MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 0 DANH MỤC BẢNG 0 DANH MỤC HÌNH VẼ 0 PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 5. BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1 1.1. KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 1 1.1.1. Khái niệm phân tích kỹ thuật 1 1.1.2. Những giả định cơ sở của phân tích kỹ thuật 1 1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 1 1.2.1. Lý thuyết Dow 1 1.2.2. Lý thuyết sóng Elliott 2 1.2.2.1. Lịch sử hình thành 2 1.2.2.2 Cơ bản về lý thuyết sóng Elliott 3 1.3. CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH PTKT 4 1.3.1. Các loại biểu đồ 4 1.3.1.1. Biểu đồ dạng đường thẳng (Line chart) 4 1.3.1.2. Biểu đồ dạng thanh chắn (Bar chart) 5 1.3.1.3. Biểu đồ dạng nến (Candlestick chart) 5 1.3.2. Xu thế, đường xu thế, kênh, hỗ trợ, kháng cự, mức hoàn lại 6 1.3.2.1. Xu thế 6 1.3.2.2. Đường xu thế (Trenline) 7 1.3.2.3. Kênh (channel) 8 1.3.2.4. Hỗ trợ và kháng cự 8 1.3.2.5. Mức hoàn lại 9 1.3.2. Các mô hình kỹ thuật 10 1.3.2.1. Vai đầu vai (Head and shoulders) 10 1.3.2.3. Mô hình Cốc và Tay cầm (Cup Handle pattern) 12 1.3.2.4. Mô hình cờ đuôi nheo 13 1.3.2.5. Mô hình 3 đỉnh, 3 đáy 13 1.3.2.6. .Mô hình cái nêm hướng xuống 14 1.3.3. Chỉ báo kỹ thuật 15 1.3.3.1. Trung bình động (Moving Average) 15 1.3.3.2. Đường MACD 16 1.3.3.3. Dải Bollinger (Bollinger Band) 18 1.3.3.4. Khối lượng giao dịch Volume 19 1.3.3.5. Chỉ báo dòng tiền (Money Flow index) 20 1.3.3.6. Chỉ báo RSI 21 1.3.3.7. Đường ADX. 23 1.3.3.8. Dải Fibonacci 24 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 26 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 26 2.1.1. Giới thiệu chung về công ty 26 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 27 2.1.3. Lĩnh vực hoạt động 27 2.1.4. Cơ cấu tổ chức 29 2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty (2010 – 2012) 31 2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 20102012 32 2.2.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 20102012 32 2.2.1.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2010 32 2.2.1.2. Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2011 35 2.2.1.3. Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2012 36 2.2.2 Mô tả cách áp dụng các chỉ tiêu phân tích kỹ thuật vào ttck tại Agriseco. .............................................................................................................................. 37 2.2.2.1. Thực trạngáp dụng các chỉ tiêu xu thế, kênh, kháng cự, hỗ trợ tại Agriseco 37 2.2.2.2. Thực trạng áp dụng các chỉ báo kỹ thuật vào phân tích thị trường chứng khoán tại Agriseco 41 2.2.3. Tình hình sử dụng công cụ phân tích kỹ thuật tại các công ty chứng khoán tại Việt Nam 43 2.3. THỰC TẾ ÁP DỤNG CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 46 2.3.1. Tình hình sử dụng phương pháp phân tích kỹ thuật tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 46 2.3.2.1. Ưu điểm khi sử dụng phân tích kỹ thuật vào thị trường chứng khoán Việt Nam tại Agriseco 55 2.3.2.2. Đánh giá việc sử dụng đường hỗ trợ và kháng cự 56 2.3.2.3.Đánh giá việc sử dụng các chỉ báo kỹ thuật RSI,MACD, đường trung bình động và dải Bollinger 57 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 59 3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 59 3.1.1. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán trong năm 2013 59 3.1.2. Định hướng sử dụng phương pháp phân tích kỹ thuật tại Agriseco 61 3.1.2.1. Định hướng Phát triển chung 61 3.1.2.2.Định hướng về hoạt động phân tích kỹ thuật 61 3.2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN AGRISECO 62 3.2.1. Kết quả 62 3.2.2. Hạn chế 62 3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁNAGRISECO 64 3.3.1. Giải pháp tác động trực tiếp đến phương pháp phân tích kỹ thuật tại công ty cổ phần chứng khoán Agriseco 64 3.3.1.1. Vận dụng nhiều mốc thời gian để phân tích trong thị trường chứng khoán. .............................................................................................................................. 64 3.3.2. Các giải pháp hỗ trợ cho phương pháp phân tích kỹ thuật tại công ty... 68 3.3.2.2 Tiếp tục xây dựng đội ngũ chuyên viên phân tích có trình độ và chuyên môn cao 68 3.3.2.3 Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm Phân tích kỹ thuật hiện đại và hiệu quả 69 3.3.2.4 Cần có những điều chỉnh để phân tích kỹ thuật phù hợp hơn với tình hình thị trường Việt Nam hiện nay 69 3.3.2.5 Xác định tiêu chuẩn lựa chọn chứng khoán phân tích và khuyến nghị đầu tư. .............................................................................................................................. 69 KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................
