1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ tài phân tích hợp đồng xuất khẩu gừng khô thái lát số CV01 2020 của công ty TNHH XNK rồng đông dương

65 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng vận tải Bằng chi phí của mình, Người bán phải ký hợp đồng vận tải với điều kiện thông thường để chuyên chở hàng hóa tới cảng... Hợp đồng b

Trang 1

VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-🙞🙜🕮🙞🙜 -

TIỂU LUẬN

MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI

Phân tích hợp đồng xuất khẩu gừng khô thái lát số CV01.2020

của công ty TNHH XNK Rồng Đông Dương

Nhóm : 2

Lớp tín chỉ : TMA302(2.2/2021).9

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Bích Ngọc

Hà Nội, tháng 6 năm 2021

Trang 2

100%

2 Nguyễn Thảo Vy 1911110435 Làm mục 2.4, 2.5 100%

3 Vũ Thị Minh Thùy 1911110377 Làm mục 2.8, 2.9 100%

6 Nguyễn Hồng Nhung 1911110306 Liên hệ xin bộ chứng từ,

làm mục 2.6; viết mở đầu và kết luận

100%

7 Nguyễn Quỳnh Anh 1911120007 Làm mục 1.1, 2.2, 3.1 100%

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 7

Chương 1 PHÂN TÍCH NỘI DUNG TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 Lý thuyết về hợp đồng mua bán quốc tế 8

1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán quốc tế 8

1.2 Phân tích hợp đồng số CV01.2020 9

1.2.1 Tên hợp đồng 9

1.2.2 Thời gian ký kết hợp đồng 9

1.2.3 Chủ thể hợp đồng 9

1.2.4 Đối tượng hợp đồng 10

1.2.5 Điều khoản về số lượng 10

1.2.6 Điều khoản về giá 10

1.2.7 Khối lượng và quy cách đóng gói 13

1.2.8 Các chứng từ yêu cầu 13

1.2.9 Điều khoản về thanh toán 13

1.2.10 Cảng xếp hàng và thời gian giao hàng 14

1.2.11 Các điều khoản chung 14

Chương 2 PHÂN TÍCH CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN 14

2.1 Hóa đơn thương mại (Commercial invoice) 14

2.1.1 Khái niệm 14

2.1.2 Bản dịch 14

2.1.3 Phân tích và nhận xét 15

2.2 Danh mục hàng hóa (Packing list) 17

2.2.1 Khái niệm 17

Trang 4

2.2.3 Phân tích và nhận xét 18

2.3 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) 18

2.3.1 Khái niệm 18

2.3.2 Bản dịch và phân tích 18

2.3.3 Phân tích và nhận xét: 21

2.4 Vận đơn đường biển (B/L - Bill of Lading) 21

2.4.1 Khái niệm 21

2.4.2 Bản dịch và phân tích vận đơn EGLV236000100866 21

2.5 Tờ khai hải quan 23

2.5.1 Khái niệm 23

2.5.2 Nội dung trên tờ khai hải quan và phân tích tờ khai 23

2.6 Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đường biển (Certificate of marine cargo insurance) 26

2.6.1 Khái niệm 26

2.6.2 Phân tích và nhận xét 26

2.6.3 Nhận xét 27

2.7 Giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation Certificate) 28

2.7.1 Khái niệm 28

2.7.2 Bộ chứng từ cần thiết để được cấp chứng thư khử trùng 28

2.7.3 Thời gian cấp chứng thư khử trùng 28

2.7.4 Nội dung 28

2.7.5 Nhận xét 29

2.8 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật 29

2.8.1 Khái niệm 29

2.8.2 Nội dung 29

Trang 5

2.8.3 Nhận xét 30

2.9 Giấy chứng nhận số lượng, chất lượng 30

2.9.1 Khái niệm: 30

2.9.2 Bản dịch và phân tích 30

2.10 Thư tín dụng L/C 32

2.10.1 Khái niệm 32

2.10.2 Phân tích nội dung 33

2.10.3 Đối chiếu LC với các chứng từ liên quan 34

2.10.4 Nhận xét 36

Chương 3 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 36

3.1 Quy trình thanh toán bằng LC giữa công ty xuất – nhập khẩu Dong Duong Dragon với bên nhập khẩu 36

3.2 Phân tích Thông Báo Thư Tín Dụng (Notification of Documentary Credit) 38

3.3 Thực hiện hợp đồng giữa DONG DUONG DRAGON IMPORT-EXPORT COMPANY LIMITED với bên nhập khẩu (bên mua) 40

3.3.1 Bước 1: Thông báo giao hàng, kiểm tra LC 40

3.3.2 Bước 2: Xin giấy phép xuất khẩu 40

3.3.3 Bước 3: Chuẩn bị hàng xuất khẩu 40

3.3.4 Bước 4: Kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu 41

3.3.5 Bước 5: Thuê tàu, lưu cước 42

3.3.6 Bước 6: Mua bảo hiểm 42

3.3.7 Bước 7: Thông quan xuất khẩu 42

3.3.8 Bước 8: Chuyển chứng từ yêu cầu thanh toán LC 43

3.3.9 Bước 9: Giao hàng 43

3.3.10 Bước 10: Được thanh toán bằng LC không hủy ngang 44

Trang 6

KẾT LUẬN 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC 47

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế thế giới, Việt Nam cũng từng bước hợp tác giao lưu quốc tế, tạo nhiều cơ hội hợp tác với các quốc gia trên thế giới Lĩnh vực xuất nhập khẩu có vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của đất nước

Trong hoạt động giao dịch thương mại quốc tế, hợp đồng được đánh giá là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự thành bại của một thương vụ, và ghi lại quá trình thực hiện hợp đồng, phân chia nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia trong quá trình thực hiện hợp đồng, giải quyết các vấn đề phát sinh,…Nhận thức được tầm quan trọng của hợp đồng trong giao dịch thương mại quốc tế, nhóm chọn đề tài nghiên cứu “ Phân tích hợp đồng xuất khẩu gừng thái lát khô cuả công ty TNHH XNK Rồng Đông Dương” để phân tích làm rõ một số vấn đề liên quan đến nội dung của hợp đồng kinh tế Mục tiêu phân tích bao gồm:

 Phân tích nội dung trong hợp đồng thương mại

 Phân tích các chứng từ liên quan đến bộ chứng từ xuất khẩu lô hàng

 Phân tích quy trình thực hiện hợp đồng

 Rút ra kinh nghiệm trong việc soạn thảo hợp đồng và phân tích một hợp đồng kinh

tế nói chung và hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nói riêng

Đối tượng nghiên cứu:

Hợp đồng xuất khẩu gừng thái lát khô của công ty TNHH XNK Rồng Đông Dương ngày 7/3/2020 số CV01.2020

Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Trần Bích Ngọc - giảng viên giảng dạy môn Giao dịch thương mại quốc tế vì sự hướng dẫn tận tình và những kiến thức, kinh nghiệm thực tế đã được cô truyền đạt tại lớp Những kiến thức này đã trở thành nền tảng hữu ích giúp nhóm hoàn thành được bài tiểu luận này

Mặc dù đã cố gắng phân tích, nghiên cứu, tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp, mang tính lý thuyết chưa có kinh nghiệm thực tế nên bài tiểu luận không thể tránh những sai sót

Vì vậy, để nhóm có thể hoàn thiện và tốt hơn, nhóm chúng em rất mong nhận được những nhận xét, góp ý, bổ sung, đánh giá của cô và các bạn đọc Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 8

Chương 1 PHÂN TÍCH NỘI DUNG TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

