Ghi chú : [a],[b] cho thấy sự khác nhau về khả năng bền bọt giữa phụ gia CMC và quá trình đối chứng lại có ý nghĩa thống kê.. Sử dụng các phương pháp phân tích số liệu cho thấy sự khác b
Trang 1Bảng 1 : Hiệu suất trích ly polyphenol trong 2 loại dung môi.
Trang 2F test to compare two variances
data: Diethyl and Con
F = 0.1326, num df = 4, denom df = 4, p-value = 0.07582
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
Two Sample t-test
data: Diethyl and Con
t = 0.2569, df = 8, p-value = 0.8037
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
-12.76032 15.96032
sample estimates:
mean of x mean of y
68.8 67.2
Trang 3Đồ thị :Khả năng tạo bền bột của phụ gia CMC so với đối chứng.
Bảng 2 : Khả năng tạo bền bột của phụ gia CMC so với đối chứng
Ghi chú : [a],[b] cho thấy sự khác nhau về khả năng bền bọt giữa phụ gia CMC
và quá trình đối chứng lại có ý nghĩa thống kê.
Quá trình xử lý số liệu cho thấy sự khác biệt về khả năng bền bọt giữa phụ giaCMC và quá trình đối chứng lại có ý nghĩa thống kê (p-value = 1.374e-05 < 0.05)
Vì vậy không chọn phụ gia CMC để tăng khả năng bền bọt
Trang 4t = -9.3723, df = 8, p-value = 1.374e-05
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
Trang 5C 19.00c ± 0.82
Ghi chú: [a],[b],[c] cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Sử dụng các phương pháp phân tích số liệu cho thấy sự khác biệt về hàm lượngacid amin khi thủy phân protein trong nước mắm bằng 4 loại Enzyme có ý nghĩathống kê ( p= 7.46e-05 < 0.05)
Với enzyme C cho hàm lượng acid amin khi thủy phân protein cao nhất và có sựkhác biệt với 3 loại enzyme còn lại , vì vậy chon enzyme C để tăng hiệu suất thủyphân protein
Trang 6> TukeyHSD(av)
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = acidamin ~ loaienzyme)
Trang 7Bảng 4 : Khả nằng trương nở của bánh khi thêm 3 nồng độ khác nhau của 1 loạiphụ gia.
Ghi chú: [a],[b],[c] cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Sử dụng các phương pháp phân tích số liệu cho thấy sự khác biệt về khả năngtrương nở của bánh khi thêm vào 3 loại nồng độ của 1 loại phụ gia có ý nghĩathống kê (p = 0.037 <0.05)
Theo số liệu phân tích trên cho thấy khi dùng với nồng độ phụ gia 0.5% và 0.3%thì khả năng trương nở của bánh không có sự khác biệt và cho hiệu suất trương nở
là cao nhất lần lượt là 71,67%, 62.50% Nhưng để tiết kiệm chi phí thì nên chọnnồng độ phụ gia 0.3% để chế biến phồng tôm
Trang 8-Signif codes: 0 ‘***’ 0.001 ‘**’ 0.01 ‘*’ 0.05 ‘.’ 0.1 ‘ ’ 1
> TukeyHSD(av)
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = hieusuat ~ nongdophugia)
Đồ thị : Hàm lượng izozym EST trong máu ngoại vi của hai nhóm người
Bảng 5: Hàm lượng izozym EST trong máu ngoại vi của hai nhóm người
Trang 9Nhóm người Hàm lượng izozym EST trong máu
Ghi chú: [a],[b] cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Qua xử lý số liệu cho thấy sự khác biệt về hàm lượng izozym EST trong máu ngoại
vi của hai nhóm người đối chứng và thí nghiệm có ý nghĩa thống kê ( p-value =4.169e-05 < 0.05 )
Phụ lục
> doichung=c(3.45,3.58,3.59,3.62,3.59,3.57,3.35,3.74,3.29,3.48,3.45,3.58,3.59, 3.62,3.59,3.57,3.35,3.74,3.29,3.48,3.45,3.58,3.59,3.62,3.59,3.57,3.35,3.74,3.29,3.4 8,3.45,3.58,3.59,3.62,3.59)
