***Đề thi khối A -2012 Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại... FeNO32 và AgNO3
Trang 2Tiết lộ bí mật của đề thi đại học
Các bài của đề thi đại học thường có xu hướng lặp lại giữa các năm và giữa 2 khối A,B Có nhiều câu ,sự giống nhau đến đáng kinh ngạc Và đề thi THPT Quốc Gia thì nó ko nằm ngoài chương trình phổ thông nên cách ra đề sẽ giống cấu trúc đề đại học 2014
Vì mỗi đề có rất nhiều câu được lặp lại , mình không thể kể hết ra được nên chỉ
có thể cho các bạn 1, 2 ví dụ trong đề, để các bạn thấy được mà biết các ôn tập đạt kết quả tốt cho kì thi
ĐỂ KHỐI A - 2014
Ví dụ 1: bài toán kim loại tan trong nước và kim loại lưỡng tính
*** Đề thi khối (A-2014): Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2008): Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước
dư Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn , thu được 8,96 lít khí H2 ở đktc và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
A.5,4 B.7,8 C.10,8 D.43,2
Ví dụ 2: lí thuyết ứng dụng hóa
*** Đề thi khối (A-2014): Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong
công nghiệp giấy Chất X là
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2010): Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là
A CO2 B N2O C NO2 D.SO2
ĐỀ KHỐI B - 2014
Ví dụ 2: bài toán oxít axít phản ứng với hỗn hợp bazo tan
*** Đề thi khối (B-2014): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và
0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 29,550 B 14,775 C 19,700 D 9,850
Trang 3*** Được lặp lại kiểu ra đề khối (B-2012): Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp
Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá
trị của m là
A 19,70 B 23,64 C 7,88 D 13,79
Ví dụ 2: bài toán xác định hệ số cân bằng
*** Đề thi khối (B-2014): Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4 Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
*** Được lặp lại kiểu ra đề (B-2013): Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 +NO + H2O Trong
phương trình phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
A.6 B.10 C.8 D.4
ĐỀ KHỐI A- 2013
Ví dụ 1: bài toán xác định dãy chất pứ với một chất
***Đề thi khối A-2013: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A.HNO3, NaCl và Na2SO4 B.HNO3, Ca(OH)2 và KNO3
C.NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2 D.HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4
***Được lặp lại đề khối (B-2007) : Cho các dung dịch HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4,
Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A.HNO3, NaCl, Na2SO4 B.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4
C.NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2 D.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2
Ví dụ 2: bài toán xác định tỉ lệ hệ số cân bằng
***Đề thi khối A-2013: Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO3→ cAl(NO3)3 + dNO + eH2O
Tỉ lệ a:b là A.1:3 B.2:3 C.2:5 D.1:4
Được lặp lại kiểu ra đề khối (A-2012) Cho phương trình hóa học (với a,b,c,d ) là các hệ số:
aFeSO4 + bCl2 → cFe2(SO4)3 + dFeCl3
Tỉ lệ a:c là A.4:1 B.3:2 C.2:1 D.3:1
ĐỀ KHỐI A- 2012
Ví dụ 2: bài toán kim loại phản ứng với muối
***Đề thi khối A -2012 Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là
A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2
Trang 4C AgNO3 và Mg(NO3)2 D Fe(NO3)2 và AgNO3
Được lặp lại đề khối (A – 2009) Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là
A) Fe(NO3)2 và Zn(NO3)2 B) Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
C).AgNO3 và Zn(NO3)2 D).Fe(NO3)2 và AgNO3
***Đề thi khối A -2012 Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2
0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là
Được lặp lại đề khối (B – 2009) Cho 2,24 gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M
và Cu(NO3)2 0,5M Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là
A) 2,80 B) 2,16 C)4,08 D)0,64
ĐỀ KHỐI A -2011
Ví dụ 2: bài toán hỗn hợp về xác định chất và ion co tính oxh và khư
*** Đề khối ( A-2011): Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+,Fe3+.Số chất và ion vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
A.4 B.6 C.8 D.5
Được lặp lại đề (A-2009): Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO,SO2, N2, HCl ,Cu2+, Cl- Số chất và ion có
cả tính oxi hóa và tính khử là
A.7 B.5 C.4 D.6
……… Và còn rất nhiều câu được lặp lại trong mỗi đề …………
Qua các ví dụ trên chắc các bạn đã nhận ra vấn đề : Nếu như các bạn nắm được các chiều hướng ra đề thi và học chắc các chiều
hướng đó thì …“còn phải nói”
Pải ko ?
Trang 5Trong cuốn sách này có chứa tất cả :
- Toàn bộ các kiểu bài tập & kiến thức 10,11,12
- Các chiều hướng ra đề thi
- Các dấu hiệu nhân biết
- Mẹo suy luận nhanh nhất câu hỏi lí thuyết và bài tập trong đề thi
Hướng dẫn cách học cuốn sách này:
- Cuốn sách này được chia làm 30 ngày tự học Mối ngày các bạn học một mục Cố gắng theo đúng tiến
độ
- Khi học hãy học lần lượt từng bài một vì bài tập trong này được bố trí từ dễ đến khó, bài trước làm
tiền đề để hiểu bài sau
- Hiểu được bài nào thì hãy cố gắng ghi nhớ hoặc hình dung lại cách làm ,cách giải nhanh ngay bài đó thêm một lần Nó sẽ giúp bạn nhớ chắc kiến thức mà không bị âm âm chung chung
- Những cái chú ý trong cuốn sách này là những cái quan trọng nhất giúp bạn tránh các bẩy trong đề thi đại học.Nên quan tâm nhiều hơn
Cuốn sách này gồm 6 phần bố trí học theo trật tự 4-3-5-1-2-6
- Phần 1: Cấu tạo nguyên tử - bảng HTTH – liên kết hóa học
- Phần 2: Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học
- Phần 3:Chất điện li – Sự điện li PT ion Axit - bazo – Tính pH
- Phần 4: Oxi hóa khử và kim loại
- Phần 5: Điện phân và pin điện hóa
- Phần 6: Lí thuyết tổng hợp quặng –phân – nước cứng và phi kim, kim loại
Tổng 6 phần này sẽ chiếm 25-27 câu trong đề thi
kể cả ra 4 số xấu vẫn biết lấy đc kết quả nào
Dành cho các bạn quyết tâm lấy 9,10 điểm môn này
Trang 6PHẦN 4: KIM LOẠI VÀ OXI HÓA KHỬ
* Phần kim loại và oxi hóa khử được chia làm 10 chiều hướng ra đề sau
-Chiều hướng 1: lí thuyết phản ứng oxi hóa khử
-Chiều hướng 2: oxit kim loại tác dụng với nhóm chất khử ( H2, CO, C, NH3, Al…)
-Chiều hướng 3: oxit kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa yếu ( HCl, H2SO4, H3PO4…)
-Chiều hướng 4: oxit kim loại ( FeO, Fe3O4, Cu2O, CrO, Cr2O3 …) dụng với axit có tính oxi hóa mạnh (
HNO3, H2SO4 đặc …)
-Chiều hướng 5: hợp chất của kim loại ( FeS, FeS2, CuS, Cu2S…) tác dụng với axit có tính oxi
hóa mạnh ( HNO3, H2SO4 đặc )
-Chiều hướng 6: kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa yếu (HCl, HBr, H2SO4 loãng )
-Chiều hướng 7: kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh ( HNO3, H2SO4 đặc )
-Chiều hướng 8:Kim loại tác dụng với muối
-Chiều hướng 9:.Các bài toán về kim loại tan được trong nước ( Na,K,Ca,Ba )tác dụng với nước
-Chiều hướng 10.Các bài toán về kim loại lưỡng tính và hợp chất lưỡng tính ( Al,Zn,…Al2O3, ZnO,Cr2O3,
…Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3…) tác dụng với bazo tan (KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2
Ng ày th y th ứ nh nh ấ t :::: HÃY BẮT ĐẦU
Cái gì ko làm bạn khuất phục cái đó sẽ tạo nên con người bạn !
