Để hiệu quả kinh doanh ngày càng cao thì cáchoạt động chủ yếu của ngân hàng như: huy động vốn, sử dụng vốn và các dịch vụ củangân hàng phải hoạt động ngày càng có hiệu quả, từ đó sẽ tạo
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Đề tài: “Xây dựng hệ thống chỉ tiêu, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh Hải Châu giai đoạn 2008-2010”
GVHD : PGS.TS Lâm Chí Dũng Lớp : Cao học Tài chính Ngân hàng – K22 SVTH : Nhóm 6
Danh sách Nhóm 6:
1 Đào Ngọc Châu
2 Võ Thị Thu
3 Lê Thị Bảo Thoa
4 Lê Thị Thanh Thủy
5 Lê Thị Thanh Nga
6 Nguyễn Thị Tường Vy
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG NHÓM 6
Chưong 1: Cơ sở lý thuyết, lời mở đầu, kết luận Nguyễn Thị Tường Vy, Lê Thị Thanh Nga Chương 2:
Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam -Chi nhánh Hải Châu Lê Thị Bảo Thoa
Đánh giá khả năng tăng trưởng, khả năng sinh lời Võ Thị Thu
Chương 3: Giải pháp phát triển HĐKD của NHNo&PTNT VN
– CN Hải Châu, cung cấp số liệu
Lê Thị Thanh Thuỷ
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.1 Khái niệm và vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 5
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM 5
1.2.1 Sơ đồ tổng quát về các hoạt động kinh doanh của NHTM 5
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM 6
1.2.2.1 Đánh giá khả năng tăng trưởng 6
1.2.2.2 Đánh giá khả năng sinh lời 9
1.2.2.3 Đánh giá rủi ro 12
Chương 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH HẢI CHÂU GIAI ĐOẠN 2008-2010 17
2.1 Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam -Chi nhánh Hải Châu 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam -Chi nhánh Hải Châu 17
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHNo&PTNT -Chi nhánh Hải Châu 17
2.1.3 Tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT chi nhánh Hải Châu 18
2.1.4 Hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam -Chi nhánh Hải Châu 20
2.2 Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNN VN– Chi nhánh Hải Châu giai đoạn 2008-2010 22
2.2.1 Đánh giá khả năng tăng trưởng 22
2.2.1.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng tài sản 22
2.2.1.2 Các chỉ tiêu tăng trưởng nguồn vốn 26
2.2.1.3 Tăng trưởng hoạt động ngoại bảng 28
2.2.1.4 Tăng trưởng năng lực hoạt động 30
2.2.2 Đánh giá khả năng sinh lời 32
Trang 52.2.3 Đánh giá rủi ro 34
2.2.3.1 Đánh giá rủi ro tín dụng 34
2.2.3.2 Đánh giá rủi ro thanh khoản 36
Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT HẢI CHÂU 37
3.1 Chính sách huy động 37
3.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 38
3.3 Những giải pháp tăng thu nhập ngoài tín dụng 39
3.4 Những giải pháp giảm chi phí 39
3.5 Những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 40
KẾT LUẬN 41
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng phát triểnngày càng hoàn thiện và đa dạng Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng càng ngày trở nên sôinổi và quyết liệt hơn Do đó, mục tiêu của các nhà quản trị ngân hàng cần phải làm gì để
có thể nâng cao được hiệu quả kinh doanh, đồng thời hạn chế tối thiểu các rủi ro phátsinh trong quá trình kinh doanh tiền tệ Để hiệu quả kinh doanh ngày càng cao thì cáchoạt động chủ yếu của ngân hàng như: huy động vốn, sử dụng vốn và các dịch vụ củangân hàng phải hoạt động ngày càng có hiệu quả, từ đó sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợpnâng cao hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng
Cũng như những ngân hàng khác, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển NôngThôn Việt Nam chi nhánh Hải Châu cũng cần thực hiện công việc phân tích hiệu quả hoạtđộng kinh doanh trên từng lĩnh vực hoạt động của mình Từ đó tìm ra những thuận lợi vàkhó khăn, đồng thời có thể phát hiện ra những rủi ro để có biện pháp phòng ngừa kịpthời, góp phần nâng cao lợi nhuận và khả năng cạnh tranh cho Ngân hàng
Được sự phân công của Thầy, nhóm 6 đã hoàn thành xong đề tài “Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hải Châu giai đoạn 2008-2010” Nội
dung của bài viết được kết cấu thành 3 chương như sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦANGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHINHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Mặc dù, Nhóm 6 đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng do thời giancòn hạn hẹp và kiến thức chưa thật sự đầy đủ nên đề tài khó tránh khỏi những khiếmkhuyết Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy và tất cả các anh (chị) tronglớp Xin cám ơn sự hướng dẫn của thầy GS.TS Lâm Chí Dũng
Trang 7Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm và vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại (NHTM)
Theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010: “Ngân hàng thương mại là loại hìnhngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanhkhác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
Các NHTM ngày nay có những vai trò cơ bản như sau:
Vai trò trung gian: NHTM chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình,thành các khoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần khác để đầu
tư vào nhà cửa, thiết bị và các tài sản khác
mua hàng hóa và dịch vụ, chẳng hạn: phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lướithanh toán điện tử…
Vai trò người bão lãnh: NHTM cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mấtkhả năng thanh toán, chẳng hạn phát hành thư tín dụng
Vai trò đại lý: NHTM thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, pháthành hoặc chuộc lại chứng khoán, thường được thực hiện tại Phòng ủy thác
NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàngtrung ương
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1 Sơ đồ tổng quát về các hoạt động kinh doanh của NHTM
Theo Luật tổ chức tín dụng 2010, Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cungứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
- Nhận tiền gửi;
- Cấp tín dụng;
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Trang 8CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NHTM
- Cho thuê tài chính;
- Bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng…
Cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện DV thanh toánséc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng,…
Các hoạt động này sẽ được thể hiện cụ thể theo sơ đồ dưới đây:
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.2.1 Đánh giá khả năng tăng trưởng
a Các chỉ tiêu tăng trưởng tài sản
Tốc độ tăng của tổng tài sản = TSi – TSi-1
TSi-1: Tổng tài sản của kỳ gốc liên hoàn.Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động của tổng tài sản qua thời gian Ở đây, nhóm tôichỉ sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng liên hoàn và tốc độ phát triển liên hoàn, tức là so sánhmức độ kỳ báo cáo so với kỳ trước nó
o Tăng trưởng tài sản sinh lời:
Trang 9Khoản mục tài sản sinh lời đó chính là khoản mục cho vay và đầu tư chứng khoáncủa ngân hàng qua các năm Nếu ngân hàng không có đầu tư chứng khoán, thì tài sảnsinh lời chỉ bao gồm khoản mục cho vay.