Trang 1GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài phản ánh đúng thực trạng của công ty Đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thiện Tuấn Minh
Trang 2GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa DANH MỤC BẢNG
2.2 Thống kê sản phẩm của bộ phân nghiên cứu và tư vấn đầu tư 46
DANH MỤC HÌNH VẼ
SỐ
Trang 4GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Trang 5GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
2.23 Biểu đồ giá cổ phiếu DRC tính đến phiên giao dịch 18/04/2013 54
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 0
DANH MỤC BẢNG 0
DANH MỤC HÌNH VẼ 0
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
5 BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1
1.1 KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 1
1.1.1 Khái niệm phân tích kỹ thuật 1
1.1.2 Những giả định cơ sở của phân tích kỹ thuật 1
1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 1
1.2.1 Lý thuyết Dow 1
1.2.2 Lý thuyết sóng Elliott 2
1.2.2.1 Lịch sử hình thành 2
1.2.2.2 Cơ bản về lý thuyết sóng Elliott 3
1.3 CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH PTKT 4
1.3.1 Các loại biểu đồ 4
1.3.1.1 Biểu đồ dạng đường thẳng (Line chart) 4
1.3.1.2 Biểu đồ dạng thanh chắn (Bar chart) 5
1.3.1.3 Biểu đồ dạng nến (Candlestick chart) 5
1.3.2 Xu thế, đường xu thế, kênh, hỗ trợ, kháng cự, mức hoàn lại 6
1.3.2.1 Xu thế 6
1.3.2.2 Đường xu thế (Trenline) 7
1.3.2.3 Kênh (channel) 8
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
1.3.2.4 Hỗ trợ và kháng cự 8
1.3.2.5 Mức hoàn lại 9
1.3.2 Các mô hình kỹ thuật 10
1.3.2.1 Vai đầu vai (Head and shoulders) 10
1.3.2.3 Mô hình Cốc và Tay cầm (Cup& Handle pattern) 12
1.3.2.4 Mô hình cờ đuôi nheo 13
1.3.2.5 Mô hình 3 đỉnh, 3 đáy 13
1.3.2.6 .Mô hình cái nêm hướng xuống 14
1.3.3 Chỉ báo kỹ thuật 15
1.3.3.1 Trung bình động (Moving Average) 15
1.3.3.2 Đường MACD 16
1.3.3.3 Dải Bollinger (Bollinger Band) 18
1.3.3.4 Khối lượng giao dịch Volume 19
1.3.3.5 Chỉ báo dòng tiền (Money Flow index) 20
1.3.3.6 Chỉ báo RSI 21
1.3.3.7 Đường ADX 23
1.3.3.8 Dải Fibonacci 24
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 26
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 26
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 26
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 27
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 27
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 29
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty (2010 – 2012) 31 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN
2010-2012 32
2.2.1 Thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2012 32
2.2.1.1 Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2010 32
2.2.1.2 Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2011 35
2.2.1.3 Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2012 36
2.2.2 Mô tả cách áp dụng các chỉ tiêu phân tích kỹ thuật vào ttck tại Agriseco 37
2.2.2.1 Thực trạngáp dụng các chỉ tiêu xu thế, kênh, kháng cự, hỗ trợ tại Agriseco 37 2.2.2.2 Thực trạng áp dụng các chỉ báo kỹ thuật vào phân tích thị trường chứng khoán tại Agriseco 41
2.2.3 Tình hình sử dụng công cụ phân tích kỹ thuật tại các công ty chứng khoán tại Việt Nam 43
2.3 THỰC TẾ ÁP DỤNG CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 46
2.3.1 Tình hình sử dụng phương pháp phân tích kỹ thuật tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 46
2.3.2.1 Ưu điểm khi sử dụng phân tích kỹ thuật vào thị trường chứng khoán Việt Nam tại Agriseco 55
2.3.2.2 Đánh giá việc sử dụng đường hỗ trợ và kháng cự 56
2.3.2.3.Đánh giá việc sử dụng các chỉ báo kỹ thuật RSI,MACD, đường trung bình động và dải Bollinger 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 59
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 59
3.1.1 Định hướng phát triển thị trường chứng khoán trong năm 2013 59
3.1.2 Định hướng sử dụng phương pháp phân tích kỹ thuật tại Agriseco 61
3.1.2.1 Định hướng Phát triển chung 61
3.1.2.2.Định hướng về hoạt động phân tích kỹ thuật 61
3.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN AGRISECO 62
3.2.1 Kết quả 62
3.2.2 Hạn chế 62
3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁNAGRISECO 64
3.3.1 Giải pháp tác động trực tiếp đến phương pháp phân tích kỹ thuật tại công ty cổ phần chứng khoán Agriseco 64
3.3.1.1 Vận dụng nhiều mốc thời gian để phân tích trong thị trường chứng khoán 64
3.3.2 Các giải pháp hỗ trợ cho phương pháp phân tích kỹ thuật tại công ty 68
3.3.2.2 Tiếp tục xây dựng đội ngũ chuyên viên phân tích có trình độ và chuyên môn cao 68 3.3.2.3 Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm Phân tích kỹ thuật hiện đại
và hiệu quả 69
3.3.2.4 Cần có những điều chỉnh để phân tích kỹ thuật phù hợp hơn với tình hình thị trường Việt Nam hiện nay 69
3.3.2.5 Xác định tiêu chuẩn lựa chọn chứng khoán phân tích và khuyến nghị đầu tư 69
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
ty có được hệ thống công nghệ tốt, lực lượng nhân viên có kiến thức chuyên môn cao về phân tích và đánh giá thị trường, thêm vào đó là việc được sự hậu thuẫn từ công ty mẹ ngân hàng Agribank nên công ty có đủ lượng vốn để hoạt động và phát triển bền vững
Thời gian đầu khi thị trường chứng khoán còn mới sơ khai quy mô thị trường còn nhỏ, thì các nhà đầu tư nhìn chung lúc đó đều đầu tư theo yếu tố tâm lý, theo cảm tính và tin đồn là chính Tuy nhiên ngày nay khi mà sự phát triển của thị trường chứng khoán ngày càng mạnh mẽ thì các nhà đầu tư chứng khoán cũng như các công ty chứng khoán đã áp dụng các phương pháp phân tích trong hoạt động đầu tư chứng khoán một cách bài bản hơn
