 1:
Thuật ngữ - ñịnh nghĩa
1.1 Phép ño – ñộ chính xác 1.2 Giá trị ño – cách làm tròn các con
số kết quả 1.3 Khái niệm về sai số - các loại phân bố
1.4 Các nguồn tạo nên sai số ño 1.5 Biểu diễn kết quả ño
1.6 Bài tập
Trang 6Ví dụ
Cân một vật có khối lượng
1,2465 Thì vật ñó nặng là bao
nhiêu?
CẦN PHÂN BIỆT
ðộ chính xác - ðộ ñúng
• ðộ ñúng: chỉ cho chúng ta biết giá trị ño gần với
giá trị thật ñến mức ñộ nào.
• ðộ chính xác: dựa trên kết quả thật sát
nhau của cùng một ñại lượng ñược thực hiện trên hai hay nhiều phép ño
Trang 71.2 Giá trị ño – cách làm tròn các con số kết quả
Giá trị báo cáo ñó sẽ ñược thể hịên bằng những con
số ño hay những chữ số có nghĩa
Khi phép ño ñược hình thành, nó phải ñược biểu thị rõ ràng cho người phân tích ñược phép báo cáo Như thế SỐ
ñể biểu thị cho phép ño phải ñược quy ước cụ thể hơn.
Chữ số có ý nghĩa: là con số có ý nghĩa của một ñại lượng ñã ño ñược hay tính ñược
14
Ví dụ
Khi biểu diễn con số trong phép tính, thì viết như thế nào?
73,22222 + 1,4 = ? 3,4674 – 0,222= ? 3,4444 4,3 = ? 36,4443: 2,1 = ?
Trang 8Số chữ số có nghĩa sau dấu phẩy trong kết quả cuối cùng ñược lấy bằng với số chữ số có nghĩa sau dấu phẩy của số có
số chữ số có nghĩa sau dấu phẩy thấp nhất.
Trình bày chữ số có nghĩa trong phép cộng, trừ như sau
73,22222 +1,4 làm tròn thành 74,6 ± 0,1
ðối với bài toán chỉ thực hiện phép toán một lần
Cách làm tròn số như sau
Sau khi xác ñịnh lấy số chữ số
có nghĩa sau dấu phẩy, những
số nào nhỏ hơn 5 bỏ ñi, nếu số nào bằng hoặc lớn hơn 5, chúng
ta cộng thêm 1 vào chữ số ñứng trước
Trang 9ðối với bài toán chỉ thực hiện phép toán nhiều lần Cách làm tròn số như sau
Tất cả kết quả trung gian phải trình bày giá trị có nhiều hơn 1 chữ số có nghĩa và chỉ làm tròn kết quả cuối cùng có số chữ số
có nghĩa theo qui tắc nói trên.
18
1.3 Khái niệm về sai số - các loại phân bố
Trong quá trình phân tích luôn xuất hiện các sai số do yếu tố chủ quan hay khách quan
cũng như chủ quan, nên ñòi hỏi nhiều nổ lực sáng tạo và
cả trực giác
Trang 10Có hai loại sai số ảnh hưởng ñến giá trị của
ñộ không ñảm bảo ño và việc phân loại này hoàn toàn có tính chất quy ước
1 Sai số ngẫu nhiên
2 sai số hệ thống
1 Sai số ngẫu nhiên
Những biến ñộng ngẫu nhiên trong số ñọc trên phương tiện
ño tạo nên các sai số ngẫu nhiên
Trang 11Các sai số ngẫu nhiên sẽ quyết ựịnh thành phần loại A của ựộ không ựảm bảo ựo
Giá trị thành phần này ựược thể hiện bằng ựộ
lệch chuẩn (s) sau một số phép ựo có
ựược từ phép tắnh thống kê
22
2 sai số hệ thống
đó là những sai số bắt nguồn từ sự không hoàn chỉnh của kết cấu phương tiện ựo (bởi vì máy ựo, dung cụ ựo ựều có sai số chế tạo), do sự lắp ựặt không chuẩn xác của phương tiện ựo, do sự thiếu hiệu chắnh phương tiện ựo trước khi sử dụng,
do những yếu tố ảnh hưởng ngoại lai như các thông số của môi trường không ựạt ựúng yêu cầu của quá trình ựo
Trang 122 sai số hệ thống
Các sai số hệ thống tạo nên thành phần loại B
của ñộ không ñảm bảo ño và ñể thể hiện thành phần này, người ta dùng giá trị ñộ lệch
chuẩn (s) không phải từ phép tính thống kê
mà từ các phân bố xác suất giả ñịnh
Sai Số Tổng Hợp
Sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống có thể xem như ñộc lập với nhau và cùng tác ñộng chung ñến giá trị ño ñược, tổng thể ñó, gọi là sai số tổng hợp
Trang 13TRÂN TRỌNG CHÀO CÁC EM