Giá trị hiện tại ròng Trường hợp một kỳ hạn Trường hợp nhiều kỳ hạn Kỳ ghép lãi Đơn giản hóa Định giá công ty Giá Trị Hiện Tại : Những Nguyên Tắc Đầu Tiên của Tài Chính Lựa chọn tiêu dùng Lựa chọn đầu tư Minh họa quyết định đầu tư
Trang 30.5%
Trang 4Giá trị hiện tại ròng
Trường hợp một kỳ hạn Trường hợp nhiều kỳ hạn
Kỳ ghép lãi Đơn giản hóa Định giá công ty
Minh họa quyết định đầu tư Lựa chọn đầu tư
Lựa chọn tiêu dùng
Giá Trị Hiện Tại : Những Nguyên Tắc Đầu Tiên của Tài Chính
Trang 5Giá trị hiện tại ròng
từ thời điểm mua.
Anh ta nên chọn lời đề
nghị nào?
Đề nghị 1: nhận ngay 10.000$
Đề nghị 2: Số tiền mang lại 11.424$ sau 1 năm nếu đầu tư vào ngân hàng với lãi suất
12%:
10.000$< 10.200$, Keith nên chọn lời đề nghị 2
$ 200
10 12
, 0 1
$ 424
Trang 6Trường hợp một kỳ hạn
r
C PV
Giá trị hiện tại ròng
+PV là giá trị hiện tại của khoản đầu tư +C1 là dòng tiền tại thời điểm thứ nhất +r là lãi suất chiết khấu
Trang 7Giá trị hiện tại ròng
-Công thức giá trị hiện tại ròng (NPV):
NPV = -Giá + PV
Ví dụ: Công ty K&B muốn
đầu tư một mảnh đất giá
-Giá trị hiện tại ròng của khoản đầu tư:
NPV = -85.000$ + 82.727,27$ = -2.272,73$
Vì NPV<0, công ty không nên đầu tư vào mảnh đất
Trang 8Giá trị hiện tại ròng
Trang 9Giá trị hiện tại ròng
Hoa có 500$ trong tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng ngoại thương Tài khoản kiếm được có lãi suất 7%, tính lãi kép hàng năm Vào cuối năm thứ 3, Hoa sẽ có được bao nhiêu tiền?
Số tiền Hoa có được vào cuối năm thứ 3:
Ví dụ:
( 1 0 , 07 ) 612 , 52 $
$
Trang 10Giá trị hiện tại ròng
+ là lượng tiền vào thời điểm T + r là lãi suất thích hợp
Công thức giá trị hiện tại trong nhiều kỳ:
T
T r
C PV
) 1
Trang 11Giá trị hiện tại ròng
Hằng sẽ nhận được 10.000$ sau ba năm Hằng có thể kiếm được 8% trên vốn đầu tư của mình,và vì thế, tỷ lệ chiết khấu thích hợp là 8% Vậy giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai đó là bao nhiêu?
Ví dụ:
PV của dòng tiền trong tương lai đó là:
$ 938
7 )
08 ,
0 1
(
1
$ 000
Trang 12Giá trị hiện tại ròng
Finance.com có một cơ hội để đầu tư vào một bộ máy vi tính mới tốc độ cao với chi phí 50.000$ Bộ vi tính này sẽ sinh ra một lượng tiền là 25.000$ sau một năm, 20.000$ sau hai năm và 15.000$ sau ba năm Bộ vi tính sẽ hết giá trị trong ba năm, và sẽ không sinh thêm một lượng tiền nào nữa Vậy Finace.com có nên đầu tư vào bộ máy vi tính này không? Giá trị hiện tại của khoản đầu tư này là bao nhiêu? Finance.com xác định rằng lãi suất thích hợp
là 7% cho sự đầu tư này.