>thinghiem=c(3.57,3.57,3.59,3.58,3.67,3.69,3.74,3.58,3.68,3.59,3.58,3.74,3.75, 3.61,3.78,3.67,3.69,3.35,3.58,3.68,3.59,3.58,3.58,3.68,3.59,3.58,3.74,3.75,3.61,3.7 8,3.67,3.69,3.74,3.58,3.68)
>bai5=data.frame(doichung, thinghiem)
> var.test(doichung, thinghiem)
F test to compare two variances
data: doichung and thinghiem
F = 2.0128, num df = 34, denom df = 34, p-value = 0.045
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
1.016014 3.987686
sample estimates:
ratio of variances
2.012845
Trang 10> t.test( doichung, thinghiem)
Welch Two Sample t-test
data: doichung and thinghiem
t = -4.4164, df = 61.095, p-value = 4.169e-05
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
Đồ thị : Mức độ yêu thích hại loại hương vị (%)
Bảng 6: Mức độ yêu thích hại loại hương vị (số người )
Trang 11Tuy tỉ lệ người ưa thích Hương chanh dây (89%) cao hơn tỉ lệ người ưa thíchhương vani ( 81%) Nhưng theo thống kê, sự khác biệt này không có ý nghĩa (p-value >0.05 ).
Nói cách khác, mức độ ưa thích của hương vani và hương chanh là như nhau Nhà sản xuất có thể chọn 1 trong 2 sản phẩm trên để bán
Phụ lục:
Tỉ lệ người thích Hương chanh dây: 132/147
Tỉ lệ người thích Hương vani : 145/178
Bảng 7: Hàm lượng saponin của 1 loại nhân sâm
Trang 12Tên Vùng Hàm Lượng Saponin trong 1 loại nhân sâm
Trang 13Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Trang 14Ghi chú : [a],[b],[c],[d],[e],[g],[h] thể hiện sự khác nhau có ý nghĩa thống kê.
Quá trình phân tích đánh giá của khách hàng cho thấy sự khác biệt về độ trong (p=6.559e-05 < 0.05), độ màu( p= 1.698e-05 < 0.05 ) và vị mặn ( p-value = 0.004744
< 0.05) giữa hai loại sản phẩm có ý nghĩa thống kê sự khác biệt về mùi hườnggiữa 2 loại sản phẩm không có ý nghĩa thống kê (p-value = 0.443 > 0.05)
Nếu là một nhân viên R&D thì nên chọn những tính chất cảm quan: độ trong, độ màu, vị mặn để định hướng sản phẩm trong tương lai công ty vì 3 tính chất cảm quan này có sự khác biệt giữa 2 sản phẩm nên ta có thể định hướng được sản phẩmnào tốt hơn
Phụ lục
Trang 15F = 1.2923, num df = 9, denom df = 9, p-value = 0.7087
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
Trang 1695 percent confidence interval:
F = 1.2656, num df = 9, denom df = 9, p-value = 0.7314
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
1.456718 3.143282
sample estimates:
Trang 17F = 0.3846, num df = 9, denom df = 9, p-value = 0.1708
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
Trang 18data: v1 and v2
F = 1.1429, num df = 9, denom df = 9, p-value = 0.8456
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
Trang 19Sản phẩm A Sản phẩm B 0
Vì vậy sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm A có khác so với sản phẩm B Nếu
là người tiêu dùng thì sẽ chọn loại A ví tỉ lệ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm A (82.67%) cao hơn so với sản phẩm B (71.33%)
Phụ lục
> hailong=c(124,107)
>tong=c(150,150)
> prop.test(hailong, tong)
2-sample test for equality of proportions with continuity correction
data: hailong out of tong
X-squared = 4.8184, df = 1, p-value = 0.02816
alternative hypothesis: two.sided
Trang 2095 percent confidence interval:
Đồ thị :Thị hiếu của khách hàng về 2 loại sản phẩm đang bán và cải tiến
Bảng 10: Thị hiếu của khách hang về 2 loại sản phẩm
Trang 21Vì vậy, nhà sản xuất không cần tung sản phẩm cải tiến ra thị trường.
