- KN QLNN: là một dạng quản lý xh đặc biệt mang tính quyền lực NN để thực thi quyền lực NN, do các CQ QLNN tiến hành đối với tất cả các cá nhân, tổ chức, công nhân …trên tất cả các lĩnh
Trang 1CHUYÊN ĐỀ LUẬT HÀNH CHÍNH
Câu 1- Những vấn đề chung về luật Hành chính.
*
KN chung về quản lý hành chính NN
* KN có liên quan về QLHCNN
- KN quản lý: được hiểu là sự tác động có định hướng và tổ
chức của chủ thể quản lý đối với đối tượng bị quản lý (Y/c
quản lý: chủ thể chọn phương pháp, hình thức, công cụ (cách
thức), khách thể (đối tượng)
- KN QLNN: là một dạng quản lý xh đặc biệt mang tính
quyền lực NN để thực thi quyền lực NN, do các CQ QLNN
tiến hành đối với tất cả các cá nhân, tổ chức, công nhân …trên
tất cả các lĩnh vực đời sống xh bằng cách sử dụng quyền lực
đơn phương của NN (thuyết phục, giáo dục, cưỡng chế); thực
hiện chức năng QLNN nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích của
cộng đồng, duy trì ổn định ANTT, ổn định xh & thúc đẩy sự
phát triển KT-XH theo đúng định hướng của NN
* Đặc điểm cơ bản của QLNN:
- QLNN là một hoạt động thực thi quyền lực NN trên CS quy
định của PL
- Đây là dạng QL do CQ, TC, CB, CC NN tiến hành theo quy
định
- QLNN là một hđ được tiến hành toàn diện QL tất cả các lĩnh
vực của đời sống xh nhằm bảo đảm theo bản chất GC của
Đảng, NN đặt ra
KN TCQLHCNN: Hđ QLNN là một quá trình hoạt động có
định hướng, có tổ chức để đảm bảo kết hợp giữa thực thi
quyền lực NN với yêu cầu đảm bảo quyền, lợi ích của xh Do
vậy, hđ QLNN phải được tiến hàh trên CS của các chủ thể
trong TC hđ QLHCNN trong thực tế
* Khái Niệm & ĐĐ của QLHCN:
- Khái Niệm: là hđ thực thi quyền hành pháp của NN (HC,
CH, ĐH) là hđ chấp hành và điều hành của gệ thống các cơ
quan, TC HCNN trong QL mọi mặt xh theo khuôn khổ của
PL; nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển
của xh
- Đặc Điểm:
- QLHCNN là một hđ mang tính quyền lực đặc biệt, có tính
Tc cao với PP mệnh lệnh HC đơn phương
- là một hđ có mục tiêu chiến lược, có chương trình và kế
hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện mục tiêu chiến lược
- là một TC hđ mang tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt
trong QL điều hành thực tế
=> Ngoài ra trong QLHCNN còn phải đảm bảo các đặc điểm
mang tính đặc trưng như sau:
- QLHCNN là một TC hđ mang tính ổn định liên tục
- QLHCNN trong tc hđ luôn mang tính hệ thống thứ bậc chặt
chẽ
- QLHCNN không có sự cách biệt tuyệt đối, về mặt xh giữa
người quản lý và người bị quản lý trong quá trình tc hđ
QLHCNN
- QLHCNN luôn mang tính nhân đạo; thể hiện tính khả thi và
hợp lý theo yêu cầu thực tế
* phân biệt sự khác nhau giữa QLNN với QLHCNN
- QLý NN:
+ Bộ máy NN
+ Trên tất cả các lĩnh vực trong đời sống xh
+ Mang tính quyền lực NN, quyền lực đơn phương của NN
- QLHCNN:
- Bộ phận trong bộ máy NN (Hệ thống CQ QLHCNN từ
TW-địa phương)
- Trên tất cả các lĩnh vực HCNN
- Quyền lực trực thuộc, mệnh lệnh HC
* Giống nhau: Là chế định QLXH
*
Vai trò của QLHCNN đối với sự phát triển xh:
- QLHCNN góp phần quan trọng trong thực hiện các mục tiêu, chủ trương, đường lối, chính sách của đảng, NN trong thực tế của xh