o Tăng trưởng tài sản chịu rủi ro thông thường:
Tài sản chịu rủi ro thông thường là các tài sản như cho vay, đầu tưchứng khoán, kinh doanh vàng, ngoại tệ…
Dư nợ tín dụng là tổng số tiền vay còn lại của doanh nghiệp và cá nhân tại thờiđiểm nào đó Chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng của tài sản sinh lời, tài sản chịu rủi ro thông
thường và dư nợ tín dụng đều được tính theo công thức như trên
b Các chỉ tiêu tăng trưởng nguồn vốn
Theo Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức vàhoạt động của NHTM, các hình thức huy động vốncủa NHTM như sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới cáchình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác;
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốncủa các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhànước chấp nhận;
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổchức tín dụng nước ngoài;
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước;
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Các chỉ tiêu này được thể hiện qua: tốc độ tăng và tốc độ tăng trưởng vốn huyđộng, tiền gửi, vốn chủ sở hữu và vốn tự có
Trang 10c Tăng trưởng hoạt động ngoại bảng:
Hoạt động ngoại bảng là các hoạt động không được thể hiện trên bảng cân đối kếtoán của NHTM, chủ yếu là các hoạt động dịch vụ và bảo lãnh ngân hàng Các hoạt độngnày có mối quan hệ mật thiết với ngân hàng nên phải đưa ra ngoại bảng để theo dõi
Chỉ tiêu: Tốc độ tăng và tốc độ phát triển của doanh số cung ứng các loại dịch vụ
và bảo lãnh của ngân hàng
d Tăng trưởng năng lực hoạt động
Chỉ tiêu: Tốc độ tăng và tốc độ phát triển của tài sản cố định, số lượng nhân viên,tài sản công nghệ cao
e Tăng trưởng thị phần
Thị phần cho vay = Dư nợ bình quân của ngân hàng trên thị trường mục tiêu
Tổng dư nợ của các ngân hàng và tổ chức tín dụng
Tổng tài sản của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng
o Tỷ trọng tài sản sinh lời:
Tỷ trọng tài sản
Tài sản sinh lời bình quân của ngân hàng Tổng tài sản sinh lời của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng
tổng vốn huy động của thị trường
Trang 111.2.2.2 Đánh giá khả năng sinh lời
a Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá khả năng sinh lời
o Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA):
Tổng tài sảnROA cho người phân tích thấy được tình hình bao quát của ngân hàng trong việctạo ra thu nhập từ tài sản Nói cách khác, ROA giúp ta xác định hiệu quả kinh doanh củamột đồng tài sản ROA cao khẳng định hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tàisản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biếnđộng của nền kinh tế Nếu ROA quá cao sẽ làm cho các nhà phân tích lo lắng vì rủi roluôn đi đôi với lợi nhuận
o Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
Vốn chủ sở hữuROE đo lường hiệu quả sử dụng một đồng vốn chủ sở hữu
o Tỷ lệ thu nhập lãi suất ròng cận biên (NIM):
NIM =
Thu lãi từ các khoản cho vay và đầu tư CK– Chi phí trả lãi cho tiền gửi và nợ khác x 100%
Tổng tài sản
o Tỷ lệ thu nhập phi lãi suất ròng cận biên (NNM):
Tổng tài sảnTrong đó:
- Thu nhập ngoài lãi: Thu từ dịch vụ của ngân hàng: ngân quỹ, thanh toán…
- Chi phí ngoài lãi:
Trang 12+ Tiền lương+ Chi phí sữa chữa, bảo hành thiết bị+ Chị nộp thuế, phí và lệ phí
+ Chi điều hành+ Chi dự phòng+ Chi bảo hiểm tiền gửi
Tỷ lệ thu nhập hoạt động