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
-2.0513461 0.2331642
sample estimates:
mean of the differences
-0.9090909
Trang 22Đồ thị : Hiệu suất trích ly (%) của enzyme pectinase theo thời gian
Bảng 11: Hiệu suất trích ly (%) của enzyme pectinase theo theo thời gian
Ghi chú : [a],[b],[c] trên cùng 1 cột thể hiện sự khác nhau có ý nghĩa thống kê
Theo phân tích phương sai cho thấy sự khác nhau về thời gian trích ly của enzymepectinase có ý nghĩa thống kê
Theo kết quả phân tích trên cho thấy sự khác biệt giữa 3 loại thời gian trích lypectinase 85, 100, 115 ( phút) không có ý nghĩa thống kê : Nhưng để tiết kiệmthời gian nên chọn thời gian là 85 phút để trích ly
Phụ lục
>a3=c(24.92,24.27,23.96)
>a4=c(24.92,24.27,23.96)
>a1=c(16.77,18.56,17.83)
Trang 23Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = hieusuat ~ thoigian)
Trang 24Biểu đồ: Biểu diễn hưởng của giống đến năng suất lúa.
Bảng 12: Ảnh hưởng của giống đến năng suất lúa
Ghi chú : [a],[b] thể hiện sự khác nhau về năng suất có ý nghĩa thống kê.
Kết quả phân tích cho thấy sự khác nhau về năng suất của 4 giống lúa trên có ýnghĩa thống kê ( p-value = 3.23e-05 < 0.05)
Trang 25Số liệu ở bảng trên cho thấy giống 1 , giống 2 không có sự khác biệt với năng suấtcao nhất là 7 và 8.6 Vì vậy có thể chọn giống 1 hoặc giống 2 để phổ biến rộng rãitrong sản xuất.
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = nangsuat ~ giong)
Trang 26Đồ thị : Hàm lượng vitamin C với nồng độ chế phẩm khác nhau
Bảng 13: Hàm lượng vitamin C (mg/kg) tính theo lượng chất khô
Ghi chú : [a],[b],[c],[d],[e] thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Phân tích phương sai cho thấy sự khác nhau về hàm lượng Vitamin C khi sử dụngcác loại nồng độ chế phẩm khác nhau có ý nghĩa thống kê (p= 2.39e-15 <0.05)Theo số liệu trên cho thấy với nồng độ chế phẩm enzyme 0.2, 0.25, 0.3( v/w) sựkhác nhau về có hàm lượng vitamin C không có ý nghĩa thống kê , nhưng theo giátrị kinh tế ( tiết kiệm ) nên chọn nồng độ chế phẩm enzyme 0.2 % v/w
Trang 27Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = a ~ nongdo)
$nongdo
Trang 28diff lwr upr p adj
Trang 29Thực đơn 1 Thực đơn 2 Thực đơn 3 0
Giá trị p-value < 2.2e-16 < 0.05 nên khác nhau về sự tăng trọng lượng cơ thể trên
3 thực đơn trên có ý nghĩa thống kê
Số liệu trên cho thấy số lượng bệnh nhân tăng trọng lượng từ 1.5 – 3 kg/tháng ởthức đơn 3 là lớn nhất (367 bệnh nhân) Vì vậy thực đơn 3 sẽ giúp bệnh nhân maulấy lại trọng lượng ban đầu
Trang 30Phụ gia A Phụ gia B Phụ gia C Đối chứng 0
Biểu đồ : Khả năng cải tạo cấu trúc sản phẩm của phụ gia