Ví dụ:
Trang 13Giá trị hiện tại ròng
Dòng tiền và hệ số giá trị hiện tại của đề xuất trên được biểu thị:
PV = Lượng tiền x Hệ số PV
Trang 14Giá trị hiện tại ròng
Finance.com nên đầu tư vào bộ vi tính mới tốc độ cao bởi vì giá trị hiện tại dòng tiền trong tương lai của nó thì lớn hơn chi phí của nó Giá trị hiện tại ròng là 3.077,5$
Ta có thể viết NPV của T kỳ như sau
+
+ +
+ +
T
r
C C
r
C r
C r
C C
NPV
1
0 2
2
1 0
) 1
( )
1 (
) 1
( 1
Lượng tiền ban đầu: - được lấy là số âm vì nó tượng trưng cho một khoản đầu tư.0
C
Trang 15Giá trị hiện tại ròng
C
Trang 16Giá trị hiện tại ròng
Tính số tiền vào cuối năm của Ánh nhận được nếu lãi suất xác định hằng năm là 24%, ghép lãi hằng tháng của số tiền đầu tư
là 1$ ?
Ví dụ:
Sử dụng công thức trên, số tiền của cô ta là:
$ 2682 ,
1 12
24 ,
0 1
$ 1
Tỉ suất sinh lợi hằng năm là 26,82%
Tỉ suất sinh lợi hằng năm này được gọi là lãi suất thực
hằng năm hay lợi tức thực hằng năm Nhờ ghép lãi, lãi
suất thực hằng năm lớn hơn lãi suất xác định hằng năm
là 24%
Trang 17Giá trị hiện tại ròng
Công thức giá trị tương lai ghép lãi trong nhiều năm:
mT o
m
r C
Harry DeAngelo đầu
tư 5.000$ với lãi suất
xác định là 12% năm,
ghép lãi theo quý,
trong năm năm Số
của cải của anh ta sẽ
là bao nhiêu sau năm
9 4
12 ,
0 1
$ 000
Trang 18Được công nhận là Ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt nhất về thanh toán Swift theo tiêu chuẩn quốc tế Là trung tâm thanh toán
ngoại tệ liên NH.
2 3
Là NHTM duy nhất tại Việt Nam được tạp chí
“the Banker”bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất của Việt Nam" liên tục trong 5 năm 2000-2004
Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Hùng Vương
Trang 19Sự điều chỉnh lãi suất ở một số ngân hàng
Nguyên nhân lãi suất huy động vượt quá
mới gửi tiền.
Việc vàng và USD liên tục sốt giá trước đó khiến không ít khách gửi tiết kiệm đồng loạt
đi rút để “ôm” vàng và USD.
Trang 20Khách hàng cá nhân
Nhận xét
VCB tập trung vào các nguồn vốn thanh toán bằng ngoại tệ
Navibank tập trung huy động các nguồn vốn ngắn hạn hơn trung và dài hạn
Trang 21Giá trị hiện tại ròng
Công thức ghép lãi liên tục:
Trang 22Giá trị hiện tại ròng
Trang 23Giá trị hiện tại ròng
Công thức giá trị hiện tại của niên khoản đều vô hạn
Trang 24Giá trị hiện tại ròng
Trang 25Giá trị hiện tại ròng
Niên khoản tăng trưởng đều vô hạn (Growing perpetuity)
-Là dòng lưu chuyển tiền tệ kéo dài vô hạn định với tốc
độ tăng trưởng không đổi
-Công thức giá trị hiện tại của niên khoản tăng trưởng đều vô
hạn:
) 1
(
) 1
(
) 1
( 1
1 1
1 3
2
+
+ +
+ +
+ +
+
+ +
g
C r
g
C r
C PV
Trong đó:
+C là số tiền nhận được trong 1 kỳ +g là tỷ lệ tăng trưởng mỗi kỳ
+r là tỷ lệ chiết khấu thích hợp
Trang 26Giá trị hiện tại ròng
Công thức trên được đơn giản hóa như sau:
1 - Tử số: (C) là số tiền được thực hiện vào cuối kỳ.
g r
C PV
−
=
Chú ý :
Trang 27Giá trị hiện tại ròng
Ví dụ:
Công ty Rothstein vừa trả cổ tức 3,00$/ cổ phiếu Nhà đầu tư dự đoán cổ tức hàng năm sẽ tăng 6%, lãi suất áp dụng là 11% Giá cổ phần hiện tại là bao nhiêu?
