• Kí: dùng để ghi chép về con người, sự việc,… Một số tác phẩm ra đời như Công dư tiếp kí Vũ Phương Đề, Thượng Kinh kí sự Lê Hữu Trác, Bắc hành tùng kí Lê Quýnh, Vũ trung tùy bút Phạm Đ
Trang 1THÀNH VIÊN : Nguyễn Trần Linh Phương
Nguyễn Thị Thanh Trà Nguyễn Quang Tuấn
Nguyễn Nhi Phương Trần Thảo Trân
Lê Hà Thư
ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
VIỆT NAM
Trang 3
Văn XUÔI TỰ SỰ
Nguyễn Nhi Phương
1
Trang 4• Kí: dùng để ghi chép về con người, sự việc,
… Một số tác phẩm ra đời như Công dư tiếp kí (Vũ Phương Đề), Thượng Kinh kí sự (Lê Hữu Trác), Bắc hành tùng kí ( Lê Quýnh), Vũ trung tùy bút (Phạm Đình Hổ), Như Tây nhật kí
(Phạm Phú Thứ),
• Tiểu thuyết chương hồi: Nam Triều Công nghiệp (Nguyễn Khoa Chiêm), Thiên Nam Liệt Truyện, Hoàng Lê Nhất thống chí, Hoàng Việt long hưng chí, Việt Lam tiểu sử,…
Trang 5
Nguyễn Trần Linh Phương
Trang 6THƠ LỤC BÁT
Khái quát chung :
• Thơ lục bát mang phong vị quê hương, dễ thuộc và
dễ nhớ vì lời thơ giản dị, mộc mạc, có sự kết hợp giữa ngôn ngữ thơ và ngôn ngữ đời thường tạo sự uyển chuyển, nhịp nhàng
• => Thơ lục bát được dùng để sáng tác truyện Nôm
Trang 8Một số tác phẩm tiêu biểu
• Sáng tác đầu những năm 50 của thế kỉ XIX
• 2082 câu lục bát
• Là cuốn tiêu thuyết luân lí bàn về đạo làm người
Trang 10
Trần Thảo Trân
Trang 11Thơ Song thất lục bát
Trang 12
Thơ Hát Nói
Nguyễn Quang Tuấn
4
Trang 13THƠ HÁT NÓI
THẾ NÀO LÀ THƠ HÁT NÓI ?
Sinh ra từ nhu cầu của
nghệ thuật ca trù
Phần văn bản ngôn từ
của bài hát nói
Kết hợp phần ngâm và nói trên nền nhạc riêng
Thể thơ độc đáo trong nền văn học Việt Nam
Trang 14THƠ HÁT NÓI
Tên gọi, gốc gác, đặc điểm của thể hát nói
Trang 15Hấp dẫn ở giọng điệu Thích hợp bày tỏ tư tưởng tình cảm tự
do, thoát ra ngoài khuôn thể
Khổ đầu 4 câu Khổ giữa 4 câu Khổ cuối ( khổ xếp ) 3 câu Dôi khổ Có 15, 19, 13, 27 câu , thường dôi ở khổ đầu và
giữa Thiếu khổ Thiếu khổ giữa, còn 7 câuHai câu đầu: gieo vần chân thanh trắc
Hai câu tiếp gieo vần chân thanh bằng
Đổi nhau luân phiên Câu cuối 6 tiếng mang nhiều dư âm
=> Nhà thơ tài hoa, tài tử, xem trọng nhu cầu cá nhân tìm đến thể thơ này
Trang 16
Lê Hà Thư
Trang 17THƠ ĐƯỜNG LUẬT
• Nguồn gốc: nhà Đường, Trung Quốc
• Thời gian: thời nhà Trần, thế kỉ 18, cho đến nửa đầu thế kỷ 20
• Quy tắc: Luật, niêm, vần, đối và bố cục
• Các dạng cơ bản: thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn bát cú
• Một số bài tiêu biểu: Khôn dại (Nguyễn Bỉnh Khiêm), Phố hàng song ( Trần Tế xương )
Trang 18THƠ ĐƯỜNG LUẬT
Niêm nghĩa là giữ cứng, ở đây được hiểu là giữ giống nhau
về luật
Trang 19Qua đèo ngang
Bà Huyện Thanh Quang
1 Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
2 Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
3 Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
4 Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
5 Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
6 Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
7 Dừng chân đứng lại trời non nước,
8 Một mảnh tình riêng ta với ta
Trang 20THƠ ĐƯỜNG LUẬT
Trang 21
Lê Hà Thư
Trang 22– Vần thơ chuyển tự do từng đoạn hoặc xuyên suốt bài
– Rất linh hoạt, thông suốt
Trang 23
Chiếu
Trần Thảo Trân
7
Trang 24
Nguyễn Trần Linh Phương
Trang 25Văn Tế
• Văn tế có nghĩa chung là “bài văn đọc khi cúng tế”, trong đó có văn tế thần thánh, năm, mùa màng, người chết (vài trường hợp tế người sống), một số bài văn tế có nội dung trào lộng, đả kích, châm biếm
• Văn tế trung đại Việt Nam ra đời, tồn tại, phát triển
từ thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX Và những đóng góp của văn tế trung đại trong văn học Việt Nam thật
sự là một đề tài lớn để chúng ta tìm hiểu và nghiên cứu
Trang 26Văn tế
• Về hình thức, văn tế có thể là văn xuôi, văn vần và biền văn.
