1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống câu hỏi phần đọc hiểu văn bản trong các bài kiểm tra định kì môn Ngữ văn chương trình THPT

60 573 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 327 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xã hội hiện đại, mỗi cá nhân cần có những nănglực cần thiết như: tiếp nhận thông tin đa chiều của cuộc sống; thích ứng với nhữngthay đổi trong thực tiễn; tham gia vào các hoạt động

Trang 1

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Ngọc Thống (chủ biên), Tài liệu chuyên Văn, ba tập, NXB Giáo dục Việt Nam,

2012

2 Bùi Minh Toán – Lê A – Đỗ Việt Hùng, Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục Việt

Nam, 2011

3 Nhiều tác giả, Sách giáo khoa Ngữ văn các lớp 6, 7, 8, 9, NXB Giáo dục Việt Nam.

4 Nhiều tác giả, Sách giáo khoa Ngữ văn các lớp 10, 11, 12 (chương trình Cơ bản),

NXB Giáo dục Việt Nam

5 Nhiều tác giả, Sách giáo khoa Ngữ văn các lớp 10, 11, 12 (chương trình Nâng cao),

NXB Giáo dục Việt Nam

6 Nhiều tác giả, Sách giáo viên Ngữ văn các lớp 10, 11, 12 (chương trình Cơ bản),

NXB Giáo dục Việt Nam

7 Nhiều tác giả, Sách giáo viên Ngữ văn các lớp 10, 11, 12 (chương trình Nâng cao),

NXB Giáo dục Việt Nam

8 Nhiều tác giả, Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục Việt Nam.

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến: Xây dựng hệ thống câu hỏi phần đọc hiểu văn bản trong các

bài kiểm tra định kì môn Ngữ văn chương trình THPT

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông

3 Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ ngày 15 tháng 08 năm 2014 đến ngày 25 tháng

05 năm 2015

4 Tác giả

Họ và tên: Vũ Thị Mỹ Hạnh

Năm sinh: 1973

Nơi thường trú: 21/623 Trường Chinh - Nam Định

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Ngữ văn

Chức vụ công tác: Giáo viên

Nơi làm việc: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định

Địa chỉ liên hệ: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định

Nơi thường trú: ngõ 32 đường Lê Hồng Phong – Nam Định

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Ngữ văn

Chức vụ công tác: Giáo viên

Nơi làm việc: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định

Địa chỉ liên hệ: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định

Điện thoại: 0978297943

Trang 3

5.2

Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa

Năm sinh: 1982

Nơi thường trú: 30D Liên Cơ, Phường Vị Xuyên, TP Nam Định

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Ngữ văn

Chức vụ công tác: Giáo viên

Nơi làm việc: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định

Địa chỉ liên hệ: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định

Điện thoại: 0946526383

5.3.

Họ và tên: Vũ Lan Phương

Năm sinh: 1976

Nơi thường trú: 12/9 – Nguyễn Trãi – Phan Đình Phùng- Nam Định

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Ngữ văn

Chức vụ công tác: Giáo viên

Nơi làm việc: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định

Địa chỉ liên hệ: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định

Điện thoại: 0945497360

6 Đơn vị áp dụng sáng kiến

Tên đơn vị Truờng THPT chuyên Lê Hồng Phong

Địa chi: 76 Vị Xuyên – Nam Định

Điện thoại: 0350.3640297

I Điều kiện, hoàn cảnh tạo ra sáng kiến

Năng lực, theo Từ điển tiếng Việt là: a) Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; b) Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao Như

vậy, năng lực được hiểu là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thựchiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể, là sự tích hợp các kĩ năng tác

Trang 4

động một cách tự nhiên lên các nội dung trong những tình huống cho trước để giảiquyết các vấn đề do những tình huống này đặt ra Theo đó năng lực được xem nhưđiểm hội tụ của các yếu tố tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, tinh thần sẵn sànghành động, trách nhiệm đạo đức của mỗi con người được bộc lộ khi đối mặt vớinhững vấn đề của cuộc sống Trong xã hội hiện đại, mỗi cá nhân cần có những nănglực cần thiết như: tiếp nhận thông tin đa chiều của cuộc sống; thích ứng với nhữngthay đổi trong thực tiễn; tham gia vào các hoạt động giao tiếp ứng xử có văn hóa; tựhọc, tự đánh giá và phê phán… Việc giảng dạy trong nhà trường vì vậy không chỉtrang bị những kiến thức sách vở, những vấn đề lí thuyết mà còn phải hướng tới rènluyện, nâng cao các năng lực cho học sinh, bao gồm những năng lực chung (năng lực

cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội) vànăng lực cụ thể, chuyên biệt (năng lực riêng được hình thành và phát triển do một lĩnhvực/ môn học nào đó)

Là một môn học trong nhà trường, việc giảng dạy bộ môn Ngữ văn nói chung,môn Ngữ văn trong trường THPT nói riêng cũng cần đáp ứng yêu cầu đó Cùng vớinhững năng lực chung mà bất kì môn học nào cũng hướng tới góp phần hình thành vàphát triển cho học sinh, môn Ngữ văn trong nhà trường nói chung và trường THPTnói riêng còn nhằm hình thành cho học sinh khả năng chiếm lĩnh khoa học về tiếngViệt và văn học; khả năng tư duy, diễn đạt và trình bày hiểu biết của bản thân vềnhững gì học sinh lĩnh hội được qua môn học Theo đó, yêu cầu cơ bản của việc dạyhọc Ngữ văn là hình thành, phát triển cho học sinh hai năng lực: tiếp nhận văn bản(năng lực đọc - hiểu, giải mã văn bản được cung cấp và các văn bản cùng loại) và tạolập văn bản (năng lực sản sinh ra các kiểu văn bản theo những yêu cầu cụ thể bằng cảhình thức nói và viết)

Như vậy, đọc hiểu văn bản là một trong hai năng lực cần thiết mà người giáoviên Ngữ văn cần chú ý rèn luyện, nâng cao cho học sinh Bên cạnh đó, trong đề thiTHPT Quốc gia, phần đọc hiểu chiếm 3/10 điểm, không chỉ rèn cho học sinh năng lực

Trang 5

đọc - hiểu, giải mã văn bản được cung cấp và các văn bản cùng loại, học sinh còn cầnbiết cách trả lời câu hỏi đọc hiểu trong một đề thi cho phù hợp.