Trang 7CHIỀU HƯỚNG 1: LÍ THUYÊT PỨ OXI HÓA KHỬ
CÁC KIỂU SUY LUẬN NHANH LÍ THUYẾT GIÚP BẠN KO CẦN PHẢI THUỘC NHIỀU PHƯƠNG
TRÌNH PỨ ,HỌC NHIỀU PHƯƠNG TRÌNH PỨ MÀ VẪN LÀM ĐÚNG
1)KIỂU 1 Hệ số cân bằng và oxi hóa khử.
VD1(A-2009) :Cho phương trình hóa học Fe304 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng
phương trình hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên tối giản thì hệ số của HNO3 là
A 46x – 18y B.45x - 18y C.13x – 9y D.23x – 9y
Suy luận nhanh:
Số nguyên tử H trong HNO3 luôn bằng số nguyên tử H trong H2O
Mà số nguyên tử H của H2O sau khi thêm hệ số cân bằng vào luôn là một số chẵn → hệ số cân bằng của
HNO3 luôn phải là số chẵn → đáp án đúng là (A)
Chú ý: Đối với những bài bắt tìm hệ số nguyên cụ thể trong đề thi đại học thường thì ta có thể cân
bằng nhẩm đươc theo thứ tự sau (kim loại, phi kim , hidro, Oxi ) tất nhiên đôi khi thứ tự có thể thay
đổi
VD (A-2013). Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O
Tỉ lệ a:b là A 1:3 B.2:3 C.2:5 D.1:4
Cách làm: cân bằng nhẩm theo thứ tự Al, N, H, O sao cho số ng/tử 2 vế bằng nhau là được
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O Suy ra đáp án đúng D
VD (B-2013): Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
A.6 B.10 C.8 D.4
Cách làm :
Thay thẳng con 3 vào hệ số cân bằng của FeO rồi cân bằng nhẩm theo thứ tự Fe, N, H, O
Ta được 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O Suy ra đáp án đúng B
VD (B-2014) : Cho phản ứng SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
Trong phương trình hóa học của phản ứng trên , khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
A.6 B.5 C.7 D.4
Cách làm : đập thẳng hệ số 2 vào KMnO4 rồi cân bằng nhẩm ta được
Trang 85 SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Nếu các bạn ko cân bằng được thì có thể áp dụng oxh khử để cân bằng
VD 1: Tìm tổng hệ số nguyên tối giản trong pứ :
C6H5-CH=CH2 + KMnO4 + H2SO4 → C6H5COOH + CO2 + K2SO4 + MnSO4 + H20
A) 16 B)23 C)20 D)15
Cách làm: Cân bằng nhẩm theo thứ tự K, Mn, S, H, O ta được
C6H5-CH=CH2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → C6H5COOH + CO2 + K2SO4 + 2MnSO4 + 4H20
Chất (HCl ) khử = k chất (HCl) tham gia phản ứng 3.2 = k.14 → k= 3/7
VD 3: Cho phương trình pứ hóa học sau:
FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 → Fe(NO3)3 + NO2 + NO + H2O
Nếu ta có tỉ lệ nNO2 : nNO = x : y Thì hệ số cân bằng của H2O trong phương trình là
A) x + y B)3x + 2y C)2x+5y D)4x+10y
FeO + 4HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + NO 2 + 2H 2 O
3FeO + 10HNO 3 → 3Fe(NO 3 ) 3 + NO +5H 2 O
xFeO + 4xHNO3 → xFe(NO3)3 + xNO2 + 2xH2O
3yFeO + 10yHNO 3 → 3yFe(NO 3 ) 3 + yNO + 5yH 2 O Đ/án đúng là C : (x+3y)FeO + (4x+10y)HNO 3 → (x+3y)Fe(NO 3 ) 3 + xNO 2 + yNO + (2x+5y) H 2 O
VD 4 (B-2011)
Cho pứ: C6H5-CH=CH2 + KMnO4 → C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O
Tổng hệ số nguyên tối giản tất cả các chất trong pt hóa học của pứ trên
A.27 B.24 C.34 D.31
Suy luận nhanh : đáp án đúng
Trang 9C-1 - 4e → C+3 ; C-2 - 6e → C+4 Suy ra: 3 C-1 + C-2 - 10e → C+3 + C+4
10 Mn+7 + 3e → Mn+4
Các bạn có thể để : C-1 + C-2 → C+3 + C+4 + 10e
Để cân bằng cũng đc kết quả giống nhau
2)KIỂU 2: Xác định số pứ oxi hóa khử , chứng minh chất có tính khử, chất có tính oxi hóa
Làm sao để biết 1 pứ : A + B → C + D là pứ oxi hóa khử :
Cách 1:Pứ oxi hóa khử là pứ có sự cho và nhận e – hay có sự thay đổi số oxi hóa Vậy để xđ số pứ xảy ra
theo kiểu pứ oxi hóa khử ta có thể viết pt rồi x/đ số oxi hóa của nguyên tố , nếu có sự thay đổi số oxi hóa thì
nó thường là pứ oxi hóa khử
Cách 2:Dấu hiệu để nhận biết nhanh pứ oxi hóa khử
(1) “Nếu một pư mà từ hợp chất tạo ra đơn chất hoặc từ đơn chất pứ tao ra hợp chất thì kiểu gì đó cũng là pư oxi hóa khử ”
(2) Đối với phản ứng hữu cơ thì cứ từ hợp chất hữu cơ này tạo ra hợp chất hữu cơ khác thì đó là phản ứng oxi hóa khử
VD (A-2014) : Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
A NaOH + HCl → NaCl + H2O
B. CaO + CO2 → CaCO3
C. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
D. 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
Cách làm : Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng nếu pứ nào có sự thay đổi trạng thái oxi hóa
của nguyên tố thì đó là pứ oxi hóa khử còn pứ nào ko có thì đó ko phải là pứ oxi hóa khử
Đáp án đúng D
Chú ý : Fe 3 O 4 + HCl → FeCl 3 + FeCl 2 + H 2 O ( tuy có sự thay đổi số oxi hóa nhưng nó ko phải là pứ oxi hóa khử
vì Fe 3 O 4 nó là hỗn hợp của 2 oxít : FeO.Fe 2 O 3 )
VD (A-2013) : Tiến hành các thí nghiệm sau :
a) sục khí etilen vào dung dịch KMnO4
b) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng
c) Sục khí etylen vào dung dịch Br2 trong CCl4
d) Cho dung dịch glucozo vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, nung nóng
e) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
Trang 10Trong các thí nghiệm trên , số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là
A.3 B.4 C.2 D.5
Cách làm:
a) C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH
b) C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
c) C2H4 + Br2 → C2H4Br2
d) C6H12O6 + AgNO3 + NH3 + H2O → CH3(OH) – [CH(OH)]4 – COONH4 + NH4NO3 + Ag↓
e) Fe2O3 + H2SO4 đặc,nóng → Fe2(SO4)3 + H2O
Dụa vào chú ý dấu hiệu nhận biết nhanh pứ oxi hóa khử ta xđ đc nhanh pứ oxi hóa khử là
a, b, c, d.→ đáp án đúng B (e ko phải vì ko có sự thay đổi số oxi hóa; a là pứ oxi hóa khử bởi nhận thấy từ hợp chất hữu cơ này (anken) tạo ra hợp chất hữu cơ khác (rượu) nên nó là pứ oxi hóa khử , b là pứ oxh-k vì nhận thấy từ hợp chất hữu cơ này là rượu tạo ra hợp chất hữu cơ khác là anđêhít hoặc có thể dựa vào từ hợp chất CuO tạo ra đơn chất Cu )
Cách làm nhanh hơn: ko cần viết ptpư cũng biết đc đâu là pứ oxi hóa khử đúng cho mọi bài nhưng đòi hỏi phải giảng giải các bạn mới hiểu đc nên đăng kí lớp học ôn để biết thêm
VD 9: Cho phương trình phản ứng sau:
a Fe + AgNO3 (dư) → b FeCO3 + HNO3 →
c Si + NaOH + H2O → d etilen glicol + Cu(OH)2 →
e CH3CHO + KMnO4 + H2SO4 → f FeS + HCl (đặc,nóng) →
g Ca(HCO3) → h.SiO2 + NaOH →
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là
A.a,b,c,h B.a,b,c,e C.a,c,d,g D.b,c,d,f
Suy luận nhanh:
Nhận thấy pứ (d) chỉ có ở đáp án C và D Nên xét pứ d trước : etilen glicol + Cu(OH)2 →
Đây là pứ tạo Fức của rượu đa chức chứ ko phải pứ oxi hóa khử nên loại đáp án C và D
Đáp án A và B khác nhau ở pứ (h) và (e)
Xét (h) : SiO2 + NaOH → Na2SiO3 + H2O đây là pứ trao đổi → Loại đáp án A
Vây đáp án đúng là B
VD 10 Để chứng tỏ SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa cần cho SO2 tác dụng với