Từ tỷ lệ tăng là 6%, cổ tức năm sau là:
3,18$ = 3,00$ x 1,06
Giá cổ phần hiện tại là:
06 ,
0 11
, 0
$ 18 ,
3
$ 00 , 3
$ 60 ,
Trang 28Giá trị hiện tại ròng
2 -Tỷ lệ lãi suất và tỷ lệ tăng
-Tỷ lệ lãi suất ( r ) phải lớn hơn tỷ lệ tăng ( g ) để
công thức niên khoản tăng trưởng đều vô hạn tồn
tại
-Giá trị hiện tại không xác định khi r < g
3 - Thời gian giả định
-Dòng tiền được tiếp nhận và giải ngân tại các thời điểm đều đặn
và rời rạc
-Công thức niên khoản tăng trưởng đều vô hạn có thể ứng dụng chỉ bằng cách giả định một dòng tiền liên tục và rời rạc Mặc dù việc giả định là hợp lý bởi vì công thức tiết kiệm rất nhiều thời gian, người sử dụng không nên quên rằng nó là một giả định
Trang 29Giá trị hiện tại ròng
Niên khoản đều (Annuity)
-Một niên khoản đều là các khoản trả với khoảng cách thời gian đều nhau được kéo dài đến một thời kỳ cố định
-Công thức giá trị hiện tại của niên khoản đều:
r
C
PV
1 1 1
Trang 30Giá trị hiện tại ròng
-Hệ số niên khoản sử dụng để tính giá trị của dòng tiền C như nhau trong T năm
-Hệ số niên khoản trong công thức trên là:
Tr r
T r
A Ar T
Trang 31Giá trị hiện tại ròng
Mark Young vừa mới trúng số, mỗi năm trả 50 000$ trong vòng 20 năm Anh ấy nhận khoản trả đầu sau 1 năm Công ty xổ số thông báo vé trúng tương đương 1 triệu $ vì 1 000 000$ = 50 000$ x 20 Nếu lãi suất là 8% thì giá trị thực tế của vé số là bao nhiêu?
Theo công thức giá trị hiện tại của niên khoản đều, ta có giá trị hiện tại của vé 1 triệu $:
Như vậy, thực tế ông Young chỉ nhận được 490.905$
08 , 0
1 08
, 0
1
$ 000
50
PV
Trang 32Giá trị hiện tại ròng
Niên khoản trả chậm
-Xác định đúng thời điểm của chuỗi niên khoản đều hoặc chuỗi niên khoản đều vô hạn Điều đó đúng khi một niên khoản đều hoặc niên khoản đều vô hạn bắt đầu tại 1 thời điểm xuất hiện sau nhiều kỳ trong tương lai
Danielle Cararello sẽ nhận 1 khoản tiền trong 4 năm
với 500$ mỗi năm , bắt đầu thực hiện từ thời điểm 6
Nếu lãi suất là 10%, giá trị hiện tại của niên khoản là
bao nhiêu ?