- QLHCNN được tc thực hiện bởi các chủ thể QLHCNN Do vậy chủ thể QLHCNN luôn giữ vai trò quyết định trong tc thực hiện đảm bảo tính khả thi của các văn bản QPPL, văn bản khác của NN trong thực tế
- QLHCNN là một trong những hđ giữ vai trò quyết định điều hành, hướng dẫn, điều chỉnh các MQH, các hành vi xử sự trong đời sống xh
- QLHCNN là một tc hđ QL toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đsống xh; với vai trò hổ trợ, kích thích, duy trì mọi hđ trong sự xd phát triển đsống xh trong thực tiễn
* Quan niệm chung về LHCVN:
1- KN, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của LHCVN: 1.1 KN: là một ngành luật trong HTPLVN, gồm tổng hợp các
QPPL để điều chỉnh các QHXH phát sinh hình thành trong quá trình tc và t/h hđ chấp hành, điều hành (HC) của NN
Hệ thống các QPPL HC luôn có MQH mật thiết với nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất, khoa học gọi là ngành luật HCVN
1.2 Đối tượng điều chỉnh:
Đối tượng điều chỉnh của LHC rất đa dạng bao gồm trên nhiều lĩnh vực với nhiều hình thức QHXH khác nhau Cụ thể có 3 nhóm đối tượng chủ yếu sau:
* Nhóm 1: Điều chỉnh những quan hệ trong tc hđ chấp hành
và điều hành của NN về mặt HC Đây là nhóm cơ bản nhất, chủ yếu điều chỉnh 9 quan hệ sau:
- Đ/c qh giữa CQQLHC cấp trên với CQQLHC cấp dưới trực tiếp
VD: QH giữa UBND tỉnh KG với UBND huyện Vĩnh Thuận
- Đ/c qh giữa CQQLHC NN có thẩm quyền chung với CQQLHC NN có thẩm quyền riêng
VD: UBND tỉnh với sở
- Đ/c qh giữa CQQLHCNN có thẩm quyền chuyên môn cấp trên với CQQLHCNN có thẩm quyền chuyên môn cấp dưới trực tiếp
VD: Bộ Giáo dục với UBND tỉnh
- Đ/c qh giữa CQQLHCNN có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp với nhau
VD: sở GD với sở tài chính
- Đ/c qh giữa CQQLHCNN với các đơn vị trực thuộc VD: Quốc hội có quyền giải tán UBND huyện
- Đ/c qh giữa CQQLHCNN ở địa phương với những đơn vị cơ
sở của TW, (của CQNN cấp trên) đóng tại địa phương VD: UBND tỉnh KG với nhà máy sx Xi măng Hà Tiên
- Đ/c qh giữa CQQLHCNN với các thành phần kinh tế với nhau
- Đ/c qh giữa CQQLHCNN với các TC đoàn thể, Chính trị,
xh, nghề nghiệp VD: UBND TP RG với văn nghệ TP RG
- Đ/c qh giữa CQQLHCNN với công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch hiện đang sinh sống, làm việc, học tập,
du lịch trên lãnh thổ VN
* Nhóm 2: điều chỉnh những quan hệ được hình thành, phát sinh trong tc hđ nội bộ của các CQNN trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hành được giao
Lưu ý: nhóm đối tượng này được điều chỉnh tất cả các QH về
TC nhân sự trong nội bộ của từng CQ, TC trong cả bộ máy
NN từ TW đến địa phương
* Nhóm 3: Điều chỉnh những quan hệ phát sinh hình thành trong quá trình thực hiện, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các TC, CN được trao quyền (hoặc được ủy quyền trong một
số trường hợp đặc biệt, cấp thiết theo quy định của PL)
Trang 2Tóm lại: Trong tất cả các qh thuộc đối tượng điều chi3nhcua3
LHC phải xác định rõ MQH được hình thành phát sinh và
