1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Chiến thuật làm bài Part 7-Reading comprehension

19 865 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 802,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu là sự tổng hợp những chiến thuật đặc sắc nhất trong quá trình làm bài Toeic Reading Part 7. Dưới sự tìm hiểu về các chiến lược này, các em sẽ đúc rút cho mình những kiến thức cũng như kinh nghiệm làm bài hữu ích để Part 7 – Toeic Reading không còn là nỗi “sợ hãi” của các em nữa nhé.

Trang 1

PART 7: READING COMPREHENSION

Phần 1: Chiến lược đọc nhanh

Ở Part 7, kỹ năng đọc nhanh rất quan trọng; tuy nhiên, việc vừa đọc nhanh để tìm những nội dung trọng tâm được yêu cầu trong câu hỏi, vừa bố trí thời gian một cách hợp lý lại càng quan trọng hơn

Vậy trước tiên, cô trò mình cùng tìm hiểu phương pháp ĐỌC NHANH như thế nào cho thực sự hiệu quả để vừa vẫn hiểu rõ đoạn văn vừa vẫn trả lời được câu hỏi dưới áp lực thời gian nhé!

Chiến lược 1: Ngắt riêng cụm từ bổ nghĩa ra để đọc

Danh từ chính là linh hồn của một câu Tuy nhiên nếu chỉ biết Danh từ đơn lẻ như “Football is

my favorite sport” thì chắc cô trò mình ai cũng đạt được 990/990 Toeic các em nhỉ ^^ Vì danh từ sẽ xuất hiện rất nhiều dạng (dưới dạng Noun phrase – cụm danh từ) hoặc được bổ nghĩa bởi các cụm giới từ; cụm phân từ hay mệnh đề quan hệ bổ sung danh từ ) Những cụm bổ nghĩa đó sẽ gây nhiều khó khăn cho việc đọc hiểu

Vì vậy, trong các trường hợp như vậy, chúng ta sẽ nhận biết các yếu tố khác nhau cùng bổ nghĩa cho danh từ, rồi ngắt riêng chúng ra thì các em sẽ đọc hiểu hiệu quả hơn rất nhiều Ví dụ, thay vì

hiểu câu ‘my passion for English’ theo từng từ riêng biệt my/ passion/ for/ English/’, các em nên chia riêng các cụm bổ nghĩa thành my passion/ [for English], các em sẽ có thể nâng cao

hiệu quả đọc hiểu NHANH của bản thân

Nếu theo sau danh từ là cụm từ bắt đầu bằng giới từ, phân từ, to-infinitive, từ quan hệ, các

em nên ngắt riêng các cụm từ này ra để đọc

Cho dù cụm danh từ có thể rất dài nhưng chúng đều có cấu tạo cơ bản như sau

1 Article or Determiner or Adjective or Possesive

+ NOUN+ Preposition A/an/the/one/another/all

Beautiful/significant/amazing

My/his/her

Ví dụ: The demand for water/ a significant increase in stock price/ my passion for English

2 Aritcle or Determiner or Adjective or Possesive + NOUN+ to-Verb

Ví dụ: the decision [to share] English with you was made a long time ago

3 Aritcle or Determiner or Adjective or Possesive + NOUN+ V-ing/Pii

Ví dụ:

Trang 2

Our company has release a new marketing campaign [attracting] customer to buy our products Our company has release a new marketing campaign [planned] by Mr Johnson

4 Aritcle or Determiner or Adjective or Possesive + NOUN+ Relative clause (mệnh đề quan hệ)

I have a boyfriend [who I met 2 years ago]

Cùng đọc đoạn văn sau và áp dụng phương pháp trên cùng cô nhé!