Ví dụ:
Trang 33Giá trị hiện tại ròng
-Giá trị hiện tại của niên khoản đều tại thời điểm 5:
95 , 584
1 )
10 , 1 ( 10 , 0
1 10
, 0
1 500
$ )
10 , 1 (
95 , 584
1
$
5 =
Trang 34Giá trị hiện tại ròng
Niên khoản trả trước:
-Trong công thức trên, loại niên khoản khoản trả đầu tiên bắt đầu sau đúng 1 kỳ thường được gọi là niên khoản trả sau
-Một niên khoản với khoản trả đầu được thực hiện ngay
được gọi là niên khoản trả trước
Ví dụ:
Trong ví dụ trước Mark Young nhận 5000$ / năm trong
20 năm từ công ty xổ số Trong ví dụ đó ông ấy nhận khoản đầu tiên sau một năm kể từ ngày trúng số Bây giờ giả định rằng khoản trả đầu được thực hiện ngay Tổng số khoản trả còn lại là 20.
Trang 35Giá trị hiện tại ròng
-Với giả định mới, chúng ta có 19 thời điểm thực hiện với khoản trả đầu được thực hiện tại thời điểm 1 và cộng thêm khoản trả tại thời điểm gốc
Giá trị hiện tại là :
$ 180
530
) 6036 ,
9
$ 000
50 (
$ 000
50
$ 000
50
$ 000
=
× +
=
× +
PV
Trang 36Giá trị hiện tại ròng
Niên khoản không thường xuyên
-Là 1 niên khoản với khoản trả thực hiện ít thường xuyên hơn 1 lần / năm
Ví dụ:
Bà Ann Cheng nhận 1 khoản trả $450, phải trả 2 năm 1 lần Niên khoản thực hiên trong vòng 20 năm Khoản trả đầu thực hiện tại thời điểm 2, nghĩa là sau 2 năm Lãi suất là 6% / năm
Trang 37Giá trị hiện tại ròng
-Mẹo này xác định lãi suất với thời kỳ là 2
năm, lãi suất 2 năm là :
1,06 x 1,06 - 1 = 12,36 %
-Nghĩa là, 100$ đầu tư trong 2 năm sẽ mang lại 112,36$
-Giá trị hiện tại của 1 niên khoản trong 10 kỳ, mỗi kỳ trả
450$, lãi suất 12,36% / kỳ Đó là:
$ 57 , 505
2 )
236 ,
1 ( 1236 ,
0
1 1236
, 0
Trang 38Giá trị hiện tại ròng
Giá trị hiện tại tương đương nhau của 2 niên khoản
-Cho giá trị hiện tại của các dòng tiền vào bằng với giá trị hiện tại của các dòng tiền ra
Harold và Helen Nash đang tiết kiệm tiền học đại học cho con gái Susan mới sinh của họ Họ ước tính rằng chi phí học đại học sẽ lên tới $ 30.000 khi con gái họ học đại học lúc 18 tuổi Lãi suất hàng năm trong vài thập kỷ nữa là 14%, họ phải gởi bao nhiêu tiền vào ngân hàng mỗi năm để con gái họ được chu cấp hoàn toàn suốt 4 năm đại học?
Ví dụ:
Trang 39Giá trị hiện tại ròng
Tiền gởi lần 2
Tiền gởi lần 17
Học phí năm 1
Học phí năm 2
Học phí năm 3
Học phí năm4
……
Date
Để Susan có thể rút đủ 30.000$ mỗi năm trong
4 năm học đại học thì giá trị hiện tại của 17 lần gởi phải bằng giá trị hiện tại của 4 lần rút
Trang 40Giá trị hiện tại ròng
-Chúng ta tính giá trị hiện tại của 4 năm đại học sử dụng công thức niên khoản :
$ 411
87
9137 ,
2
$ 000
30
) 14 , 0 ( 14 , 0
1 14
, 0
1
$ 000
9 )
14 , 0 1 (
$ 411
87
17 = +
Trang 41Giá trị hiện tại ròng
-Giả sử rằng ông bà Nash gởi tiền ngân hàng vào cuối mỗi năm trong vòng 17 năm, chúng ta tính tiền gởi hàng năm
mà sẽ được giá trị hiện tại của các khoản tiền gởi là
9.422,91$ Điều đó được tính như sau :
C x = 9.422,91 $ A017,14
Mà = A017,14 6,2739
C = 9.422,91$ / 6,2739 = 1.478,59$
Do đó các khoản tiền gởi $ 1478,59 tại cuối mỗi kỳ trong
17 năm đầu và đầu tư với lãi suất là 14% sẽ cung cấp đủ tiền để trả học phí $ 30.000 trong 4 năm sau
Trang 42Giá trị hiện tại ròng
Niên khoản tăng trưởng đều
-Công thức tính giá trị hiện tại của niên khoản tăng trưởng đều:
1
T
g C
Trang 43Giá trị hiện tại ròng
Nam, sinh viên MBA năm 2, vừa mới nhận một công việc với lương 80,000$ một năm Anh ta biết rằng luơng của mình sẽ tăng 9% mỗi năm cho đến khi anh ta nghỉ hưu vào năm thứ 40 Cho lãi suất là 20%, giá trị hiện tại của tiền lương suốt đời của anh ta là bao nhiêu?