được điều chỉnh trong phạm vi QLHC của NN Trong đó chủ
thể quan hệ nhất thiết phải có một bên tham gia là CQ, TC,
CN được trao quyền hoặc nhân danh quyền lực NN để tiến
hành đối với bên kia
1.3 Phương pháp điều chỉnh
Trong QHPLHC phương pháp được đặc ra đề điều chỉnh: phát
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt 1 QHPLHC, được sử dụng PP
chủ yếu “quyền lực phục tùng”
Trong thực tế PP này được t/h theo 2 phạm vi chủ yếu:
* đối với TC hđ giữa các CQHCNN với nhau PP được sử sụng
là quyền uy trực thuộc
- Trong qh một bên có quyền nhân danh NN để ra QĐ những
mệnh lệnh đối với đối tượng QL
- CQ, CN được trao quyền có quyền đơn phương QĐ và được
đảm bảo t/h bằng các biện pháp thuyết phục, giáo dục và
cưỡng chế
- Bên QL có nghĩa vụ phải thực hiện đối với các QĐ của CQ,
CN quản lý theo nguyên tắc phục tùng mệnh lệnh
* Đới với hđ chấp hành và HC đối với các TC, CN được giao
quyền thì PP được sử dụng là mệnh lệnh hành chính
- Một bên có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế mang tính
hành chính đơn phương, bên còn lại có nghịa vụ phải thực
hiện theo biện pháp đó
Như vậy, PP điều chỉnh trong LHC luôn mang tính quyền lực
phục tùng để xác lập quyền và nghĩa vụ giữa hai bên theo quy
định của QPPL HC
Để t/h có hiệu quả PP trong thực tế yếu cầu CQ, TC, CN có
thẩm quền cần kết hợp sáng tạo, nhuần nhuyễn giữa các biện
pháp trong t/h thuyết phục, giáo dục, cưỡng chế
Tóm lại: Qua 3 phần trên LHC thể hiện 3 đặc điểm sau:
- LHCVN là ngành luật t/h CN QLHCNN với tính TC, với
mục đích, với đặc thù thể hiện rõ bản chất, ý chí của NN
- LHC là một ngành luật t/h TC hđ chấp hành và điều hành
quyền lực NN theo đúng quy định của PL do NN đặt ra
- LHC là một ngành luật được tiến hành t/h chủ yếu bởi CQ,
TC, CN được NN trao quyền để t/h theo đúng quy định của PL
hiện hành
2- MQH giữa LHC và một số ngành luật khác:
QH giữa LHC và luật HP: điều là quản lý NN; LHC chủ yếu
cơ bản nhất về HCNN; HP điều chỉnh cơ bản nhất, chung
nhất
Khách thể: cơ bản nhất, PP điều chỉnh theo theo 1 hệ quả, 1
thể chế, 1 chế định…
3- Vai trò của ngành LHCVN:
- Nguồn của LHCVN: là tập hợp tất cả những QPPL có chứa
đựng CSPL HC Trong khoa học pháp lý hiện hành gọi là hệ
thống PLVN Ngồn của LHC được hình thành chủ yếu trực
tiếp từ:
+ Hiến pháp (1992)
+ các văn bản QPPL (PLệnh, Lệnh, NQ, TT, CT …)
+ Hện thống các văn bản khác do CQ, TC, CN có thẩm quyền
ban hành (CQ, TC, CN được trao quyền)
- Vai trò của LHC: LHCVN được thể hiện vai trò ở 3 phương
diện như sau:
+ về phương diện chính trị: LHC là quy phạm tạo cơ sở pháp
lý trong việc:
Thể chế hóa đường lối, chủ trương, NQ của Đảng
Cụ thể hóa chính sách, chương trình hành động (kể cả mục tiêu chiến lược) quản lý của NN
Đặt ra các biện pháp bảo vệ ANCT, TTATXH
Để không ngừng đưa ra các hình thức, PP t/h PL tăng cường pháp chế
Thông qua LHC để đề ra các chương trình, biện pháp về cải cách nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của bộ máy NN
+ Về phương diện kinh tế: Thông qua LHC giữa vai trò quan trọng trong TC t/h xd và phát triển các thành phần kinh tế trong định hướng nền KT quốc dân của NN