Xuất phát từ mục tiêu đó, người giáo viên có nhiều giải pháp để nâng cao nănglực đọc hiểu văn bản cho học sinh Trong phạm vi của sáng kiến kinh nghiệm, chúng

tôi đưa ra giải pháp xây dựng Hệ thống câu hỏi phần đọc hiểu văn bản trong các bài kiểm tra định kì môn Ngữ văn chương trình THPT.

II Thực trạng vấn đề

- Rèn năng lực tiếp nhận văn bản cho học sinh là một trong những mục tiêu quantrọng của môn Ngữ văn, đặc biệt là của các tiết đọc hiểu văn bản Thông qua nhữngvăn bản cụ thể, người giáo viên cần hướng dẫn học sinh biết cách đọc hiểu những vănbản cùng một thời kì văn học, cùng một tác giả, cùng một thể loại… Tuy vậy, đưa đọchiểu văn bản trở thành một yêu cầu trong đề thi Quốc gia môn Ngữ văn là vấn đề mới.Đứng trước yêu cầu của đổi mới thi cử, có một bộ phận không nhỏ học sinh thụ động,chỉ trông chờ vào sự hướng dẫn của thầy cô giáo với những văn bản trong chươngtrình sách giáo khoa trở nên hoang mang không biết sẽ tìm hiểu một văn bản ngoàichương trình sách giáo khoa như thế nào Cùng với đó, nhiều học sinh chưa biết cáchtrình bày câu hỏi đọc hiểu ví dụ như sa đà vào phân tích văn bản dài dòng mà không

rõ ý đề bài yêu cầu… Vì vậy, trong số những giải pháp rèn kĩ năng đọc hiểu văn bảncho học sinh, việc thường xuyên hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập đọc hiểu vănbản là việc làm cần thiết

- Kiểm tra, đánh giá là một trong những khâu quan trọng của quá trình dạy học.Trong chương trình THPT, theo kế hoạch của Bộ Giáo dục – Đào tạo, ở mỗi lớp học,học sinh được thực hiện 8 bài kiểm tra định kì, trong đó 6 bài kiểm tra trên lớp và 2bài thi cuối học kì Những bài kiểm tra cho học sinh trong chương trình THPT chỉ cóyêu cầu tạo lập các loại văn bản (tự sự, thuyết minh, nghị luận) mà chưa có nội dungkiểm tra đọc hiểu Thực tế cho thấy, trong những bài kiểm tra, học sinh chưa đượcthực hiện các yêu cầu đọc hiểu thì trong các kì thi có tính chất Quốc gia, khi thực hiệnyêu cầu phần đọc hiểu các em sẽ rất lúng túng Do đó, cùng với các câu hỏi yêu cầu

Trang 6

tạo lập văn bản, việc đưa ra câu hỏi đọc hiểu trong các bài kiểm tra chính là cách hiệuquả để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản cho học sinh.

III Các giải pháp (Nội dung của sáng kiến)

- Về thời gian làm bài:

+ Bài kiểm tra trên lớp: 90 phút

+ Bài thi cuối kì lớp 10, 11: 120 phút

+ Bài thi cuối kì lớp 12: 180 phút

- Về cấu trúc đề: Một đề kiểm tra gồm 2 phần Đọc hiểu và Làm văn, trong đó chúngtôi chỉ ra câu hỏi phần đọc hiểu với điểm số 3/10 điểm

- Các bước xây dựng đề kiểm tra đánh giá phần đọc hiểu văn bản

+ Xác định mục đích kiểm tra đánh giá: căn cứ kết quả cần đạt

+ Xác định nội dung kiểm tra đánh giá: căn cứ vào trọng tâm kiến thức, kĩ năng

+ Xác định mức độ kiểm tra đánh giá: các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng(vận dụng thấp, vận dụng cao)

+ Biên soạn câu hỏi và hướng dẫn chấm

2 Hệ thống đề cụ thể

2.1 Hệ thống đề kiểm tra định kì lớp 10 phần Đọc hiểu

Đề 1 (Bài viết số 2 lớp 10)

- Yêu cầu chung

+ Thời gian làm bài 90 phút

+ Cấu trúc đề: phần Đọc hiểu và Làm văn (Văn tự sự), phần Đọc hiểu 3/10 điểm

Trang 7

+ Văn bản đọc hiểu: Văn bản văn học dân gian Việt Nam (sử thi, truyền thuyết,truyện cổ tích, truyện cười); Văn bản văn học nước ngoài (sử thi Hi Lạp, Ấn Độ); vănbản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm.

- Đề bài

Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Thời xưa ở làng Chử Xá(1) có hai cha con Chử Cù Vân và Chử Đồng Tử, nhà nghèo đến nỗi phải chung nhau một cái khố, hễ ai đi đâu thì đóng.

Cù Vân bị ốm nặng, khi sắp chết, dặn lại con rằng:

- Bố chết, con cứ táng trần cho bố, còn cái khố con giữ lấy mà dùng.

Cù Vân chết, Chử Đồng Tử không nỡ để cha trần truồng, lấy khố đóng cho cha rồi mới chôn.

Chử Đồng Tử ở một túp lều nhỏ ven sông, ngày ngày xuống đánh cá, rồi đổi lấy gạo ở các thuyền qua lại.

Thời bấy giờ có một nàng công chúa tên là Tiên Dung, nhan sắc tuyệt trần, tuổi

đã lớn mà không chịu lấy chồng, chỉ thích chèo thuyền đi xem sông núi Vua chiều con, cấp cho thuyền và đủ mọi người hầu hạ, mặc cho con muốn đi đâu thì đi.

Một hôm, Tiên Dung đi chơi thuyền trên sông Thuyền của nàng đi giữa, còn trước sau là thuyền của binh lính và thị nữ Khi đến khúc sông thuộc làng Chử Xá, đám thuyền làm rợp cả mặt nước.

Chử Đồng Tử trông thấy, vội vứt vó vào bụi, chạy lên bãi, bới cát vùi mình xuống, rồi phủ cát lên.

Thấy bãi sông rộng, lại có lác đác từng bụi cây lớn tỏa bóng mát êm dịu, Tiên Dung rất thích, ra lệnh cho thuyền ghé vào bãi, rồi chọn một chỗ, sai thị nữ giăng màn tứ vi (2) để tắm Nàng vào màn, cởi áo xiêm, giội nước rất là thỏa thích Không ngờ chỗ Tiên Dung giăng màn tắm lại chính là chỗ Chử Đồng Tử náu mình Nàng giội nước một lúc thì bỗng nhiên Chử Đồng Tử trồi lên Tiên Dung trông thấy giật mình, hỏi duyên cớ Đồng Tử nói vì không có áo quần, thấy thuyền quan quân thì sợ, nên phải vùi mình xuống cát để ẩn.