1.1 Lý thuyết về hợp đồng mua bán quốc tế

1.1.1 Khái niệm

Hợp đồng mua bán quốc tế (hay còn gọi là hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng xuất nhập khẩu) là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở những nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá; bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán quốc tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mang đầy đủ đặc điểm của một hợp đồng mua bán thông thường và có thêm các yếu tố mang tính quốc tế Các yếu tố này quốc tế này được căn cứ dựa trên Luật quốc tế (cụ thể là Công ước Lahaye 1964, Công ước Viên 1980) và Luật Việt Nam (cụ thể Quy chế 4794/1991 Bộ Thương nghiệp, Luật Thương mại 1997, Luật Thương mại 2005)

So với hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có những đặc điểm sau đây:

1.1.2.1 Chủ thể hợp đồng

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các bên, người bán và người mua, có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau Luật Thương mại Việt Nam 2005 còn quy định thêm: giữa các bên có trụ sở cùng trên lãnh thổ Việt Nam nhưng một bên trong nội địa còn bên kia ở trong các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

1.1.2.2 Đối tượng của hợp đồng

Hàng hoá là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là động sản, tức là hàng có thể chuyển qua biên giới của một nước mặc dù trong một số trường hợp không nhất thiết phải vận chuyển qua biên giới Các mặt hàng trong hợp đồng phải phù hợp theo quy định của pháp luật

1.1.2.3 Đồng tiền thanh toán:

Tiền tệ dùng để thanh toán thường là nội tệ hoặc có thể là ngoại tệ đối với các bên

Trang 9

1.1.2.6 Cơ quan giải quyết tranh chấp:

Cơ quan giải quyết tranh chấp phát sinh từ việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể là toà án hoặc trọng tài của một trong hai nước hoặc nước thứ ba

1.1.2.7 Luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng):

Luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mang tính chất đa dạng và phức tạp: có thể phải chịu sự điều chỉnh của luật nước người bán, luật nước người mua hoặc luật của bất kỳ một nước thứ ba nào, thậm chí phải chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc

tế, tập quán thương mại quốc tế hoặc cả án lệ (tiền lệ pháp)

1.1.2.8 Nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp, thỏa mãn các điều kiện bắt buộc của pháp luật Việt Nam và quốc tế Các nội dung thường thấy trong hợp đồng bao gồm: Đối tượng của hợp đồng; Số lượng, chất lượng; Giá cả, phương thức thanh toán; Thời gian, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng; Quyền, nghĩa vụ giữa các bên; Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; Phạt vi phạm hợp đồng; Các nội dung khác

BÊN BÁN: Công ty TNHH xuất nhập khẩu Rồng Đông Dương

Tên giao dịch: DONG DUONG DRAGON IMPORT - EXPORT CO.LTD

Loại hình công ty: Nhà phân phối

Địa chỉ: Km15, đường cao tốc 5A, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, Hưng Yên, Việt Nam Điện thoại: (8424) 3 919 5678

Người đại diện: bà Nguyễn Thị Huyền – Chức vụ: Giám đốc

Lĩnh vực kinh doanh: Chế biến và bảo quản rau quả

Trang 10

Nhận xét: Trong bản hợp đồng gốc, thông tin về bên bán và bên mua được thể hiện

đầy đủ, rõ ràng

1.2.4 Đối tượng hợp đồng

- Sản phẩm: Gừng thái lát sấy khô

- Mô tả: Gừng tươi rửa sạch, thái miếng, sấy khô Sau đó sàng loại bớt vỏ, miếng vụn

 Nhận xét: Đối tượng của hợp đồng được quy định rõ ràng, đầy đủ nhằm giảm thiểu

tối đa rủi ro về gửi sai hàng, gửi hàng không đáp ứng yêu cầu của bên mua

1.2.5 Điều khoản về số lượng

Số lượng: 17 MTS/KGS (17 tấn)

 Nhận xét: Hợp đồng không nói đến sai số cho phép về số lượng hàng hóa

1.2.6 Điều khoản về giá

Hợp đồng có đơn giá là 3550$/unit, có tổng giá trị đơn hàng là 60,350$ được tính theo giá CIF SURABAYA (incoterms 2010) Hợp đồng lựa chọn tỷ giá USD là một ngoại tệ có thể

tự do chuyển đổi, thuận tiện cho việc thanh toán của cả hai bên Đồng thời tỷ giá này cũng rất ổn định về giá trị

Theo điều kiện CIF (Cost, Insurance, Freight), Công ty TNHH xuất nhập khẩu Rồng Đông Dương giao hàng hóa cho bên mua khi hàng hóa đã ở trên tàu tại cảng xuất khẩu Người bán phải ký hợp đồng và trả mọi chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng tới cảng quy định Cụ thể:

Nghĩa vụ chung

Người bán cung cấp hàng hóa và hóa đơn

thương mại phù hợp với hợp đồng mua

bán và cung cấp toàn bộ bằng chứng phù

hợp khác mà hợp đồng có thể đòi hỏi

Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán

Giấy phép kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Người bán phải chịu rủi ro và chi phí để

lấy giấy phép xuất khẩu hoặc các giấy

phép chính thức khác (nếu có quy định) và

làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hoặc

quá cảnh hàng hóa trước khi giao hàng

Người mua phải tự chịu rủi ro và chi phí lấy giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác (nếu có quy định) và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa

Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng vận tải

Bằng chi phí của mình, Người bán phải ký

hợp đồng vận tải với điều kiện thông

thường để chuyên chở hàng hóa tới cảng

Trang 11

đến quy định theo tuyến đường thông

thường bằng một chiếc tàu đi biển (hoặc

bằng tàu chạy đường thủy nội địa, tùy

trường hợp) loại thường dùng để chuyên

chở hàng hóa của hợp đồng

Hợp đồng bảo hiểm

Người bán phải chịu phí tổn thất mua bảo

hiểm cho hàng hóa như thỏa thuận trong

hợp đồng với mức bảo hiểm tối thiểu theo

điều kiện C của Điều kiện bảo hiểm hàng

hóa của Viện những người bảo hiểm Luân

Đôn hoặc điều kiện bảo hiểm tương tự

Bảo hiểm tối thiểu phải bao gồm giá hàng

trong hợp đồng cộng 10% và được mua

bằng đồng tiền của hợp đồng, có hiệu lực

từ điểm giao hàng quy định đến ít nhất là

nơi đến quy định Người bán phải cung

cấp cho người mua đơn bảo hiểm hoặc

bằng chứng khác của việc mua bảo hiểm

Nếu người mua có yêu cầu, chịu chi phí và

rủi ro, người bán phải cung cấp thông tin

để người mua mua bảo hiểm bổ sung

Người mua không có nghĩa vụ đối với Người bán về ký kết hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm

Tuy nhiên, khi có yêu cầu người mua phải cung cấp cho người bán những thông tin cần thiết để người bán mua bảo hiểm bổ sung theo yêu cầu của người mua

Giao nhận hàng hóa

Người bán phải giao hàng lên tàu tại cảng

gửi trong khoảng thời gian quy định trước Người mua phải nhận hàng khi hàng cập bến tại cảng

Chuyển rủi ro

Người bán, theo quy định ở phần chuyển

rủi ro của bên Mua, phải chịu mọi rủi ro

về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá

cho đến thời điểm hàng hoá qua lan can

tàu tại cảng gửi hàng

Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc

hư hỏng của hàng hóa kể từ thời điểm hàng qua lan can tàu tại cảng gửi hàng

Phân chia phí tổn

Người bán phải trả mọi chi phí liên quan

tới hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa

đã được giao như quy định, trừ các chi phí

do người mua trả theo quy định; phí bảo

hiểm, cước phí vận tải và các chi phí phát

sinh, kể cả chi phí xếp, dỡ hàng tại nơi đến

nếu có trong hợp đồng vận tải; các loại

Người mua phải trả mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ thời điểm hàng đã được giao; mọi chi phí trong quá trình vận tải và

dỡ hàng trừ khi đó là chi phí người bán phải trả theo hợp đồng vận tải; chi phí phát sinh

vi phạm, các loại thuế, lệ phí phải trả khi làm thủ tục thông quan nhập khẩu; chi phí