Thúc đẩy, khai thác, phát huy và tạo cơ chế phát triển đồng bộ giữa các thành phần trong từng lĩnh vực đầu tư phát triển KT bền vững và ổn định theo đúng định hướng, bản chất của NN + Về phương diện xh: Thông qua LHC để tăng cường và t/h
có hiệu lực, hiệu quả quyền lực của NN theo bản chất của NN VN
Đảm bảo và tao mọi điều kiện trong bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của CN, công dân, cộng đồng, xh và của NN Thông qua LHC hướng tới mục tiêu đổi mới, tiến bộ trong xd, hình thành và phát triển đời sống VC và tinh thần của nhân dân đúng bản chất của NN Trong đó thể hiện rõ bản chất của nền HC công do NN đã đặt ra
4- Hệ thống hóa Nguồng của LHC
Là một yêu cầu khao học mang tính tất yếu trong xd hoàn thiện tính thống nhất khoa học trong xd ngành luật HC nói chung và LHCVN nói riêng hiện nay
Hệ thống hóa LHC chính là việc tiến hành tổng hợp sắp xếp
hệ thống theo nguyên tắc thống nhất với toàn bộ những quy phạm trong văn bản thuộc nguồn của LHCVN Cụ thể thông qua 2 hoạt động sau:
- Tập hợp hóa (Đăng ký, tập hợp, thống kê theo đúng phạm vi của ngành, lĩnh vực, cấp HC trong quá trình t/h)
- Pháp điển hóa: là hđ tập hợp phân hóa đánh giá chất lượng của hệ thống văn bản thuộc nguồn của LHC theo từng giai đoạn trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi QLHCNN cụ thể
5- Khoa học LHC:
KN: Khoa học LHC là một chuyên ngành khoa học pháp lý bao gồm hệ thống các cơ sở lý luận, các học thuyết, các quan niệm phạm trù nghiên cứu về LHC
- Đối tượng: là hđ QLHCNN; là những QH được hình thành, phát sinh trong TC hđ QLHCNN; là hện thống các QPPL HCđược ban hành, là hiệu quả của hđ QLHCN trong thực tế
- Nội dung: + Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về QLHCNN,
về TC hđ chấp hành và điều hành của NN + Nghiên cứu tổng kết trong thực tiễn, trong hđ QLHCNN + Nghiên cứu thực tiễn vận dụng (áp dụng QPPL) trong QLHCNN
+ Đề xuất những ý kiến nhằm hoàn thiện nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả các chế định pháp lý HC của NN
+ Đề xuất những biện pháp, những chính sách cải cách về HCNN theo hướng tinh, gọn, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hđ có hiệu lực hiệu quả
Trang 3Câu 2- các nguyên tắc quản lý trong LHC:
I- KN & đặc điểm của nguyên tắc QL trong LHC
* KN: Nguyên tắc trong QL của LHCNN là tổng thể QPPL
chứa đựng yếu tố hành chính có nội dung đề cập tới những tư
tưởng chủ đạo là cơ sở để TC t/h LHC trong thực tế
Nguyên tắc QL trong LHC là hệ thống những tư
tưởng những quan điểm được xác lập trong tổ chức hđ
QLHCNN; nhằm phản ánh bản chất của NN về những y/c
khách quan trong quá trình tồn tại vận động phát triển hệ
thống các CQ HCNN khi tiến hành hđ có hiệu lực, hiệu quả
QLHC trong thực tiển
* Đặc điểm của nguyên tắc QLHCNN
- Nguyên tắc QLHCNN luôn mang tính khách quan; kết hợp
chủ động giữa ý chí quyền lực QLNN với yêu cầu thực tiễn
của đời sống xh
- Nguyên tắc QLHC phải mang tính ổn định cao nhưng không
phải bất di bất dịch
- Mang tính độc lập tương đối với nguyên tắc thể chế chính trị
