TUẦN 13 Thứ hai, ngày 16 tháng 11 năm 2015 Tiết 2: Tập đọc NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON A. Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc. Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b). KNS: Ứng phó với căng thẳng (linh hoạt, thông minh trong tình huống bất ngờ). Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng. B. Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc. Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ. SGK. C. Hoạt động dạy học: (40 phút).
Trang 1Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ: Hành
trình của bầy ong
- Nên những con đường bay đi tìm mật của
+ Hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu dài
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài (Hướng dẫn giọng
đọc)
c Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn trong
bài và trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã
phát hiện được điều gì?
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ làm cho
- 2- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ: Hành trình của bầy ong
- 1 HS trả lời
- HS khác nhận xét và bổ sung thêm
- HS lắng nghe
- 1HS đọc cả bài
- HS: Chia 3 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu … bìa rừng chưa?
+ Đoạn 2: Qua khe lá, … thu lại gỗ + Đoạn 3: Phần còn lại
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn trong bài
+ HS nêu từ khó đọc+ HS đọc các từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp bài văn
- 1 HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp trong nhóm
- HS đọc thầm từng đoạn trong bài
và lần lượt trả lời các câu hỏi:
- Phát hiện những dấu chân người lớn hằn trên đất
- Hơn chục cây to bị chặt đổ, chúng
Trang 2thấy bạn ấy là người thông minh, dũng
cảm?
+ Em học tập được điều gì ở bạn ấy?
+ GV đánh giá và chốt nội dung chính
+ Hãy nêu nội dung chính của bài?
- Thắc mắc khi thấy dấu chân, theo dõi rồi gọi điện thoại báo công an,
- HS trao đổi nhóm và tự đưa ra câu trả lời
* Biểu dương ý thức bảo vệ rừng,
sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
A Mục tiêu: Biết: - Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
- Làm các bài tập: BT1, BT2, BT4(a)
B Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ Vở bài tập, bảng con, SGK
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV yêu cầu 3 HS vừa lên bảng nêu cách tính của mình
- GV nhận xét HS
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Muốn nhân một số thập phân với 10,100,1000, ta làm như
thế nào?
+ Muốn nhân một số với 0,1 ; 0,01 ; 0,001, ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc trên để thực hiện nhân nhẩm
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Bài 4 (a)
- GV yêu cầu HS tự tính phần a
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy tắc nhân một tổng
các số thập phân với một số thập phân
3 Củng cố – dặn dò:
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Trang 3KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ
A MỤC TIÊU:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, hường nhịn
em nhỏ - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ
*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng ra quyết định phù hợp trong tình huống
có liên quan tới người trẻ em và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ở ngoài xã hội
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1, tiết 1
C HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Thế nào là tình bạn?
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: HS làm bài tập 2 SGK
+ Tình huống 1: … nên dừng lại, dỗ dàng em bé, hỏi
tên, địa chỉ Sau đó … có thể dẫn em bé đến đồn công
an để nhờ các chú công an tìm gia đình em bé Nếu
nhà bé ở gần, …có thể dắt em bé về nhà, nhờ bố mẹ
giúp đỡ
+ Tình huống 2: Hành vi của anh thanh niên đã vi
phạm quyền vui chơi của trẻ em Có thể có những
cách bày tỏ khác:
- Em bé lẳng lặng bỏ đi chỗ khác
- Cậu bé hỏi lại: Tại sao anh lại đuổi em? Đây là chỗ
chơi chung của mọi người cơ mà
+ Tình huống 3: Nếu là … , em sẽ lại gần lễ phép
chào ông và đa ông sang đường Vì ông cụ đã già,
chân chậm mắt mờ qua
đường bình thường đã khó, lúc đông người càng khó
và nguy hiểm hơn Vả lại, ông cụ đang rất cần có sự
- 1 HS trả lời GV nhận xét
- Hoạt động nhóm 5 sắm vai xử lý tình huống:
- GV chia HS thành các nhóm và phân công ngẫu nhiên mỗi nhóm
xử lý một tình huống (HS sắm vai)
- Các nhóm cử đại diện bốc thắm, chọn
trưởngnhóm và thư kí; thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai
- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết luận
Trang 4giúp đỡ Hành động giúp ông sẽ thể hiện … là một
người văn minh lịch sự
*GV kết luận
Hoạt động 2: HS làm bài tập 3 SGK
+ Phong trào “áo lụa tặng bà”
+ Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi
+ Nhà dưỡng lão
+ Tổ chức mừng thọ (dịp tết)
- Qùa cho các cháu trong những ngày lễ 1/6 Tết trung
thu, quà cho HS giỏi…
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ em
- Thành lập quỹ hỗ trợ tài năng trẻ
- Tổ chức uống Vitamin, Vac xin
*GV kết luận
Hoạt động 3: HS làm bài tập 4 SGK
- Ngày dành cho người cao tuổi: 1/10
- Ngày dành cho trẻ em: 1/6, tết trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho người cao tuổi; trẻ em
là…… Hội người cao tuổi Độiở … , Sao nhi đồng
Hoạt động 4: Tìm hiểu truyền thống kính già, yêu trẻ
của dân tộc ta Việc tìm hiểu có thể thông qua việc sưu
tầm ca dao, tục ngữ, truyện cổ, truyện viết, bài báo
về nội dung này
3 Củng cố, dặn dò:
- Vì sao chúng ta phải kính già yêu trẻ?