Trang 12

thuế, lể phí phải trả khi làm thủ tục thông

quan xuất khẩu; chi phí quá cảnh nếu có

trong hợp đồng vận tải

quá cảnh nếu chưa bao gồm trong cước vận tải; chi phí mua bảo hiểm bổ sung theo yêu cầu của người mua

Thông báo

Người bán phải thông báo đầy đủ cho

người mua biết hàng hóa đã được giao như

quy định cũng như mọi thông tin khác khi

được yêu cầu để tạo điều kiện cho người

mua tiến hành các biện pháp cần thiết để

nhận hàng

Người mua quyết định ngày cuối cùng giao hàng và cảng đến thì phải thông báo kịp thời cho người bán các thông tin đó

Chứng từ

Bằng chi phí của mình, Người bán phải

cung cấp cho người mua chứng từ vận tải

thông dụng cho cảng đến theo quy định và

không được chậm trễ Chứng từ này phải

có những nội dung phù hợp với phương

thức vận tải đường biển hoặc nội thủy

Người mua phải chấp nhận các chứng từ vận tải được gửi nếu nó phù hợp với hợp đồng

Kiểm tra hàng hóa, bao bì đóng gói, ký mã hiệu

Người bán phải trả các chi phí kiểm tra

chất lượng, số lượng, phân tích thành phần

để giao hàng theo quy định, kể cả chi phí

kiểm tra trước khi gửi hàng theo yêu cầu

của các cơ quan có thẩm quyền ở nước

xuất khẩu

Bằng chi phí của mình, người bán phải bắt

buộc đóng gói hàng hóa đối với việc vận

chuyển do mình thu xếp Bì đóng hàng

phải được ghi ký mã hiệu phù hợp

Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu

Nghĩa vụ khác

Nếu có quy định, khi người mua yêu cầu

và chịu chi phí, rủi ro, người bán phải hỗ

trợ người mua lấy các chứng từ và thông

tin mà người mua cần để nhập khẩu hàng

hóa và/hoặc vận tải hàng đến địa điểm

cuối cùng và hoàn trả các chi phí mà người

mua đã chi trả để lấy những chứng từ và

thông tin

Người mua phải thông báo kịp thời cho người bán các thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện và hoàn trả cho người bán các chi phí mà người bán đã chi trả để lấy những chứng từ và thông tin Nếu có quy định, khi người bán yêu cầu và chịu chi phí, rủi ro, người mua phải hỗ trợ người bán lấy các chứng từ và thông tin cần thiết cho việc vận tải, xuất khẩu, quá cảnh hàng hóa

Trang 13

Việc sử dụng điều kiện CIF trong xuất khẩu mặt hàng gừng thái lát sấy khô của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Rồng Đông Dương đã tạo ra được nhiều lợi ích không chỉ cho bản thân doanh nghiệp mà còn thúc đẩy các doanh nghiệp khác phát triển/

1.2.7 Khối lượng và quy cách đóng gói

30 KGS/túi

 Nhận xét: Nhìn chung, thông tin quy định ở đây chưa rõ ràng Hợp đồng chưa quy

định cụ thể về cách đóng gói, loại túi đựng, cách bảo quản, số lượng túi

1.2.8 Các chứng từ yêu cầu

Bộ vận đơn ON BOARD đầy đủ

 5 bản gốc hóa đơn thương mại đã ký

 5 bản gốc danh mục hàng hóa đã ký

 1 bản gốc giấy kiểm định thực vật

 1 bản gốc và 1 bản copy giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ mẫu D

 1 bản gốc giấy kiểm định chất lượng

 1 bản gốc và 1 bản copy của hợp đồng bảo hiểm đường biển

 Nhận xét: Các chứng từ bên mua yêu cầu bên bán cung cấp trên đây là các chứng

từ căn bản, cần thiết

1.2.9 Điều khoản về thanh toán

100% LC at sight

Công ty TNHH xuất nhập khẩu Rồng Đông Dương

Địa chỉ: Km15, đường cao tốc 5A, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH HƯNG YÊN

Mã Swift: BFTVVNVX

Mã ngân hàng: 33203001

Số tài khoản: 0591370269999

 Nhận xét: Việc lựa chọn phương thức thanh toán bằng L/C hiện nay đã khá phổ

biến tại Việt Nam Với hình thức thanh toán này, vì tín dụng thư khi được phát hành

ra sẽ độc lập với hợp đồng cơ sở và ngân hàng phát hành cũng không chịu trách nhiệm kiểm tra về hình thức, nội dung, hiệu lực pháp lý, tính thật giả, chính xác, của bất kì chứng từ nào trong bộ chứng từ người xuất khẩu lập mà chỉ kiểm tra bề ngoài của bộ chứng từ đó có phù hợp với điều khoản của L/C hay không thì sẽ thanh

Trang 14

được giao đúng, đủ như trong hợp đồng mua bán ngoại thương(hợp đồng cơ sở) không Tuy nhiên, với phương thức thanh toán bằng L/C, chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền Người nhập khẩu có thể yên tâm

là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những gì theo quy định trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền (nếu không người xuất khẩu sẽ mất tiền)

1.2.10 Cảng xếp hàng và thời gian giao hàng

Cảng xếp hàng: cảng bất kì ở Việt Nam

Thời gian giao hàng: trong vòng 10-15 ngày kể từ khi người bán nhận LC bản gốc

 Nhận xét: Khi ký kết hợp đồng, hai bên chưa xác định rõ cảng xếp hàng và thời

gian giao hàng Hai bên có thể đã có sự trao đổi bằng các hình thức phi văn bản, trao đổi trực tiếp để lựa chọn cảng xếp hàng và thời gian giao hàng (sau khi người bán nhận được LC bản gốc) phù hợp nhất cho hai bên

1.2.11 Các điều khoản chung

Nếu có bất kì vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng thì trước tiên sẽ giải quyết bằng phương pháp hòa giải Trong trường hợp không đạt được sự đồng thuận của cả hai bên sẽ được giải quyết bởi Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Quyết định của trọng tài sẽ là phán quyết cuối cùng mà hai bên phải tuân theo Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện chịu Hợp đồng này được thừa nhận bằng bản fax và bằng tiếng anh

Hợp đồng đã có chữ kí xác nhận của hai bên

 Nhận xét: Đây là điều khoản trọng tài quy định rõ phương án giải quyết trong

trường hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng

Nhận xét chung: Như vậy đây là một bản hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đầy đủ với

các điều khoản dù có một số điều khoản không giống với hợp đồng mẫu Tuy nhiên, theo chia sẻ từ phía doanh nghiệp, trong quá trình đàm phán thực tế không nhất thiết phải soạn hợp đồng đầy đủ các điều khoản mà mỗi doanh nghiệp có mẫu riêng phù hợp với sản phẩm kinh doanh và tính cách của đối tác miễn là hợp đồng vẫn bảo đảm được các tính pháp lý

và thuận tiện cho cả hai bên Để hoàn thiện hơn bản hợp đồng, nhóm phân tích khuyến nghị nên bổ sung chi tiết thêm điều khoản về các sự cố bất khả kháng, kiểm hàng, khiếu nại và bồi thường, điều khoản về bảo hành hàng hóa

Chương 2 PHÂN TÍCH CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

2.1 Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)