- Mỗi nguyên tắc quản lý trong LHC điều có nội dung riêng,
phản ánh những khía cạnh đặc thù riêng nhưng cùng một đặc
trưng chung nhất là QLHC của NN
* Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý HCNN
Là hệ thống các tư tưởng quan điểm được đặt ra để định
hướng điều chỉnh và tổ chức hđ trong quá trình QLHC của
NN, bao gồm 2 nhóm nguyên tắc cơ bản sau:
- Nhóm nguyên tắc mang tính chính trị xã hội
Nguyên tắc đảng lãnh đạo trong QLHCNN
Nguyên tắc nhân dân tham gia vào QLHCNN
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc
Nguyên tắc pháp chế XHCN
- Nhóm nguyên tắc mang tính tổ chức kỷ luật
Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo lãnh
thổ
Nguyên tắc quả lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức
năng
Phân định chức năng quản lý NN về kinh tế với quản lý SX
KD
II- CSPL, nội dung các nguyên tắc quản ký trong LHC
* Nhóm nguyên tắc về chính trị xã hội bao gồm:
-Nguyên tắc Đảng lãnh đạo NN:
Điều 4 HP 1992 sđ quy định: ĐCSVN-đội ngũ tiên
phong của GCCNVN, đại biểu trung thành quyền lợi của
GCCN, nhân dân lao động và của cả dt, theo CN Mác – Lê nin
và tư tưởng HCM, là LL lãnh đạo NN và xh
Đây là ng tắc cơ bản, quan trọng được quy định mang
tính hiến định trong TC hđ QL của LHC
Xét về bản chất, NN là chủ thể quyền lực theo ng tắc “NN của
nd, do nd, vì nd” Do vậy TC hđ QLHCNN phải phục vụ theo
ng tắc này
Trong QLHCNN phải t/h theo đúng định hướng chủ trương,
đường lối của đảng & chính sách PL của NN
Ng tắc lãnh đạo trong QLHC còn biểu hiện thông qua
việc: xd, ban hành, Tc t/h các QĐ mang tính HC trong thực tế
Để t/h có hiệu quả ng tắc này trong thực tế QLHC, CQ, CN
được trao quyền phải đảm bảo tiến hành trình tự, thủ tục, hình
thức, thẩm quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo đối với QLHC trong
phạm vi thẩm quyền được giao
- Nguyên tắc nhân dân lao động tham gia hđ
QLHCNN
Điều 2 HP 1992 sđ quy định: NN CHXHCNVN là NN của
dân, do dân và vì dân Tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân
mà nền tảng là liên minh GCCN, GC nông dân và tầng lớp trí thức
Khẳng định mọi công dân là chủ thể của quyền lực NN; cho nên TC hđ trong QLHCNN phải đảm bảo và tạo mọi đk để mọi cá nhân công dân tham gia QLHCNN
Thông qua các hđ tham gia thảo luận, góp ý kiến, quyết định, kiến nghị, yêu cầu những vấn đề về KT-XH của địa phương
NN tạo đk để nhân d6n tham gia nhận xét, đánh giá, góp ý kiến đối với cán bộ công chức NN, đối với việc xd kiện toàn
bộ máy Thể hiện thông qua việc yêu cầu, khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân trong phạm vi thẩm quyền
Ý nghĩa: ………
- nguyên tắc tập trung dân chủ:
Điều 6 HP 1992 sđ quy định: Nhân dân sử dụng quyền lực NN thông qua quốc hội và HĐND là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân.Khẳng định trong TC hđ, QLHC của NN phải quán triệt và tuân thủ theo ng tắc tập trung dân chủ
Tập trung la hđ thể hiện tính nhất quán, đồng bộ giữa CQTW
và địa phương; giữa các ngành, lĩnh vực với cấp Hc địa phương
