1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

ngày tháng trong tiếng nhật

6 523 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 72,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách nói ngày tháng năm trong tiếng NhậtSaturday, 25 April 2009 16:00 Mi Giai Các bạn Việt Nam thân mến*´∀`*ノ゛ Hôm nay mình giới thiệu cách nói ngày tháng năm trong tiếng Nhật: ①Cách nói

Trang 1

Cách viết Chữ Số - Năm - Tháng - Ngày

Trang 2

A) Số

I) Các con số

cách nói Rōmaji

Hiragana Kanji

0 không

zero/rei

ゼロ/れい

/零

1 một

ichi

いち

2 hai

ni

3 ba

san

さん

Trang 3

Cách nói ngày tháng năm trong tiếng Nhật

Saturday, 25 April 2009 16:00 Mi Giai

Các bạn Việt Nam thân mến(*´∀`*)ノ゛

Hôm nay mình giới thiệu cách nói ngày tháng năm trong tiếng Nhật:

①Cách nói ngày tháng năm 『今日は2009年4月25日です。』

②Cách nói tuần lễ 『今日は土曜日です。』

③Niên hiệu Nhật Bản 『2009年は平成21年です。』

④Một số vấn đề khác về ngày tháng năm

①Cách nói ngày tháng năm

+Thứ tự

Cách nói ngày tháng năm trong tiếng Nhật hoàn toàn ngược với thứ tự trong tiếng Việt

Trong tiếng Nhật nói là: Năm-Tháng-Ngày

+Đơn vị

Năm:年(ねん、niên)、Tháng:月(がつ、nguyệt)、Ngày:日(にち、nhật)

+Cách nói

Năm: ghép con số và 年(ねん), như là 2009年(にせんきゅうねん)

Tháng: ghép con số và 月(がつ、nguyệt), như là 1月(いちがつ)、2月(にがつ)、3月(さん がつ)

Ngày: ghép con số và 日(にち、nhật), nhưng dưới mồng mười và ngày 20 là kiểu khác

Mồng 1 =1日(ついたち)、Mồng 2 =2日(ふつか)、Mồng 3 =3日(みっか)、Mồng 4 =4日(よっ か)、

Mồng 5 =5日(いつか)、Mồng 6 =6日(むいか)、 Mồng 7 =7日(なのか)、Mồng 8 =8日(よう か)、

Mồng 9 =9日(ここのか)、Mồng 10 =10日(とおか)、Ngày 11 =11日(じゅういちにち)、Ngày

12 =12日(じゅうににち)

Ngày 19=19日(じゅうくにち) Ngày 20 =20日(はつか)、Ngày 21 =21日(にじゅういちに ち)

Trang 4

(Hôm nay là ngày 25 tháng 4 năm 2009.)

   私の誕生日は1986年(せんきゅうひゃくはちじゅうろくねん)5月(ごがつ)3日(みっか) です。

(Sinh nhật tôi là mồng 3 tháng 5.)

②Cách nói tuần lễ

+Đơn vị

曜日(ようび、diệu nhật)

+Cách nói

Tuần lễ trong tiếng Nhật được thể hiện bằng tên sao như các tiếng Latin,

chứ không được thể hiện bằng con số như tiếng Việt, tiếng Trung Quốc

Đó là 日(nhật)、月(nguyệt)、火(hỏa)、水(thủy)、木(mộc)、金(kim)、土(thổ)

Chủ nhật =日曜日(にちようび)、Thứ 2 =月曜日(げつようび)、Thứ 3 =火曜日(かようび)、 Thứ 4=水曜日(すいようび)、Thứ 5 =木曜日(もくようび)、Thứ 6 =金曜日(きんようび)、Thứ 7 = 土曜日(どようび)

VD:今日は土曜日(どようび)です。  (Hôm nay là thứ 6.)

③Niên hiệu Nhật Bản 

Đây là vé vào công viên mà mình đã đi vào Chủ Nhật vừa rồi

Xem ngày tháng trên vé thì 21.04.19?!!!! Năm 2021??!! Ơi trơi! tương lai rồi!! ヽ(´Д`;≡;´Д`)ヽ

Không phải :) Đó cũng chỉ là năm 2009, đó chỉ năm nay theo niên hiệu của Nhật Bản

明治(めいじ、MInh Trị) Năm 1868~

大正(たいしょう、Đại Chính) Năm 1912~

Trang 5

昭和(しょうわ、Chiếu hòa) Năm 1926~

平成(へいせい、Bình Thành)  Năm 1989~

Người Nhật hay dùng niên hiệu để chỉ năm

Các bạn đếm thử mình sinh năm bao nhiêu theo niên hiệu Nhật Bản đi nhé

VD: 2009年は平成 21 年(へいせい にじゅういちねん)です。

   (Năm 2009 là Bình Thành năm thứ 21.)