Tổng thu hoạt động – Tổng chi hoạt động
x 100%Tổng tài sản
Tỷ lệ thu nhập hoạt động ròng cận biên, tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên (NIM) và
tỷ lệ thu nhập phi lãi suất ròng cận biên (NNM) đều là các thước đo tính hiệu quả về khảnăng sinh lời của một ngân hàng Trong đó, NIM đo lường mức độ chênh lêch giữa thu từlãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặtchẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất Trái lại, NNM đolường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi, chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụvới chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu
NRST =
Lợi nhuận sau thuế và trước lãi (lỗ) kinh doanh CK và
Tổng tài sản
Tổng số cổ phiếu hiện hành
Chênh lệch lãi suất
Tổng tài sản sinh lời Tổng khoản nợ phải trả lãi
Trang 13- Hiệu suất sử dụng tài sản (ẠU):
b Mô hình phân tích khả năng sinh lời
RO
Trong đó:
- NPM: phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí và các chính sách định giá dịch vụ;
- AU: phản ánh các chính sách quản trị danh mục đầu tư (đặc biệt là cấu trúc và thu nhậpcủa tài sản)
- EM: phản ánh các chính sách đòn bẩy và chính sách tài trợ (cấu trúc tài chính)
x
Tổng tài sản
Lợi nhuận trước thuế
RO
A = (Thu từ lãi – chi lãi) + (Thu ngoài lãi – Chi ngoài lãi) + Chênh lệch thu chiđặc biệt
Trang 14Tổng tài sản Tổng tài sản Tổng tài sản
ROA = suất ròng cận biênThu nhập từ lãi + ngoài lãi cận biênThu nhập ròng + các khoản thuTác động của
chi đặc biệt
1.2.2.3 Đánh giá rủi ro
Rủi ro đối với một ngân hàng có nghĩa là mức độ không chắc chắnliên quan đến một vài sự kiện Ví dụ, liệu khách hàng có xin tái gia hạn khoản cho vaycủa anh ta không? Tiền gửi có tăng trong tháng tới không? Giá cổ phiếu và thu nhập củangân hàng có tăng không? Lãi suất sẽ tăng hay giảm trong tuần tới và ngân hàng có mất
đi thu nhập hay giảm giá trị không nếu điều đó xảy ra? Các nhà quản lý ngân hàng có thểquan tâm nhất tới việc nâng cao giá trị cổ phiếu và đẩy mạnh khả năng sinh lời nhưngkhông ai lơ là việc kiểm soát rủi ro mà họ phải chịu trách nhiệm Các ngân hàng quantâm đến 06 loại rủi ro chính sau:
số sau được sử dụng rộng rãi nhất trong việc đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng:
- Tỷ lệ nợ quá hạn /Tổng dư nợ
- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ
Trang 15- Tỷ lệ xóa nợ ròng/Tổng dư nợ
- Tỷ lệ dự phòng/Tổng dư nợ
- Tỷ lệ phân bổ dự phòng/Tổng dư nợ
- Tỷ lệ tổng cho vay/Tổng tiền gửi
Các khoản nợ quá hạn là các khoản cho vay quá hạn thanh toán từ 90 ngày trở lên.Các khoản nợ xấu là khoản nợ từ loại 3 đến loại 5, tức là từ “nợ dưới tiêu chuẩn” đến “nợ
có khả năng mất vốn” Các khoản cho vay được xóa nợ ròng là các khoản cho vay đượcngân hàng tuyên bố là không còn giá trị và được xóa bỏ khỏi sổ sách Khi 03 chỉ tiêu đầutăng thì rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng gia tăng, ngân hàng có thể đứng bên bờ vựcphá sản Hai chỉ tiêu tiếp theo nói lên sự chuẩn bị của một ngân hàng cho các khoản tổnthất tín dụng thông qua việc trích lập quỹ dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm từ thunhập hiện tại
b Đánh giá rủi ro thanh khoản