2.1.1 Khái niệm

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là

yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn

2.1.2 Bản dịch

Số hóa đơn thương mại: CV01.2020

Trang 15

Ngày lập hoá đơn: 13/03/2020

Người thụ hưởng: Công Ty TNHH XNK Rồng Đông Dương

Địa chỉ: Km15 Quốc Lộ 5A, X Trưng Trắc, H Văn Lâm, Hưng Yên, Việt Nam

Tên hàng hóa: Gừng thái lát sấy khô

Đơn giá: 3550 PER MTS CIF

Khối lượng: 16.98 MTS

Mã HS: 09101100

Theo hợp đồng: CV01.2020

Xuất xứ: Việt Nam

Điều khoản lô hàng: Cif Surabaya port, Indonesia (Incoterms 2010)

Mã số LC: ILC0360200001000

STT Món hàng Khối lượng

(MTS)

Đơn giá (USD/MT)

Nội dung: Hóa đơn thương mại đã thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết như: Số và ngày

lập hóa đơn, tên và địa chỉ người bán và người mua (trong trường hợp này do đảm bảo tính bảo mật khách hàng nên công ty cung cấp chứng từ yêu cầu giấu tên), cảng xếp, dỡ, tên hợp đồng, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện thanh toán

Trang 16

Ngày lập hóa đơn là 13/03/2020 sau ngày ký hợp đồng là ngày 7/03/2020 và trước ngày giao hàng cuối cùng qui định trong hợp đồng là trong vòng 10-15 ngày kể từ khi người bán nhận LC bản gốc Vì vậy, hóa đơn này hợp pháp và có hiệu lực

Với lô hàng được thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (L/C), nội dung của hóa đơn phải đảm bảo những yêu cầu của UCP 60

Trong trường hợp này, hóa đơn này đã do người thụ hưởng phát hành Ở đây chính là Công

Ty TNHH XNK Rồng Đông Dương

Theo UCP 600, hóa đơn thương mại không cần phải ký, tuy nhiên thực tế ở đây người xuất khẩu vẫn xuất trình hóa đơn thương mại đã ký Nguyên nhân là do hợp đồng ghi rõ yêu cầu 5 bản hóa đơn thương mại đã ký, đóng dấu và người nhập khẩu còn cần cho mục đích khác ngoài việc thanh toán cho người xuất khẩu như: xuất trình cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa hoặc vì mục đích lưu trữ chứng từ của bộ phận kế toán

Hóa đơn thương mại này đã được ký và được lập thành 5 bản, đúng theo yêu cầu của hợp đồng và yêu cầu của L/C

Hóa đơn ghi đúng đầy đủ các thông tin trùng khớp và không mâu thuẫn với các chứng từ khác

 Hóa đơn đã thể hiện đơn giá, khối lượng hàng và giá trị hàng thực giao trùng khớp với hợp đồng Tuy nhiên khối lượng và tổng tiền thanh toán trong hóa đơn có sự chênh lệch nhưng vẫn nằm trong khoảng giới hạn cho phép (dung sai) Cụ thể khối lượng trong hợp đồng là 17 MTS, thành tiền là 60350 USD trong khi khối lượng trên hóa đơn là 16.98 MTS, tổng tiền là 60279.00 USD

 Hóa đơn được lập trước ngày lập vận đơn, trên hóa đơn chưa thể hiện tên tàu, số chuyến

 Mã Hs hoàn toàn trùng khớp với hợp đồng, tờ khai hải quan

 Hóa đơn đã ghi rõ điều kiện giao hàng là Cif Surabaya port, Indonesia (Incoterms 2010) hoàn toàn trùng khớp với hợp đồng

Mô tả hàng hóa trong hóa đơn thương mại phù hợp với mô tả hàng hóa trong Thư tín dụng

 Đồng tiền ghi trong Hóa đơn thương mại và đơn vị trọng lượng trùng khớp với hợp đồng và trường 32B về Currency Code, Amount trong L/C: USD; Hóa đơn áp dụng Incoterm 2010

 Điều kiện giao hàng trong CI trùng khớp với điều kiện giao hàng đã được ghi trong trường 45A L/C

 Ngày phát hành hóa đơn là 14/03/2020, thỏa mãn điều kiện là sau ngày phát hành L/C (trường 31C) là 9/03/2020 và trước ngày hết hạn L/C (ghi trong trường 31D): 18/04/2020 Vì trong trong L/C có quy định ở mục số (3) trường 47A: Tất cả các chứng từ bao gồm cả chứng từ vận tải phải có ngày phát hành nhưng ngày phát hành của mỗi chứng từ không được trước ngày phát hành L/C

 Hóa đơn thương mại này đã thể hiện giá trị được yêu cầu dưới L/C (bằng 100% giá trị của lô hàng – mục 5 trường 45A L/C) và giá trị hóa đơn (giá trị của lô hàng: ghi tại mục 4 trường 45A L/C) Trong khi L/C mục 1 trường 46A quy định “hóa đơn thương mại đã ký thể hiện giá trị hóa đơn và giá trị được yêu cầu dưới L/C này.”

Trang 17

2.2 Danh mục hàng hóa (Packing list)

2.2.1 Khái niệm

Phiếu đóng gói (Packing list) là bảng kê khai tất cả các hàng hóa đựng trong cùng một

kiện hàng, hòm, hộp, container, chỉ ra cách thức đóng gói của hàng hóa: hàng hóa được đóng gói như thế nào, bao nhiêu kiện, trọng lượng và thể bao nhiêu…

2.2.2 Bản dịch

Số phiếu đóng gói: CV01.2020

Ngày lập: 13/03/2020

Người thụ hưởng: Công Ty TNHH XNK Rồng Đông Dương

Địa chỉ: Km15 Quốc Lộ 5A, X Trưng Trắc, H Văn Lâm, Hưng Yên, Việt Nam

Tên hàng hóa: Gừng thái lát khô

Đơn giá: 3550 PER MTS CIF

Khối lượng: 16.98 MTS

Mã HS: 09101100

Theo hợp đồng: CV01.2020

Xuất xứ: Việt Nam

Điều khoản lô hàng: Cif Surabaya port, Indonesia (Incoterms 2010)

Mã số LC: ILC0360200001000

STT Món hàng Số bao Khối lượng/bao(kg) Tổng (kg)

1 Gừng thái lát sấy khô 566 30.00 16980.00

Trang 18

Phương thức thanh toán: 100% LC

+ Khối lượng tịnh của hàng là 16,98 MTS cộng thêm trọng lượng bao thì tổng khối lượng

là 17,093MTS

+ Phiếu này ghi rõ cần 1 container 20feet nhưng thông tin về số container, số tàu chưa được thể hiện

Phiếu này đã ghi đầy đủ các thông tin về bên bán, bao gồm khối lượng tổng đơn hàng, về

số lượng kiện, nội dung hàng hóa được đóng gói trong các kiện cũng được miêu tả chi tiết Cho thấy sự chuyên nghiệp, tiết kiệm thời gian cho hai bên, thuận lợi cho việc xếp lẫn bốc

dỡ hàng hóa

Phiếu đóng gói và hóa đơn thương mại nhìn gần giống nhau (có thể do tạo cùng một mẫu)

và có nhiều thông tin hoàn toàn trùng khớp nhưng như đã phân tích ở phần hóa đơn thương mại, chức năng của hai chứng từ này khác nhau nên cần có những dữ liệu đặc thù riêng Nhìn vào phiếu đóng gói này, bên mua chưa hiểu hiểu được lô hàng được đóng gói như thế nào, loại bao bì, mức độ nguy hiểm của hàng hóa, các chú ý về bốc dỡ Tuy nhiên nhìn chung các thông tin cơ bản khá đầy đủ nên phiếu đóng gói này cũng đã thực hiện được phần nào chức năng của mình

2.3 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)