Trang 8

Tiên Dung bảo Đồng Tử rằng:

- Thiếp đã nguyện không lấy chồng, nay duyên trời run rủi, lại gặp chàng chốn này, mới biết cưỡng không được với trời.

Nàng bảo Đồng Tử tắm rửa sạch sẽ, lấy quần áo cho mặc, đưa xuống thuyền và sai thị nữ sửa soạn tiệc hoa (3) Thấy thế, Chử Đồng Tử ngỏ ý chối từ, Tiên Dung bảo chàng rằng:

- Thiếp với chàng là tự trời xe duyên, việc gì mà từ chối!

Đồng Tử đành phải nghe theo Từ hôm ấy, hai người thành vợ chồng.

(Chử Đồng Tử, Theo Vũ Ngọc Phan, Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập I, NXB Văn học, Hà Nội, 1972)

-(1) Làng Chử Xá: nay là thôn Chử Xá, xã Văn Đức, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

(2) Màn tứ vi: màn vây bốn phía.

(3) Tiệc hoa: chữ Hán là “hoa diên”, chỉ bữa tiệc vui, linh đình.

Câu 1 Đoạn văn sử dụng những phương thức biểu đạt chính nào? (0,5 điểm) Câu 2 Tóm tắt những sự kiện chính của đoạn văn (0,5 điểm)

Câu 3 Nhân vật Chử Đồng Tử và Tiên Dung có những phẩm chất gì? Hãy tìm

những chi tiết trong truyện để chứng minh (1,0 điểm)

Câu 4 Với Chử Đồng Tử, cuộc hôn nhân với Tiên Dung có ý nghĩa thế nào?

Cuộc hôn nhân giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử phản ánh ước mơ gì của nhân dân?(1,0 điểm)

- Hướng dẫn chấm

Câu 1

Phương thức tự sự và miêu tả

- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 ý trên

- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong 2 ý trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Trang 9

Câu 2

+ Chử Đồng Tử nhà nghèo, hai cha con chỉ có một chiếc khố Cha chết, ChửĐồng Tử đóng khố cho cha rồi mới chôn Chử Đồng Tử kiếm sống ở một túp lều nhỏven sông

+ Một hôm, Tiên Dung - một nàng công chúa nhan sắc tuyệt trần - đi chơi thuyềnđến khúc sông thuộc làng Chử Xá Chử Đồng Tử trông thấy sợ quá vội chạy lên bãi,vùi mình xuống cát

+ Thấy cảnh đẹp, Tiên Dung sai thị nữ giăng màn tứ vi để tắm Chỗ Tiên Dunggiăng màn tắm lại chính là chỗ Chử Đồng Tử náu mình Trông thấy Chử Đồng Tử trồilên, Tiên Dung giật mình, hỏi duyên cớ

+ Cho rằng trời xe duyên, Tiên Dung bảo Đồng Tử tắm rửa sạch sẽ, lấy quần áocho mặc, đưa xuống thuyền và sai thị nữ sửa soạn tiệc hoa Từ hôm ấy, hai ngườithành vợ chồng

- Điểm 0,5: Trả lời được từ 3 đến 4 sự kiện trên

- Điểm 0,25: Trả lời được từ 1 đến 2 sự kiện

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3

+ Nhân vật Chử Đồng Tử

Hiêu thảo: hai cha con chung 1 chiếc khố, khi cha chết không nỡ táng trần, đóngkhố cho cha rồi mới chôn

Chăm chỉ lao động: ngày ngày đánh cá đổi lấy gạo

+ Nhân vật Tiên Dung

Phóng khoáng, ưa thích cuộc sống tự do, gần gũi với thiên nhiên: tuổi đã lớn màchưa chịu lấy chồng, chỉ thích đi thuyền chơi sông, thấy cảnh bãi sông đẹp sai thị nữgiăng màn tắm

Chủ động trong hôn nhân: gặp Chử Đồng Tử trong tình huống đặc biệt, cho rằng

đó là duyên trời nên nàng chủ động kết duyên cùng chàng

- Điểm 1,0: Trả lời theo cách trên

Trang 10

- Điểm 0,75: Trả lời đúng 3/4 yêu cầu trên

- Điểm 0,5: Trả lời đúng 1/2 yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1/4 yêu cầu trên

- Điêm 0: Trả lời sai hoặc không có phương án trả lời

- Điểm 1,0: Trả lời đúng theo yêu cầu trên

- Điểm 0,75: Trả lời được từ 2/3 yêu cầu trên

- Điểm 0,5: Trả lời được từ 1/2 yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời được từ 1/3 yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Đề 2 (Bài viết số 3 lớp 10)

- Yêu cầu chung

+ Thời gian làm bài 90 phút

+ Cấu trúc đề: Đọc hiểu và Làm văn (Văn tự sự), phần Đọc hiểu 3/10 điểm

+ Văn bản đọc hiểu: Văn bản văn học trung đại Việt Nam (thơ Đường luật chữ Hán,chữ Nôm, thơ thời Lý Trần, thơ Nôm Nguyễn Trãi…), văn bản thuộc phong cáchngôn ngữ sinh hoạt

- Đề bài: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi

Thuật hứng (bài số 24)

Nguyễn Trãi Công danh đã được hợp (1) về nhàn Lành dữ âu chi (2) thế nghị (3) khen

Trang 11

-Ao cạn vớt bèo cấy muống Đìa thanh (4) phát cỏ ương sen Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc (5)

Thuyền chở yên hà (6) nặng vạy then (7)

Bui (8) có một lòng trung lẫn (9) hiếu Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen (10)

(Theo Nguyễn Trãi toàn tập, NXB KHXH, H, 1976)

-(1) Hợp: tiếng cổ, có nghĩa là đáng, nên.

(2) Âu chi: lo chi.

(3) Nghị: dị nghị, ở đây hiểu là chê Thế nghị khen: người đời chê khen.

(4) Đìa thanh: đìa là vũng nước ngoài đồng Thanh là trong.

(5) Đầy qua nóc: đầy quá nóc nhà, nóc kho

(6) Yên hà: khói, ráng.

(7) Vạy: oằn, cong Nặng vạy then: chở nặng làm thang thuyền oằn xuống.

(8) Bui: tiếng cổ, nghĩa là chỉ có.