Các ngân hàng cũng rất quan tâm đến sự nguy hiểm của tình trạngthiếu tiền mặt và không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu rút tiền gửi, yêu cầuvay vốn và những yêu cầu về tiền mặt khác Đối mặt với rui ro thanh khoản, một ngânhàng có thể buộc phải vay “nóng” với mức chi phí quá cao để chi trả cho những yêu cầutiền mặt cấp bách và do vậy làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Thước đo hữu ích đối vớirủi ro thanh khoản là các tỷ số:
- Tỷ lệ các khoản vốn vay/Tổng tài sản;
- Tỷ lệ vốn bằng tiền/Tổng tài sản;
- Tỷ lệ vốn bằng tiền và giấy tờ có giá của chính phủ/Tổng tài sản
c Đánh giá rủi ro thị trường
Sự thay đổi lãi suất gây ra những khó khăn lớn cho các nhà quản lý danh mục tàisản của ngân hàng, đặc biệt là cho những người phụ trách hoạt động đầu tư vào trái phiếuchính phủ và các chứng khoán thanh khoản khác Một ví dụ điển hình về rủi ro thị trường
đó là nếu lãi suất tăng, giá trị thị trường của chứng khoán thu nhập cố định và của cáckhoản vay có lãi suất cố định sẽ giảm Do đó, nếu một ngân hàng phải bán những tài sảnnày khi lãi suất thị trường tăng thì nó sẽ không tránh khỏi những tổn thất về vốn Ngượclại, khi lãi suất giảm, giá trị của chứng khoán thu nhập cố định và của các khoản cho vay
Trang 16lãi suất cố định sẽ tăng, lúc đó ngân hàng sẽ có lời khi bán chúng Các chỉ số quan trọngnhất phản ánh rủi ro thị trường của ngân hàng là:
- Tỷ lệ giữa giá trị sổ sách so với giá trị thị trường dự kiến của tài sản;
- Tỷ lệ giữa giá trị sổ sách với giá trị thị trường của vốn cổ phần;
- Tỷ lệ giữa giá trị thị trường so với giá trị ghi sổ của trái phiếu và các tái sản khác
có thu nhập cố định;
- Giá trị thị trường của cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi
d Đánh giá rủi ro lãi suất
Sự thay đổi lãi suất thị trường cũng có thể gây ra tác động mạnh tới thu nhập vàchi phí hoạt động của ngân hàng Ví dụ, lãi suất tăng có thể làm giảm lợi nhuận nếu cơcấu tài sản và nguồn vốn của ngân hàng tạo điều kiện cho chi phí trả lãi tăng nhanh hơnthu lãi từ đầu tư chứng khoán và cho vay Tuy nhiên, nếu ngân hàng năm giữ quá nhiềutài sản lãi suất thả nổi (đặc biệt khoản cho vay) so với các nguồn vốn lãi suất thả nổi (đặcbiệt là CDs với lãi suất nhạy cảm và những khoản vay mượn từ thị trường tiền tệ) thì việclãi suất giảm sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng Trong trường hợp này, thulãi từ tài sản sẽ giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn Tác động của sự thay đổi lãi suấtđến lợi nhuận của ngân hàng thường được gọi là rủi ro lãi suất Các chỉ số đo lường rui rolãi suất được sử dụng rộng rãi nhất trong hoạt động ngân hàng là:
- Tỷ lệ giữa tài sản nhạy cảm lãi suất so với nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất;
- Tỷ lệ của khoản cho vay và đầu tư chứng khoán lãi suất cố định so với khoản chovay và đầu tư chứng khoán có lãi suất thả nổi;
- Tỷ lệ của khoản nợ có lãi suất cố định so với khoản nợ có lãi suất thả nổi;
- Tỷ lệ các khoản tiền gửi không được bảo hiểm trên tổng tiền gửi (tiền gửi củachính phủ và các công ty vượt quá mức bảo hiểm, nhạy cảm đặc biệt với biến động lãisuất)
e Đánh giá rủi ro vỡ nợ
Các ngân hàng phải quan tâm trực tiếp đến rủi ro đối với khả năng tồn tại lâu dàicủa mình, đây được gọi là rủi ro vỡ nợ Nếu quy mô nợ khó đòi quá lớn hay giá trị thị