Bảng 15 : Kết quả đánh giá khả năng cải tạo cấu trúc sản phẩm của các loại phụ gia
Phụ lục
>bai15=matrix(c(157,8,3,189,12,5,170,17,7,92,35,28),nrow=3,byrow=F)
>bai15
Trang 31data: cautructot out of total
X-squared = 92.7548, df = 3, p-value < 2.2e-16
alternative hypothesis: two.sided
Trang 32data: cautrucvua out of total
X-squared = 36.8334, df = 3, p-value = 4.99e-08
alternative hypothesis: two.sided
data: cautruckhongdat out of total
X-squared = 52.3475, df = 3, p-value = 2.525e-11
alternative hypothesis: two.sided
sample estimates:
prop 1 prop 2 prop 3 prop 4
0.01785714 0.02427184 0.03608247 0.18064516
Trang 33Ghi chú : a,b,c,d thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Do P vaule=1.062e-06 < 0.05nên sự khác biệt về giá trị trung bình của hàm lượngphenolic khi dùng enzym có những nồng độ khác nhau có ý nghĩa thống kê Vì vậynồng độ enzyme ảnh hưởng đến hàm lượng phenolic Số liệu trên cho thấy sựkhác biệt giữa các nồng độ enzyme 0.1% , 0.15% , 0.2% , 0.25% , 0.3% về giá trịtrung bình của hàm lượng phenolic không có ý nghĩa thống kê Ta chọn enzym cónồng độ 0.1% vì ta thấy ở nồng độ 0.1% có sự khác biệt với 2 nhóm còn lại vànồng độ enzyme này có giá trị kinh tế hơn ( về mằt tiết kiệm nguyên liệu )
Trang 34Phụ lục
> hamluong =c(20.3, 24.5, 27.4, 28.5, 29.8, 30.1, 29.9, 21.5, 25.1, 27.9, 29.2, 30.5, 31.7, 32.1, 23.6, 27.2, 28.3, 30.6, 32.4, 30.5, 30.6)
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = hamluong ~ nongdo)
Trang 36Đồ thị : Chất lượng cây trồng trên 3 loại đất.
Bảng 17 : Kết quả quan sát chất lượng cây trồng trên 3 loại đất
Trang 37Phụ lục
> Am=c(0.2 , 0.37 , 0.64, 0.93 , 1.22 , 1.50 , 1.80)
> Cm=c(0.20 , 0.50 ,1.00 , 1.50 , 2.00 , 2.50, 3.00)
> lm(Am~Cm)
Trang 38Estimate Std Error t value Pr(>|t|)
(Intercept) 0.079627 0.005602 14.21 3.10e-05 ***
Cm 0.570337 0.003105 183.70 9.07e-11
*** -Signif codes: 0 ‘***’ 0.001 ‘**’ 0.01 ‘*’ 0.05 ‘.’ 0.1 ‘ ’ 1
Residual standard error: 0.007876 on 5 degrees of freedom
Multiple R-squared: 0.9999, Adjusted R-squared: 0.9998
F-statistic: 3.374e+04 on 1 and 5 DF, p-value: 9.071e-11
Trang 39Nên chọn công suất siêu âm là 225 W vì giá trị trung bình về hàm lượng vitamin C
là lớn nhất và có sự khác biệt so với tất cả các công suất siêu âm khác
Phụ lục
Trang 40>hamluong = c(50.5, 96.3, 100.7, 103.6, 100.6, 97.7, 49.7, 95.9, 101.2, 102.4, 102.1, 98.4, 51.4, 97.5, 99.6, 103.9, 99.5, 99.2)
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = hamluong ~ congsuat)
Trang 41Bảng 20 : Hiệu suất thu hồi dịch chiêt (%) khi sử dụng các biện pháp khác nhau.