• Một bài văn tế thường có các phần:
o Lung khởi : luận chung về lẽ sống chết, thường có các từ “than ôi”, “Than
rằng”, “Thương ơi”,…
o Thích thực : kể về phẩm hạnh, công đức, cuộc đời của người đã chết, thường bắt đầu bằng “Nhớ cha (linh, ông) xưa,…
o Ai vãn : nói lên niềm thương tiếc đỗi với người đã chết, thường bắt đầu bằng
“Hỡi ôi”, hoặc “Ôi”,…
o Kết : bày tỏ lòng thương tiếc và lời cầu nguyện, lời mời của người đứng tế với người đã chết, thường bắt đầu bằng “con (tôi, chúng tôi, bản chức,…) nay” và kết thúc bằng “ phục duy” “thượng hưởng”.
Trang 27Một số tác phẩm tiêu
biểu
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình
Chiểu là lời xót thương, cảm phục những nghĩa sĩ nông dân đã anh dũng hi sinh trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp
Trang 28Một số tác phẩm tiêu biểu
Click icon to add media
Văn tế thập loại chúng sinh là một
trong số tác phẩm xuất sắc của đại thi hào Nguyễn Du, gồm 184 câu song thất lục bát bày tỏ niềm xót thương, và chiêu hồn thập loại chúng sinh được thanh thoát về nơi tây phương cực lạc trong ngày tết xá tội vong nhân rằm tháng Bảy âm lịch.
Trang 29Một số tác phẩm tiêu biểu
• Văn tế sống vợ được Tú Xương sáng tác khoảng năm
1890 nhằm bày tỏ nỗi cảm thông và làm lành khéo với vợ
• Văn tế chị của Nguyễn Hữu Chỉnh được viết vào thế
kỉ XVIII là tình cảm sâu nặng dành cho người chị chân thành, gan ruột
Trang 30
Nguyễn Thị Thanh Trà
Trang 31KỊCH BẢN TUỒNG
Kịch bản
tuồng
Loại hình văn học độc đáo và sáng tạo
Lối trình bày dùng nhiều thể văn học
Ngôn ngữ
Đường thi Phú
Lục bát Song thất lục bát Độc thoại, đối thoại dưới
dạng thơ hoặc câu văn, dùng nhiều từ Hán Việt
Nội dung Cuộc đấu tranh giữa 2 phe trái ngược Chính nghĩa luôn chiến
thắng , kết thúc có hậu, mang chất bi hùng
Trang 32Kịch bản tuồng
Trang 33Có nguồn gốc là từ Trung Quốc
Nguồn gốc
Ý nghĩa Phân loại
Tác phẩm tiêu biểu
Người đọc căm thù xấu
xa, bảo vệ chính nghĩa, tin tưởng vào công lý
Tuồng cung đình và
tuồng hài
Sơn Hậu, Đào Tam
Xuân,…
Trang 34Cảm ơn cô giáo và các bạn đã lắng nghe