A.O2 và d2 Br2 B.O2 và d2 HNO3 C.d2 Br2 và H2S D.d2 NaOH và O2
Trang 11Suy luận:Để c/m nó có tính khử thì cần cho nó tác dụng với chất có tính oxi hóa , để chứng minh nó có tính
oxi hóa cần phải cho tác dụng với chất khử
Cách làm:
Loại A vì O2 và Br2 đều là những chất oxi hóa mạnh
Loại B vì O2 và HNO3 cũng đều là những chất oxi hóa mạnh
Đ/án C thỏa mãn vì Br2 là chất oxi hóa mạnh, H2S là chất khử mạnh(do S-2 quyết định)
Loại D vì NaOH chỉ có tính bazo (ko có tính oxi hóa và tính khử)
VD11 (A-2007) cho các pứ sau
a)FeO + HNO3(đặc nóng) → b) FeS + H2SO4(đặc nóng) →
c)Al2O3 + HNO3(đặc nóng) → d) Cu + FeCl3 →
e)CH3CHO + H2 → f) glucozo + AgNO3/NH3 →
g)C2H4 + Br2 → h) glixerol(glixerin) + Cu(OH)2→
Dãy gồm các pứ đều thuộc loại pứ oxi hóa khử là
A)a,b,c,d,e,g B)a,b,d,e,f,h C)a,b,c,d,e,h D)a,b,d,e,f,g
Suy luận nhanh:
Pứ (g) chỉ có ở A, D mà không có ở B và C Nên
Xét (g) trước:C2H4 + Br2→ C2H4Br2 đây là pứ OXH-K Vì đáp án B và C ko có g nên loại B, C
Ở đ/án A và D khác nhau bởi pứ (c) và (f).Vậy xét (c) :Al2O3 + HNO3(đặc nóng)→ Al(NO3)3 + H2O
Đây là pứ trao đổi ko phải oxi hóa nên loại A Vậy đáp án đúng D
VD12 (B-2012) : Cho các chất riêng biệt sau: FeSO4, AgNO3, Na2SO3, H2S, HI, Fe3O4, Fe2O3 tác
dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
A 6 B 3 C 4 D 5
Suy luận nhanh: Cứ chất khử thì sẽ pứ được với chất oxi hóa theo kiểu pứ OXH-Khử
H2SO4 đặc nóng là một chất oxi hóa mạnh Chất khử là chất chứa nguyên tố chưa lên trạng thái oxh tối đa - sẽ tác dụng được với chất oxi hóa mạnh theo kiểu pứ oxi hóa khử Vậy số chất có tính khử trong dãy trên là FeSO4( do Fe+2 quyết định ), H2S (do S-2 quyết định), HI (do I-) , Fe3O4 (do Fe+8/3) Đáp án đúng là (C)
VD13 (A-2010) : Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4
(II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
Trang 12(III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước
(IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng
(V) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(VI) Cho SiO2 vào dung dịch HF
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là
A 4 B 3 C 6 D 5
Cách làm:
I) SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
II) SO2 + H2S → S↓ + H2O
III) NO2 + O2 + H2O → HNO3
IV) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
V) Fe2O3 + H2SO4 (đặc ,nóng) → Fe2(SO4)3 + H2O
VI) SiO2 + HF → SiF4 + H2O
Pứ oxi hóa khử là 1,2,3,4 Còn 5,6 là pứ trao đổi
(g) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 →
Số phản ứng mà H+ của axit đóng vai trò chất oxi hóa là: A.3 B.5 C.2 D.6
Cách suy luận nhanh:
Cách 1: Nguyên tố Hidro có 2 trạng thái oxi hóa chính là 0 ( nằm trong H2 thể hiện tính khử ) và +1 (nằm
trong hợp chất thể hiện tính oxh) Nếu trong một pứ mà H+ đóng vai trò là chất oxi hóa thì nó phải nhận (e)
Trang 13VD15 (B-2013): Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X
Trong các chất : NaOH, Cu, Fe(NO3)3, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al, số chất có khả năng phản ứng được
với dung dịch X là
A.7 B.6 C.4 D.5
Cách làm : Fe3O4 + H2SO4(d ư) → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + H2O
Dung dịch X gồm: Fe2(SO4)3 ; FeSO4; H2SO4 dư
Các chất tác dụng được với dung dịch X: NaOH, Cu, Fe(NO3)3, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al
Đáp án đúng (A)
Chú ý : những pứ bạn cần biết trong bài này
1)Fe2(SO4)3 + Cu → FeSO4 + CuSO4
2) khi cho muối Fe(NO3)3 vào dung dịch thì Fe2+ + H+ + NO3- → Fe3+ + NO + H2O)
3)FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
4) FeSO4 + Cl2 → Fe2(SO4)3 + FeCl3
3)KIỂU 3: Xác định chất oxi hóa, chất khử và chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
VD5 ( A-2011): Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+,Fe3+.Số chất và ion vừa
có tính oxi hóa vừa có tính khử là
A.4 B.6 C.8 D.5
Suy luận nhanh:
Đa phần chất chứa nguyên tố có số oxi hóa trung gian thì sẽ có cả 2 tính chât là vừa oxi hóa vừa khử → số chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là Cl2, SO2, NO2, C, Fe2+ → đáp án D
VD6 (A-2009): Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO,SO2, N2, HCl ,Cu2+, Cl- Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là A.7 B.5 C.4 D.6
Đáp án dung là (B) gồm có S, FeO,SO2, N2, HCl
Suy luận :
Ai cũng biết chất chưa nguyên tố có số oxi hóa trung gian thì sẽ có cả 2 tính chất là vừa oxi hóa vừa khử ,
ở trạng thái số oxi hóa thấp nhất sẽ có tính khử.cao nhất sẽ có tính oxi hóa
Trang 14Tại sao lại chon HCl ? Trong HCl có H+ (-1, 0, +1 ) → H+ có tính oxi hóa
có Cl- (-1, 0, +1,+3, +5,+7 ) → Cl- có tính khử
→ HCl vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
VD7 (B-2009): Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O
(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O
(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A 2 B 3 C 1 D 4
Suy luận nhanh:
Trong một phản ứng đối với 1 nguyên tố thì ở trạng thái số oxi hóa thấp nó sẽ có tính khử , cao nó sẽ có tính oxi hóa ví dụ
Nhìn vào trạng thái của nguyên tố Cl ta sẽ biết đc HCl trong pứ này có tính khử do Cl- quyết định
Xét tương tự với các phản ứng khác ta sẽ thấy HCl trong phản ứng (c) nó cũng có tính khử
VD8 A(-2008): Cho các phản ứng sau:
a)4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
b)2HCl + Fe → FeCl2 + H2
c)14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + H20
d).6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2
e).16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + H2O
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
Suy luận nhanh:
• Xét tương tự giống bài ví dụ B-2009 ta sẽ xác định được HCl trong các pứ (b) và (d) thể hiện tính oxi hóa do H+ quyết định
Trang 15Ngày thứ hai: không đi thì không bao giờ đến !
CHIỀU HƯỚNG 2 OXIT KIM LOẠI ĐỨNG SAU (Al )TÁC DỤNG VỚI NHÓM
Các công thức trên được dùng để ứng dụng giải các bài toán khó nhất trong đề thi
các năm gần đây như
Và bạn nên bắt đầu ngay bây giờ , cắm đầu vào mà làm việc –
nhiều khi cứ để đó sẽ trở thành không bao giờ
Uổng phí thời gian rồi lại sinh ra hối tiếc – khi sự việc đã muộn
Trang 16(A-2014): Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO , trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít
khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng , sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ
khối so với H2 bằng 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng dư , thu được dung dịch chưa
3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO ( ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất ) Giá trụ m gần giá trị nào nhất
sau đây ?