(9) Lẫn (hoặc liễn, miễn): tiếng cổ, nghĩa là với hoặc và

(10) Mài chăng khuyết…: mài cũng không mòn, nhuộm cũng không đen Ý nói lòng trung hiếu

bền vững

Câu 1 Bài thơ viết theo thể thơ gì? (0,25 điểm)

A Đường luật thất ngôn bát cú

B Đường luật thất ngôn tứ tuyệt

C Đường luật ngũ ngôn bát cú

D Đường luật thất ngôn xen lục ngôn bát cú

Câu 2 Nêu nội dung chính của bài thơ (0,5 điểm)

Câu 3 Hai câu thơ 5, 6 sử dụng những biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào? Nêu

hiệu quả? (1,0 điểm)

Câu 4 Trong thơ văn Nguyễn Trãi, hai chữ trung hiếu và ưu ái (ưu dân ái quốc)

nhiều lần xuất hiện Hãy ghi lại 2 trường hợp như vậy (0,5 điểm)

Trang 12

Câu 5 Theo anh/ chị, có điểm gặp gỡ nào giữa chữ nhàn của Nguyễn Trãi trong

bài thơ với chữ nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn? (0,75 điểm)

- Hướng dẫn chấm

Câu 1 D - Đường luật thất ngôn xen lục ngôn bát cú.

- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo cách trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2 Bài thơ thể hiện tâm sự của Nguyễn Trãi: coi thường danh lợi, thích cuộc

sống quê kiểng gần gũi với thiên nhiên, luôn giữ trọn lòng trung hiếu với đất nước

- Điểm 0,5: Trả lời đúng theo cách trên

- Điểm 0,25: Trả lời được 1/2 yêu cầu hoặc trả lời chung chung (cuộc sống, vẻđẹp tâm hồn Nguyễn Trãi…)

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3

+ Hai câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật đối và biện pháp nói quá

+ Tác dụng: tạo âm hưởng cân xứng, nhịp nhàng cho câu thơ; mở ra không giankhoáng đạt, thơ mộng của gió, trăng, khói ráng; thể hiện đời sống tinh thần thanh cao,tâm hồn thi sĩ ung dung, tự tại, chan hòa với thiên nhiên, tạo vật

- Điểm 1,0: Trả lời đúng theo yêu cầu trên

- Điểm 0,75: Trả lời được từ 2/3 yêu cầu trên

- Điểm 0,5: Trả lời được từ 1/2 yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời được từ 1/3 yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4 Học sinh tìm những câu thơ của Nguyễn Trãi có xuất hiện hai chữ trung

hiếu hoặc ưu ái Ví dụ:

+ Bui có một lòng trung hiếu cũ, Chẳng nằm thức dậy nẻo ba canh.

(Bảo kính cảnh giới, số 1) + Bui một tấc lòng ưu ái cũ,

Trang 13

Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.

(Thuật hứng, số 5)

- Điểm 0,5: Ghi đúng được 2 câu thơ

- Điểm 0,25: Ghi đúng 1 câu thơ

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

+ Nhàn thân mà không nhàn tâm, luôn canh cánh một nỗi niềm ưu dân ái quốc

- Điểm 0,75: Trả lời đúng theo yêu cầu trên

- Điểm 0,5: Trả lời được từ 2/3 yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời được từ 1/3 yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Đề 3 (Bài kiểm tra tổng hợp cuối kì I lớp 10)

- Yêu cầu chung

+ Thời gian làm bài 120 phút

+ Cấu trúc đề: Đọc hiểu và Làm văn (Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học), phần Đọchiểu 3/10 điểm

+ Văn bản đọc hiểu: Văn bản văn học dân gian Việt Nam (các thể loại sử thi, truyềnthuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện thơ, ca dao); Văn bản văn học trung đại(thơ Đường luật chữ Hán, chữ Nôm giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV và từ thế

kỉ XV đến hết TK XVII); Văn bản văn học nước ngoài (sử thi Hi Lạp, Ấn Độ; thơĐường; thơ hai-cư); văn bản thông tin

- Đề bài

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi

Trang 14

Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành thách thức khó hóa giải Hiện đã có hơn 4.000 người tử vong trong tổng số hơn 8.000 ca nhiễm vi-rút E-bô-la ở năm quốc gia Tây Phi Hàng nghìn trẻ em rơi vào cảnh mồ côi vì E-bô-la Tại Li-bê-ri-

a, cuộc bầu cử Thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái”.

Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn nạn,nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu tới vùng dịch

để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-la, bất chấp những nguy cơ có thể xảy ra

Mĩ đã quyết định gửi 4.000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạtnước ở châu Âu, châu Á và Mĩ La-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viên y tếtới khu vực Tây Phi Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây

Trong bối cảnh chưa có vắc-xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc

tế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bịtới đây để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hivọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này

(Dẫn theo http://www.nhandan.com.vn)

Câu 1 Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,25 điểm)

Câu 2 Văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? (0,5 điểm)

Câu 3 Phần in đậm ở đầu văn bản cho thấy điều gì? (0,25 điểm)

A Thời điểm bùng phát dịch bệnh E-bô-la

B Hậu quả của dịch bệnh E-bô-la

C Cơ chế lây truyền vi-rút E-bô-la

D Cách phòng ngừa lây vi-rút E-bô-la

Câu 4 Vì sao tác giả bài viết nhắc đến các nước Mĩ và Cu-ba? (0,5 điểm)

Câu 5 Giả sử anh/ chị sẽ viết một bức thư gửi cho một nguyên thủ quốc gia của

một đất nước có dịch bệnh E-bô-la hoặc một quan chức của Tổ chức Y tế thế giới(WHO) để hưởng ứng vấn đề mà văn bản trên đề cập đến Hãy ghi lại những nội dungchính mà anh/ chị định viết trong bức thư của mình (1,0 điểm)

Câu 6 Đặt tên cho văn bản (0,5 điểm)

Trang 15

- Hướng dẫn chấm

Câu 1 Phong cách ngôn ngữ báo chí

- Điểm 0,25: Trả lời đúng phong cách ngôn ngữ

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2 Văn bản trên đề cập đến vấn đề thế giới ứng phó và sẻ chia những khó

khăn mà các quốc gia ở Tây Phi đang phải trải qua do dịch bệnh E-bô-la gây ra

- Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên

- Điểm 0,25: Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3 Hậu quả của dịch bệnh E-bô-la.