Trong đầu tư chứng khoán có hai trường phái đó là phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật.Trong đó phân tích kỹ thuật dựa trên quan hệ cung cầu về chứng khoán trong quá khứ từ đó dự đoán về xu thế biến động giá trong tương lai.Bên cạnh đó phân tích kỹ thuật còn giúp đưa ra kết quả phân tích một cách nhanh chóng.Chính vì vậy mà phương pháp này rất cần thiết đối với công ty cổ phần chứng khoán Agriseco để có thể tiến hành phân tích thị trường, cổ phiếu và đưa ra các khuyến nghị nhanh chóng nhất tới khách hàng của mình
Từ tính cấp thiết trên em xin chọn đề tài: “Đánh giá tầm quan trọng của các
chỉ tiêu phân tích kỹ thuật tại công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng”làm đề tài khóa
luận
Trang 11GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Đánh giá tầm quan trọng của các chỉ tiêu phân tích kỹ thuật tại công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam – Chi nhánh Đà Nẵng, trên cơ sở đó đánh giá ưu nhược điểm, lợi ích mà nó mang lại cho công ty và đưa ra các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu phân tích kỹ thuật trong thị trường chứng khoán
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng của khóa luận là các chỉ tiêu phân tích kỹ thuật trong thị trường chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
Giới hạn trong nghiên cứu và phân tích từ năm 2010 đến năm 2012 và giải pháp trong năm 2013
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập, liệt kê các thông tin, số liệu và các dữ liệu
- Phân tích ngang kết hợp phân tích dọc để phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Phân tích, đánh giá các biểu đồ kỹ thuật
- So sánh, lập luận đưa ra các kết quả
5 BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN:
Ngoài phần mở đầu, phụ lục và tham khảo, khóa luận có 3 phần cơ bản sau:
Chương 1: Tổng quan về phân tích kỹ thuật trên thị trường chứng khoán Chương 2: Thực trạng ứng dụng phương pháp phân tích kỹ thuật tại công ty
cổ phần chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phương pháp phân tích kỹ thuật tại công ty
cổ phần chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1.1 KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
1.1.1 Khái niệm phân tích kỹ thuật
Phân tích kỹ thuật là phương pháp dựa vào biểu đồ, đồ thị diễn biến giá cả và khối lượng giao dịch của cổ phiếu nhằm phân tích các biến động cung cầu đối với các cổ phiếu để chỉ ra cách ứng xử trước mắt đối với giá cả, tức là chỉ cho nhà phân tích thời điểm nên mua vào, bán ra hay giữ nguyên cổ phiếu trên thị trường
Nhà phân tích kỹ thuật chủ yếu dựa vào nghiên cứu biến động giá thị trường của cổ phiếu, và tập trung nhấn mạnh vào hành vi biến động về giá và khối lượng giao dịch cũng như các xu hướng của hành vi giá và khối lượng đó
1.1.2 Những giả định cơ sở của phân tích kỹ thuật
- Hành vi của bất kỳ cổ phiếu nào, hoặc của cả thị trường cổ phiếu đều có thể liên quan đến xu hướng diễn biến theo thời gian, trong đó xu hướng là phương hướng chính đi lên, đi xuống hay đi ngang tích lũy của cổ phiếu
- Biến động giá không phải là ngẫu nhiên mà chúng xảy ra dưới các dạng thức
có thể được phân tích để dự đoán biến động tương lai
- Biến động thị trường được phản ánh tất cả trong giá cổ phiếu
- Lịch sử luôn lặp lại do bản chất của con người là không đổi nên sẽ lặp lại những hành vi giống nhau trước những tình huống tương tự, và điều đó dẫn đến các
xu hướng giá cả lặp lại
1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
1.2.1 Lý thuyết Dow
Lý thuyết Dow là cơ sở đầu tiên cho mọi nghiên cứu kĩ thuật trên thị trường.Khi nghiên cứu lý thuyết của Dow chúng ta chú ý đến chỉ số trung bình của thị trường.Trong chỉ số trung bình của thị trường đã đề cập đến vấn đề đó là giá chứng khoán của tất cả các công ty đều lên và xuống Tuy nhiên với mỗi cổ phiếu thì việc lên hay xuống là khác nhau và ở mỗi thời điểm khác nhau Vì vậy, cùng với việc nghiên cứu Charles Dow đã đưa ra khái niệm về chỉ số giá bình quân nhằm
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
phản ánh xu thế của một số cổ phiếu đại diện.Và điểm trọng tâm của lý thuyết Dow
là đề cập tới quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định và chỉ ra sự biến động giá chứng khoán có ba xu thế cơ bản
Lý thuyết dow thừa nhận ba xu thế thị trường:
Xu thế cấp 1: Là xu thế dài hạn đi lên hoặc đi xuống kéo dài lớn hơn hoặc
bằngmột năm
Mỗi đợt tăng giá mới lại đạt mức cao hơn đợt giá tăng lần trước và cứ mỗi đợt phản ứng giá, xu hướng giảm giá vẫn ở mức cao hơn đợt phản ứng giá lần trước, nhưng xu thế cấp một vẫn là xu thế tăng, xu hướng cấp một này được gọi là thị trường con bò tót
Ngược lại, mỗi đợt mới giá giảm lại đạt mức thấp hơn đợt giá giảm lần trước
và mỗi đợt tăng giá tiếp theo không đủ sức đưa mức giá trở về mức tăng giá đợt trước thì xu thế cấp một là xu thế giảm giá Xu thế cấp một này được gọi là thị trường con gấu
Xu thế cấp 2: Là các phản ứng làm ngắt quãng quá trình tăng hoặc giảm của
xu thế cấp một
Thường thì nó kéo dài từ 3 tuần đến vài tháng, thường đảo chiều giá trị khoảng 1/3 đến 2/3 đối với các đợt tăng giảm lần trước trong quá trình diễn biến của xu thế cấp 1
Xu thế cấp 3:
Những biến động giá nhỏ từ 6 ngày đến khoảng 3 tuần, và những biến động này rất dễ bị thao túng.Theo lý thuyết của Dow thì bản thân các xu thế này không mang nhiều ý nghĩa nhưng chúng lại góp phần tạo nên các xu thế trung gian
1.2.2 Lý thuyết sóng Elliott
1.2.2.1 Lịch sử hình thành
Xuất phát từ nghiên cứu chỉ số DJIA(chỉ số công nghiệp Down Jones) Cha đẻ của nó là Ralph Nelson Elliott (1871-1984), là một kế toán trưởng đã phát triển lý thuyết trên vào những năm 1930, ông đã cho rằng giá thị trường có thể được biểu thị ở những mẫu hình cụ thể, mà ngày nay chúng ta gọi là sóng Elliott Năm 1938,
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Elliott đã đưa ra lý thuyết Sóng dùng để giải thích tại sao và ở đâu các dạng mẫu đồ thị giá đang phát triển và chúng báo hiệu điều gì ?