Local residents in the town of Brookside gathered last night to protest against plans for a new fast food restaurant and gas station planned for the east side of town “We feel it is

unsuited to the neighborhood,” said Mayor Maddie Perrows “There is no need or desire for it It will mean more traffic problems, more noise, more pollution, and people are worried about the

negative effect on their property values.” More than 200 residents came to the special council meeting, which didn’t end until nearly midnight Friday Of those who attended, only ten

were in favor of the planned development They included the landowners and representatives of The Pine County Business Forum, which is financing the development Head of the forum, Clark Debussy, claimed that studies on the environment impact have proven the new development will

have mainly positive effects in the community “We also expect that these facilities will attract more people to the area and boost local business,” he insisted However, the vast majority of

residents remain unconvinced Officials from the fast food chain could not be reached for comment

Cụm giới từ

We also expect/ that these facilities/ will attract more people [to the area and boost local business],” he insisted

Cụm phân từ

Local residents/in the town of Brookside/ gathered last night/to protest against plans for a new

fast food restaurant/and gas station [planned for the east side of town]

Mệnh đề quan hệ

More than 200 residents/ came to the special council meeting/, [which didn’t end until nearly midnight Friday]

Chiến thuật 2: Xác định mệnh đề danh ngữ dài

Trang 3

Mệnh đề danh ngữ bắt đầu bằng that, if, whether hoặc từ nghi vấn (why, what, how ) đóng vai

trò là danh từ trong câu Thông thường, mệnh đề danh ngữ khá dài nên rất khó để các em có thể

đọc chúng thành một “khối” trong câu; ví dụ như câu The company has stated that its new merger contract will be signed at the beginning of the month có cấu trúc “chủ ngữ + động từ

+ túc từ”, trong đó túc từ là một mệnh dề danh ngữ dài Nếu ngắt riêng mệnh đề danh ngữ này ra và phân tích nó như một câu độc lập, các sẽ có thể đọc hiểu toàn bộ câu một cách dễ dàng

Các em cùng nghiên cứu bài đọc dưới đây và áp dụng cách đọc như sau nhé!

Admissions Officer

Redhill Collegge

Westacre Drive

Colchester

Essex CO1 7SR

May 14

1 Dear Ms Gillingham,

I recently read an advertisement for Adult Learning courses at Redhill College and I am writing

to request further details I understand these courses are on weekday evenings, which is fine for

me, as I work during the day I am especially interested in your Skills for Work program I would like to know what kind of courses in Accounting you are offering? If not, then I might be interested in a Computer Skills course I would appreciate it if you could please send me a brochure A friend told me that the fees are reduced for people with low incomes Can you please include a price list?

Yours sincerely,

Mike Courtney

Mệnh đề ‘if’

I would appreciate it/ if you could please send me a brochure

(Tôi sẽ rất biết ơn/nếu bạn có thể gửi cho tôi 1 tờ giới thiệu sản phẩm)

Mệnh đề đồng cách

A friend told me/ that the fees are reduced for people with low incomes

(1 người bạn nói cho tôi/ rằng giá sẽ giảm cho những người có thu nhập thấp)

Trang 4

Mệnh đề bắt đầu bằng từ nghi vấn

I would like to know what kind of accounting courses you are offering?

(Tôi muốn biết/có những loại khóa học kế toán gì mà bạn đang có?)

Chiến lược 3: Xác định cấu trúc câu đặc biệt trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh sẽ tồn tại những cấu trúc đặc biệt và gây nhiều khó khăn cho các em ví dụ như: cấu trúc đảo ngữ, cấu trúc phân từ nên các em sẽ gặp khó khăn trong việc đọc hiểu

Đảo ngữ của câu điều kiện:

Điều kiện loại 1:

Should you experience any financial problem/ feel free to contact me

(= If you experience any financial problem/ feel free to contact me – nếu bạn gặp bất kì khó khăn nào về tài chính, đừng ngại liên lạc với tôi nhé!)