Ví dụ 1:
Trang 44Giá trị hiện tại ròng
-Chúng ta đơn giản hóa bằng cách cho rằng anh ta sẽ được trả lương đúng 1 năm sau và sẽ tiếp tục được trả lương hằng năm Tỉ lệ lãi suất thích hợp là 20%
Giá trị hiện tại
của tiền lương
suốt đời của
Nam
=
= 711.731$
Trang 45Giá trị hiện tại ròng
Harold và Helen đang tiết kiệm tiền học đại học cho con gái Susan của họ Họ ước tính rằng chi phí học đại học sẽ lên tới 30.000$ khi con gái họ học đại học lúc 18 tuổi.
-Biết rằng các khoản trả của họ tăng 4% mỗi năm.
-Lãi suất thị trường là 14%
-Khoản gởi đầu tiên của họ là bao nhiêu?
Ví dụ 2:
Trang 46Giá trị hiện tại ròng
Tiền gởi lần 2
Tiền gởi lần 17
Học phí năm 1
Học phí năm 2
Học phí năm 3
Học phí năm4
……
Date
Để Susan có thể rút đủ 30.000$ mỗi năm trong
4 năm học đại học thì giá trị hiện tại của 17 lần gởi phải bằng giá trị hiện tại của 4 lần rút
Trang 47Giá trị hiện tại ròng
Giá trị tại thời điểm thứ 17 của 4 đợt rút tiền:
-Như đã đề cập ở trên, 9.422,91$ này cũng chính
là giá trị hiện tại của 17 khoản gởi
Trang 48Giá trị hiện tại ròng
Số tiền gởi đầu tiên vào ngày sinh nhật của Susan (C)
1
T
g C
Trang 49Giá trị hiện tại ròng
Định giá công ty
-Là tính toán giá trị hiện tại (PV) của dòng tiền tương lai của nó -Bằng cách nhân những dòng tiền ròng với nhân tố PV thích hợp -PV là tổng của những giá trị hiện tại của những dòng tiền riêng lẻ
Một công ty mong muốn tạo ra dòng tiền ròng (dòng tiền vào trừ dòng tiền ra) là 5,000$ trong năm đầu tiên và 2,000$ mỗi năm trong vòng 5 năm tiếp theo Công ty có thể được trả 10,000$ sau 10 năm Công ty mong muốn có thể tạo 10% trong sự đầu tư của họ vào công ty Hãy định giá công ty?
Ví dụ:
Trang 50Giá trị hiện tại ròng
-Bảng mô tả PV của những dòng tiền ròng
Năm Dòng tiền ròng Hệ số PV PV của dòng tiền
Trang 51Giá trị hiện tại ròng
-Giả sử bạn có cơ hội mua công ty đó với giá 12,000$ Bạn có mua công ty
đó không?