Elliott công bố nghiên cứu về hành vi thị trường của mình trong tác phẩm Lý thuyết Sóng Elliott lập luận rằng vì bản thân con người là những nhịp điệu nên hoạt động và quyết định của họ có thể dự đoán được bằng những nhịp điệu, vì thế lý thuyết sóng là một cách biểu hiện các trạng thái tâm lý khác nhau của con người bằng đồ thị
1.2.2.2 Cơ bản về lý thuyết sóng Elliott
Một cách cơ bản nhất, lý thuyết này cho rằng TTCK luôn lặp đi lặp lại một chu kỳ gồm 5 sóng hướng gia tăng xu thế hiện tại và 3 sóng ngược hướng xu thế hiện tại
Hình1.1: Hình mẫu cơ bản trong lý thuyết sóng
Một chu kỳ sẽ gồm 8 sóng, 5 sóng hướng cùng chiều và 3 sóng hướng ngược chiều thị trường Khi thị trường lên giá, ở phần 5 sóng được đánh sốcác sóng 1, 3, 5 được gọi là các sóng kéo, còn các sóng 2, 4 gọi là các sóng điều chỉnh- sẽ điều chỉnh xu thế của 3 sóng 1, 3, 5 (tên gọi của chúng được đặt theo hướng chuyển động) Với 3 sóng ở nửa bên kia của mô hình, được đánh dấu bằng các chữ cái a, b,
c cũng được gọi là các sóng điều chỉnh nhưng khác sóng 2, 4 ở chỗ tính chất điều chỉnh của chúng là với toàn thị trường
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa 1.3 CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH PTKT
1.3.1 Các loại biểu đồ
1.3.1.1 Biểu đồ dạng đường thẳng (Line chart)
Dạng biểu đồ này từ trước tới nay thường được sử dụng trên Thị trường chứng khoán, và cũng là loại biểu đồ được dùng một cách phổ biến nhất trong các ngành khoa học khác dùng để mô phỏng các hiện tượng kinh tế và xã hội…và nó cũng là loại biểu đồ được con người dùng trong thời gian lâu dài nhất Nhưng hiện nay trên Thị trường chứng khoán do khoa hoc kỹ thuật phát triển, diễn biến của Thị trường chứng khoán ngày càng phức tạp cho nên loại biểu đồ này ngày càng ít được sử dụng nhất là trên các Thị trường chứng khoán hiện đại Hiện nay nó chủ yếu được
sử dụng trên các Thị trường chứng khoán mới đi vào hoạt động trong thời gian ngắn, khớp lệnh theo phương pháp khớp lệnh định kỳ theo từng phiên hoặc nhiều lần trong một phiên nhưng mức độ giao dịch chưa thể đạt được như Thị trường chứng khoán dùng phương pháp khớp lệnh liên tục
Ưu điểm của loại biểu đồ này là đơn giản, dễ sử dụng, giúp cho người xem có thể dễ dàng nhận thấy xu thế của giá trong từng giai đoạn nhất định Lý do chính là
vì nó vẽ dựa trên giá đóng cửa của phiên giao dịch, ngoài ra nó còn được sử dụng trên tất cả các Thị trường chứng khoán trên khắp thế giới từ trước tới nay
Nhược điểm hiện nay loại biểu đồ này ít được sử dụng để phân tích trên các Thị trường chứng khoán hiện đại vì các Thị trường chứng khoán hiện đại ngày nay thường diễn biến khá phức tạp, mức độ dao động trong thời gian ngắn với độ lệch khá cao, nếu dùng loại biểu đồ này để phân tích thì thường mang lại hiệu quả thấp trong phân tích.Ngoài ra thì nếu sử dụng biểu đồ đường sẽ không thể biết được diễn biến trong phiên giao dịch như thế nào
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
1.3.1.2 Biểu đồ dạng thanh chắn (Bar chart)
Biểu diễn khoảng cách giá giao dịch hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng, hoặc hằng năm, được thể hiện bằng cột thẳng đứng cho mỗi giai đoạn Quy tắc chung nếu giá đóng cửa gần với đỉnh của khoảng giá giao dịch trong ngày là dấu hiệu về sức mua lớn và giá sẽ tăng trong ngày giao dịch tiếp theo, xu thế sẽ là ngược lại nếu giá đóng cửa gần đáy của khoảng giá giao dịch
Hình 1.3: Biểu đồ thanh chắn 1.3.1.3 Biểu đồ dạng nến (Candlestick chart)
Hình 1.4: Biểu đồ dạng nến
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Đây là dạng biểu đồ cải tiến của biểu đồ dạng then chắn (Bar chart), nó được người Nhật Bản khám phá và áp dụng trên Thị trường chứng khoán của họ đầu tiên Giờ đây nó đang dần được phổ biến hầu hết trên các Thị trường chứng khoán hiện đại trên toàn thế giới Dạng biểu đồ này phản ánh rõ nét nhất về sự biến động của giá chứng khoán trên thị trường chứng khoán khớp lệnh theo hình thức khớp lệnh định kỳ
Xu thế gồm có cả xu thế giá tăng và xu thế giá giảm Xu thế giá tăng là xu thế
có các đỉnh sau cao hơn đỉnh trước và đáy sau cao hơn đáy trước Một xu thế giá tăng sẽ được coi là vẫn duy trì cho đến khi xuất hiện một đáy mới thấp hơn đáy trước nó Ngược lại xu thế giá giảm cũng sẽ được coi là vẫn đang tiếp diễn cho đến khi xuất hiện một đỉnh mới cao hơn đỉnh trước nó
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
1.3.2.2 Đường xu thế(Trenline)
Được hình thành bằng cách nối các tỉ suất giá cao nhất hoặc thấp nhất của chứng khoán trong một khoảng thời gian nhất định.Góc nghiêng của đường nối này
sẽ phản ánh xu thế giá lên hoặc giá xuống.Khi muốn vẽ một xu thế giá tăng ta phải
có ít nhất hai điểm đáy mà đáy sau cao hơn đáy trước, còn đối với xu thế giá giảm
ta phải có ít nhất hai điểm đỉnh mà đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước.Khi giá chứng khoán vượt ra ngoài đường xu thế, các nhà phân tích kỹ thuật cho rằng một xu thế mới có thể sẽ xuất hiện
Lợi ích của việc vẽ các đường xu thế là giúp người vẽ có thể nhận ra xu thế hiện tại của thị trường nhờ đó mà có thể đưa ra các quyết định giao dịch phù hợp Biểu đồ-Đường xu thế giá lên:
Hình 1.6: Biểu đồ đường xu thế giá lên
Biểu đồ - Đường xu thế giá xuống
Hình 1.7: Biểu đồ đường xu thế giá xuống
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
1.3.2.3 Kênh(channel)
Kênh là khoảng dao động của giá, nếu giá dao động trong một dải thì dải đó gọi là kênh.Kênh được xác định bởi hai đường biên là đường xu thế và đường kênh, hai đường này song song với nhau Đối với xu thế tăng, ta vẽ đường kênh là một đường song song với đường xu thế và đi qua đỉnh giá rõ nhất đầu tiên Nếu ở lần tăng giá tiếp theo giá tăng đến gần hoặc chạm vào đường kênh rồi lại giảm xuống đến gần đường xu thế thì khả năng có thể tồn tại một kênh giao động của giá Với