Dân chủ là phát huy tính chủ động, sáng tạo của các địa phương, của chính sách trong t/h những QĐ của ngành, của cấp TW
Nội dung của ng tắc này là sự kết hợp chủ động sáng at5o giữa
CQ cấp trên với CQ cấp dưới; giữa cấp địa phương với TW; giữa các ngành, các cấp với nhau trong hđ QLHC
Ý nghĩa: …
- Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc:
Điều 5 HP 1992 sđ quy định: NN CHXHCNVN là nhà nước thống nhất của các dân tộc sinh sống trên đất nước VN; NN thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các
dt, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
Quy định đây là nguyên tắc thể hiện bản chất của NNVN Trong QLHC phải đảm bảo t/h những chính sách, kế hoạch về dân tộc trong việc: phát triển KT, xd đời sống VH, quy hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao dân trí …
Quan tâm hổ trợ và tạo điều kiện phù hợp kịp thời đối với đời sống VC và tinh thần cho những đồng bào dân tộc miền núi, dân tộc ít người, dân tộc vùng sâu …
Ý nghĩa: …
- Nguyên tắc pháp chế XHCN
Điều 12 HP 1992 sđ quy định: Nhà nước QL XH bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế XHCN
Đây là nguyên tắc mang tính đặc thù của LHC Trong QLHC phải đảm bảo theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền do luật định
Trong QLHC phải đảm bảo cơ chế phối hợp, y/c TC t/h vừa theo đúng quy định của PL vừa phù hợp với y/c thực tế Thực hiện quy tắc này phải đảm bảo sự thống nhất đồng bộ từ các ngành, lĩnh vực với cấp hàn chính cơ sở
Trong QLHC phải đảm bảo tất cả các hủ thể quan hệ phải tuân thủ nghiêm theo mọi quy định của PL hiện hành
* Nhóm nguyên tắc tổ chức kỷ luật (n/v kỷ năng)
- Ng tắc kế hoạch và khách quan
Trong tổ chức hđ HC của các CQ, TC, CN cần phải chủ động lập kế hoạch theo y/c KQ
Kế hoạch được lập ra phải kết hợp giữa yếu tố sau: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao cộng với Định hướng chính sách quy định của đảng và NN và phải phù hợp với y/c thực tế
Trang 4- ng tắc công khai lắng nghe ý kiến của khách thể
QLHCNN
Tất cả n/v, q/h của CQ, TC, CN trong hđ QLHCNN
phải được tiến hành trên cơ sở chức năng, n/v, quyền hạn được
giao
Trong TC, hđ phải thể hiện tính công khai thông qua
các hình thức, PP, TC tiếp thu và xử lý những thông tin,
những ý kiến có liên quan đến kết quả hđ QL được giao
- ng tắc kết hợp quản lý theo ngành, QL theo lãnh
thổ:
Đây là ng tắc đảm bảo tính thống nhất trong tổ chức, cá nhân
trong QLHC của NN
Trong tổ chức hđ t/h chức năng QLHC theo ngành, lĩnh vực
trên Cs yêu cầu thực tế của cấp HC, vùng lãnh thổ
Trong tổ chức hđ ng tắc này cần được quán triệt kết hợp sâu
sắc toàn diện giữa thực hiện có hiệu lực chức năng, n/v
QLHCNN với tính hiệu quả (hợp lý) trong thực tiễn của đời
sống xh
* Ng tắc kết hợp tốt và phân biệt rõ giữa CN
QLNN về KT với CN QL SXKD:
QLNN về kinh tế là chức năng của các CQ HC đối với TC
trong phạm vi về nhân sự về quy chế hđ, còn các c/n HCNN
thì QL thông qua chính sách, cơ chế, thuế, tài chính để tạo đoàn bẩy cho phát triển KT
QL về SXKD là c/n hđ của các đơn vị kinh tế, các thành phần kinh tế theo quy luật ng tắc của hđ KT