Trang 17trường của phần lớn khoản mục đầu tư chứng khoán giảm, vốn chủ sở hữu có thể giảmsút đáng kể Nếu các nhà đầu tư và người gửi tiền nhận biết được tín hiệu này và rút tiền,ngân hàng có thể không còn cách lựa chọn nào khác ngoài việc tuyên bố mất khả năngthanh toán và đóng cửa Sự phá sản của ngân hàng có thể làm cho các cổ đông trắng tay.Những người gửi tiền không được bảo hiểm phải chịu rủi ro mất tất cả hoặc phần lớn sốtiền gửi của họ Vì lý do này, giá và thu nhập trên cổ phiếu là những dấu hiệu cảnh báo vềkhả năng thanh toán của ngân hàng Khi một ngân hàng có nguy cơ phá sản, giá thịtrường của cổ phiếu sẽ sụt giảm Rủi ro phá sản của ngân hàng có thể được đo lườngthông qua các yếu tố sau:
- Chênh lệch lãi suất giữa các giấy nợ do ngân hàng phát hành so với giấy nợ củachính phủ cùng kỳ hạn;
- Tỷ số giữa giá cố phiếu ngân hàng/EPS (P/E)
- Tỷ số vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản;
- Tỷ số nguồn vốn vay/Tổng huy động;
- Tỷ số vốn chủ sở hữu/Tài sản rủi ro;
- Tỷ số vốn cơ bản/Tổng tài sản
Trong đó: Vốn cơ bản = Vốn chủ sở hữu + dự phòng tổn thất tín dụng + đầu tư tạicông ty con + nợ dài hạn (với quyền đòi thu nhập đứng sau yêu cầu của người gửi tiền)
f Đánh giá rủi ro tổng hợp của ngân hàng
Các cách đo lường phổ biến rủi ro tổng hợp của ngân hàng là:
- Độ lệch chuẩn hoặc phương sai của giá cổ phiếu;
- Đô lệch chuẩn hoặc phương sai của lợi nhuận sau thuế;
- Độ lệch chuẩn hoặc phương sai của ROE và ROA
Độ lệch chuẩn hoặc phương sai của chỉ tiêu trên càng cao thì rủi ro tổng hợp của ngânhàng càng cao
Trang 18Chương 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH HẢI CHÂU
2.1 Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam -Chi nhánh Hải Châu
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam -Chi nhánh Hải Châu
Kể từ khi ra đời và phát triển cho đến nay, quá trình hoạt động của NHNo & PTNTHải Châu có thể được đánh giá qua một số cột mốc thời gian cụ như sau:
Ngày 01/01/1988 thành lập Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng và sau
đó thành lập các chi nhánh ngân hàng thành phố, huyện, thị trực thuộc
Ngày 20/04/1991, NHNo&PTNT Việt Nam thành lập thêm Sở Giao dịch IIINHNo&PTNT Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng theo quyết định số 66 của Thống đốcNHNN Việt Nam
Ngày 19/10/1992, NHNN Việt Nam quyết định sáp nhập chi nhánh NHNo tỉnh QuảngNam-Đà Nẵng vào Sở Giao dịch III-NHNo Việt Nam tại Đà Nẵng theo quyết định số267/QĐ-HĐQT
Ngày 16/12/1996, NHNo&PTNT Việt Nam quyết định tách sở giao dịch III tại ĐàNẵng và Chi Nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam theo quyết định số 515/QĐ của tổnggiám độc NHNo&PTNT Việt Nam
Ngày 26/3/1999, NHNo&PTNT Việt Nam tách một chi nhánh NHNo&PTNT quậnHải Châu khỏi Sở giao dịch III và nâng cấp thành chi nhánh NHNo&PTNT thành phố ĐàNẵng theo quyết định số 208/QĐ/HĐQT
Ngày 12/09/2007, Chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam có quyết định
số 954/QĐ/HĐQT-TCCB “Mở chi nhánh NHNo&PTNT Hải Châu phụ thuộcNHNo&PTNT Việt Nam”
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHNo&PTNT -Chi nhánh Hải Châu
2.1.2.1 Chức năng của NHNo&PTNT Việt Nam -Chi nhánh Hải Châu
Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp của NHNo&PTNT Việt Nam
Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự chỉ đạo củaNHNo&PTNT Việt Nam
Cân đối điều hòa vốn kinh doanh, phân phối thu nhập theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam
Trang 19Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, thi đua khen thưởng theo phân cấp ủyquyền của Ngân hàng nông nghiệp.