2.3.1 Khái niệm

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc

quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc của hàng hóa

2.3.2 Bản dịch và phân tích

Số hiệu: VN-ID 20/01/09976

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN

Trang 19

HIỆP ĐỊNH AICO

Mẫu D

Phát hành tại Việt Nam

BOX 1 Goods consigned from: Hàng hóa được gửi từ:

Hàng hóa được gửi từ Công ty TNHH xuất nhập khẩu Rồng Đông Dương

Địa chỉ: Km15, đường cao tốc 5A, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

SĐT: +842439195678

BOX 2 Goods consigned to: Hàng hóa được gửi tới

Hàng hóa được gửi tới (vì một số lý do nên thông tin bên người mua bị ẩn)

BOX 3 Means of transport and route: Phương tiện vận chuyển và lộ trình

Phương thức vận chuyển: đường biển

Khởi hành tại cảng Hải Phòng, Việt Nam

Ngày khởi hành: 14/3/2020

Tên tàu: UNI – PRUDENT 0760 – 322N Vận đơn số: EGLV236000100866

Cảng dỡ hàng: Cảng SURABAYA, INDONESIA

BOX 4 For official use: Dành cho sử dụng chính thức

Mục này để trống cho cơ quan của nước nhập khẩu điền

BOX 5 Item number: Số thứ tự hàng hóa

Số thứ tự hàng hóa: 1

BOX 6: Marks and numbers on packages: Đánh dấu và số trên kiện hàng

Người mua đánh dấu

BOX 7 Number and type of packages, description of goods: Số hiệu và loại bao bì,

mô tả hàng hóa:

Gừng thái lát sấy khô

Mã HS: 09101100

Đóng gói: 566 túi

SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC TỪ VIỆT NAM

BOX 8 Origin criteria: Tiêu chí xuất xứ

Trang 20

Xuất xứ thuần túy “WO” (Wholly Obtained): hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của 1 nước thành viên nằm trong hiệp định thương mại Cụ thể ở đây là Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN

BOX 9 Gross weight or other quantity and value (FOB) when RVC is applied: Khối

lượng cả bì hay số lượng khác và trị giá FOB khi áp dụng RVC

Khối lượng cả bì: 17,093.20 KGS

Khối lượng tịnh: 16,980.00 KGS

RVC (Regional Value Content) là Hàm lượng Giá trị Khu vực FTA, là một ngưỡng (tính theo tỷ lệ phần trăm) mà hàng hóa phải đạt được đủ để coi là có xuất xứ

Nhận xét: Theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN, hàng hóa phải có ít nhất

40% hàm lượng xuất xứ từ bất kì một nước thành viên ASEAN nào trong thành phần của hàng hóa

Sản phẩm này có xuất xứ thuần túy, tức 100% hàm lượng có xuất xứ từ Việt Nam,

do đó đủ tiêu chuẩn ưu đãi

BOX 10 Number and date of invoices: Số và ngày trên hóa đơn

Mã số: CV01.2020

Ngày: 13/03/2020

BOX 11 Declaration of the exporter: Khai báo của người xuất khẩu

Ký xác nhận ở đây khai báo rằng toàn bộ thông tin và trạng thái phía trên là đúng; toàn bộ hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam và đáp ứng yêu cầu về nguồn gốc xuất xứ của loại mặt hàng này theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN đối với hàng hóa xuất khẩu đến Indonesia

Hà Nội, Việt Nam

Ngày 20 tháng 3 năm 2020

Giám đốc Nguyễn Thị Huyền đã ký và đóng dấu

BOX 12 Certification: Xác nhận (Của cơ quan cấp C/O)

Xác nhận thông tin khai báo của người xuất khẩu là chính xác

Hà Nội, Việt Nam

Trang 21

 Nhận xét: Khi đánh dấu vào ô C/O cấp sau tức là C/O được cấp chậm hơn quá 3

ngày kể từ ngày hàng được xếp lên tàu để giao hàng

2.3.3 Phân tích và nhận xét:

Do nước nhập khẩu là Indonesia nằm trong khối ASEAN nên C/O được sử dụng là C/O form D Các thông tin trên C/O đã được điền đầy đủ, đã có xác nhận của bên xuất khẩu và phòng quản lý xuất nhập khẩu tại Hà Nội

C/O form D được cấp bởi phòng quản lý XNK của Bộ công thương và các ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp được Bộ Công thương ủy quyền cấp

Hàng hóa được cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D là hàng hóa phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện của Hiệp định CEPT:

+ Hàng hóa có chứa ít nhất 40% hàm lượng có xuất xứ từ bất kỳ một nước thành viên ASEAN nào trong thành phần của hàng hóa

+ Được vận tải trực tiếp từ một nước thành viên này đến một nước thành viên khác trong ASEAN

2.4 Vận đơn đường biển (B/L - Bill of Lading)

2.4.1 Khái niệm

Vận đơn đường biển (B/L - Bill of Lading) là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường

biển do người vận chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng trong đó người vận chuyển xác nhận đã nhận một số hàng nhất định để vận chuyển bằng tàu biển và cam kết giao số hàng đó cho người có quyền nhận hàng tại cảng đích với chất lượng tốt và số lượng đầy đủ như biên nhận

2.4.2 Bản dịch và phân tích vận đơn EGLV236000100866

Vận đơn do hãng Evergreen Line phát hành, có chứa các thông tin cụ thể sau đây:

Người gửi hàng: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Rồng Đông Dương

Địa chỉ: Km15, đường cao tốc 5A, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, Hưng Yên, Việt Nam SĐT: +842439195678

Mã số: 236000100866

Nơi nhận hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam

Số hiệu tàu: UNI – PRUDENT 0760-322N

Cảng bốc hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam

Cảng dỡ hàng: Cảng Surabaya, Indonesia

Nơi giao hàng: Cảng Surabaya, Indonesia

Mã số container/ Mã số seal: TCKU6135473/40H/EMCGQA9459/

Trang 22

Số container: TCKU6135473

Số seal: EMCGQA9459

Số lượng và quy cách đóng gói: 1 container 40HC

Mô tả hàng hóa: Gồm 566 túi

Sản phẩm: Gừng thái lát sấy khô

Khối lượng tịnh: 16,980.00 KGS

Mã HS: 09101100

21 days free time combine at destination: Hàng được miễn phí 21 ngày lưu tại bãi tính đến khi trả lại container cho hãng tàu

Cước vận chuyển trả trước (OCEAN FREIGHT PREPAID)

Người gửi xếp và đếm hàng được 566 túi

Thể tích: 50 CBM (mét khối)

Trọng lượng cả bì: 17,093.00 KGS

Giá: đã thỏa thuận

Loại dịch vụ / cách thức dịch vụ: FCL/FCL: phương thức vận tải trong đó người chuyên

chở nhận nguyên từ người gửi hàng (shipper) ở nơi đi và giao nguyên cho người nhận (consignee) ở nơi đến

Cách thức: O/O (Port/Port): từ cảng đến cảng

Số lượng vận đơn gốc: 3

Vận đơn gốc được phát hành thành 3 bản, và 3 bản vận đơn gốc đều có giá trị như nhau Nghĩa là một trong 3 vận đơn này được sử dụng vào việc nào đó thì các bản còn lại tự động hết giá trị

Địa điểm và thời gian phát hành vận đơn: tại cảng Hải Phòng, Việt Nam Ngày 14/3/2020

Đã trả phí trước tại cảng Hải Phòng, Việt Nam

Tỷ giá hối đoái: 1$ = 23250 VNĐ

Hàng hóa đã được xếp lên tàu (Laden on board) vào ngày 14/3/2020 trên tàu

UNI-PRUDENT 0760-322N tại Hải Phòng, Việt Nam

Đã có chữ ký của bên đơn vị vận chuyển

 Nhận xét:

 Hợp đồng được ký kết vào ngày 7/3/2020 có quy định thời gian giao hàng là sau

10-15 ngày kể từ ngày nhận được L/C bản gốc Hàng được xếp lên tàu vào ngày 14/3/2020 tức là hàng được giao sớm hơn so với thời gian dự kiến trong hợp đồng

Trang 23

Nhóm phân tích cho rằng bên giao hàng đã có thông báo về việc giao hàng sớm này với bên nhận hàng và được sự đồng thuận của bên nhận hàng

 Vận đơn không có bất kỳ ghi chú gì về khiếm khuyết của lô hàng nên đây là vận đơn sạch (Clean Bill)

 Như các chứng từ khác, thông tin về bên mua đều bị ẩn Nội dung trong vận đơn đầy đủ và khớp với hợp đồng và các chứng từ liên quan khác

2.5 Tờ khai hải quan

2.5.1 Khái niệm

Đây là văn bản mà chủ hàng (hoặc chủ phương tiện) phải kê khai về lô hàng (hoặc phương tiện) khi xuất hoặc nhập khẩu (xuất nhập cảnh) ra vào lãnh thổ Việt Nam Nếu doanh nghiệp có hàng hóa cần xuất hoặc nhập khẩu thì doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan,

và tờ khai là một trong những chứng từ cần thiết bắt buộc phải có

Tờ khai hải quan sẽ gồm cả phụ lục (nếu có nhiều mục hàng cần khai báo), và tờ khai trị giá tính thuế (với hàng nhập khẩu bị phân luồng Vàng hoặc Đỏ)

2.5.2 Nội dung trên tờ khai hải quan và phân tích tờ khai

Tờ thứ nhất của tờ khai:

Số tờ khai: 303098559910

Ngày đăng ký: 13/03/2020 16:35:11

Mã phân loại kiểm tra: 1 - Luồng xanh

Trường hợp mã phân loại hàng hóa thuộc luồng xanh có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện tốt các quy định pháp luật của nhà nước về hải quan, doanh nghiệp được miễn kiểm tra chi tiết chứng từ và miễn kiểm chi tiết hàng hoá của doanh nghiệp

Mã loại hình: B11

B11 là xuất khẩu kinh doanh, sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa kinh doanh thương mại đơn thuần ra nước ngoài hoặc vào Khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất theo hợp đồng mua bán Trừ trường hợp xuất sản phẩm gia công, sản xuất xuất

khẩu, doanh nghiệp chế xuất

Mã số thuế đại diện: 0910

Xuất ra 4 ký tự đầu của mã hàng hóa mà có trị giá tính thuế hải quan cao nhất nếu lô hàng

có nhiều loại hàng hóa

Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai: CHPKVIII

CHPKVIII là Hải quan Việt Nam - Chi Cục Hải quan cảng Hải Phòng, khu vực III Đây

cũng là cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập khẩu hàng

Mã bộ phận xử lý tờ khai: 00 - Đội thủ tục hàng hóa XNK

Các thông tin về đơn vị xuất khẩu, bao gồm:

Trang 24

Số lượng kiện: 566 BG (bags)

Tổng trọng lượng của hàng hóa bao gồm cả bao bì (Gross Weight): 17093.2 KGM

Địa điểm lưu kho: 03PLZ14 CTY RONG DONG DUONG

Địa điểm nhận hàng cuối cùng: IDSUB, cảng SURABAYA - JAVA

Địa điểm xếp hàng: CANG XANH VIP, mã cảng VNCXP

Phương tiện vận chuyển dự kiến: UNI-PRUDENT 0760-322N Trường hợp thông tin cơ

bản tàu thuyền chưa được đăng ký trong hệ thống nhập 9999

Ngày hàng đi dự kiến: 15/03/2020

Thông tin hóa đơn: Nhập đầy đủ thông tin theo hóa đơn mà công ty xuất khẩu phát hành

Số hóa đơn: CV01.2020 loại A

Số tiếp nhận hóa đơn điện tử: Do phân loại hóa đơn không phải là "D" thì không có thông

tin tại chỉ tiêu thông tin này

Ngày phát hành: 13/03/2020

Phương thức thanh toán: LC

Tổng trị giá hóa đơn: theo giá CIF là US -60279 - A

CIF là mã điều kiện thanh toán theo Incoterms Hóa đơn này được tính theo đồng USD

Mã phân loại giá hóa đơn: A: Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền

Tổng trị giá tính thuế: USA – 60279

Tỷ giá tính thuế: USD – 23145

Tổng hệ số phân bổ trị giá: 60279-

Người nộp thuế: 1: Người xuất khẩu 2: Đại lý hải quan

Trang 25

Mã xác định thời hạn nộp thuế:

Xuất một trong các mã tương ứng như sau:

“A”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng

“B”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh chung

“C”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế mà không sử dụng bảo lãnh

“D”: trong trường hợp nộp thuế ngay

Phân loại nộp thuế: A: Không thực hiện chuyển khoản

Phần ghi chú: 1X40'

Mục thông báo của Hải quan:

Tên trưởng đơn vị Hải quan: CCT CC HQ CK cảng HP KV III

🡪 Chi cục trưởng chi cục hải quan cảng Cảng Hải Phòng khu vực III

Ngày hoàn thành kiểm tra: 13/03/2020 16:35:11

Ngày cấp phép xuất nhập: 13/03/2020 16:35:11

Thời hạn cho phép vận chuyển báo thuế (khởi hành): 15/03/2020

Địa điểm đích cho vận chuyển báo thuế: 03TGS10 ngày 15/03/2020

Tờ thứ 2 của tờ khai là thông tin về việc chất hàng vào container (vanning)

Địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng:

Mã: 1 03PLZ14 2 3 4 5

Mã của địa điểm xếp hàng theo mã LOCODE quy định bởi Liên hợp quốc (LHQ)

Tên: CTY RONG DONG DUONG

Địa chỉ: Km15 Quốc Lộ 5A, X Trưng Trắc, H Văn Lâm,Hưng Yên, Việt Nam

Số lượng và Mã Container: 1; TCKU6135473

Tờ thứ 3 của tờ khai là thông tin về hàng hóa, gồm:

Mã số hàng hóa: 09101100 (hoàn toàn trùng khớp với các chứng từ khác)

Mô tả hàng hóa: Gừng thái lát khô (Hàng đóng bao đồng nhất 30kg/bag)

Số lượng: 16.98 TNE (metric tons: tấn)

Người khai hải quan ghi số lượng, khối lượng hoặc trọng lượng từng mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai báo phù hợp với đơn vị tính

Thuế xuất khẩu: 5%

Trang 26

Trị giá tính thuế (S): do hệ thống tính 1.395.157.455 VNĐ

Đơn giá tính thuế: 82.164.750 VND/TNE

Thuế suất: 0% (là thuế suất ưu đãi đặc biệt dành cho khối nước thuộc Asean trong khuôn

khổ hiệp định ATIGA)

Sau khi thực hiện đầy đủ các thao tác trên hệ thống, người xuất khẩu tiến hành truyền tờ khai hải quan (Khai báo trước thông tin tờ khai EDA) Lúc này doanh nghiệp vẫn có thể sửa các thông tin nếu sai sót Nếu các thông tin đã chuẩn rồi, tiếp tục khai báo chính thức

 Đây là bộ chứng từ đầy đủ nên quá trình khai báo hải quan của lô hàng này thuận lợi

2.6 Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đường biển (Certificate of marine cargo insurance)

2.6.1 Khái niệm

Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate) là chứng từ do người bảo hiểm

cấp cho người được bảo hiểm để xác nhận hàng hóa đã được mua bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ bao gồm điều khoản nói lên đối tượng được bảo hiểm, các chi tiết cần thiết cho việc tính toán phí bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm đã thỏa thuận