- Em đã làm được những việc gì thể hiện kính già, yêu
trẻ?
- Nhận xét giờ học
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi HS: tìm hiểu, ghi lại một việc làm của địa phương nhằm chăm sóc người già và thực hiện quyền trẻ em
- HS làm việc cá nhân
- Từng tổ so sánh các phiếu của nhau Phân loại và xếp ý kiến giống nhau vào cùng một nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
+ Giao nhiệm vụ cho
HS tìm hiểu các ngày lễ,
tổ chức xã hội dành cho người cao tuổi và trẻ
em
+ HS làm việc cá nhân + Một vài HS trình bày
- HS đọc yêu cầu, GV gợi ý nếu chưa rõ
- Nhận biết một số tính chất của nhôm
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
B Đồ dùng dạy học: Thông tin và hình sgk, một số đồ dùng bằng nhôm, phiếu
học tập
C Hoạt động dạy học: (35 phút)
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 hs trả lời câu hỏi
về nội dung bài trước Gv nhận xét và
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Một số đồ dùng bằng nhôm
- Tổ chức cho hs hoạt động theo nhóm
- Phát phiếu và bút dạ yc các nhóm thảo luận
tìm các đồ dùng bằng nhôm và ghi vào phiếu
- Gv quan sát giúp đỡ các nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả Các
nhóm khác bổ xung
- Nhận xét kết luận
HĐ2: Nguồn gốc, so sánh tính chất của nhôm
và hợp kim của nhôm
- Phát phiếu yc hs làm việc theo chỉ dẫn trong
- Tổ chức cho hs hoạt động theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một đồ dùng bằng nhôm,
yc hs quan sát và đọc thông tin trong sgk hoàn
- HS làm việc báo cáo
A Mục tiêu: Biết: - Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Vận dụng tính chaát nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính
Trang 61 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng lên
Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Em hãy nêu dạng của các biểu thức trong
bài
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm những gì?
+ Với biểu thức có dạng một tổng nhân với
một số em có những cách tính nào?
+ Với biểu thức có dạng một hiệu nhân với
một số em có các cách tính nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau đó
nhận xét
Bài 3 (b):
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV yêu cầu HS làm phần b giải thích cách
làm nhẩm kết quả tìm × của mình
- GV nhận xét
Bài 4: - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm:
Tính nhẩm:
8,37 × 10 = 83,7 39,4 × 0,1 = 3,94
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập a) 375,84 – 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 = 316,93b) 7,7 + 7,3 × 7,4
a) Cách 1: (6,75 + 3,25) × 4,2 = 10 × 4,2
= 42
Cách 2: (6,75 + 3,25) × 4,2 = 6,75 × 4,2 + 3,25 ×
4,2 = 28,35 + 13,65
= 42b)…
Bài 3 (b):
b) 5,4 × x
= 5,4 ; x = 1 9,8 × x
= 6,2 × 9,8 ; x = 6,2 Bài giải:
Giá tiền của một mét vải là:
60000 : 4 = 15 000 (đồng)
Số tiền phải trả để mua 6,8m vải
là:
15000 × 6,8 = 102 000 (đồng) Mua 6,8 vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải là:
10 200 – 60 000 = 42 000
(đồng)
Trang 7MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
A Mục tiêu: Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn giới thiệu ở
BT1, xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu cuả BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3
B Chuẩn bị: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ
C Hoạt động: (40 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Gọi hs đặt câu với QH từ (và) và
cho biết từ ngữ ấy nối những từ ngữ nào
* Bài 1: Học sinh đọc bài 1
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem
đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn
đa dạng sinh học” như thế nào?
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa
dạng sinh học
* Bài 2:
- GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 2, 3
nhóm
• Giáo viên chốt lại ý đúng :
+ Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây,
trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
+ Hành động phá hoại môi trường : phá rừng,
đánh cá bằng mìn Xả rác bừa bãi, đốt nương,
săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn
* Khu bảo tồn đa dạng sinh học
là nơi lưu giữ được nhiều loài động vật và thực vật : Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, thảm thực vật rất đa dạng phong phú
* Bài 2: HS làm nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Trang 8Tiết 4: Lịch sử
THÀ HI SINH TẤT CẢ,CHỨ NHẤT ĐỊNH
KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC
A Mục tiêu: - Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên kháng
B Chuẩn bị: Ảnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN Băng ghi âm lời HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu học tập, bảng phụ Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại đia phương
C Hoạt động dạy học: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: - Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói” và
“giặc dốt” như thế nào?