- Điểm 0,25: Trả lời theo cách trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4 Vì đó là hai trong số những quốc gia đã chia sẻ và giúp đỡ các nước có

dịch bệnh E-bô-la

- Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 5 Học sinh ghi lại những nội dung chính của bức thư định viết về các vấn

đề như

Thực trạng về dịch bệnh E-bô-la; Hậu quả; Nguyên nhân; Giải pháp

- Điểm 1,0: Nêu được các nội dung trên và biểu hiện cụ thể

- Điểm 0,75: Nêu được 3/4 yêu cầu trên

- Điểm 0,5: Nêu được 1/2 yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Nêu được 1/4 yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Trang 16

- Điểm 0,25: Nhan đề còn dài hoặc chưa sát với đề tài, chủ đề văn bản

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Đề 4 (Bài viết số 5 lớp 10)

- Yêu cầu chung

+ Thời gian làm bài 90 phút

+ Cấu trúc đề: Đọc hiểu và Làm văn (Văn thuyết minh), phần Đọc hiểu 3/10 điểm+ Văn bản đọc hiểu: Văn bản văn học trung đại (các thể loại phú, cáo, sử kí, văn chínhluận thời trung đại…)

- Đề bài

Xưa nhà Thương đến đời Bàn Canh năm lần dời đô(1), nhà Chu đến đời Thành Vương ba lần dời đô(2), há phải các vua thời Tam Đại(3) ấy theo ý riêng tự tiện dời đô Làm như thế cốt để mưu nghiệp lớn, chọn ở chỗ giữa, làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân, nếu có chỗ tiện thì dời đổi, cho nên vận nước lâu dài, phong tục giàu thịnh Thế mà hai nhà Đinh , Lê lại theo ý riêng, coi thường mệnh trời, không noi theo việc cũ Thương Chu, cứ chịu yên đóng đô nơi đây, đến nỗi thế đại không dài, vận số ngắn ngủi, trăm họ tổn hao, muôn vật không hợp Trẫm rất đau đớn, không thể không dời.

(Lí Công Uẩn, Chiếu dời đô, Bản dịch của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, in

trong Đại Việt sử ký toàn thư, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1993)

-(1) Năm lần dời đô: Vua Thang (Thành Thang ) đóng đô ở phía đông nam huyện Thương Khâu (thuộc tỉnh Hà Nam, Trung Quốc bây giờ) Trọng Đinh dời đô đến huyện Thành Cao (thuộc tỉnh Hà Nam) Hà Đản Giáp đời đô đến phủ Chương Đức (cũng thuộc tỉnh Hà Nam) Tổ Ất dời đô đến phủ Thuận Đức (tỉnh Sơn Tây bây giờ) Bàn Canh dời đô đến huyện Yên Sư (hay Ân Sư thuộc tỉnh Hà Nam)

(2) Ba lần dời đô: Chu Văn Vương đóng đô ở phía đông tỉnh Thiểm Tây Chu Vũ Vương dời

đô đến huyện Tương Yên (tỉnh Thiểm Tây) Chu Thành Vương dời đô đến huyện Lạc Dương (tỉnh

Hà Nam).

(3) Thời Tam Đại: Ba nhà Hạ , Thương , Chu trong lịch sử Trung Quốc

Trang 17

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn? (0,25 điểm)

Câu 2 Nêu mục đích của đoạn văn? (0,5 điểm)

Câu 3 Để dẫn tới mục đích đó, người viết đã đưa ra những lí lẽ hay dẫn chứng

Câu 1 Phương thức nghị luận

- Điểm 0,25: Trả lời đúng yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2 Nêu lên mục đích sâu xa, tầm quan trọng của việc dời đô: đó là việc lớn,

vừa hợp mệnh trời, vừa hợp lòng dân, để xây dựng đất nước cường thịnh, đem lạihạnh phúc, thái bình cho dân, không thể không dời

- Điểm 0,5: Trả lời đúng yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời được 1/2 yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3.

Đưa ra các dẫn chứng có trong thực tế lịch sử:

+ Nhà Thương, nhà Chu dời đô làm cho vận nước lâu dài, phồn thịnh

+ Nhà Đinh, nhà Lê không chịu dời đô, đến nỗi thế đại không dài, vận số ngắnngủi

- Điểm 0,75: Trả lời đúng yêu cầu trên

- Điểm 0,5: Trả lời được 2/3 yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời được 1/3 yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4.

Trang 18

+ Thao tác chứng minh: Nêu dẫn chứng trong lịch sử để khẳng định việc cầnthiết phải dời đô

+ Thao tác so sánh: việc dời đô của nhà Chu, nhà Thương đưa tới sự thịnhvượng, bền vững, còn nhà Đinh, nhà Lê không di dời cố kinh nên đã dẫn đến sự sụp

đổ của triều đại

- Điểm 1,0: Trả lời đúng yêu cầu trên

- Điểm 0,75: Trả lời đúng 3/4 yêu cầu trên

- Điểm 0,5: Trả lời được 1/2 yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời được 1/4 yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 5 Giọng điệu thiết tha, đau xót, kiên quyết

- Điểm 0,5: Trả lời đúng yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời được 1/2 yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Đề 5 (Bài viết số 6 lớp 10)

- Yêu cầu chung

+ Thời gian làm bài 90 phút

+ Cấu trúc đề: Đọc hiểu và Làm văn (Nghị luận văn học), phần Đọc hiểu 3/10 điểm+ Văn bản đọc hiểu: văn học trung đại Việt Nam (truyện truyền kì, ngâm khúc,

Truyện Kiều); văn học nước ngoài (tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc)

- Đề bài: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

Ngô Tử Văn tên là Soạn, người huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được, vùng Bắc vẫn khen là một người cương trực Trong làng trước có một ngôi đền linh ứng lắm Cuối đời nhà

Hồ, quân Ngô sang lấn cướp, vùng ấy thành một nơi chiến trường Bộ tướng của Mộc Thạnh có viên Bách hộ họ Thôi, tử trận ở gần đền, từ đấy làm yêu quái trong dân gian Tử Văn rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ, khấn trời, rồi châm lửa đốt đền.

Trang 19

Mọi người đều lắc đầu lè lưỡi, lo sợ thay cho Tử Văn, nhưng chàng vẫn vung tay không cần gì cả.