xu thế giá giảm sẽ được làm ngược lại với xu thế giá tăng
Nếu giá phá vỡ đường kênh là dấu hiệu cho sự gia tăng sức mạnh của xu thế hiện tại
Hình 1.8: Kênh giá 1.3.2.4 Hỗ trợ và kháng cự
Hỗ trợ là mức giá người ta cho rằng nhu cầu mua đủ nhiều để mức giá không giảm mạnh.Khi giá giảm đến mức hỗ trợ hoặc rẻ hơn nữa thì người mua sẽ có khuynh hướng mua tiếp và ngược lại người bán sẽ không bán.Trước khi giá giảm tới mức hỗ trợ, hiện tượng cầu vượt quá cung xuất hiện và hiện tượng này sẽ ngăn giá giảm xuống dưới mức hỗ trợ
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Hỗ trợ không phải luôn ở mức ổn định và việc mức hỗ trợ giảm báo hiệu cung vượt quá cầu.Khi đó người ta có xu hướng bán nhiều hơn mua Mức hỗ trợ bị phá
vỡ và mức hỗ trợ mới thấp hơn dự báo người bán đang mất hy vọng và họ sẵn sàng bán với mức giá thấp Thêm vào đó, người mua sẽ không mua cho đến khi giá giảm dưới mức hỗ trợ hoặc giảm so với mức trước đó
Kháng cự là mức giá người ta cho rằng như cầu bán ra đủ nhiều để giữ giá không tăng mạnh Khi giá tăng đến mức kháng cự thì người bán có khuynh hướng tiếp tục bán và người mua thường dừng lại Trước khi giá chạm tới mức kháng cự thì cung sẽ vượt quá cầu, ngăn giá tăng trên mức kháng cự
Hình 1.10: Đường kháng cự
Kháng cự thường không giữ nguyên và mức kháng cự bị phá vỡ dự báo cầu vượt quá cung.Việc mức kháng cự phá vỡ cho thấy người ta mua nhiều hơn bán.Mức kháng cự bị phá vỡ và mức kháng cự mới cao hơn cho thấy người mua sẵn sàng mua ngay cả với giá cao Hơn nữa người bán sẽ không bán cho đến khi giá tăng trên mức kháng cự hoặc tăng hơn trước đó
1.3.2.5 Mức hoàn lại
Sau một giai đoạn giá chuyển động theo xu thế của thị trường thì giá sẽ hoàn lại một chút trước khi quay trở lại chuyển động theo xu thế cũ
Những chuyển động ngược xu thế này thường có độ lớn ở vào những khoảng
có thể dự đoán được và gọi là mức hoàn lại.Mức hoàn lại trung bình thường gặp nhất là 50%.Bên cạnh đó còn có các mức hoàn lại thường thấy khác đó là các mức 1/3 và 2/3 của xu hướng trước đó
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Hình 1.11: Mức hoàn lại
1.3.2 Các mô hình kỹ thuật
1.3.2.1 Vai đầu vai (Head and shoulders)
Là một mô hình kỹ thuật hết sức phổ biến đối với các nhà đầu tư vì nó là mô hình đáng tin cậy nhất trong tất cả những mô hình kỹ thuật được trình bày trong đề tài Vai đầu vai là loại hình mẫu kỹ thuật đảo ngược xu thế của thị trường, nó là dấu hiệu quan trọng đánh dấu sự đảo chiều của xu thế biến động giá chứng khoán từ xu thế tăng chuyển sang xu thế giảm và ngược lại
Mô hình vai đầu vai có hai dạng: thuận và nghịch Dạng thuận gồm có ba đỉnh với đỉnh trung tâm cao nhất trong khi dạng nghịch gồm ba điểm thấp với điểm trung tâm thấp nhất
Vẽ một đường thẳng xuyên qua những điểm thấp nhất hai bên đầu gọi là đường cổ đối với dạng thuận và hai đỉnh ở hai bên đầu của dạng nghịch
Pha thời gian giữa đỉnh trung tâm và 2 đỉnh liền kề phải tương đồng Khối lượng thường suy giảm tại 2 điểm đáy với dạng thuận và tại 2 điểm đỉnh với dạng nghịch, tăng cao tại 3 đỉnh với dạng thuận, tại 3 đáy với dạng nghịch
Điểm phá vỡ mô hình (Breakout): Khi giá vượt qua đường vòng cổ là tín hiệu bán ra đối với dạng thuận và mua vào đối với dạng nghịch Khối lượng giao dịch phải đột biến tại điểm Breakout để xác nhận dạng mẫu này
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa Vai đầu vai thuận
Hình 1.12: Mô hình vai đầu vai thuận
Vai đầu vai nghịch
Hình 1.13: Mô hình vai đầu vai ngược 1.3.2.2 Mô hình hai đỉnh và hai đáy
Mô hình 2 đỉnh: Xảy ra khi giá chạm một mức định hay một mức giá như
nhau hai lần liên tiếp sau một xu hướng tăng mạnh Rất quan trọng, đỉnh thứ hai được xem là sự thất bại của giá vì nó không thể tạo nên đỉnh cao hơn đáng kể so với đỉnh đầu tiên.Sự thất bại của hành động giá là chỉ báo tốt về sự yếu đi trong xung lượng của xu hướng và khả năng đảo chiều có thể sắp xảy ra.Hai đỉnh được tách biệt bởi một vùng đáy.Tín hiệu bán xuất hiện sau khi giá phá vỡ hướng xuống dưới điểm thấp nhất của vùng đáy.Để tính mục tiêu giá, lấy mức giá tại thời điểm phá vỡ trừ đi khoảng cách từ đỉnh đến điểm thấp nhất của vùng đáy
Hình 1.14: Mô hình hai đỉnh
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Mô hình hai đáy:Xuất hiện khi giá chạm vào cùng một mức đáy như nhau hai
lần liên tiếp sau một xu hướng giảm mạnh Đáy thứ hai được xem là sự thất bại của hành động giá.Hai đáy được tách biệt bởi một vùng đỉnh.Tín hiệu mua xuất hiện khi giá phá vỡ hướng lên trên mức giá cao nhất của vùng đỉnh.Mục tiêu giá của mẫu hình hai đáy được tính bằng cách lấy mức giá tại điểm phá vỡ cộng với khoảng cách
từ đáy đến mức giá cao nhất của vùng đỉnh
Hình 1.15: Mô hình hai đáy 1.3.2.3 Mô hình Cốc và Tay cầm (Cup& Handle pattern)
Hình 1.16: mô hình cốc và tay cầm
Phần cốc kéo dài trong 1 đến 6 tháng, phần tay cầm kéo dài trong 1 đến 4 tuần Đáy cốc càng vòng càng chuẩn và nếu như nó quá nhọn và gần giống với chữ V thì rất dễ chuyển tính chất thành mô hình đảo chiều.Một mô hình cốc hoàn hảo sẽ có hai thành cốc cao ngang nhau, độ sâu của nó hoàn lại khoảng 1/3 hoặc ít hơn mức tăng giá trước đó, tất nhiên điều này ít khi xảy ra.Với thị trường có độ bất ổn lớn thì mức hoàn lại có thể trong khoảng 1/3 đến 1/2, thậm chí có thể đạt 2/3
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Mô hình tay cầm làm cho đợt tăng giá ở bên phải cốc ngừng lại và biến động nhỏ trong một khung giao dịch có thể kéo lùi giá lại một chút so với thành cốc Toàn bộ chiều cao của khung thường đặt mức 1/3 chiều cao cốc Điểm phá vỡ (break out) xuất hiện sẽ phá vỡ mức kháng cự và tiếp tục xu thế tăng giá của thị trường