2.6.2 Phân tích và nhận xét

a, Tên và địa chỉ của công ty bảo hiểm: được ghi ở đầu trang của đơn bảo hiểm

Head office: 1 Pho Duc Chinh Street Ngo Quyen Ward Son Tay Town Hà Nội, Việt Nam Email: claimsmarine@baoviet.com.vn

b, Tiêu đề:

Đơn bảo hiểm phải ghi tiêu đề là CERTIFICATE OF MARINE CARGO INSURANCE

được in với cỡ chữ to nhằm phân biệt đơn bảo hiểm với các chứng từ khác đang lưu thông trên thị trường

c, Ngày tháng, địa điểm lập chứng từ bảo hiểm:

Ngày lập chứng từ được ghi ở góc dưới bên phải phía sau từ “on” trong cụng từ “Issued

in…on” hoặc trước cụm từ “Date of issue”

Date of issue: 11/03/2020

Trang 27

Place of issue: BAO VIET INSURANCE SƠN TÂY BRANCH

Ngày lập chứng từ không được muộn hơn ngày giao hàng trừ khi trên chứng từ bảo hiểm thể hiện là bảo hiểm có hiệu lực từ một ngày không chậm hơn ngày giao hàng

d, Số chứng từ bảo hiểm: là số chứng từ do người ký phát đơn bảo hiểm ghi ngay dưới tiêu

đề trên đơn bảo hiểm

Insurance Cert No: 3755259

e, Người được bảo hiểm: Tên và địa chỉ của người được bảo hiểm nếu L/C không có quy

định gì thì đó là tên và địa chỉ của người gửi hàng (nhà xuất khẩu)

f, Tên con tàu và số hiệu con tàu: Tên, số hiệu con tàu hoặc phương tiện vận chuyển khác:

được ghi sau chữ “Name of Vessel or No.of flight” hoặc “Name and/or No, of Vessel/Flight” Tên con tàu hay phương tiện vận chuyển khác phải đồng nhất với L/C hay các chứng từ khác

Vessel &/or Conveyance: UNI-PRUDENT 0760

g, Giao hàng từ … đến….: Trong hợp đồng bảo hiểm ghi rõ nơi khỏi hành “From:”, nơi

đến “To:” và nơi chuyển tải nếu có “Transhipment”

Trong giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đường biển giữa công ty Đông Dương Dragon với đối tác nhập khẩu ghi: Giao từ cảng Hải Phòng đến cảng Surabaya, Indonesia

f, Điều kiện bảo hiểm

Điều kiện bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm là điều kiện đã được thỏa thuận giữa người mua bảo hiểm và người bán bảo hiểm Điều kiện bảo hiểm ghi theo yêu cầu của người được bảo hiểm đúng như ghi trong L/C, không thêm bớt nếu thanh toán bằng L/C Điều kiện bảo hiểm được ghi sau chữ “Condition or special coverage”, “condition of insurance” Trong hợp đồng bảo hiểm phải ghi rõ điều kiện bảo hiểm (A, B, C…)

Trong giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đường biển giữa công ty Đông Dương Dragon với đối tác nhập khẩu ghi: điều kiện loại A (ICC-1982)

g, Chữ ký:

Chứng từ bảo hiểm phải được ký theo quy định, phải thể hiện là do một công ty bảo hiểm, người bảo hiểm hoặc đại lý bảo hoặc của người người được ủy quyền của họ ký và phát hành Chữ ký của đại lý hoặc người được ủy quyền phải chỉ rõ là đại lý hoặc người được

ủy quyền đã ký thay hoặc là thay mặt cho công ty bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm ký

2.6.3 Nhận xét

Do hai bên sử dụng điều kiện CIF (Incoterms 2010), do đó bên người bán là công

ty Xuất nhập khẩu Rồng Đông Dương phải mua bảo hiểm cho hàng hóa của mình với mức bảo hiểm là tiền hàng quy định trong hợp đồng cộng với 10% (nghĩa là 110%) Nhờ có bảo hiểm mà góp phần giải quyết những rủi ro có thể xảy ra trong vận tải quốc tế, giải quyết phần nào thiệt hại xảy ra trong vận tải đường biển vì bảo hiểm là hình thức phân tán rủi ro theo nguyên lý cộng đồng Hơn nữa, bảo hiểm là chứng từ cần thiết để khiếu nại hãng bảo

Trang 28

Công ty Rồng Đông Dương mua bảo hiểm điều kiện CIF với loại bảo hiểm A (A bảo hiểm cao nhất thể hiện người bán có trách nhiệm cao nhất với lô hàng, có các loại điều kiện A, B, C trong đó A là trách nhiệm cao nhất, C là tối thiểu nhất) Thực tế thì lô hàng gừng thái lát sấy khô này đã đến cảng Surabaya, Indonesia một cách thuận lợi và không có vấn đề gì xảy ra cả Tuy nhiên giả sử nếu như khi hàng đến cảng Surabaya doanh nghiệp nhập khẩu đã phát hiện lô hàng bị ẩm ướt Sau khi giám định kết quả là một số lô hàng bị

ẩm và container không cho thấy dấu hiệu bị thấm nước Bên nhập khẩu tiến hành gửi hồ

sơ giám định đến công ty bảo hiểm để đòi bồi thường vì lô hàng này người bán đã mua bảo hiểm điều kiện A – điều kiện cao nhất Nhưng công ty bảo hiểm từ chối việc bồi thường cho lô hàng vì họ lập luận rằng rủi ro này bị loại trừ trong 1 điều khoản của hợp đồng bảo hiểm mà người bán đã ký kết với công ty bảo hiểm Mặc dù mua với điều kiện A nhưng rủi ro bị loại trừ là trường hợp hàng hóa bị ẩm mốc Như vậy việc mua bảo hiểm nếu có rủi

ro xảy ra thì người mua chưa chắc được bảo hiểm bồi thường Vậy khi mua bảo hiểm cần chú ý đến điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng, chú ý đến điều kiện bảo hiểm, chú ý quyền

và nghĩa vụ trong hợp đồng bảo hiểm

Kết luận lại, khi ký hợp đồng CIF người bán mua bảo hiểm nhưng người mua nên theo dõi các điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm hàng hải để quyền lợi của mình không

bị ảnh hưởng Bởi vì rất nhiều nhà nhập khẩu thiếu chuyên nghiệp hoặc cách văn hóa của người Việt thường đẩy việc cho người khác để mình “khỏe” ( nghĩ rằng mua bảo hiểm là nhà xuất khẩu, mình không cần gì quan tâm ) Nhưng khi rủi ro xảy ra thì chính người mua

là người đã không kỹ lưỡng và thiếu hiểu biết, nên sẽ là người sẽ nhận phần thiệt thòi trong cuộc tranh cãi không mong muốn mà nơi đó họ nói chuyện bằng luật chứ không bằng tình

2.7 Giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation Certificate)

2.7.1 Khái niệm

Fumigation hay còn được gọi là giấy chứng thư hun trùng, giấy này được cấp sau khi hàng hóa đã được phun thuốc khử côn trùng Đây là một trong những giải pháp giúp bảo vệ, làm sạch, khử mối, mọt trên các khoang tàu, các sản phẩm được làm bằng gỗ trước khi vận chuyển bằng đường biển

2.7.2 Bộ chứng từ cần thiết để được cấp chứng thư khử trùng

- Hóa đơn thương mại: Commercial Invoice

- Phiếu đóng gói: Packing list

- Vận đơn đường biển: Bill of Lading

2.7.3 Thời gian cấp chứng thư khử trùng

Trong vòng 1-2 ngày kể từ khi phun thuốc và gửi đủ bộ chứng từ trên

2.7.4 Nội dung

- Số hiệu giấy chứng nhận hun trùng: 467.03/20VFTC/HP

- Tên hàng hóa: DRIED GINGER SLICES

- Số lượng: 566 bao/ 1x40H container

- Trọng lượng: 17,093.200 KGS

Trang 29

- Số vận đơn: EGLV236000100866

- Tên loại thuốc khử trùng: Methyl Bromide (CH3BR)