Đốt đền xong, chàng về nhà, thấy trong mình khó chịu, đầu lảo đảo và bụng rung run, rồi nổi lên một cơn sốt nóng sốt rét Trong khi sốt, chàng thấy một người khôi ngô, cao lớn, đầu đội mũ trụ đi đến, nói năng và quần áo rất giống người phương Bắc, tự xưng là cư sĩ, đến đòi trả lại ngôi đền như cũ và nói:

- Nhà ngươi đã theo nghiệp nho, đọc sách vở của thánh hiền, há lại không biết cái đức của quỷ thần sao, cớ gì lại dám khinh nhờn hủy tượng, đốt đền, khiến cho hương lửa không có chỗ tựa nương, oai linh không có nơi hiển hiện, vậy bảo làm sao bây giờ? Biết điều thì dựng trả lại ngôi đền như cũ Nếu không thì, vô cớ hủy đền Lư Sơn, Cố Thiệu sẽ khó lòng tránh khỏi tai vạ.

Tử Văn mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên Người kia tức giận nói:

- Phong đô không xa xôi gì, ta tuy hèn, há lại không đem nổi nhà ngươi đến đấy Không nghe lời ta thì rồi sẽ biết.

Nói rồi phất áo đi.

(Nguyễn Dữ, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, trích Truyền kì mạn lục, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1957.)

Câu 1 Ngô Tử Văn tên là Soạn, người huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang Chàng

vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được, vùng Bắc vẫn khen là một người cương trực

Trong những câu trên, tác giả giới thiệu điều gì về nhân vật Tử Văn? Cách giớithiệu như vậy có ý nghĩa thế nào? (0,5 điểm)

Câu 2 Nêu ý nghĩa của sự việc trước khi đốt đền, Tử Văn tắm gội sạch sẽ, khấn

trời (0,5 điểm)

Câu 3 Qua cuộc đối thoại của Tử Văn với hồn ma Bách hộ họ Thôi, tính cách

hai nhân vật bộc lộ thế nào? (1,0 điểm)

Câu 4 Chỉ ra những yếu tố kì ảo được sử dụng trong đoạn trích (0,5 điểm)

Trang 20

Câu 5 Trong truyện truyền kì, đằng sau những yếu tố kì ảo, người đọc có thể tìm

thấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực

Đoạn văn giúp anh/ chị tìm thấy những hiện thực gì? (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Trả lời đúng yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1/2 yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2 Trước khi đốt đền, Tử Văn tắm gội sạch sẽ, khấn trời Hành động ấy

chứng tỏ việc làm của chàng rất cẩn thận, xuất phát từ ý định rõ ràng chứ không phảihành động của kẻ liều lĩnh; chàng tin vào việc làm chính nghĩa của mình và mongđược trời ủng hộ

- Điểm 0,5: Trả lời đúng yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1/2 yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3.

+ Tử Văn cương trực, kiên quyết, tin vào việc làm và sức mạnh chính nghĩa củamình

+ Hồn ma Bách hộ họ Thôi: gian xảo, quỷ quyệt, tự nhận mình là cư sĩ, làm điều

ác nhưng lại đe dọa, đòi kiện Tử Văn

- Điểm 1,0: Trả lời đúng yêu cầu trên

- Điểm 0,75: Trả lời đúng 3/4 yêu cầu trên

- Điểm 0,5: Trả lời được 1/2 yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời được 1/4 yêu cầu trên

Trang 21

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4.

+ Viên tướng sau khi tử trận làm yêu quái trong dân gian

+ Tử Văn nói chuyện với hồn ma tướng giặc

- Điểm 0,5: Trả lời đúng yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời được 1/2 yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 5.

+ Tử Văn đại diện cho kẻ sĩ nước Nam cương trực, kiên quyết chống gian tà.+ Tướng giặc khi sống là kẻ cướp nước, đi gieo rắc tội ác, lúc chết vẫn còn làmyêu quái hại dân lành

- Điểm 0,5: Trả lời đúng yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1/2 yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Đề 6 (Bài kiểm tra tổng hợp cuối năm lớp 10)

- Yêu cầu chung

+ Thời gian làm bài 120 phút

+ Cấu trúc đề: Đọc hiểu và Làm văn (Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học), phần Đọchiểu 3/10 điểm

+ Văn bản đọc hiểu: Văn bản văn học dân gian Việt Nam (các thể loại sử thi, truyềnthuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện thơ, ca dao); Văn bản văn học trung đại(thơ Đường luật chữ Hán, chữ Nôm giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XVIII); Vănbản văn học nước ngoài (sử thi Hi Lạp, Ấn Độ; thơ Đường; thơ hai-cư; tiểu thuyếtchương hồi Trung Quốc); văn bản thông tin

- Đề bài

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Lòng này gửi gió đông có tiện?

Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.

Trang 22

Non Yên dù chẳng tới miền, Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.

Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu, Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.

Cảnh buồn người thiết tha lòng, Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.

(Trích Chinh phụ ngâm - Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn; bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm (?), theo Những khúc ngâm chọn lọc, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1994)

Câu 1 Đoạn thơ trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Nêu các đặc trưng của

phong cách ngôn ngữ đó? (0,5 điểm)

Câu 2 Trong đoạn thơ trên, dịch giả Đoàn Thị Điểm có sử dụng biện pháp nghệ

thuật điệp Hãy chỉ ra biểu hiện của biện pháp đó Cách điệp trong đoạn thơ sau cógiống với cách điệp trong đoạn thơ trên không? Vì sao? ( 0,75 điểm)

Tiếng hát bay lên cao phấp phới Như gió xuân rũ lá bạch dương Như những mảng trời xanh dĩ vãng Như tiếng chim trên tuyết trắng hồng (Trích Những tiếng hát - Nguyễn Đình Thi)

Câu 3 Các từ thăm thẳm, đau đáu trong đoạn thơ trên thuộc từ loại gì? Chúng có

tác dụng như thế nào trong việc biểu đạt tâm trạng của nhân vật trữ tình? (0,5 điểm)

Câu 4 Câu thơ Cảnh buồn người thiết tha lòng trong đoạn thơ trên và hai câu

thơ của Nguyễn Du: Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu/ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ gợi cho anh/chị nghĩ tới bút pháp quen thuộc gì của thơ ca trung đại trong việc

biểu đạt tâm trạng con người? Ghi lại một dẫn chứng thơ trung đại có sử dụng bútpháp nghệ thuật này (0,5 điểm)

Câu 5 Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn thơ

trên Trình bày trong khoảng 5 đến 7 câu (0,75 điểm)

- Hướng dẫn chấm

Trang 23

Câu 1

+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

+ Đặc trưng: Tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa

- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 ý trên

- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 ý trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2.