Điều kiện loại 2:

Were I you, I woul work harder

(=If I were you, I would work harder – nếu tôi là bạn, tôi sẽ làm việc chăm chỉ hơn)

Điều kiện loại 3:

= Had they taken my advice, they would have won the contest

(= If they had taken my advice, they would have won the contest)

Nếu họ nghe lời khuyên của tôi, họ đã có thể thắng cuộc thi rồi

1 số cụm cố định đảo ngữ:

Not only but also

Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly

(anh ấy không những hát hay mà còn chơi nhạc cụ rất giỏi)

Only

Only after all guests had gone home could we relax

(chỉ sau khi tất cả khách khứa về, chúng tôi mới có thể nghỉ ngơi)

Trang 5

Only when I understand her did I like her

(chỉ khi tôi hiểu cô ấy, tôi mới thích cô ấy)

Only by practising English every day can you speak it fluently

(Chỉ bằng cách luyện tập tiếng Anh hàng ngày, bạn mới có thể nói trôi chảy được)

No

At no time

On no condition

Under/ in no circumstances

For no reason

In no way

No longer

On no condition shall we accept their proposal

(chúng tôi sẽ không chấp nhận lời kiến nghị của họ dù với bất kì điều kiện nào)

Cấu trúc phân từ

Reporting directly to the company chief executive officer/, the chosen applicant will be responsible for/organizing all hiring, training, evaluation/and delegation of duties among advertising and graphic design support staff

(dưới sự quản lý trực tiếp của giám đốc điều hành/, ứng viên được chọn sẽ chịu trách nhiệm chuẩn bị tất cả các việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, và phân công công việc trong tập thể nhân viên hỗ trợ thiết kế đò họa và quảng cáo)

Chiến lược 4: Động từ quyết định cấu trúc câu

Động từ có vai trò rất quan trọng và có thể quyết định đến cấu trúc của 1 câu Các em đọc bài dưới đây và để ý câu văn in đậm nhé!

“Authorities are attributing the increase in circulation of fraudulent banknotes to recent

advances in forgery techniques”

Cấu trúc động từ: “attribute A to B – cho rằng nguyên nhân của A là B” Nếu biết được công thức này, các em có thể ngắt câu theo cách sau: “Authorities are attributing/ the increase in circulation of fraudulent banknotes/ to/ recent advances in forgery techniques”

Of growing concern among corporate and government officials is the ongoing struggle to protect

the nation's monetary supply from counterfeit operators Authorities are attributing the increase in circulation of fraudulent banknotes to recent advances in forgery techniques

Foreign banks have reported similar abuses, and say the counterfeit industry is almost exclusively controlled and directed by organized crimes The variety of issues arising from this latest crisis in counterfeit currencies will be addressed at the Global Economic Forum, to be held

in Geneva in late spring

Trang 6

Một số cấu trúc dạng động từ cố định như:

Prevent (prohibit) A from doing sth: ngăn cấm A không làm gì

If using a vacuum near the unit/cover it with a protective cloth/to prevent dust from entering

through the front openings

Inform (notify/remind) A of B: thông báo, nhắc nhở A về B

Mr Collins from Volker Heavy Industries called/ to remind you/ of the trade show tomorrow at

the Oldenburg Center downtown

Provide (supply) A with B: cung cấp B cho A

We will provide interns/ with sufficient feedback for performance improvement

Chiến lược 5: Cách diễn đạt lại cụm từ câu hỏi (Paraphrasing)

Theo cô, đây là chiến lược QUAN TRỌNG NHẬT trong bài thi Việc xác định “key word” trong câu hỏi và tìm “key word” đó trong bài đọc là không dễ dàng vì bài đọc sẽ không giữ nguyên mà sẽ sử dụng cụm từ khác thay thế nhưng nghĩa vẫn giữ nguyên Kĩ năng đòi hỏi các em là

“paraphrasing”

Có một số cách “paraphrasing”