1.3.2.4 Mô hình cờ đuôi nheo
Hình 1.17: Mô hình cờ đuôi nheo
Mẫu hình cờ đuôi nheo được tạo thành từ một cột cờ theo sau bởi một vùng củng cố nhỏ hội tụ trông giống một tam giác nhỏ Mẫu hình cờ đuôi nheo tăng giá
có cột cờ là một đợt tăng giá mạnh, theo sau bởi một vùng củng cố dạng tam giác Sau khi phá vỡ vùng củng cố, kỳ vọng giá sẽ tiếp tục đi theo hướng của cột cờ
1.3.2.5 Mô hình 3 đỉnh, 3 đáy
Hình 1.18: Mô hình 3 đỉnh
Mẫu hình 3 đỉnh hình thành khi giá chạm vào một mức đỉnh ba lần liên tiếp sau một xu hướng tăng mạnh Mẫu hình ba đỉnh được tách biệt bởi các vùng đáy và các vùng đáy này không nhất thiết phải có cùng mức giá.Tín hiệu bán xuất hiện khi
có sự phá vỡ hướng xuống dưới mức giá thấp nhất của hai vùng đáy.Để có mục tiêu giá, lấy mức giá tại điểm phá vỡ trừ đi khoảng cách từ đỉnh đến mức giá thấp nhất của hai vùng đáy
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Hình 1.19: Mô hình 3 đáy
Mô hình ba đáy hình thành khi giá chạm một mức đáy giống nhau ba lần liên tiếp sau xu hướng giảm giá mạnh.Tín hiệu mua xuất hiện khi giá phá vỡ hướng lên mức giá cao nhất của hai vùng đỉnh.Để tính giá mục tiêu, lấy mức giá tại điểm phá
vỡ cộng với khoảng cách từ ba đáy đến mức giá cao nhất trong hai đỉnh
1.3.2.6 .Mô hình cái nêm hướng xuống
Hình 1.20: Mô hình cái nêm hướng xuống
Mô hình Falling wedge là một hình mẫu kỹ thuật dạng chỉ báo thị trường tăng giá, mô hình bắt đầu thì biên khoảng cách giữa hai đường Trendline rộng sau đó độ rộng giảm dần khi giá chứng khoán giảm Sự biến động của giá hình thành một hình chóp nón hướng xuống dưới do các đỉnh và đáy dần hội tụ Hình mẫu kỹ thuật Falling wedge trượt hướng xuống phía dưới và có dấu hiệu tăng giá, tuy nhiên dấu hiệu tăng giá này sẽ không thể được nhận ra cho đến khi có "breakout" (sự đột biến của giá chứng khoán) khỏi đường kháng cự
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa 1.3.3 Chỉ báo kỹ thuật
1.3.3.1 Trung bình động (Moving Average)
Số bình quân động của một chỉ số cổ phiếu là tỉ suất bình quân của chỉ số đó qua một khoảng thời gian nhất định.Khi tính toán một chỉ số trung bình, cần phải xác định rõ thời gian để tính giá trung bình
Có bốn kiểu đường trung bình đó là: đường trung bình giản đơn (Simple Moving Averages – SMA), đường trung bình tuyến tính có trọng số (Learly Weighted Moving Averages), đường trung bình tính theo hệ số mũ (Exponential Moving Averages – EMA) và đường trung bình biến đổi (Variable Moving Averages – VMA)
Các đường MA được sử dụng để:
Dự báo xu hướng tăng hay xu hướng giảm giá: Ví dụ với đường SMA 200 (trung bình giản đơn 200 ngày) việc đường giá cắt đường SMA 200 từ dưới lên có thể báo hiệu một xu thế tăng giá mạnh Ngược lại, việc đường giá cắt đường 200 từ trên xuống có thể báo hiệu một xu thế giảm giá đã cận kề Việc sử dụng con số nào
là tùy theo thói quen và kinh nghiệm của mỗi người Nhiều người sử dụng SMA
200 nhưng cũng nhiều người dùng SMA 180.SMA 50 đôi khi cũng được sử dụng để
dự báo xu thế
Hình 1.21: Đường SMA 200 ngày
Tạo tín hiệu mua bán: Cách thứ nhất là dùng tổ hợp “giá – MA” Khi giá cắt đường MA từ dưới lên thì mua, ngược lại là bán
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Hình1.22:Biểu đồ giá và MA 25
Cách thứ hai là dùng tổ hợp giá và hai đường MA một đường ngắn hạn và một đường trung hạn Khi giá cắt lên trên cả hai đường và đường MA ngắn hạn nằm đè trên đường MA trung hạn thì mua và ngược lại là bán
Hình1.23:Biểu đồ giá và SMA 25, SMA 50 1.3.3.2 Đường MACD
MACD là chỉ tiêu biểu diễn sự quy tụ và phân kỳ của trung bình chuyển động,
nó cho chúng ta biết khi nào thì giá chứng khoán đang có khuynh hướng tăng giá, chứng khoán nào đang có khuynh hướng giảm giá
Chỉ báo MACD được cấu tạo từ hai đường:
+Fast MACD – Đường nhanh: được tính toán từ hiệu số giữa đường trung bình động của giá với thời gian 12 ngày và đường trung bình động thời gian 26 ngày
+Đường tín hiệu – Signal line: là trung bình của đường Fast MACD ở trên với khoảng thời gian là 9 ngày
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Ứng dụng của MACD:
Chỉ ra tín hiệu mua/ bán.Tín hiệu mua/bán được hình thành tại giao điểm của đường Fast MACD và đường signal hay Fast MACD cắt đường tín hiệu của nó + Tín hiệu mua: khi đường Fast MACD cắt đường signal từ dưới lên, điểm cắt càng xa đường 0 cho thấy thị trường sẽ tăng giá mạnh
+ Tín hiệu bán: khi đường Fast MACD cắt đường signal từ trên xuống, điểm cắt càng xa đường 0 cho thấy thị trường sẽ giảm giá mạnh
Hình 1.24: Biểu đồ giá kết hợp tín hiệu mua bán của MACD
Sự phân kỳ giữa đường giá và đường MACD:
Khi đường giá trong xu thế xuống rõ rệt (tạo đáy sau sâu hơn đáy trước) mà đường MACD lại trong xu thế lên (tạo đáy sau cao hơn đáy trước) hoặc đi ngang (đáy sau xấp xỉ đáy trước, không thấp hơn), ta gọi đó là phân kỳ báo hiệu giá sắp lên (bullish divergence)
Khi đường giá trong xu thế lên rõ rệt (tạo đỉnh sau cao hơn đỉnh trước) mà đường MACD lại trong xu thế xuống (tạo đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước) hoặc đi ngang (đỉnh sau chỉ xấp xỉ đỉnh trước, không cao hơn), ta gọi đó là phân kỳ báo hiệu giá sắp xuống (bearish divergence)
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Hình1.25: Sự phân kỳ giữa giá và MACD 1.3.3.3 Dải Bollinger (Bollinger Band)
Bollinger bands được sử dụng để đo lường mức độ biến động của thị trường Khi thị trường đi ngang, dải bollinger sẽ thu hẹp, khi thị trường sôi động, dải bollinger sẽ mở rộng
Hình 1.26: Dải Bollinger band
Cấu tạo dải Bollinger một dải Bollinger gồm 3 đường chính:
- Đường trung bình di động nằm ở giữa
- Dải nằm trên đường MA (upper band): là MA cộng với 2 lần độ lệnh tiêu chuẩn của giá cổ phiếu