+ Biểu hiện của biện pháp điệp trong đoạn thơ: non Yên… non Yên; trời… trời

+ Cách điệp trong đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi không giống với cách điệp củađoạn thơ trên

+ Vì điệp của Đoàn Thị Điểm là lối điệp vòng; của Nguyễn Đình Thi là điệp liêntiếp

- Điểm 0,75: Trả lời đúng các yêu cầu trên

- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2/3 yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Trả lời được 1/3 yêu cầu trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3

+ Các từ thăm thẳm, đau đáu trong đoạn thơ trên là từ láy

+ Tác dụng: Miêu tả trực tiếp, cụ thể nỗi lòng chinh phụ; Tạo ra sự cộng hưởng,cùng xoáy sâu diễn tả nỗi nhớ da diết, thẳm sâu

- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 ý trên

- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 ý trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Trang 24

Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cảnh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 ý trên

- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 ý trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 5

Cảm nhận được tâm trạng của người chinh phụ ở những khía cạnh sau:

+ Khát khao gửi lòng mình đến non Yên theo ngọn gió đông

+ Nhưng non Yên thì xa, trời thì thăm thẳm vô tình, nỗi nhớ càng dội về đau đáu,thẳm sâu

+ Ngoại cảnh u buồn khiến nỗi lòng chinh phụ càng xót xa, đau đớn

- Điểm 0,75: Trả lời đúng 3 ý trên

- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 ý trên

- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 ý trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

2 2 Hệ thống đề kiểm tra định kì lớp 11 phần Đọc hiểu

Đề 1 (Bài viết số 1 lớp 11)

- Yêu cầu chung

+ Thời gian làm bài 90 phút

+ Cấu trúc đề: phần Đọc hiểu và Làm văn ( Nghị luận xã hội), phần Đọc hiểu 3/10điểm

+ Văn bản đọc hiểu: Văn bản thông tin

- Đề bài: Đọc văn bản sau

Một trận động đất xảy ra tại một trường học ở Mỹ Khung cảnh hoang tàn của ngôi trường sau cơn động đất làm những cha mẹ học sinh bật khóc vì tuyệt vọng.

Trang 25

Trong khi đội cứu hộ cố gắng cứu các em bé trong những lớp học ít bị đổ nát, một người đàn ông cứ xông vào những nơi nguy hiểm vì những bức tường có thể bị sập xuống bất cứ lúc nào, và luôn miệng gọi tên con Mọi người lo sợ ông đang phát cuồng vì mất con và làm cản trở công việc của những người cứu hộ, nên khuyên ông

ra ngoài nhưng ông nói: “Tôi đã hứa với Paul rằng lúc nào tôi cũng ở bên con, cho

dù bất cứ chuyện gì xảy ra”.

Khi đội cứu hộ bắt đầu dừng tay và đinh ninh rằng họ đã cứu hết những người còn sống sót ra khỏi đống gạch vụn thì ông vẫn kiên nhẫn tìm kiếm Bỗng ông nghe tiếng gọi thật yếu ớt ngắt quãng vọng lên từ đâu đó: “Bố ơi! Chúng con đây nè” Ông điên cuồng đào bới, mọi người xung quanh thấy thế vội chạy đến hỗ trợ ông Như một phép lạ, dưới đống gạch đổ nát là một khoảng trống Trong đó có khoảng gần chục đứa trẻ đang nhìn ông với ánh mắt hi vọng, đợi chờ Ông lần lượt kéo từng đứa trẻ lên, và Paul, con trai ông là người lên sau cùng.

Khi đã trong vòng tay của bố, cậu bé nói trong nước mắt: “Con biết bố không bao giờ bỏ con mà Các bạn không tin con và sợ lắm nên con chờ bố đến và để các bạn ra trước vì bố sẽ không bao giờ bỏ con đâu!”

(Theo Hạt giống tâm hồn, quyển 6, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh)

Trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản? (0,5 điểm)

Câu 2 Vì sao cậu bé trong câu chuyện có thể sống sót và được cứu ra khỏi đống

C Thảm họa thiên tai.

D Điều kì diệu của cuộc sống.

Trang 26

Câu 5 Ý nghĩa của niềm tin trong cuộc sống? (0,5 điểm) (Viết từ 5 đến 7 câu)

- Hướng dẫn chấm

Câu 1 Phương thức biểu đạt tự sự

- Điểm 0,5: Chỉ ra đúng phương thức biểu đạt

- Điểm 0: Chỉ ra sai hoặc không trả lời

Câu 2 Cậu bé sống sót vì bản thân cậu bé luôn có niềm tin vào người cha của

mình và người cha muốn thực hiện đến cùng lời hứa với con

- Điểm 0,5: Trả lời đúng theo 2 ý trên

- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo 1ý trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

- Điểm 1,0: Trả lời đúng các ý trên

- Điểm 0,5: Trả lời đúng ½ ý trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4.

+ Nhan đề Niềm tin phù hợp nhất

+ Câu chuyện xoay quanh điều kì diệu của con người nhờ có niềm tin (con tinvào cha, cha tin vào con)

- Điểm 0,5: Trả lời đúng và lí giải hợp lí, thuyết phục

- Điểm 0,25: Trả lời đúng nhưng lí giải còn thiếu dẫn chứng, lí lẽ

- Điểm 0: Chọn nhan đề chưa phù hợp hoặc không trả lời

Câu 5 Con người cần niềm tin

+ Bản chất cuộc sống: nhiều khó khăn thử thách, nhiều bất trắc rủi ro và conngười cần có sức mạnh để đối mặt với những khó khăn thử thách đó

Trang 27

+ Niềm tin mang lại cho con người sức mạnh tinh thần để vượt qua khó khăn, để

có thể biến những điều không thể thành có thể, sự tuyệt vọng đôi khi đánh mất những

cơ hội của con người

- Điểm 0,25: Có ý song còn sơ sài

- Điểm 0: Nêu ý không thuyết phục hoặc không trả lời

Đề 2 (Bài viết số 3 lớp 11)

- Yêu cầu chung

+ Thời gian làm bài 90 phút

+ Cấu trúc đề: Đọc hiểu và Làm văn (Nghị luận văn học), phần Đọc hiểu 3/10 điểm+ Văn bản đọc hiểu: Văn bản văn học trung đại ( tác phẩm của Hồ Xuân Hương, Cao

Bá Quát, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Khuyến, Trần Tú Xương, các thể loại văn họctrung đại như thơ Đường luật, văn tế, chiếu )

Tuổi già hạt lệ như sương, Hơi đâu ép lấy hai hàng chứa chan.

(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê, theo Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, Hà Nội, 1971)

Trang 28

-(1) Giường treo: Trần Phồn thời Hậu Hán có người bạn thân là Từ Trĩ Phồn dành riêng cho

bạn một cái giường, khi bạn đến chơi thì mời ngồi, lúc bạn về lại treo giường lên.