A.9,5 B.8,5 C.8 D.9
(B-2013) : Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho khí CO qua m gam X nung nóng , sau một thời gian
thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư , đến phản ứng hoàn toàn , thu được 4 gam kết tủa Mặt khác , hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,008 lít khí SO2( ở đktc là sản phẩm khử duy nhất ) và dung dịch chưa 18 gam muối Giá trị của m là
A.5,68 B.6,8 C.13.52 D.7,12
( A-2012) Dẫn lường khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng , sau một thời gian thu được
chất rắn X và khí Y Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc Giá trị V
là
A.2,24 B.4,48 C.6,72 D,3,36
BÀI 7,8,9 – ĐÂY LÀ NHỮNG BÀI KHÓ TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC ĐÒI HỎI PHẢI ÁP DỤNG CẢ QUÁ TRÌNH OXI HÓA KHỬ ĐỂ LÀM THÌ MỚI RA NÊN TÔI ĐÃ GIẢI TRONG PHẦN LẤY 9,10 – CÁC BẠN LẬT ĐẾN TRANG ĐÓ ĐỂ THAM KHẢO.OK
Còn giò chúng ta đi giải quyết những bài đơn giản trước để nắm bắt được vấn đề đã Thành thạo vấn
đề thì mới làm ngon và linh hoạt được
VD 1: hỗn hợp A gồm 46,4(g) FeO, Fe2O3, F3O4 khử hoàn toàn hỗn hợp trên cần vừa đủ V (lít) CO (đktc)
thu được 33,6(g) Fe.Giá trị của V là
A.22,4 B.6,72 C.13,44 D.17,92
Trang 17Cách giải thông thường: Viết ptpư
FeO + CO → Fe + CO2 (1)
Fe2O3 + CO→ Fe + CO2 (2)
Fe3O4 + CO → Fe + CO2 (3)
Để tính được thể tích khí CO ta phải tìm được số
mol CO ở cả 3 pư vì vậy cần phải đặt 3 ẩn x,y ,z
để đi tìm số mol CO.Mà đề bài cho có 2 dữ kiện
vì vậy khó mà giải được
Đồng thời nhận thấy việc viết pt rồi cân bằng pư
rất mất thời gian do đo có thể chuyên sang cách
giải nhanh để làm
Gải nhanh:
mo(oxit)= 46,4 – 33,6 = 12,8(g) → n o(oxit)= 0,8 mol
Áp dụng SĐKH: O(oxit) + CO → CO2 0,8→ 0,8mol Vco= 0,8 22,4 = 17,92 lit
VD 2.cho khí CO dư khử hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO thu được 2,32(g) hỗn hợp kim loại và khí
thoát ra cho đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 5(g) kết tủa,khối lượng của 2 oxit ban đầu là
m hỗn hợp 2 kim loại là = 3x.56 + 64.y = 2,32 (1)
Khí thoat ra ngoài là CO dư và CO2 chỉ có CO2 mới
tham gia phản ứng với Ca(OH)2 dư theo pư:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O 0,05mol ←5/100 mol
m(2oxit) = m(2 kl ) + mO(oxit) = 2,32 + 0,05.16 = 3,12
Trang 18Phương pháp thông thường:
m2oxit = mCuO + mFe3O4 =80x + 232y = 24
m 2kim loại = mFe + mCu = 3y.56 + 64x = 17,6
VD 4 Thổi rất chậm 2,24 lít hỗn hợp CO và H2 ở đktc qua ống sứ đựng Al2O3, CuO, F2O3, Fe3O4, có khối
lượng là 24 (g) đang được nung nóng Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống là
A.22,4 (g) B.11,2 (g) C.20,8(g) D.16,8(g)
Phương pháp thông thường Viết pt
Al2O3 Al2O3 (ko bị khử)
Cr trước pư Chất rắn còn lại
Rối sau đó đặt ẩn để giải thì hết thời gian
mất.Mà việc giải pt đó có thể rơi vào bế tắc
áp dung SĐKH O(oxit) + CO → CO2 O(oxit) + H2 → H2O 0,1 ←0,1mol
m (chất rắn còn lại trong ống sứ ) = m (oxit ) - mO(oxit) pư = 24 – (0,1 16) = 22,4 (g)
Áp dụng giải đề:
Bài 1 (A-2008): Cho V(lít) khí ở đktc gồm CO và H2 p/ư với 1 lượng dư hỗn hợp chất rắn gồm CuO và
Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng hỗn hợp chất rắn giảm 0,32(g) Tìm V
A.0,448 B.0,224 C.0.112 D.0,56
Gải nhanh:
Trang 19Chất rắn trước phản ứng là 2oxit (CuO và F3O4) chất rắn sau phản ứng là 2 kim loại (Cu và Fe) khối lượng
chất rắn giảm là do O(oxit) mất đi khi tham gia p/ư → no(oxit)=0,32/16 = 0,02 mol
Ta có sơ đò kết hợp : O(oxit) + CO → CO2
O(oxit) + H2 → H2O
Suy ra : no(oxit) = n(CO, H2) = 0,02 mol V(CO, H2) = 0.02 22,4 = 0,448 mol
Bài2 (A-2009): khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO(đktc), sau phản ứng thu
được 0,84 (g) Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là
A.Fe3O4 và 0,224 B.Fe3O4 và 0,448 C.FeO và 0,224 D.Fe2O3 và 0,448
Bài3 (A-2010) Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxits bởi khí H2 ở nhiệt độ
cao.Mặt khác ,kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2.Kim loại M là
A.Fe B.Mg C.Cu D.Al
Suy luận:
1) M x O y + H 2 -(t o )→ M + H 2 O kim loại M phải đứng sau Al
2) M + H+ → Mn+ + H2 kim loại M phải đứng trước H+
Suy ra kim loai M phải là Fe
Bài4 (B-2010) Khử hoàn toàn MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO(đktc) thu được a(g) kim loại M Hòa tan
hết a(g) M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng(dư),thu được 20,16 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc )
Oxit MxOy là
A.FeO B.CrO C.Fe3O4 D.Cr2O3
Gải: ở pư khử ta áp dụng SĐKH: : O(oxit) + CO → CO2
Trang 20Nhìn đáp án ta thấy chi tồn tại 2 loại oxit của sắt và crom → kim loại M chỉ có thể là Fe và Cr khi pứ với
H2SO4 đặc nó sẽ mang hóa trị 3 →n=3(e) đối với Fe và Cr
Với n=3→ nM = 1,8/3=0,6 → nM : nO = 0,6 : 0,8 = 3:4 suy ra oxit kim loại là Fe3O4
Bài5 (A-2010) Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X
(giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn) Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
Bài6 ( B-2010) hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 Hòa tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl(dư) sau
phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25(g) muối khan.Mặt khác ,nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO(dư) ,cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m(g) kết tủa Giá trị m là
A.76,755 B.78,875 C.147,750 D.73,875
Cách làm:
TN1: CuO → CuCl2 Fe2O3 → 2FeCl m2oxit = 80x + 160y = 44
x→ xmol y→ 2y m2 muối = 135x + 162,5.2y = 85,25
Suy ra x= 0,15mol , y = 0,2mol
TN2: lấy 22 (g) X bằng ½ TN1 → số mol nó giảm đi một nữa CuO= 0,075mol, Fe2O3 = 0,1mol
O(oxit) + CO → CO2 sau đó CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
0,375→ 0,375 0,375→ 0,375
Vậy mBaCO3↓ = 0,375.197 = 73,875 (g)
Trang 21m (oxit) = m O(oxit) + m (kim loại)
m (muối) = m (gốc axit) + m (kim loại)