Vì: NPV > 0-Câu trả lời là: Có
NPV = PV – Cost
4,569.35$ = 16,569.35$ - 12,000$
Trang 52Giá trị hiện tại ròng
Lựa chọn tiêu dùng
Lựa chọn đầu tư Minh họa quyết định đầu tư
Giá Trị Hiện Tại : Những Nguyên Tắc
Đầu Tiên của Tài Chính
Trang 53Giá trị hiện tại ròng
Một cá nhân có thu nhập 50,000$ trong năm nay và
60,000$ trong năm sau Thị trường cho phép anh ta vay và cho vay ở mức lãi suất 10% Anh ta có thể chi tiêu theo những cách nào?
Tình huống:
Người đó có thể tiêu theo rất nhiều cách khác nhau.Sau đây là minh họa cho điều này
Lựa chọn tiêu dùng
Trang 54Giá trị hiện tại ròng
Chi tiêu năm nay
Chi tiêu năm sau
60.000$
50.000$
-Điểm Y là điểm mà tại đó anh ta hoàn toàn không nằm
trong thị trường tài chính Anh ta đơn giản chỉ tiêu:
+ 50.000$ thu nhập của năm nay vào năm nay
và tiêu + 60.000$ thu nhập của năm sau vào năm sau
Trang 55Giá trị hiện tại ròng
Chi tiêu năm nay
Chi tiêu năm sau
60.000$
50.000$
Anh ta đạt tới điểm này nhờ vào cho vay toàn bộ số tiền có thể có trong năm nay (50.000$) với lãi suất 10%, và năm sau anh ta có thu nhập 60.000$ cộng với khoản cho vay từ năm trước (55.000$)
A = 60.000$ + (50.000$ x (1+0,1)) = 115.000$
A 115.000$
-Điểm A là điểm tại đó anh ta: +Tiêu 0$ vào năm nay
+Tiêu 115.000$ vào năm sau
Do đó, số tiền lớn nhất anh ta có thể tiêu năm sau là 115.000$
Y
Trang 56Giá trị hiện tại ròng
Chi tiêu năm nay
Chi tiêu năm sau
Do đó, số tiền lớn nhất anh ta có thể tiêu năm nay là 104.545$
Điểm B là điểm tại đó anh ta:
• Tiêu 104.545$ vào năm nay
• Tiêu 0$ vào năm sau
B
104.545$
Y
Trang 57Giá trị hiện tại ròng
Chi tiêu năm nay
Chi tiêu năm sau
Năm sau anh ta sẽ có 60.000$ thu nhập cộng với sô tiền có được từ việc
cho vay 11.000$, cụ thể là:
B 104.545$
C 71.000$
40.000$
Điểm C là điểm tại đó anh ta:
• Tiêu 40,000$ vào năm nay
• Tiêu 71,000$ vào năm sau
60.000$ + 10,000$/(1+10%) = 71.000$
Y
Trang 58Giá trị hiện tại ròng
Chi tiêu năm nay
Chi tiêu năm sau
Năm sau anh ta sẽ phải trả khoản vay, và do đó anh ta chỉ tiêu:
B 104.545$
C 71,000$
60.000$ - 10.000$x(1 + 10%) = 49.000$
Điểm D là điểm tại đó anh ta:
• Tiêu 60,000$ vào năm nay
• Tiêu 49,000$ vào năm sau
D
60.000$
40.000$
Y 49.000$
Trang 59Giá trị hiện tại ròng
Chi tiêu năm nay
Chi tiêu năm sau
Nếu anh ta càng di chuyển về phía điểm B thì anh ta có xu hướng tiêu
nhiều trong năm nay tiêu ít trong năm sau bằng việc Đi Vay
B 104.545$
C 71,000$
D
60,000$
40,000$
Đi V ay
Ch
o V ay
Thật ra người này có thể tiêu dùng theo điểm nào trên đoạn thẳng AB thông qua
việc đi vay và cho vay.
Y
Đi V ay