(2) Đàn kia: Tương truyền Bá Nha và Chung Tử Kì là hai người bạn Bá Nha là người chơi

đàn giỏi Tử Kì có tài nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được điều Bá Nha đang nghĩ Người ta gọi đó là bạn tri âm Sau khi Tử Kì chết, Bá Nha đập bỏ đàn vì cho rằng không ai có thể hiểu được tiếng đàn của mình Có thuyết nói là Bá Nha treo đàn không gảy nữa.

Trả lời các câu hỏi:

Câu 1 Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ? (0,5 điểm)

Câu 2 Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ sau? Ý nghĩa

của biện pháp tu từ đó? (1,0 điểm)

Rượu ngon không có bạn hiền Không mua không phải không tiền không mua.

Câu thơ nghĩ đắn đo không viết, Viết đưa ai, ai biết mà đưa.

Giường kia treo cũng hững hờ, Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.

Câu 3 Ý nghĩa của hình ảnh Tuổi già hạt lệ như sương (0,5 điểm)

Câu 4 Vì sao mỗi người cần có bạn? (0,5 điểm) (Viết từ 5 đến 7 câu)

Câu 5 Kể tên một bài thơ khác viết về tình bạn Đâu là điểm khác biệt về cảm

xúc của bài thơ đó với đoạn thơ trên về đề tài này? (0,5 điểm)

- Hướng dẫn chấm

Câu 1

Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ: Nỗi đau đớn, trống vắng của con người khi bạn ra đi

- Điểm 0,5: Chỉ ra đúng nội dung trên

- Điểm 0: Chỉ ra sai hoặc không trả lời

Câu 2

Các biện pháp tu từ

+ Biện pháp điệp từ: điệp từ không, viết

Trang 29

+ Sử dụng điển tích (giường treo: câu chuyện tình bạn gắn bó của Trần Phồn -

Từ Trĩ, đàn kia: chuyện tình bạn tri âm của Bá Nha - Tử Kì )

Biện pháp tu từ nói lên sự mất mát không gì bù đắp được khi bạn ra đi

- Điểm 1,0: Chỉ ra đúng biện pháp, nêu đúng ý nghĩa

- Điểm 0,5: Nêu đúng 2 biện pháp và không nêu được ý nghĩa hoặc nêu đúng 1biện pháp và nêu được ý nghĩa

- Điểm 0,25: Nêu đúng một biện pháp và không nêu được ý nghĩa

- Điểm 0: Chỉ ra sai hoặc không trả lời

Câu 3 Đây là hình ảnh so sánh nói về tiếng khóc của nhà thơ với bạn Tình cảm

của nhà thơ với bạn sâu nặng ân tình song được thể hiện theo cách của con người đã

đi qua những thăng trầm của cuộc đời, tình cảm không lộ ra bên ngoài mà dồn nén ởbên trong Tiếng khóc bạn trong lặng lẽ, âm thầm chất chứa bao tình cảm sâu lắng,keo sơn Nỗi đau trong lòng là nỗi đau lớn nhất

- Điểm 0,5: Chỉ ra đúng nội dung trên

- Điểm 0, 25: Đã chạm đến ý song còn sơ sài

- Điểm 0: Chỉ ra sai hoặc không trả lời

Câu 4 Gợi ý hướng triển khai

+ Con người cần có bạn vì: bản chất cuộc sống nhiều khó khăn, bất trắc; con người trong cuộc sống luôn mong muốn mình được thấu hiểu, có sự tri âm

+ Bạn là người hiểu mình nên có thể chia sẻ những buồn vui của cuộc sống; bạn

là người có ảnh hưởng đến hành động, thái độ sống của mỗi người, là tấm gương để tanoi theo , điều chỉnh những điều chưa phù hợp của bản thân

- Điểm 0,5: Nêu đầy đủ các ý

- Điểm 0,25: Trả lời đúng ý song chưa đầy đủ hoặc sơ sài

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 5

+ Kể đúng tên bài thơ

+ Chỉ ra được sự khác biệt của bài thơ với đoạn thơ trên

Trang 30

- Điểm 0,5: Nêu đầy đủ các ý

- Điểm 0,25: Chỉ nêu tên mà chưa nêu được sự khác biệt về cảm xúc

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Đề 3 (Bài kiểm tra tổng hợp cuối kì I lớp 11)

- Yêu cầu chung

+ Thời gian làm bài 120 phút

+ Cấu trúc đề: Đọc hiểu và Làm văn (Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học), phần Đọchiểu 3/10 điểm

+ Văn bản đọc hiểu: Văn bản truyện Việt Nam 1930-1945 (các tác phẩm của ThạchLam, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng , thể loại truyện ngắn, tiểu thuyết , đề tài về ngườinông dân, người trí thức )

- Đề bài: Đọc văn bản sau

Đến huyệt, lúc hạ quan tài, cậu Tú Tân luộm thuộm trong chiếc áo thụng trắng

đã bắt bẻ từng người một, hoặc chống gậy, hoặc gục đầu, hoặc cong lưng, hoặc lau mắt như thế này, như thế nọ… để cậu chụp ảnh kỉ niệm lúc hạ huyệt Bạn hữu của cậu rầm rộ nhảy lên những ngôi mả khác mà chụp để cho ảnh khỏi giống nhau.

Xuân Tóc Đỏ đứng cầm mũ nghiêm trang một chỗ, bên cạnh ông Phán mọc sừng Lúc cụ Hồng ho khạc mếu máo và ngất đi, thì ông này cũng khóc to “Hứt! Hứt! Hứt! ”.

Ông ta khóc quá, muốn lặng đi thì may có Xuân đỡ khỏi ngã Nó chật vật mãi cũng không làm sao cho ông đứng hẳn lên được Dưới cái khăn trắng to tướng, cái

áo thụng trắng lòe xòe, ông Phán cứ oặt người đi, khóc mãi không thôi.

- Hứt! Hứt! Hứt!

Xuân Tóc Đỏ muốn bỏ quách ra thì chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó một cái giấy bạc năm đồng gấp tư… Nó nắm tay cho khỏi có người nom thấy, rồi đi tìm sư cụ tăng Phú lạc trong đám ba trăm người đương buồn rầu và đau đớn về những điều sơ suất của khổ chủ.

(Theo SGK Ngữ văn 11, tập I, NXB Giáo dục Việt Nam)

Ngày đăng: 13/03/2016, 00:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w