Các bạn ko nên xem thường bài toán này vì nó được ứng dụng để giải những bài khó nhất trong đề thì đại học như
(A-2014) Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2 , thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm
các oxit Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ , thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y , thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi , thu được 6 gam chất rắn Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư , thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A.32,65 gam B.31,57 gam C 32,11 D.10,8
Trang 22(B-2014): Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,5 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác) Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa
- Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 20,62 B 41,24 C 20,21 D 31,86
(A-2012) Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo và Oxi, sau phản
ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua ( không có khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa
đủ 120 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z , thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là
A.51,72 B.53,85 C.76,7 D.56,36
Các bạn xem cách làm mấy bài này ở mục lấy 9,10
Còn giờ chúng ta sẽ đi giải quyết những bài đơn giản hơn tập làm quen
VD (A-2013): Cho 25,5 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, thu
được dung dịch chứa 57,9 gam muối Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là
A.42,86% B.57,14% C.80% D.20%
Suy luận : đối với những bài toán bắt tính % ta viết phương trình đặt ẩn để giải
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
x→ x
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O
y→ y
mX = x.CuO + y.Al2O3 = 25,5 gam
mmuối = x.CuSO4 + y Al2(SO4)3 = 57,9 x= y=
%Al2O3 =
Bài 1 Cho 10,4 (g) hỗn hợp các oxit CuO, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl 1M thì
thu được dung dịch A.Cô cạn dung dịch A thu được m (g) muối khan.Giá trị của m là A.15,68
B.16,58 C.18,65 D.18,61 (g)
Trang 23Phương pháp tư duy thông thường;
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Để tính được khối lượng 3 muối ta cần phải biết
được số mol của chúng Mà đề bài chưa cho biết
số mol nên cần phải đặt 3 ẩn x,y,z tương ứng với
số mol tưng muối như trên để giải
Về nguyên tắc để giải 3 ẩn cần phải thiết lập
được hệ 3 phương trình.Theo bài ra ta chỉ thiết
mkl trong muối = mkl trong oxit = m (oxit) – m O(oxit) = 10,4 – (0,15 16) = 8 (G) m(muối) = m kl + m gốc axit Cl-
= 8+(35,5 0,3) = 18,65(g)
Bài 2 Cho 2,13 (g) hỗn hợp gồm 3 kim loại Mg, Cu, Al tác dụng hoàn toàn với O2 thu được hỗn hợp Y gồm
các oxit có khối lượng là 3,33(g).Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
ở pư oxit kim loại tác dụng với HCl ta sử dựng SĐKH: O(oxit) + 2 H(axit) → H2O 0,075→ 0,15 mol
→ nHCl = 0,15 mol
→ VHCl = 0,15/2 = 0,075 (lit)=75 ml
Trang 24Để tìm được thể tích HCl pư thì ta cần phải
tìm được số mol của HCl ở cả 3 pư do đó
cần phải đặt 3 ẩn để giải Có thể đặt trực tiếp
hoặc đặt gián tiếp qua số mol của 3 kim
loại.tìm đươc số mol của 3 kim loại thì cũng
tìm được số mol của axit HCl theo ptpư Dựa
vào dữ kiện đề bài thì ta có các pt toán học là
.m3kim loại = 24x + 64y +27z = 2,13 (g)
.m3oxit = 40x + 80y + 160z/2 = 3,33 (g)
Bài toán 3 ẩn mà chỉ thiết lập được 2pt do đó
rất khó giải
Bài 3 Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol Fe2O3 và 0,2 mol FeO vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch A.Cho
NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B.Lọc kết tủa B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m(g) chất rắn.m có giá trị là
A.16 B.32 C.48 D.52
thiết mqh chất đầu và chất cuối: 2 Fe (oxit) Fe 2 O 3
(0,1.2 + 0,2) mol→ 0,2 mol Suy ra mFe2O3 = 32 (g)
Chú ý: nếu bạn mún làm theo kiêu sơ đồ chuỗi này thì cần phải năm chắc và hình dung được những pư diễn
ra ở trong đầu.Đó là cái thư nhất Cái thứ 2 cần phải chú y khi làm theo sơ đồ chuỗi chỉ cần lấy những chất liên quan đến dữ kiện tinh toán và phải chú y cân bằng theo chất chung(ví dụ ơ phản ứng trên các bạn phải cân bằng theo chất chung là Fe )
MÚn hiểu kĩ hơn hãy quan sát ví dụ dưới
Bài 4.Cho 7,68(g) hỗn hợp gồm FeO,Fe2O3,Fe3O4 tác dụng với 260ml dung dịch HCl 1M
Thu được dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư lọc kết tủa,nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m(g) chất rắn.Giá trị của m
A.8(g) B.12 C.16 D.24
phương pháp truyền thống viết ptpư
FeO + HCl → FeCl2 + H2O
Fe2O3 + HCl→ FeCl3 + H2O
Fe3O4 + HCl→ FeCl2 + FeCl3 + H2O
Dung dịch X: FeCl2 , FeCl3
Trang 25FeCl2 + NaOH → Fe(OH)2↓ + NaCl
FeCl3 + NaOH → Fe(OH)3↓ + NaCl
Nung kết tủa trong không khí
Fe(OH)2↓ + O2 -(to
)→ Fe2O3 + H2O Fe(OH)3 -(to)→ Fe2O3 + H2O
Các bạn thấy chỉ cần viết pt và cân băng sô pt
trên thì đã hết thời gian 1,8 phut rồi
=7,68 – (0,13.16) = 5,6 (g) Nhận thấy:
Fe(oxit) cuối cùng chuyển hóa hết về Fe2O3
Áp dung sơ đồ chất đầu chất chất cuối ta có
2Fe (oxit) → Fe 2 O 3
5,6/56 mol → 0,05 mol mFe2O3 = 0,05.160 = 8(g
Ngày th
Ngày thứ 4 : h 4 : h 4 : học khuya
CHIỀU HƯỚNG 4: OXIT KIM LOẠI PƯ VỚI AXIT CÓ TINH OXH MẠNH HNO 3 ,H 2 SO 4 đặc
M x O y + HNO 3 → Muối + sp khử (NO, NO 2, N 2 O,N 2 ,NH 4 NO 3 ) + H 2 O
M x O y + H 2 SO 4 đặc → Muối + sp khử (SO 2 , S, H 2 S) + H 2 O
Lớp 12 – học chính rồi học thêm đã ngốn hết thời gian của bạn Chỉ có buổi đêm các bạn mới có nhiều thời gian để ôn tập – có ôn tập mới vững kiến thức được
Bạn dùng café để thức tỉnh giấc ngủ - kích thích não phát sinh dopamine và glutamate Nó giúp bạn tỉnh táo minh mẫn học tới 4h sáng đi ngủ - 7h dậy ,
dù ngủ ít nhưng sáng dậy rất khỏe Vấn đề là ở chỗ khi ngủ bạn ngủ mắt nhắm nhưng não thì vẫn tỉnh đó là tác hại Đến tầm 9h – 10h thì bạn sẽ suy sụp hoàn toàn – đổ gục ngay Và cả ngày đó sẽ rất mệt