- Thay đổi vị trí hoặc thay đổi từ loại

Internet access  access to the Internet

Việc truy cập Internet  truy cập vào Internet

Report any damage to merchandise  report any damaged merchandise

Cho biết về sự hư hại của sản phẩm  cho biết sản phẩm bị hư hại

The employee has been promoted to the position  its promotion of an employee

Nhân viên đó đã được thăng chức lên vị trí đó  sự thăng chức của một nhân viên

- Sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cách diễn đạt tương đương

Schedule delivery time  arrange a delivery appointment

Sắp xếp thời gian giao hàng  sắp xếp 1 cuộc hẹn giao hàng

Move on to the next stage of his career  advance his career

Tiến đến giai đoạn kế tiếp trong sự nghiệp của ông ấy  phát triển sự nghiệp của ông ấy

There are tables and chairs outside  it has outdoor seating

Ở bên ngoài có ghế và bàn  có chỗ ngồi ngoài trời

Trang 7

PHẦN 2: Một số dạng câu hỏi là THÓI QUEN của đề thi TOEIC

Dạng 1: Câu hỏi tổng quát (Topic question)

Câu hỏi ở Part 7 có thể được chia ra làm 2 loại: Câu hỏi thông tin tổng quát và câu hỏi thông

tin cụ thể

Với câu hỏi thông tin tổng quát, thường đáp án sẽ nằm ở những dòng đầu tiên của đoạn văn hoặc dòng cuối cùng của đoạn văn đầu tiên

Tuy nhiên, thỉnh thoảng đề thi sẽ bẫy các em nên câu ‘topic sentence’ có thể không nằm ở đầu đoạn, mà ở cuối đoạn nên các em phải đọc hết đoạn văn mới có thể hiểu được mục đích của bài

Câu hỏi về chủ đề hoặc mục đích

What is the purpose [main idea] of ~?

What is the email about?

Why is this email made/written?

Các bước trả lời:

1 Vừa tập trung đọc phần đầu của bài đọc, vừa nắm bắt nội dung tổng thể

2 Đọc câu hỏi và các lựa chọn trả lòi, tìm lựa chọn có nội dung giống vói nội dung trong bài đọc

3 Nếu các em phân vân không tìm được lựa chọn trả lời đúng cho câu hỏi, hãy trả lời

hết các câu hỏi khác, rồi quay lại câu hỏi này sau khi đọc hiểu xong toàn bộ bài đọc Cùng làm 2 ví dụ dưới đây nhé!

Example 1:

Question 1 refers to the following letter

September 19

Theresa Long

40 Stuart Street

Boston, Massachusetts 02116

Dear Ms Long,

I was pleased to see your advertisement for a Manager of Financial Services in the Boston Record on September 17 I think my background and experience match well with your requirements My re’sume’ is enclosed for your review

Trang 8

At my former post as financial manager at the Cromwell Land Initiative, I was able to improve operating efficiency by reducing outstanding balances and expenses If you are seeking an experienced, successful financial manager, please consider what I have to offer I would be honored by an opportunity to speak with you further about the position My phone number is (781) 324-7732

Thank you for your time and consideration I look forward to hearing from you

Sincerely,

Ryan Graham

1 What is the purpose of Mr Graham's letter?

(a) To ask for advice

(b) To promote a product

(c) To comment on an article

(d) To apply for a job opening

 đọc mấy câu đầu ta có thể thấy những key word như: “see your advertisement for a Manager of Financial Services – quảng cáo tuyển Giám đốc dịch vụ tài chính”; “background and experience match well with your requirements – nền tảng và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu”; ‘re’sumé – đơn xin việc”

ta suy ra được ứng viên này đang viết đơn xin việc “apply for a job opening”  đáp án D Example 2:

To: All Faculty

From: The Dean’s Office

Date: Monday, October 10

I would like to remind all of you that next Monday is our Founder’s Day, and therefore no

classes will take place  Read the first sentence

However, lectures and other teaching staff must still come in as we will be having a “Skills Improvement Workshop” as part of our faculty development program Your department heads

have organized sessions throughout the day, from nine through five  pick out some keywords and phrases