- Ng tắc tập trung thống nhất, đảm bảo sự thông suốt trong hện thống CQHCNN
Đảm bảo sự thống nhất đồng bộ giũa ngành với lĩnh vực và cấp HC
Đảm bảo sự thông suốt giữa CQ HCNN theo thẩm quyền chung với CQ HCNN thẩm quyền riêng
- Ng tắc 2 chiều trực thuộc và ng tắc trực thuộc thẳng
Đây là ng tắc đảm bảo sự QL điều hành của CQ, TC trong hệ thống CQ HCNN từ TW đến địa phương một cách đồng bộ, thống nhất
- Ng tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách:
Đây là ng tắc kết hợp hài hòa giữa việc đề cao vai trò của người đứng đầu với việc khai thác trí tuệ của tập thể trong TC
hđ t/h c/n chấp hành và đia62u hành của từng ngành, lĩnh vực, từng cấp hành chính cụ thể
Câu 3- Phương pháp quản lý HCNN:
1- KN& đặc điểm:
KN: PPQLHCNN là cách thức tổ chức điều hành trong hoạt
động QLHCNN được chủ thể quản lý chọn để đảm bảo thực
hiện có hiệu lực và hiệu quả đối với khách thể thuộc phạm vi
thẩm quyền được giao
* Phân loại PP về hđ QLHCNN:
Dực vào đặc trưng tổng hợp chung nhất trong TC hđ của CQ
QLHCNN chia làm 3 PP: thuyết phục, giáo dục, cưỡng chế
Căn cứ vào bản chất của sự tác động trong chấp hành và điều
hành QLHCNN thì được chia 2 pp: PP hành chính và PP QL
chuyên ngành (lĩnh vực khác)
Căn cứ vào mức độ tính chất của sự tác động trong QLHCNN,
PP hđ được chia làm 3 PP: PP điều chỉnh, PP lãnh đạo, PP QL
trực tiếp
Xuất phát từ mục đích, từ yêu cầu mang tính đặc trưng
QLHCNN được chi làm 3 PP: PP lập trình mục tiêu, PP phân
tích đánh giá, PP thống kê kết quả, hiệu
2- nội dung của PP QLHCNN
2.1- PP thuyết phục: là một trong những biện pháp chủ yếu
được sử dụng nhằm thực hiện, đạt kết quả hoàn thành tốt mọi
chỉ tiêu kế hoạch được đề ra trong hđ QLHCNN (yêu cầu: phải biết lựa chọn hình thức, biện pháp phù hợp đối tượng trong từng điều kiện cụ thể để nâng cao ý thức tự giác, tự nguyện t/h trong QLPLHCNN
2.2- Nội dung PP giáo dục hành chính: là một trong những hđ
do các CQ, TC và cá nhân có thẩm quyền tiến hành thông qua các nội dung, hình thức, trình tự để nâng cao ý thức trách nhiệm trong t/h theo đúng quy định của PL hiện hành, khi tham gia QHPL HC cụ thể (yêu cầu: để t/h PP giáo dục có hiệu quả thì CQ, TC, cá nhân phải biết sử dụng kết hợp những QPPLHC cụ thể trong giáo dục đối với từng đối tượng cụ thể; nhằm tạo ra sự tự giác chấp hành nghiêm theo những QPPLHC trong quan hệ
2.3- Nội ng PP cưỡng chế hành chính: là PP bắt buộc được tiến hành theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục của CQ, TC,
cá nhân đối với 1 chủ thể đã t/h hành vi VPPLHC trong thực tế
Do vậy, trong 3 nội dung PP trên thì PP cưỡng chế HC là cơ
sở pháp lý quan trọng nhất để phát sinh ra trách nhiệm VPHC
Câu 4- Thủ tục hành chính (Cải cách thủ tục HC)
* Khái niệm:
* Nguyên tắc:
Là một chế định của LHC do vậy việc cq ban hành, tổ chức
thực hiện phải theo đúng quy định PL hiện hành
Thủ tục hành chính là một loại thủ tục khác biệt khác biệt với
thủ tục tố tụng tư pháp nên việc tiến hành thủ tục hành chính
phải đảm bảo theo đúng trình tự quy định của LHC