Trang 42Kết hợp sử dụng enzyme và sóng siêu âm 87.1 ± 1.27
Ghi chú : a,b,c thể hiện sự khác biệt về hiệu suất thu hồi
Quá trình phân tích cho thấy sự khác nhau về hiệu suất thu hồi dịch chiêt trong quátrình sản xuất nước ép nho khi sử dụng các biện pháp khác nhau có ý nghĩa thống
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Trang 43Fit: aov(formula = hieusuat ~ pp)
Trang 44Residual standard error: 0.002066 on 3 degrees of freedom
Multiple R-squared: 1, Adjusted R-squared: 1
F-statistic: 3.601e+05 on 1 and 3 DF, p-value: 1.02e-08
> ammau=c(1.023,1.657)
> Vd=10
> Vxd=2
> Vdm=100
Trang 45lượng sản phẩm trước và sau
khi thay đổi công nghệ.X
Giá trị p-value = 0.02886 <0.05 nên sự khác nhau chất lượng sản phẩm trước và sau khi thay đổi công nghệ có giá trị thống kê Số liệu cho thấy sau khi thay đổi công nghệ thì tỷ lệ giữa phế phẩm giảm ( từ 11.5% xuống 7.6%) và chính phẩm tăng ( từ 88.5% lên 92.4%) Vậy sự thay đổi công nghệ có hiệu quả
Trang 46Phụ lục
Trang 47Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = danhgia ~ sptra)
Trang 48Phương trình đường chuẩn : y = 0.3612x (R2 = 0.9986)
Hàm lượng sắt có trong 2 mẫu lần lượt là : 0.07267369 (ppm) , 0.07391953 (ppm)
Trang 49Residual standard error: 0.02484 on 3 degrees of freedom
Multiple R-squared: 0.9986, Adjusted R-squared: 0.9981
F-statistic: 2115 on 1 and 3 DF, p-value: 2.264e-05
> Ammau=c(0.875 , 0.890)
Trang 51Ghi chú: kí hiệu [a],[b] trên cùng một cột thể hiện sự khác biệt lượng sữa của đàn
bò với 2 giống A và B không có ý nghĩa thống kê.
Giá trị p-value = 6.9e-05 < 0.05 nên sự khác biệt lượng sữa của đàn bò với 2 giống
A và B có ý nghĩa thống kê Trong đó lượng sữa của giống bò B cao hơn giống bò
A nên ta chọn giống bò B để chăn nuôi
Phụ lục
>giongA=c(rep(205,14),rep(215,21),rep(225,20),rep(235,13),rep(245,5),rep(255,) ,rep(265,3),rep(275,2))
>giongB=c(rep(205,7),rep(215,9),rep(225,8),rep(235,8),rep(245,14),rep(255,11), rep(265,6),rep(275,5))
> giongB=c(7,9,8,8,14,11,6,5)
> var.test(giongA,giongB)
F test to compare two variances
data: giongA and giongB
F = 0.6979, num df = 81, denom df = 67, p-value = 0.1219
alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1
95 percent confidence interval:
Welch Two Sample t-test
data: giongA and giongB
Trang 52t = -4.1116, df = 130.763, p-value = 6.9e-05
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
nghiệm tỷ lệ nẩy mầm của
hạt malt giữa 3 loại
Vì cần giống cho ra nhiều hạt nảy mầm nên ta chọn lúa mì để sản xuất malt vì có
tỷ lệ nảy mầm cao nhất 81% và có sự khác biệt với các giống lúa còn lại
Trang 53Tỷ lệ nảy mầm của lúa mì : 81/100 = 81%
Tỷ lệ nảy mầm của lúa nếp : 57/100=57%
Tỷ lệ nảy mầm của đạ mạch : 72/100=72%
>bai26=matrix(c(81,19,57,43,72,28),2,3,dimnames=list(c("naymam","khongnaymam" ),c("luami","luanep","daimach")))