Chính vì vậy tôi khuyên các bạn nên rèn luyện mỗi ngày thức thêm một tí học đến 2h là ok Như vậy sẽ tốt hơn cho sức khỏe
Và nhớ khi thức là phải ăn, bổ sung năng lượng cho tế bào não hoạt động
Não mà yếu thì sẽ không tư duy được
gì hết Thức cũng bằng ko
Trang 26Chú ý: chỉ có những oxit của kim loại chưa lên số oxi hóa tối đa mới tham gia pư nay thường là ( FeO,
Fe3O4, Cu2O, CrO ).Còn các oxit có kl đã lên số oxi hóa tối đa thì cơ chế pư bình thường tạo muối và H2O Vd: +2FeO + H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + H2O (vì Fe+2 chưa lên số oxi hóa tối đa)
+3Fe2O3 + H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + H2O ( vì Fe+3
đã lên số oxi hóa tối đa )
P 2 giải : Để làm các bài toán này ta thường sử dụng phương pháp quy đổi về nguyên tử kim loại và oxi.Sau
đó viết các quá trình oxi hóa Kim loại thì lên số oxi hóa cao nhất (thường là hóa trị kim loại), oxi thì xuống -2
Bài 1(A-2008) Cho 11,36(g) hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng
dư thu được 1,344 lít khí NO ở đktc(là sp khử duy nhất) và dung dịch X,cô cạn dung dịch X thu được m(g) muối khan Giá trị của m là
A.38,72(g) B.35,5(g) C.49,09(g) D.34,36(g)
Phương pháp thông thường :
Fe + HNO3 → Fe(NO3) + NO + H2O
FeO + HNO3→ Fe(NO3) + NO + H2O
Fe3O4 + HNO3→ Fe(NO3) + NO + H2O
Fe2O3 + HNO3→ Fe(NO3) + H2O
Việc cân bằng những pt này rất phức tạp và mất
thời gian sẽ vượt quá thời lượng cho phép 1phut8 1
Từ (1) và (2) → x=0,16 ; y=0,15 mFe(NO3)3 = 0,16.242 = 38,72(g)
Bài 2 (B-2010) Hòa tan hoàn toàn 2,44(g) hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4đặc/nóng dư.Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sp khử duy nhất ,ở đktc), và dung dịch chứa 6,6(g) muối
sunphat Phần trăm khối lượng của đồng trong X là
A.26,23% B.11,11% C.39,34% D.65,57%
Phương pháp thông thường:
FexOy + H2SO4đặc→ Fe2(SO4)3 + SO2 +H2O
Cu + H2SO4đặc → CuSO4 + SO2 + H2O
Giải nhanh:
Quy hỗn hợp X về a mol Fe;b mol Cu;c mol O
→mhỗn hợp = 56a + 64b + 16c = 2,44 (1)
Trang 27Đối với bài toán này nếu làm theo phương pháp
cổ điển viết pt thì phải cân bằng pư oxi hóa khử
liên quan đến ẩn x,y rất lằng nhằng.Đồng thời khi
đó hệ sô cân bằng sẽ liên quan đến ẩn x,y dẫn đến
việc tính toán phức tạp lên khi phải xác định ẩn
x,y rồi số mol của Cu và Fe3O4 nưa Như vậy bài
S +6 + 2e → S +4 ( SO 2 )
0,045 0,0225 ← 0,0225 ĐLBT e: 3a + 2b = 2c + 0,045 (2) mmuối = 400.a/2 + 160b =6,6 (3)
từ (1),(2),(3)→ c =
%Cu=
Bài 3(B-2010).Nung 2,23(g) hỗn hợp X gồm các kim loại Fe,Al,Zn,Mg trong oxi,sau một thời gian thu được
2,71(g) hỗn hợp Y.Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3dư ,thu được 0,672lit khí NO(sp khử duy
Gải nhanh: Quy hỗn hợp Y về Fe, Al, Zn, Mg và O Ta có nO(Y) = (2,71 – 2,23)/16 = 0,03 mol:
Quá trình oxi hóa khử xảy ra như sau
N+5 + 3e → N+2 (NO) 0,09 0,03 ← 0,03 n(e nhận ) = 0,09 + 0,06=0,15mol
nHNO3 = nN (HNO3) = 0,15 + 0,03 = 0,18 mol
Fe,Al, Zn,Mg
Fe dư ,Al dư ,Zn dư , Mg dư ,
Fe x O y ,Al 2 O 3, ZnO, MgO
Trang 28Chú ý: muốn tính số mol của HNO 3 theo quá trình oxi hóa khử thì các ban tính theo các công thức
sau
*** n HNO3 = n N (HNO3) = n N (muối) + n N(sp khử) = n e cho + n N(sp khử) = n e nhận + n N(sp khử)
***n NO3 - (muối kim loại ) = n e cho = n e nhận
Bài 4 : cho 61,2(g) hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng đun nóng Sau khi các
pứ xảy ra hoàn toàn thì thu được 3,36 lít khí NO ở đktc (là sp khử duy nhất); dung dịch Y và còn lại 2,4 (g) kim loại Cô cạn dung dịch Y thu được m(g) muối khan Giá trị m là
A.151,5(g) B.97,5(g) C.137,1(g) D.108,9(g)
Phương pháp thông thường:
Suy luận : sau pứ vẫn còn 2,4 (g) kim loại chứng
tỏ Cu còn dư và lượng hỗn hợp thực chất pứ với
HNO3 là 61,2 – 2,4 = 58,8(g)
Ta có pt pứ
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
Do Cu dư nên tất cả muối Fe3+ sẽ chuyển về Fe2+
Cu + Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + Fe(NO3)2
Nếu làm theo cách này các bạn phải mất khá nhiều
thời gian để cân bằng và giải ẩn………
Giải nhanh:
Fe3O4 xmol ; Cu ymol mhôn hợp X (pư) = 232x + 64y = 58,8 (1) Quy h2 X về : 3x mol Fe; 4x mol O; y mol Cu
Fe - 2e → Fe +2 ( Fe(NO 3 ) 2 )
3x→ 6x 3x 3x
Cu - 2e → Cu +2 ( Cu(NO 3 ) 2 ) y→ 2y y y
O + 2e → O -2 4x→ 8x
N +5 + 3e → N +2 (NO)
0,45 015 ←3,36/22,4 ĐLBT e: 6x + 2y = 8x + 0,45 (2) Suy ra x=…… y=……
mmuối = mFe(NO3)3 + mCu(NO3)2 = …
Bài5 (A-2010).Cho hỗn hợp gồm 6,72(g) Mg và 0,8(g)MgO tác dụng hết với dung dịch HNO3 Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn,thu được 0,896 lít một khí X(đktc) và dung dịch Y.Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46(g) muối khan.Khí X là
A.NO2 B.N2O C.N2 D.NO
Giải :Quy h2 0,28mol Mg ; 0,02mol MgO về ( 0,3mol Mg và 0,02mol O)
Đặt khí X là N2On (Chú ý: n=0 vẫn thỏa mãn Khi đó X sẽ là N2 ) Quá trình oxi hóa khử:
Trang 29→NH4NO3 = 46 – 44,4 = 1,6(g)
ĐLBT e: 0,6 = 0,04 + 0,16 + (5-n).0,08 (*) n= 0 → Khí X là N2
………
Chú ý : làm sao để khi đọc bài toán về pứ oxi hóa khử của HNO 3 để biết trong dung dịch có muối
NH 4 NO 3 luôn mà không phải chứng minh như bài trên Các bạn hãy suy luận như sau
Bài toán cho 2 dữ kiện là 0,28 mol Mg và 0,02mol MgO tác dụng hết với HNO3 Từ 2 dữ kiện này ta sẽ tính được khối lượng muối Vậy thì cho khối lượng muối vào đây để làm gì chẳng phải hơi thừa sao Từ sự vô lí này giúp bạn khẳng định có NH4NO3 vì dữ kiện nó cho KO THỪA ĐÂU ,cho là để bạn so sánh suy ra có
NH4NO3 đấy Với suy luận nhứ thế các bạn cứ viết thêm một pứ tạo thành NH4NO3 mà làm ko cần phải
chứng minh 100% đúng, Và còn nhiều bài như thế các bạn sẽ gặp ở C/hướng 7
A-2014: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít
khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối
so với H2 bằng 18 Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m
gam muối và 0,896 lít khí NO (ởđktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
Trang 30Ngày thứ năm:
Luôn mỉm cười *_* !