Trong tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính phải phân biệt
rõ giữa 3 nhóm thủ tục sau: Thủ tục nội bộ, thủ tục xử lý, thủ
tục văn thư
Thủ tục hành chính cần phải đảm bảo tiến hành bởi những
QPPLHC và phù hợp với hành vi QPPLHC (QHPLHC)
* Sự cần thiết phải cải cách thủ tục hành chính:
+ Vì những hạn chế, những bất cập hiện còn tồn tại trong t/h
thủ tục hành chính hiện nay
+ Theo yêu cầu cải cách của nền HCNN: thể chế, tổ chức bộ máy NN, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, tài chính công
* Nội dung của cải cách thủ tục HC:
+ tiếp tục CCTTHC nhằm đảm bảo tính hợp lý, hiệu quả, minh bạch, công bằng trong giải quyết các QHPLHC
+ mẫu má thống nhất trong cả nước các loại giấy tờ liên quan đến giải quyết các yêu cầu, các QH dân sự, kinh tế, lao động
…của nhân dân và tổ chức kinh tế + Ban hành cơ chế kiểm tra và xử lý nghiêm, đồng thời khen thưởng kịp thời theo đúng quy định của PL mọi hành vi biểu hiện trong tiến hành các thủ tục HC
+ Mở rộng t/h cơ chế “một cửa” và một cửa liên thông trong giải quyết, xử lý các công việc hàng ngày của từng CQ, TC + Quy định rõ trách nhiệm của từng CQ, TC, cá nhân trong t/h TTHC và nhất là trong tiếp nhận nghiên cứu, xử lý, TC t/h đối với một quan hệ PLHC cụ thể
Trang 5Câu 5- Chủ thể QLHCNN
Tổ chức, cơ quan, cá nhân (CB, CC, VC, TC, CN) được giao
quyền QLHCNN là chủ thể đặc biệt
* KN: Hệ thống các CQ, TC, HCNN là một bộ phận của bộ
máy NN, do NN lập ra để t/h chức năng QLHCNN
* đặc điểm:
- Hệ thống các CQ, TC HCNN trong hđ luôn mang tính quyền
lực NN
- Chủ thể t/h chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn QLHCNN theo
quy định của HP, luật và các văn bản QPPL khác
- Trong hệ thống các CQ HCNN, mỗi một cá nhân (CB, CC,
VC) là một chủ thể đặc biệt trong tiến hành quyền hạn ở một
phạm vi nhất định được giao
- Chủ thể trong QPPLHC đặc biệt được quyền thể hiện tính độc lập, sáng tạo trong tác nghiệp điều hành; trong áp dụng QPPLHC khi thực hiện nhiệm vụ quyền hạn được giao (*)
* Địa vị pháp lý của CQ QLHCNN ( chủ thể đặc biệt)
- CQHCNN là cơ quan thực hiện hđ chấp hành và điều hành của NN trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của PLHC
- CQ TC HCNN phải tiến hành hđ QLHC bằng lực lượng CB,
CC, VC NN trong thực tế một cách trực tiếp, thường xuyên, liên tục
- Trong tổ chức hđ CQQLHCNN được sử dụng PP quyền lực phục tùng mang tính mệnh lệnh đơn phương
- các CQ TC HCNN trong quá trình tổ chức hđ được quyền sử dụng với 3 hình thức quyết định HC: Lời nói, ký hiệu, văn bản trong đó văn bản là hình thức hđ chủ yếu
Câu 6- Chủ thể có quyền kiểm soát đối với HCNN:
Nội dung thẩm quyền và hình thức hoạt động kiểm soát nhằm
nâng cao hiệu quả QLHCNN:
1- Nội dung: kiểm soát hđ chấp hành, hđ điều hành và kết quả
2- Chủ thể có quyền kiểm soát đối với hệ thống các cơ quan
trong TC hđ QLHCNN
3- Hình thức:
- Quốc hội-HĐND: giám sát, chất vấn
- Thanh tra nhà nước: thanh tra chuyên ngành
- TAND (xét xử), VKSND (kiểm tra, giám sát)
- CQ, TC đảng (kiểm tra)
- Kiểm tra nội bộ
- Giám sát, thanh tra của các tổ chức đoàn thể xã hội và nhân dân