   私の誕生日は昭和 62 年(しょうわ ろくじゅうにねん)1 月 12 日です。

   (Sinh nhật tôi là ngày 12 tháng 1 Chiếu hòa năm thứ 62.)

④Một số vấn đề khác về ngày tháng năm

+Phân biệt cách đọc 月 がつ hay げつ ??ヽ(´Д`;≡;´Д`)ヽ??

Khi nói tháng mấy, đọc 月 là がつ

1月(いちがつ)、2月(にがつ)、3月(さんがつ)

Khi đếm mấy tháng, đọc 月 là げつ và đi cùng với ヶorヵ (か)

1ヵ月(いっかげつ)、2ヶ月(にかげつ)、3ヵ月(さんかげつ)、4ヶ月(よんかげつ) VD: あと1ヵ月(いっかげつ)待ってください。 (Xin anh đợi một tháng nữa.)

Khi đếm mấy tháng và muốn nhấn mạnh trong một thời gian, trong vòng mấy tháng thì

nói thêm 間(かん、gian) nữa

一ヶ月間(いっかげつかん)、2ヵ月間(にかげつかん)

VD: 私はハノイで3ヶ月間(さんかげつかん)勉ヽしました。 (Tôi học ở Hà Nội 3 tháng.) +Phân biệt cách đọc 日 にち hay đọc theo kiểu đạc biệt ??ヽ(´Д`;≡;´Д`)ヽ??

Khi nói ngày bao nhiêu, dưới mồng 10 và ngày 20

thì kiểu đạc biệt như Mồng 1 =1日(ついたち)、Mồng 2 =2日(ふつか) ,

trên ngày 11 thì cứ đọc là にち thì được

Khi đếm bao nhiêu ngày, cũng cứ đọc theo kiểu đạc biệt,

nhưng 1 ngày =1日(いちにち), chứ không đọc là 1日(ついたち)

VD: テストまであと1日(いちにち)です。 (Chỉ còn một ngày đến ngày thi.)

Như trường hợp tháng, nếu muốn nhấn mạnh trong một thời gian, trong vòng bao nhiêu ngày thì

Trang 6

nói thêm 間(かん、gian) nữa.

3日間(みっかかん)、4日間(よっかかん)

VD: 5日間(いつかかん)ずっとヽきました。 (Tôi làm việc suốt trong 5 ngày.)

+Tên tháng âm lịch

Ngày xưa người Nhật cũng dùng âm lịch

Theo âm lịch mỗi tháng có một tên riêng

Tháng 1 =睦月(むつき)、Tháng 2=如月(きさらぎ)、Tháng 3=ヽ生(やよい)、

Tháng 4=卯月(うづき)、Tháng 5 =皐月(さつき)、Tháng 6 =水無月(みなづき)、 Tháng 7 =文月(ふみづき)、Tháng 8 =葉月(はづき)、Tháng 9 =長月(ながつき)、 Tháng 10 =神無月(かんなづき)、Tháng 11 =霜月(しもつき)、Tháng 12 =師走(しわす)

Mỗi tên đều có ý nghĩa thể hiện tính chất của mùa đó

Ví dụ là tháng 12 =師走(しわす), 師 = sư = thầy giáo, 走 = tẩu = chạy

Tháng 12 là cuối năm, tất cả mọi người đển rất bận chuẩn bị đón mừng năm mới,

ngay cả thầy giáo cũng phải chạy mới được :))

Bây giờ người ta không dùng từ này nữa, nhưng trong một số cụm từ vẫn còn

Ví dụ là 五月晴れ(さつきばれ)

có ý nghĩa là trời rất đẹp trong tháng 5 hoặc trong thời gian đầu mùa hè (mùa mưa)

Không cần thuộc các tên này nhưng nếu nhớ thì

có thể là có ích khi hiểu các từ như 五月晴れ(さつきばれ),

và có thể khoe trí thức tiếng Nhật.hehehe

(Học sinh người Nhật học các tên này tại trường cấp 2 và 3 đấy.)

+Cụm từbao gồm ngày tháng

三日坊主(みっかぼうず):

【dt hay tt】 Người hay thấy chán Bắt đầu bất cứ việc nào cũng không thể kéo dài được VD:彼は三日坊主だ。最近日本語を勉ヽし始めたばかりなのにもうやめてしまった。

(Anh ta hay chán Gần đây anh ta mới bắt đầu học tiếng Nhật mà đã bỏ rồi.)

Các bạn đừng 三日坊主 về việc học tiếng Nhật nhé :))

Ngày đăng: 12/03/2016, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w