2.1.2.2 Nhiệm vụ của NHNo&PTNT Việt Nam-Chi nhánh Hải Châu
NHNo&PTNT Hải Châu là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ khác Hoạtđộng thường xuyên của ngân hàng là nhận tiền gửi của khách hàng, hoàn trả và sử dụng số tiền
đó để cho vay hộ sản xuất và hộ kinh doanh, cho vay các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố,thực hiện các nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu và các nghiệp vụ thanh toán khác Bên cạnhnhững hoạt động trên NH còn tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các công cụthanh toán như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu cho khách hàng một cách nhanh chóng, chínhxác, kịp thời nhằm góp phần điều hòa lưu thông tiền tệ, phát triển kinh tế địa phương
2.1.3 Tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT chi nhánh Hải Châu
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Hải Châu
NHNo&PTNT Hải Châu là đơn vị hạch toán phụ thuộc của NHNo&PTNT Việt Nam,
có đội ngũ cán bộ nhân viên gồm 85 người Ban giám đốc gồm 3 người và có 6 phòngban và 5 phòng giao dịch
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Phòng Kinh doanh ngoại hối
Phòng Kiểm soát nội bộ
Phòng Dịch vụ
&
ing
Market-Phòng
Tổ chức hành chính
Phòng giao dịch Nguyễn Văn Linh
Phòng giao dich 2/9
Phòng giao dịch Thuận Phước
Trang 202.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban
- Chức năng và nhiệm vụ của Ban Giám Đốc
Giám đốc phụ trách chung và phụ trách công tác kế hoạch kinh doanh, kiểm tra kiểmtoán nội bộ và tổ chức cán bộ, chỉ đạo các phòng ban và đôn đốc các đơn vị hoàn thànhnhiệm vụ
Phó giám đốc phụ trách công tác tín dụng nội- ngoại tệ và thanh toán quốc tế
Phó giám đốc phụ trách công tác kế toán
- Chức năng và nhiệm vụ của các phòng
Phòng Kế hoạch – kinh doanh: lập kế hoạch cân đối nguồn vốn, theo dõi thực hiện
các phương án kinh doanh, cho vay nội tệ đối với tất cả các thành phần kinh tế
Phòng Kiểm soát nội bộ: giám sát kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động nghiệp vụ
trong nội bộ của chi nhánh NHNo&PTNT Hải Châu
Phòng Kế toán – ngân quỹ: hạch toán kế toán toàn bộ hoạt động kinh doanh và tài sản
của ngân hàng, quản lý quỹ: nội tệ, ngoại tệ, vàng, bạc, kim loại quý, bảo quản hồ sơpháp lý của khách hàng, bảo quản giấy tờ có giá và các giấy tờ liên quan đến tài sản thếchấp, cầm cố; thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt
Phòng Tổ chức hành chính: quản lý công tác cán bộ, tham mưu cho lãnh đạo về công
tác đào tạo, điều động bố trí cán bộ, thực hiện công tác lao động tiền lương, bảo hiểm xãhội, y tế theo qui định của nhà nước
Phòng Kinh doanh ngoại hối: thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế như thực hiện
nghiệp vụ bảo lãnh, mua bán ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay ngắn, trung, dàihạn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
Phòng Dịch vụ và Marketing: tìm kiếm, mở rộng thị trường các dịch vụ, thực hiện các
dịch vụ cho khách hàng như mở thẻ, mobile banking,
Các phòng giao dịch: có chức năng huy động, cho vay và các dịch vụ khác, được giao
nhiệm vụ huy động vốn theo sự ủy nhiệm của giám đốc dưới các hình thức: tiết kiệm, kỳphiếu, trái phiếu, đầu tư kinh doanh trực tiếp đến các hộ sản xuất kinh doanh theo đúngđiều lệ, chế độ, ngành theo luật định
Trang 212.1.4 Hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam -Chi nhánh Hải Châu
2.1.4.1 Các yếu tố vĩ mô và chính sách tiền tệ giai đoạn 2008-2010
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, bước sang năm 2009 nền kinh tế nước ta