Trang 9

This is important, so please be here I look forward to seeing you all on Monday  Read

the last sentence

Dr Fisher, Dean

1 What is the main purpose of this memo?

A To announce a new job opening

B To encourage staff to attend a training day

C To emphasize the need for better qualifications

D To ask staff to work longer hours

 đọc câu đầu tiên: ‘I would like to remind all of you that next Monday is our Founder’s Day, and therefore no classes will take place – tôi muốn nhắc nhở các bạn rằng thứ 2 tới là

ngày thành lập của trung tâm, do đó chúng ta sẽ không phải đi học”  chưa tìm được đáp án

đúng?

 đọc lướt thân bài và tập trung vào câu cuối “this is important, so please be here I look forward to seeing you all on Monday”  nhắc học viên đến trung tâm tham gia một “faculty development program – chương trình phát triển khoa”  đáp án là B - To encourage staff to attend a training day”

Dạng 2: Dạng câu hỏi chi tiết (Specific question)

2.1 What is NOT ~?

Câu hỏi này yêu cầu các em tìm lựa chọn trả lời có nội dung không được đề cập đến trong bài đọc và có thể làm em mất nhiều thời gian vì phải đối chiếu từng lựa chọn trả lời với thông tin tương ứng trong bài đọc

1 Nếu có thể, các em nên trả lời câu hỏi dạng này sau khi trả lời tất cả các câu hỏi khác

2 Trong khi đọc, hãy lưu ý đến những phần liệt kê thông tin như các ưu điểm của sản phẩm được giới thiệu trong quảng cáo, năng lực được yêu cầu trong quảng cáo tuyển dụng (cách nhận biết là các dấu phẩy liên tiếp nhau; dấu sao; dấu mũi tên ) Tuy nhiên, cũng có trường họp thông tin tương ứng nằm rải rác trong toàn bộ bài đọc

3 Sử dụng phươnng pháp loại suy; so sánh thông tin tương ứng trong bài đọc với nội dung của lựa chọn trả lời cho sẵn, rồi loại ra những lựa chọn có nội dung được đề cập trong bài đọc cho đến khi còn lại lựa chọn trả lời cuối cùng

Cùng cô trả lời 1 câu hỏi dưới nhé!

Travel Free with the North-Rail Rewards Program

With the North-Rail Rewards Program, your business will earn travel points for every North-Rail business-class ticket purchased with a company credit card Travel points can later be redeemed for commuter train tickets, allowing businesses with employees who travel often to ride

Trang 10

North-Rail trains for free to presentations, meetings with clients, and other business-related events

Signing up to receive travel rewards is easy:

* First, visit www.north-rail.com/business and register your company's credit card information

* Next, choose up to five employees who will have authorization to use the company credit card

to purchase North-Rail tickets

* Then, visit our Web site and complete a reservation form to reserve tickets, or call

1-800-447-3339 You can also purchase tickets at any regional North-Rail train station

1 What is NOT listed as a way for customers to purchase tickets?

(a) Visiting an office

(b) Calling a phone number

(c) Going to a train station

(d) Completing an online form

 ta tìm những dẫu hiệu thể hiện tính liệt kê Có thể thấy các dấu ‘*’ được dùng liên tiếp nhau

 tập trung đọc đoạn này

 key word của câu hỏi là “purchase tickets” Ta tìm trong đoạn văn những từ, cụm từ giống nghĩa với cụm này Có thể thấy dấu * cuối cùng có động từ “reserve tickets = purchase tickets”

 đọc câu này

 Phân tích câu: “Then, visit our Web site and complete a reservation form to reserve tickets, or call 1-800-447-3339 You can also purchase tickets at any regional North-Rail train station”

Ta thấy có “call 1-800-447-3339 = B- calling a phone number”; complete a reservation form = D- completing an online form; at North-Rail train station = D- going to a train station”

 đáp án là A – visiting an office (không xuất hiện trong bài)

Ngày đăng: 08/03/2016, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w