- Dải nằm dưới đường MA (lower band): là MA trừ đi 2 lần độ lệch tiêu chuẩn của giá cổ phiếu
- Cách tính độ lệch tiêu chuẩn (standard deviation)
Công thức: δ = ƒE(X2) − (E(X))2
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Khi giá chạm vào các đường bollinger phía trên và dưới, chúng thường bị bật trở lại đó là vì dải Bollinger hoạt động như những mức hỗ trợ và kháng cự (support
và resistance).Giá di chuyển phía trong dải Bollinger càng lâu bao nhiêu thì dải Bollinger này càng mạnh bấy nhiêu
Khi dải Bolliger ép chặt lại, nó thường báo hiệu một dấu hiệu phá vỡ (beakout) sắp xảy ra.Nếu nến phá vỡ dải trên, giá thường sẽ tiếp tục lên cao
Hình1.27: Dải Bolliger co thắt và phá dải trên
Nếu nến phá vỡ dải phía dưới, giá thường tiếp tục xuống thấp
Hình 1.28: Dải Bolliger co thắt và phá dải dưới 1.3.3.4 Khối lượng giao dịch Volume
Khối lượng là số lượng đơn vị được giao dịch trong khoảng thời gian nhất định, thông thường là trong một ngày Đó là khối lượng của cổ phiếu phổ thông được giao dịch mỗi ngày trên thị trường chứng khoán Đối với việc phân tích trong phạm vi dài hạn hơn, người ta theo dõi khối lượng theo mốc thời gian là hàng tuần Khi được kết hợp với diễn biến giá, khối lượng cho ta biết được về xu hướng hiện tại của giá là đang mạnh hay yếu Khối lượng giúp ta đo lường được áp lực mua bán
ẩn dấu đằng sau sự di chuyển của giá
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Trong một xu thế tăng giá:
Khối lượng lớn được biểu thị là những thanh thẳng đứng cao nằm ở phần bên dưới của đồ thị.Khối lượng lớn xuất hiện trong xu hướng giá tăng Khi xu hướng tăng xảy ra, những phiên có khối lượng giao dịch ảm đạm thì có thể là những phiên xảy ra sự củng cố xu hướng, với những phiên mà khối lượng giao dịch có chiều hướng tăng cao nhưng lại giảm dần sau đó thì nó lại báo hiệu một sự thay đổi chiều hướng tăng giá trong tương lai
Hình 1.29: Biểu đồ giá và khối lượng
Xu thế giảm giá:
-Các phiên giảm giá mạnh khối lượng giao dịch lớn
-Các phiên tăng giá yếu, giảm nhẹ hoặc đứng giá khối lượng giao dịch sẽ thấp
Hình 1.30: Biểu đồ giá và khối lượng
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Money flow index là một chỉ thị kỹ thuật đo lường sức mạnh dòng tiền ra vào của thị trường hoặc cổ phiếu được tính theo trọng số khối lượng
Được sử dụng để nhận dạng những điểm đỉnh và điểm đáy tiềm năng:
- Đỉnh tiềm năng: sẽ xảy ra khi đường MFI di chuyển lên trên 80
- Đáy tiềm năng: sẽ xảy ra khi MFI di chuyển về dưới 20
Hình 1.31: Biểu đồ giá và chỉ báo MFI 1.3.3.6 Chỉ báo RSI
Chỉ số RSI phản ánh mối quan hệ giữa sức tăng giá và sức giảm giá của chứng khoán trong một thời kỳ, xác định bằng cách lấy chỉ số giá trung bình của các phiên tăng và giá trung bình của các phiên giảm trong thời kỳ đó
RSI xác định tương quan sức mạnh giữa sức mua và sức bán bằng cách phản ánh tý số tăng giá và tỷ số giảm giá vào giá trị của RSI Giá trị này nằm trong khoảng 0 đến 100.Giá trị 50 của RSI là giá trị trung bình tại đây sức mua và bán có tương quan ngang bằng nhau.RSI lớn hơn 50 và càng lớn phản ánh sức mua càng lớn hơn sức bán, giá cả đang tăng.Ngược lại,RSI nhỏ hơn 50 và càng nhỏ thì phản ánh sức bán càng lớn hơn sức mua, giá cả đang xuống.30 và 70 là ngưỡng quá bán
và quá mua nghĩa là sự áp đảo của bên bán và bên mua trên thị trường
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Hình 1.32: Biểu đồ giá và chỉ báo RSI
Sự phân kỳ của RSI với đường giá:
Khi giá đang trong xu thế lên, tạo đỉnh sau cao hơn đỉnh trước mà đường RSI lại cho thấy xu thế xuống (đỉnh sau của RSI thấp hơn đỉnh trước) thì ta có cái gọi là bearish divergence, phân kỳ báo hiệu giá có thể sẽ đảo chiều giảm
Khi giá đang trong xu thế xuống, tạo đáy sau thấp hơn đáy trước mà đường RSI lại cho thấy xu thế lên (đáy sau của RSI cao hơn đáy trước) thì ta có cái gọi là bullish divergence, phân kỳ báo hiệu giá có thể sẽ đảo chiều tăng
Hình1.33: Phân kỳ của RSI với đường giá
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
1.3.3.7 Đường ADX
ADX là chỉ thị thể hiện cường độ xu hướng dung chung cho cả xu hướng tăng
và xu hướng giảm
Đường +DI cho biết thị trường đang mạnh hay yếu trong xu hướng đi lên
Đường -DI cho biết thị trường đang mạnh hay yếu trong xu hướng đi xuống Đường ADX không chỉ ra xu hướng thị trường đang lên hay xuống mà cho biết thị trường đang mạnh hay yếu
Vì đường ADX không có tác dụng định hướng, nó sẽ không cho biết thị trường đang trong xu hướng xuống hay lên (cần xem đường +DI và -DI để biết xu hướng), nhưng đường ADX sẽ cho biết xu hướng đang mạnh hay yếu thế nào Khi đường ADX từ 40 trở lên, xu hướng đang diễn ra mạnh, khi đường ADX từ 20 trở xuống, thị trường đang không có xu hướng rõ ràng
Hình 1.34: Biểu đồ giá và chỉ báo ADX
Ứng dụng ADX:
-Để xác nhận xem thị trường đang có xu hướng rõ ràng hay không, tránh vào thị trường khi xu hướng không rõ ràng Không nên vào thị trường khi đường ADX dưới 20 cũng như khi đường ADX nằm dưới cả 2 đường +DI và -DI
- Tìm ra điểm bắt đầu của một xu hướng mới trên thị trường Khi đường ADX cắt từ dưới lên trên mức 20.Nếu hiện tượng này xảy ra sau một giai đoạn dài thị trường không rõ xu hướng, thì mức độ tin cậy của tín hiệu này càng cao
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
- Tìm ra dấu hiệu đảo chiều xu hướng Khi đường ADX đang nằm trên cả 2 đường +DI và -DI , sau đó quay đầu xuống thấp, đó là dấu hiệu cảnh báo rằng xu hướng hiện tại có thể sẽ đảo chiều
- Có thể xác định tín hiệu BUY khi đường +DI cắt vượt lên trên đường -DI (dấu hiệu chỉ ra là nhóm người mua đã chiến thắng nhóm người bán) và SELL khi đường +DI cắt xuống dưới đường -DI (dấu hiệu chỉ ra nhóm người bán đã chiến thắng nhóm người mua)