- Liểu lượng: 48 GRS/ CBM

- Thời gian thuốc ngấm: 24 giờ ở 28℃

- Đơn vị khử trùng: Chi nhánh Công ty cổ phần khử trùng trừ mối Việt Nam

2.7.5 Nhận xét

Sản phẩm gừng thái lát sấy khô là loại hàng hóa dễ bị ẩm mốc, hư hại khi vận chuyển

do hàng hóa được đóng kín trong container, các container xếp chồng và san sát nhau, cộng với độ ẩm từ nước biển và mưa bão luôn luôn có khiến nấm mốc và côn trùng dễ sinh sôi

và phát triển Vì vậy, công ty Xuất nhập khẩu Rồng Đông Dương cần hun trùng xử lý bề mặt để đảm bảo an toàn cho hàng hóa và an toàn cho môi trường xung quanh Để đạt được điều kiện đặt ra của nước nhập khẩu và không bị trả hàng hoặc phạt tiền, công ty Rồng Đông Dương cần thực hiện đủ các chỉ tiêu về chứng nhận hàng hoá xuất khẩu

Bên cạnh đó, công ty còn cần phải trình đầy đủ hồ sơ theo quy định cho hải quan của nước nhập khẩu để đảm bảo an toàn và chất lượng của lô hàng này khi xuất hàng qua các nước bên mua (nước nhập khẩu) do mặt hàng xuất khẩu từ Việt Nam đến các nước khác phải chịu mức kiểm định chặt chẽ từ các nước nhập khẩu, đặc biệt là các nước châu Âu

2.8 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

2.8.1 Khái niệm

Kiểm dịch thực vật (Phytosanitary) là công tác quản lý của Nhà nước nhằm ngăn chặn những loài sâu bệnh; vi sinh vật có hại; cỏ dại nguy hiểm có nguy cơ lây lan, nhiễm bệnh giữa các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài

2.8.2 Nội dung

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật được gửi đến Cơ quan Bảo vệ thực vật nước Indonesia Tên và địa chỉ người xuất khẩu: Công ty xuất nhập khẩu Rồng Đông Dương

Địa chỉ: Km15 Quốc Lộ 5A, X Trưng Trắc, H Văn Lâm,Hưng Yên, Việt Nam

Tên và địa chỉ người xuất khẩu:

Số lượng bao bì: 566 bao

Ký mã hiệu: NIL

Nơi sản xuất: Việt Nam

Phương tiện chuyên chở: Đường biển Uni-prudent 0760-322N

Số vận đơn: EGLV236000100866

Tên và khối lượng sản phẩm: Gừng thái lát khô

Trang 30

Các thông tin về địa chỉ người bán, người mua, sản phẩm, số lượng, xuất xứ hoàn toàn trùng khớp với hợp đồng và các chứng từ khác Đã có thông tin về phương tiện chuyển chở hàng hóa

2.9 Giấy chứng nhận số lượng, chất lượng

2.9.1 Khái niệm:

(i) Giấy chứng nhận số lượng là chứng từ xác nhận số lượng của hàng hoá thực giao

Chứng từ này được dùng nhiều trong trường hợp hàng hoá mua bán là những hàng tính bằng số lượng (cái, chiếc) như: chè gói, thuốc lá đóng bao, rượu chai v.v Giấy này có thể

do người bán cấp, có thể do đại diện người mua tại nước người bán cấp hoặc một công ty giám định cấp chứng từ xác nhận số lượng của hàng hoá thực giao

(ii) Giấy chứng nhận chất lượng là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng thực giao và

chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng, có thể do xưởng hoặc doanh nghiệp sản xuất hàng hoá, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm (hoặc giám định) hàng xuất khẩu cấp

2.9.2 Bản dịch và phân tích

Số hiệu giấy chứng nhận: 200320033C

Tham chiếu số: 19 4928

Hải Phòng, ngày 20 tháng 3 năm 2020

Hàng hóa được xác định như sau:

Tàu mang số hiệu: UNI – PRUDENT 0760-322N

Hàng hóa được mô tả: Gừng thái lát sấy khô

Cảng bốc hàng: Hải Phòng, Việt Nam

Cảng dỡ hàng: Surabaya Indonesia

Bên giao hàng:

Công ty TNHH xuất nhập khẩu Rồng Đông Dương

Km15, cao tốc 5A, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

Trang 31

SĐT: +842439195678

Bên nhận hàng: (thông tin bị ẩn)

Bên thông báo: (thông tin bị ẩn)

Số vận đơn: EGLV236000100866 Ngày: 14/3/2020

Số lượng khai báo:

Khối lượng tịnh: 16.980,00 KGS

Khối lượng cả bì: 17.093,20 KGS

Số lượng túi: 566 túi

Chúng tôi chứng nhận rằng trong quá trình thực hiện hàng nhận từ bên giao hàng, chúng tôi đã kiểm tra hàng hóa về số lượng và chất lượng Thông tin cụ thể như báo cáo sau đây: Đóng gói: hàng được đóng gói trong cái túi đựng

Đánh dấu:

Số lượng:

Đánh giá bằng việc đếm số lượng túi trong quá trình xếp hàng lên container, 10% tổng số túi, 10 túi được lựa chọn ngẫu nhiên để kiểm tra trong kho hàng của khách và trung bình được tìm thấy như sau:

Khối lượng của mỗi túi:

Hàng hóa được miêu tả Tổng khối lượng Khối lượng bì Khối lượng tịnh

Gừng thái lát sấy khô 30.20 kg 0.20 kg 30.00 kg

Tổng khối lượng hàng được xếp:

Tổng khối lượng Khối lượng bì Khối lượng tịnh Tổng số túi

17.093,20 kgs 113.20 kgs 16,980.00 kgs 566

Trang 32

Số hiệu container Số seal đại lý Số seal SGS TCKU 6135473 EMCSPA9458 Q1868783 Mẫu: Theo yêu cầu của khách hàng, phần mẫu được lấy ra từ 10% tổng số túi vào 13/3/2020 Sau đó, mẫu được chuẩn bị, chia thành 3 phần, được phân bổ như sau:

1 phần có số seal SGS Q1868800 được đưa lại cho khách hàng

1 phần có số seal SGS Q1868781 được sử dụng để kiểm tra

1 phần có số seal SGS Q1868782 được giữ lại tại văn phòng SGS và sẽ bị loại bỏ sau 03 tháng

Trên cơ sở kiểm tra và phân tích mẫu, chúng tôi tìm thấy kết quả phân tích như báo cáo tại phòng thí nghiệm số 002170 như sau:

Mẫu kiểm tra Phương pháp kiểm tra Kết quả Đơn vị

Chứng nhận này chỉ phản ảnh kết quả xác định tại địa điểm và thời gian can thiệp

Đã có chữ ký và đóng dấu của đại diện phía Công ty TNHH SGS Việt Nam

Nhận xét chung: Giấy chứng nhận số lượng, chất lượng do công ty TNHH SGS Việt Nam

phát hành Các thông tin trong giấy chứng nhận đáp ứng yêu cầu đơn hàng đã được thỏa thuận trong hợp đồng

2.10 Thư tín dụng L/C

2.10.1 Khái niệm

Thư tín dụng là một bức thư do ngân hàng lập theo yêu cầu của nhà nhập khẩu sẽ cam kết trả một số tiền nhất định tại một thời điểm nhất định cho nhà xuất khẩu (người

Ngày đăng: 14/09/2021, 06:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w