Giáo viên nhận xét bài cũ
GV hướng dẫn HS quan sát bảng thống kê và nhận
xét thái độ của thực dân Pháp
Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, nhân dân
ta không còn con đường nào khác là buộc phải cầm
súng đứng lên
Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu gọi của Hồ
Chủ Tịch, và nêu câu hỏi cho học sinh thảo luận
+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh thần quyết
tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc của nhân
dân ta?
+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh của
quân và dân thủ đô HN như thế nào?
+ Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh thần kháng
Học sinh nghe và quan sát bảng thống kê
- Học sinh lắng nghe và thảo luận nhóm
- Học sinh thảo luận xonng đại diện 1 vài nhóm phát biểu → các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 93 Củng cố - dặn dò: Nhắc lại nội dung bài học
Chuẩn bị: Bài 14
Nhận xét tiết học: Tùy tiết học
Buổi chiều Tiết 2: KỸ THUẬT
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu: Bài học này 3 tiết Ở tiết này chúng
ta ôn lại cắt, khâu, thêu
* Hoạt động 1: Ôn tập những nội dung đã học ở
- Gv nêu mục đích, yêu cầu làm SP tự chon
+Mỗi em sẽ hoàn thành 1 sản phẩm tự chọn(đo
cắt vải và khâu thành sản phẩm Có thể đính
khuy hoặc thêu trang trí sản phẩm)
* GV kết luận: Đánh giá kết quả học tập của HS
- 3 HS trình bày / lớp nhận xét , bổ sung
A Mục tiêu: Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội
dung văn bản khoa học Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn
Trang 10phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Chuẩn bị: Tranh Phóng to Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm, bảng phụ Bài soạn
SGK
C Hoạt động dạy học: (40 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS đọc nối
tiếp từng đoạn của bài: Người gác rừng tí
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài,
- GV goi HS chia đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn
+ GV kết hợp sửa lỗi phát âm
+ Gọi HS nêu từ khó đọc
+ GV ghi bảng và hướng dẫn HS đọc
+ Gọi HS đọc từ khó
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ Gọi HS nêu chú giải
+ Hướng dẫn HS đọc câu dài
- Luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu bài
c Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
- 3 HS đọc
- Học sinh đọc+ 1 HS nêu chú giải
- HS đọc cho nhau nghe
- Lớp đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi
- Nguyên nhân: do chiến tranh, do quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm, làm một phần rừng ngập mặn bị mất đi
- Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn: lá chắn bảo vệ đê điều không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió to bão, sóng lớn
- Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều
- Các tỉnh: Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh
Trang 11+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV ghi nội dung bài
d Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn của bài
- HD HS đọc diễn cảm đoạn 3: Treo bảng
phụ, đọc mẫu, yêu cầu HS đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn 3
đê biển, tăng thu nhập cho người dân nhờ sản lượng hải sản nhiều, các loài chim nước trở lên phong phú
+ HS nêu
- 3 HS nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc
- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
Tiết 2: Toán
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
A Mục tiêu: - Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết
vận dụng trong thực hành tính
- Làm bài tập 1, 2
B Chuẩn bị: Quy tắc chia trong SGK Bài soạn, bảng con
C Hoạt động dạy học: (40 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: - Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài:
Ví dụ: Một sợi dây dài 8,4 m được chia
thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi mỗi đoạn
dài bao nhiêu mét?
- Yêu cầu học sinh thực hiện: 8,4m =?
dm
84 : 4 =?
- Học sinh tự làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
thực hiện
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm – Phân tích, tóm tắt
- Học sinh làm bài
8,4 m = 84 dm
84 4
04 21 (dm) 0
21 dm = 2,1 m
8, 4 4
0 4 2, 1 (m) 0
- Học sinh giải thích, lập luận việc đặt dấu phẩy ở thương
Trang 12- Giáo viên nêu ví dụ 2
- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học
sinh rút ra quy tắc chia
- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải
thích cho học sinh hiểu các bước và
nhấn mạnh việc đánh dấu phẩy
c Luyện tập:
Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề Nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy
tắc tìm thừa số chưa biết?
- Học sinh nêu quy tắc
Bài 2:
- 2 học sinh giải Lớp làm vở, nhận xét bài làm bảng
a) x × 3 = 8,4 ; b, 5 × x = 0,25
x = 8,4 : 3 x = 0,25 : 5
x = 2,8 x = 0,05
Tiết 3: Chính tả
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
A Mục tiêu: - Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do Gv soạn
B Đồ dùng dạy học: - Bài tập 2a viết sẵn bảng lớp