1.3.3.8 Dải Fibonacci
Leonardo Pisano (1170-1250), tên thường gọi là Fibonacci một nhà toán học người Ý, đã sáng tạo ra các chuỗi thuộc số.Từ trái qua phải sau 2 số đầu tiên, giá trị gia tăng dần trong chuỗi số mà mỗi số sau được quyết định bởi tổng của 2 số liên tiếp phía trước
Các mức Fibonacci thoái lui: 0.236, 0.382, 0.500, 0.618, 0.764
Các mức Fibonacci mở rộng: 0, 0.382, 0.618, 1.000, 1.382, 1.618
Các nhà giao dịch sử dụng các mức Fibonacci thoái lui như các mức kháng cự
và hỗ trợ hiệu quả Họ sử dung các mức này để vào lệnh mua hoặc bán hoặc xác định mức chặn lỗ.Trong khi đó, các mức Fibonacci mở rộng thường được sử dụng trong việc xác định mức lấy lợi nhuận
- Fibonacci thoái lui :
Trong xu hướng lên, chúng ta có thể mua khi thị trường thoái lui tại những mức ủng hộ (support) của Fibonacci thoái lui Các mức này được vẽ từ điểm thấp nhất tới một điểm cao nhất trong xu hướng tăng lên trước đó.Các mức thoái lui sẽ xuất hiện và cho bạn biết rõ tỉ lệ của từng mức
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Hình 1.35 Biểu đồ giá và Fibonacci thoái lui
Khi thị trường đang trong xu hướng đi lên, Fibonacci Thoái lui sẽ cho chúng
ta biết những mức ủng hộ (support), cũng như khi thị trường trong xu hướng xuống, Fibonacci Thoái lui sẽ cho biết những mức kháng cự (resistance) Và như vậy, rõ ràng là chúng ta có thể tìm thấy những vị trí để đặt lệnh Mức 261.8% là một mức ủng hộ/kháng cự yếu,trong khi những mức còn lại thì trở thành mức ủng hộ/kháng
cự thường xuyên hơn
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty : Công ty cổ phần Chứng khoán NHNN&PTNT VN
Tên tiếng anh : AgriBank Securities Joint – Stock Coporation
Tên viết tắt : Agriseco
Trụ sở chính : Tầng 5 tòa nhà Artex, số 172 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 84-4 6276 2666
Website : http://agriseco.com.vn/
Giấy CNĐKKD : Số 108/UBCK-GP do UBCK NN cấp ngày 10/7/2009
Nơi mở tài khoản: Ngân hàng NN&PTNT Chi nhánh Thanh Xuân
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 2000:
Ngày 20/12/2000: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ban hành Quyết định số 269/QĐ-HĐQT về việc thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Năm 2001:
- 09/01/2001: Tiếp nhận Vốn điều lệ 60 tỷ đồng
- 04/05/2001: Chủ tịch Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp giấy phép số 08/GPHĐKD cho phép hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- 05/11/2001: Khai trương hoạt động tại Hà Nội
- 23/11/2001: Thành lập Chi nhánh đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh
- 19/10/2008: Nhận Giải thưởng - Cup Vàng “Thương hiệu Chứng khoán Uy tín” 2008 của Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam (lần thứ nhất)
- 04/05/2008: Khai trương Chi nhánh Đà Nẵng, đánh dấu sự hiện diện đầy đủ của Chứng khoán Nông nghiệp tại các trung tâm kinh tế lớn của cả nước
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động
Môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng Theo đó, công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường phi tập trung(OTC) mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của mình
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Tư vấn đầu tư chứng khoán
Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc các công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.Hoạt động này đòi hỏi nhiều kiến thức, kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm Mặt khác, tính trung thực của công ty chứng khoán có tầm quan trọng lớn trong công việc thu hút khách hàng Thông thường, hoạt động tư vấn đầu tư luôn đi kèm với các hoạt động khác như môi giới, bảo lãnh phát hành, lưu ký chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán và Đại lý phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức bảo lãnh thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua
số chứng khoán còn lại chưa phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng Bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán sẽ giúp tổ chức phát hành nắm chắc khả năng huy động vốn và có kế hoạch sử dụng vốn huy động Qua hoạt động bảo lãnh phát hành, các công ty chứng khoán thu được hoa hồng bảo lãnh (phí bảo lãnh) Hoa hồng này
có thể là cố định, có thể là tuỳ ý của từng công ty chứng khoán.Đại lý phát hành chứng khoán là hoạt động trong đó công ty chứng khoán nhận bán chứng khoán cho
tổ chức phát hành trên cơ sở thoả thuận So với bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành
có nội dung công việc hẹp hơn, chỉ bao gồm việc phân phối chứng khoán đến các nhà đầu tư
Lưu ký chứng khoán
Lưu ký chứng khoán: Là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa 2.1.4 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức chi nhánh Đà Nẵng
Chú thích:
Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
Giám đốc chi nhánh:
Xác định tầm nhìn, định hướng chiến lược, quyết định những thay đổi dài hạn
để đáp ứng đòi hỏi phát triển của Chi nhánh và thị trường tại khu vực hoạt động Phát triển chiến lược, lập kế hoạch và triển khai kế hoạch kinh doanh và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về chỉ tiêu kinh doanh được giao cho chi nhánh Điều hành và quyết định các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh hàng ngày của Chi nhánh theo đúng pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế, Quy định, chỉ đạo của Tổng Giám đốc, các Đơn vị liên quan tại cụ thể :
- Công tác quản lý, chỉ đạo kinh doanh
- Công tác quản lý, tuyển dụng, sắp xếp, bố trí nhân sự
- Công tác quản lý chi phí, hành chính
- Các công tác khác
- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên của Chi nhánh đối với mọi hoạt động của Chi nhánh - Báo cáo Tổng Giám đốc