đã dần phục hồi Chính phủ và NHNN đã thực hiện một loạt các chính sách kinh tế, tiền tệ đểthoát khỏi suy thoái kinh tế như các chính sách về hỗ trợ lãi suất, chính sách tỷ giá, các chínhsách trên thị trường mở, các giải pháp kích cầu đầu tư, tăng cường huy động các nguồn vốn.Kết quả đạt được là Tăng trưởng GDP trong 3 năm 2009 - 2010 lần lược là 6,31 ; 5,83% và6,78% Bên cạnh những điều đạt được đó thì trong giai đoạn này thị trường ngoại hối luôn cóbiểu hiện căng thẳng, tỷ giá thay đổi tương đối phức tạp
Về chính sách tiền tệ thì trong những tháng đầu năm 2009, NHNN đã từng bước nớilỏng CSTT để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, ngăn chặn nguy cơ suy giảm kinh
tế Tuy nhiên, càng về những tháng cuối năm diễn biến thị trường càng trở nên phức tạp,
áp lực lạm phát trở lại đối với nền kinh tế ngày càng rõ nét vì vậy CSTT được thắt chặthơn trong những tháng cuối năm Bước sang năm 2010 NHNN tiếp tục điều hành chínhsách tiền tệ chủ động, thận trọng và phù hợp với chỉ đạo của chính phủ và bám sát tìnhhình thực tế, NHNN cũng chỉ đạo các TCTD tập trung vốn cho vay đối với xuất khẩu,doanh nghiệp nhỏ và vừa, khắc phục hậu quả thiên tai, thực hiện các biện pháp ổn địnhthị trường ngoại tệ Sự thực thi các chính sách của chính phủ và NHNN một cách đồng
bộ đã giúp hệ thống các ngân hàng thương mại hoạt động tương đối ổn định
Mặc dù hoạt động của ngành ngân hàng đã có những thuận lợi, nhưng vẫn còn không
ít khó khăn ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động Do đó để tăng trưởng nguồn vốn, dư
nợ, hiệu quả kinh doanh, cần phải có những giải pháp linh hoạt và hợp lý Trong 2 nămqua, chi nhánh đã có những nỗ lực và những giải pháp đúng đắn để thực hiện chỉ tiêu kếhoạch kinh doanh được giao
2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Hải Châu
Trang 22Bảng : Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh 3 năm qua
ĐVT: triệu đồng
Tuyệt đối % Tuyệt đối %
1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 80.582 105.479 157.570 24.897 31% 52.091 33%
2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự 57.574 76.833 117.835 19.259 33% 41.002 35%
I Thu nhập lãi thuần 23.008 28.646 39.735 5.638 25% 11.089 28%
VI Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
17.360 38.817 43.608 21.457 124% 4.791 11% VII Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 12.597 16.060 10.205 3.463 27% (5.855) -57%
VIII Tổng lợi nhuận trước thuế 4.763 22.757 33.403 17.994 378% 10.646 32%
Chênh lệch 09/08 Chênh lệch 10/09
2.010 2.009
2.008 Chỉ tiêu
STT
(Nguồn: Phòng kế toán NHNo&PTNT VN- CN Hải Châu)
Như đã phân tích ở trên thì bước sang năm 2009 nền kinh tế nước ta đã có nhiều dấu hiệu phụchồi và phát triển, hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo đó cũng đạt được nhiều kết quả khảquan NHNo&PTNT Viêt Nam chi nhánh Hải Châu nhờ việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng thờihậu khủng hoảng, phát triển thêm các hoạt động kinh doanh dịch vụ cho khách hàng, đồng thờigiảm thiểu tối đa các chi phí phát sinh có thể, từ những hoạt động tích cực này của chi nhánh đãmang lại cho ngân hàng một mức tăng trưởng thu nhập cao và cao hơn hẳn mức tăng của cáckhoản mục chi phí, điều này đã làm cho lợi nhuận trước thuế của ngân hàng tăng lên rất cao Điều
đó được thể hiện qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm qua ở trên, qua ba năm lợinhuận trước thuế của ngân hàng đều tăng dần, mức tăng rất cao Cụ thể, lợi nhuận trước thuế đạtđược cuối năm 2009 là 22,757 triệu tăng 17,994 triệu đồng so với năm 2008 (tương ứng tăng378% ), cuối năm 2010 là 33.403 triệu đồng, tăng 10.646 triệu đồng so với năm 2009 (tương ứngtăng là 32%)
Thu nhâp từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao tổng thu nhập, điều này cho thấy đây làkhoản thu nhập chính của chi nhánh Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay, chi nhánh cần phát triển và đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng hiện đại, mở rộng thị