CHIỀU HƯỚNG 5: HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT CÓ TÍNH OXI HÓA
MẠNH NHƯ HNO 3 ; H 2 SO 4 đặc
Chú ý1 : loại bài toán này ta cũng sử dụng phương pháp quy đổi để làm nhưng đồng thời có những bài phải
kết hợp với sơ đồ chuyển hóa chất đầu chất cuối và định luật bảo toàn nguyên tố
Chú ý 2: Khi làm loại bài tập này các bạn nên nắm được một số phương trình phân tử sau
VD: FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + sp khử của HNO3 + H2O
Hoặc FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + sp khử của HNO3 + H2O
FeS + HNO3 → Fe2(SO4)3 + sp khử của HNO3 + H2O
Trang 31VD1 (A-2009) : cho hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và x mol Cu2S hòa tan hết vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu
được dung dịch A chỉ chứa muối sunphat và khí NO là sản phẩm khử duy nhất.Giá trị của x là bao nhiêu
A.0,4 mol B.0,75 mol C.1,2 mol D.0,06 mol
Tóm tăt: (FeS2,Cu2S) + HNO3 → Muối(SO42-) + NO↑ + H2O
Suy luận:muối kiểu gì cũng phải gắn với kim loại → muối sunphat là: Fe2(SO4)3 và CuSO4
Gải: quy hỗn hợp trên về 0,12 mol Fe ; 2x mol Cu ; (0,24 + x) mol S
Ta có sơ đồ chuyển hóa: 2Fe → Fe2(SO4)3 ; Cu → CuSO4
0,12→ 0,06 mol 2x→ 2x mol
Áp dụng đlbt nguyên tố S: nS(trước pư) = nS(sau pư) → 0,24 + x = 0,06.3 + 2x →x = 0,06
VD2:Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol Fe2CuS2 và a mol CuS2 bằng dung dịch HNO3 thu được
dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunphat Giá trị của a là
A.0,04 B.0,24 C.0,12 D.0,6
Giải: quy hỗn hợp trên về 0,24 mol Fe; (0,12 + a ) mol Cu ; (0,24 + 2a) mol S
Ta có sơ đồ chuyễn hóa : 2Fe → Fe2(SO4)3 ; Cu → CuSO4
0,24→ 0,12 (0,12 + a)→ (0,12 + a)
Áp dụng đlbt nguyên tố S: nS(trước pư) = nS(sau pư)→0,24 + 2a = 0,12 3 + (0,12 + a)→a = 0,24
VD 3: Cho 7,8(g) hỗn hợp gồm FeS và FeS2 hòa tan hết vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch A chỉ có một chất tan duy nhất và V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đk tiêu chuẩn ở đktc Giá trị của V
là bao nhiêu (biết lưu huỳnh sau pứ chỉ có mức oxi hóa +6)
A.4,48lit B.6,72lit C.5,6lit D.8,96lit
Suy luận:
hỗn hợp (FeS và FeS2) + HNO3 → thu đc d2 A chứa 1 chất tan duy nhất → Chất tan đó phải là Fe2(SO4)3
Và kiểu gì bài này cũng phải áp dụng ĐLBT nguyên tố lưu huỳnh
Cách là :
Quy 7,8(g) hỗn hợp về xmol Fe và y mol S → 56x + 32y = 7,8 x = 0,075 mol
2Fe → Fe2(SO4)3 .ĐLBT ng/tố S cho ta : y = 3.x/2 y = 0,1125 mol
x→ x/2
Sau đó ta áp đụng quá trình oxi hóa khử để làm NHƯ SAU
Trang 32Chú ý: Sau này nếu gặp phải bài toán cho hợp chất của lưu huỳnh tác dụng với axit co tính oxi hóa
mạnh mà đề bài bảo sau pứ chỉ có muối sunphats thi các bạn nhớ áp dụng đlbt nguyên tố lưu huỳnh trước khi làm
Chú ý: Fe +3 hay Fe 3+ đều cho kết quả làm toán giống nhau Bạn thích viết kiểu gì cũng được
VD4 (A-2012) Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc
nóng, dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho toàn
bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ Y tác dụng
với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa Giá trị của V là A 38,08 B 24,64 C
Suy ra y=1,7 → VNO2 = 38,08(g)
Cho dung dịch Y chứa Fe3+ , Cu2+ , SO42-…t/dụng với BaCl2 ( hay Ba2+, Cl-) ta có pt pứ
SO42- + Ba2+ → BaSO4↓
0,2 ←46,6/233 Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NH3 dư
Fe3+ + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3NH4+ 0,1 ← 10,7/107
Trang 33Loại bài tập này có 2 hướng giải nhanh
• Hướng giải nhanh thứ nhất: sử dụng công thức tổng quát cho bên dưới
• Hướng giải nhanh thứ 2 là áp dụng oxi hóa khử để làm thường là đối với các bài toán đi xác
định kim loại (đối với bài toán đi tìm kim loại có thể làm ở dạng phân tử cung được)
VD1 (A-2012): Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch
………cách thiết lập công thức giải cũng tương tự với
các axit có tính oxi hóa yếu khác…
Áp dụng đối với các bài toán sau:
* đề bài cho một nhóm kim loại pư với muối Và bắt tính 1 trong 3 cái sau thì các bạn hãy áp dụng:
+) tính khối lượng một nhóm muối +) tính khối lượng một nhóm kim loại +)tính khối lượng, số mol, nồng độ ,thể tích của dung dịch axit
>?@ABC D A DA>?@ EFứH = DA
Trang 34(Mg, Zn) + H2SO4 → Muối (MgSO4; ZnSO4) + H2
Số mol SO42-trong muối = nH2 = 1,12/22,4 = 0,05mol
→ m2 muối = m2kl + mSO4 = 2,43 + 0,05.96 = 7,23(g)
VD 2 : Hòa tan hoàn toàn 16(g) hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ sau phản ứng thấy
khối lượng dung dịch tăng thêm 15,2(g) so với ban đầu.khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
A.53,6 B.54,4 C.92 D.92,8
Phương pháp thông thường:
Lẽ ra khối lượng lượng dd H2SO4 phải tăng lên
16(g) vì Al và Fe bị hòa tan hết nhưng thực tế
chỉ tăng lên 15(g) vậy phần mất đi là do H2 thoát
Để tính được khối lượng muối ta cần phải biết số
mol 2 muối (MgSO4 ,FeSO4) hoặc số mol các
chất khác trong pư Vì vậy ta đặt số mol 2 kim
loại lần lươt là x,y.( hoặc có thể đặt số mol 2
VD 3 : hòa tan 28,02 (g) hỗn hợp gồm Al, Cu, Ag, Mg vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí H2(đktc)
chất rắn A và dung dịch B.Cô cạn dung dịch B thu được 27,6(g) chất rắn khan.Khối lượng chất rắn A là
A.20,08 (g) B.21,72 (g) C.23,44(g) D.19,98(g)
Trang 35Cách thông thường:
Khi cho hỗn hợp trên phản ứng với HCl thì chỉ
có Al, Mg tham gia phản ứng
Dung dịch B là: AlCl3, MgCl2, HCl dư
Cô cạn dung dịch B thì HCl dư bay hơi hết
27,6(g) chất răn khan sau khi cô cạn dung
m(Mg, Al) = m2 muối – mCl- = 27,6 - 0,6.35,5= 6,3(g) m(Cu, Ag) = m(Al, Mg, Cu, Ag) – m(Al, Mg)
= 28,02 – 6,3 =21,72 (g)
VD 4: Cho hỗn hợp X gồm Al và 1 kim loại M trong đó nAl : nM = 2:3 Hòa tan hết m(g) hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 13,44 lít H2(đktc) và dung dịch Y.Cô cạn dung dịch Y thu được
79,8(g) muối khan.M là
A.Ni B.Ca C.Fe D.Zn
Giải : đặt nAl = 2x mol nM = 3x mol
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Trang 36Chú ý: sau này muốn đi xác định CT của một chất nếu chưa biết số mol của chất đó thì các bạn cứ đặt
x là số mol của chất cần xác định vào pt pứ Rồi từ dữ kiện chưa biết thiết lập ra dữ kiện đã biết giải
pt ra thì sẽ tìm đc kết quả
VD 5 Hòa tan hết hỗn hợp X gồm Fe và 0,24 mol kim loại M trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung
dịch A và 10,752 lít H2 (đktc).Cô cạn dung dịch A thu được 59,28(g) muối khan.M là
A.Mg B.Ca C.Al B.Na
Giải: Làm tương tự bài 3.Vì n là hóa trị của kim loại nên no chỉ có thể bằng 1 hoặc 2 hoặc 3.Lần lượt thay các gia trị này vào để giải ta sẽ tìm được M tương ứng
VD6 (B-2010) : Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung
dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong
X là
A Mg và Ca B Be và Mg C Mg và Sr D Be và Ca
Suy luận: Suy luận đầu tiên kim loại kiềm thổ là kim loại hóa trị 2 suy luận thứ hai là dung dịch sau pứ
chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau bằng nhau (tức số mol bằng nhau).Vậy ta phải lường trường
hợp HCl dư Đặt các chất tan bằng xmol
Chú ý: đối với những bài toán bắt xác định 2 kim loại thì chúng ta thường đặt công thức trung bình để làm nhưng đối bài này đặt M sẽ không xác định được gì cả
Trang 37
Ngày thứ bảy: ki ki ểm tra b m tra b m tra bài c i c ũ
CHIỀU HƯỚNG 7: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT CÓ TÍNH OXI HÓA MẠNH(
HNO 3, H 2 SO 4 đặc…) : Dạng bài tập này cũng có 4 hướng giải
Hướng thứ nhất là áp dung công thức tổng quát để làm đối với những bài toán bắt đi xác định khối lượng chung của 1 nhóm kim loại, khối lượng một nhóm muối; số mol,thể tích, nồng độ axit
Hướng thư 2 là áp dụng quá trình OXH – KHỬ để làm đối với những bài toán khác nhất là những bài bắt xác định kim loại hoặc xác định sản phẩm khử (NO2, NO, SO2, H2S….)
Hướng thứ 3 là cách suy luận để xác đinh có muối NH4NO3 trong dung dịch sau pứ mà ko phải chứng minh Làm luôn đúng
Hướng thứ 4 là bài toán cho hỗn hợp kim loại (trong đó có chứa Fe ) pứ với HNO3 và H2SO4 (đặc nóng)
nhưng sau pứ kim loại còn dư Bình thướng Fe pư với các axit này thì Fe → Fe+3 Nhưng nếu kim loại dư thì các bạn cứ chuyển Fe về muối Fe+2 mà làm 100% đúng
BTTQ 1:
(1) M + 2nHNO 3 → M(NO 3 )n + nNO 2 ↑ + H 2 O
n (NO 3 - )muối = n (NO 2 )
n HNO 3 (pư) = 2 n (NO 2 )
(2) M + 4nHNO 3 → 3M(NO 3 ) n + nNO↑ + H 2 O
n(NO 3 - )muối = 3 n (NO)
n HNO 3 (pư) = 4 n (NO)
(3) M + 10nHNO 3 → 8M(NO 3 ) n + nN 2 O↑ + H 2 O
BTTQ 2:
(1) M + 2yH2SO4(đặc) → Mx(SO4)y + ySO2↑ + H2O
n (so 4 2- )muối = n (so 2 )
n H 2 SO 4 = 2 n (so 2 )
(2) M + 4yH2SO4(đặc) → 3Mx(SO4)y + yS↓ + H2O
n
(so 4 2- )muối = 3 n S n
H 2 SO 4 = 4 n S
(3) M + 5yH 2 SO 4(đặc) → 4M x (SO 4 ) y + yH 2 S↑ + H 2 O
Trang 38Chú ý 1: - Au và Pt không tham gia phản ứng
*** Al, Fe và Cr không tham gia phản ứng với HNO 3 đặc nguội và H 2 SO 4 đặc nguội còn HNO 3 (loãng)
;HNO 3 (đặc nóng) và H 2 SO 4 (đặc nóng) thì vẫn tham gia bình thường
Chú ý 2: Kim loại yếu đứng sau H 2 ( như Ag, Cu ) khi pứ với HNO 3 đặc mặc định tạo NO 2 còn
H 2 SO 4 đặc tạo SO 2
VD1: Cho tan hoàn toàn 58(g) hỗn hợp A gồm Fe,Cu, Ag trong dung dịch HNO3 dư thì thu được 0,15 mol NO; 0,05 mol N2O và dung dịch D Cô cạn dung dịch D làm khan thì khối lượng chất rắn khan thu được là A.120,4(g) B.89,8 (g) C.110,7(g) D.125,6(g)
Phương pháp thông thường:
Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O
Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
Cu + HNO3→ Cu(NO3)2 + N2O + H2O
Nếu mà làm theo cách này thì việc cân bằng
phương trình rất mất thời gian…
Giải nhanh:
Đặt CTTQ của 3 kim loại là M
M + 4n HNO3 →3M(NO3)n + nNO↑ + H2O (1)
M +10n HNO3→8M(NO3)n + nN2O↑ + H2O (2) nNO3 (muối) = nNO3 (1) + nNO3 (2)
= 3nNO + 8nN2O = 3 0,15 + 8 0,05 = 0,85 mol mCR khan = m3 muối = m3 kim loại + m NO3 (muối) = 58 + 0,85 62 = 110,7 (g)
Trang 39VD2.Cho tan hoàn toàn m(g) hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Pb trong HNO3 dư thu được 3,584 lít hỗn hợp khí gồm
NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 là 21 và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 30,34(g) muối khan,m
có giá trị là
A.12,66(g) B.15,46(g) C.14,73(g) D.21,13(g)
Phương pháp thông thường:
Fe + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + H2O
Fe + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
Cu + HNO3→ Cu(NO3)2 + NO + H2O
Cu + HNO3→ Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
Pb + HNO3→ Pb(NO3)2 + NO + H2O
Pb + HNO3→ Pb(NO3)2 + NO2 + H2O
Dung dịch A gồm Fe(NO3)3; Cu(NO3)2;
Pb(NO3)2 và HNO3dư Cô cạn dung dịch A thì
HNO3 dư bị bay hơi,nên chất rắn khan sau khi
cô cạn chính là 3 muối
Bài toán giải đến đây rất khó có thể giải tiếp
đối với các em có học lực trung bình
gải nhanh:
M + 4nHNO3 → 3M(NO3)n + nNO↑+ H2O (1)
M + 2nHNO3 → M(NO3)n + nNO2↑ + H2O (2)
Chú ý: sau này bài toán cho một hỗn hợp gồm 2 chất mà chol un 2 số liệu toán học thì việc đầu tiên là bạn
phải tìm số mo thành phần như ví dụ trên cần phải tìm ra số mo của NO và NO2 rồi àm gì thì làm:
Suy ra x = 0,04 mol → nNO = 0,04 mol; y = 0,12 mol → nNO2 = 0,12 mol
VD3: Cho 18g kim loại M tác dụng với H2SO4 đặc/nóng dư thu được 3,36 lít khí SO2; 6,4 (g) S và dung dịch
X Cô cạn dung dịch X.Thu được số (g) muối khan là
A.75 B.90(g) C.96(g) D.86,4(g)
Giải nhanh: M + 2yH2SO4(đặc) → Mx(SO4)y + ySO2↑ + H2O (1)
M + 4yH2SO4(đặc) → 3Mx(SO4)y + yS↓ + H2O (2)
nSO4 (muối) = nSO4 (1) + nSO4 (2) = nSO2 + 3nS = 3,36/22,4 + 3.6,4/32 = 0.75 mol
mmuối khan = mkim loai M + mSO4 (muối) = 18 + 0,75.96 = 90 (g)
Trang 40Chú ý: Đối với loại bài tập này nếu các bạn thuộc ptpư và cách tính toán công thức thì chỉ cần bấm
máy tính là đã có thể ra kết quả rồi ko
………
VD4: M là kim loại hóa trị II.Cho m(g) M tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 0,6 72 lít khí
(duy nhất là sản phẩm khử) có tỉ khối so với amoniac là 2 và dung dịch A.Cô cạn dung dịch A thu được
14,4(g) muối khan.Kim loại M là
S+6 + 8e → S-2 (H2S)
0,24 0,03←0,03 mol
mmuối = 0,12 (M + 96) = 14,4 M=24 M là Mg
VD 5.Cho 2,16g Al hòa tan hết vào dung dịch HNO3 dư sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và
0,448 lít khí X nguyên chất ở ĐKTC Cô cạn dung dịch A thu được 17,84 (g) muối khan.Vậy X là
A.NO B.N2O C.N2 D.NO2
Giải: Có thể đặt CT của khí X là (N2Oy - chú ý : giá trị y có thể = 0 lúc đó khí X sẽ là N2 )