1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La

270 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tóm tắt Thực hiện mục tiêu nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất phương án tổ chức lãnh thổ và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc sau khi có công trình

Trang 1

MPI DSI

Bộ kế hoạch và đầu tư

Viện Chiến lược phát triển

Báo cáo tổng kết khoa học đề tài

Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ Tổ chức lãnh thổ

và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của thuỷ điện Sơn La

6365

12/5/2007

Hà Nội, tháng 4 năm 2007

Trang 2

Bộ kế hoạch và đầu tư

Viện Chiến lược phát triển

Báo cáo tổng kết khoa học đề tài

Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ Tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp

phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc

dưới tác động của thuỷ điện Sơn La

Trang 3

Danh sách cơ quan và cá nhân tham gia nghiên cứu đề tài

I Các cơ quan tham gia nghiên cứu

1 Ban Nghiên cứu phát triển vùng, Viện Chiến lược phát triển;

2 Ban Nghiên cứu phát triển hạ tầng, Viện Chiến lược phát triển;

3 Ban Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội, Viện Chiến lược phát triển;

4 Ban Nghiên cứu phát triển các ngành dịch vụ, Viện Chiến lược phát triển;

5 Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

6 Vụ Tổng hợp, Tổng Cục Thống kê;

7 Viện Quy hoạch thiết kế nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

8 Viện Địa lý, Viện Khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia;

9 Viện Nghiên cứu kinh tế Bộ Thương mại

10 Viện Nghiên cứu chiến lược và chính sách công nghiệp

11 Sở Khoa học và công nghệ, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Kế hoạch và

Đầu tư tỉnh Sơn La;

12 Sở Khoa học và công nghệ, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Kế hoạch và

Đầu tư tỉnh Lai Châu;

13 Sở Khoa học và công nghệ, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Kế hoạch và

Đầu tư tỉnh Điện Biên;

14 Sở Khoa học và công nghệ, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Kế hoạch và

Đầu tư tỉnh Hoà Bình;

II Những người tham gia nghiên cứu

1 TS Nguyễn Văn Phú, Trưởng ban, Ban Nghiên cứu phát triển vùng, Viện Chiến lược phát triển (CLPT);

2 TS Hoàng Ngọc Phong, Phó Viện trưởng Viện CLPT;

3 TS Nguyễn Văn Thành, Trưởng ban, Ban Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực và Các vấn đề xã hội, Viện CLPT;

4 TS Lê Anh Sơn, Phó Viện trưởng Viện CLPT;

5 TS Đào Trọng Thanh, Phó Vụ trưởng Vụ Quốc phòng an ninh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Trang 4

6 TS Cao Ngọc Lân, Phó Giám đốc Trung tâm thông tin tư liệu, đào tạo và tư vấn phát triển, Viện CLPT;

7 TS Lê Văn Nắp, Phó Trưởng ban Ban Tổng hợp, Viện CLPT;

8 KS Nguyễn Bá Khoáng, Phó Vụ trưởng, Vụ Tổng hợp Tổng cục Thống kê;

9 ThS Nguyễn Việt Hồng, Chuyên viên Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

10 CN Trần Thị Nội, Nghiên cứu viên chính Viện CLPT;

11 TS Lê Thị Kim Dung, Phó Trưởng ban Ban Nghiên cứu phát triển vùng, Viện CLPT;

12 TS Lê Thanh Bình, Nghiên cứu viên Viện CLPT;

13 CN Trần Đình Hàn;

14 TS Trần Hồng Quang, Phó Trưởng ban ban Nghiên cứu phát triển vùng,Viện CLPT;

15 ThS Nguyễn Quỳnh Trang, Nghiên cứu viên Viện CLPT;

16 KTS Lê Anh Đức, Nghiên cứu viên Viện CLPT;

Trang 5

Bài tóm tắt

Thực hiện mục tiêu nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất phương

án tổ chức lãnh thổ và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc sau khi

có công trình thuỷ điện Sơn La nhằm phát triển bền vững vùng Tây Bắc trong tình hình mới Đề tài đã tập trung giải quyết 03 nhiệm vụ chủ yếu (1) Phân tích các đặc

điểm về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường vùng Tây bắc dưới tác động của thuỷ điện Sơn La; (2) Đề xuất phương án tổ chức lãnh thổ vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thủy điện Sơn La và (3) Các giải pháp phát triển vùng Tây Bắc theo hướng phát triển bền vững dưới tác động của công trình thủy điện Sơn La

Bằng tiếp cận nghiên cứu tổng thể và gắn kết các vấn đề tự nhiên, môi trường

- kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, các phương pháp nghiên cứu tổng quan, thực địa, nội nghiệp và các phương pháp khác để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, Đề tài đã chỉ ra các vấn đề cấp bách đặt ra trong phát triển kinh tế- xã hội

và bảo vệ môi trường vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La

Đó là sự tác động to lớn của công trình thuỷ điện Sơn La đến việc di dân hàng chục vạn hộ, yêu cầu về di dân tái định cư rất lớn, nẩy sinh nhiều vấn đề về tổ chức sản xuất và xã hội, môi trường cần phải có phương pháp ứng sử tốt

Đề tài đã làm rõ những tác động của công trình thuỷ điện Sơn La làm tổn thất

đến môi trường, làm thay đổi bề mặt tự nhiên; tổn thất tài nguyên đất và hướng sử

dụng trong điều kiện mới, tính tới khả năng phát triển và khai thác hệ sinh thái thuỷ vực hồ Sơn La Làm rõ những lợi ích về tài nguyên và môi trường cần được xem xét trong thực hiện dự án thuỷ điện Sơn La, đánh giá tổng quát các biến động về không gian của môi trường địa chất, môi trường địa lý, môi trường sinh học, từ đó đề xuất phương hướng tổ chức vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La

Đề xuất các nhóm phương án và giải pháp tổng thể phát triển vùng Tây Bắc theo hướng phát triển bền vững dưới tác động của thuỷ điện Sơn La, trong đó tập trung vào xác định các quan điểm, phương án phát triển vùng và từng tỉnh dưới tác

động của thuỷ điện Sơn La; tái cơ cấu sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo vệ môi trường vùng Tây Bắc, phương án tổ chức lãnh thổ hệ thống đô thị và các diểm dân cư tập trung tái định cư, tổ chức lãnh thổ các hành lang kinh tế; các giải pháp về

đầu tư và tài chính, hợp tác liên vùng, phát triển khoa học và công nghệ, đào tạo nhanh nguồn nhân lực và chính sách để ổn định và phát triển kinh tế -xã hội, nâng

cao chất lượng cuộc sống của đồng bào các dân tộc vùng Tây Bắc

Trang 6

Mục Lục

Lời mở đầu 1

I Tính cấp thiết của việc nghiên cứu 1

II Một số thông tin chung về đề tài 2

III Mục tiêu và nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu 2

IV Tình hình hoạt động của đề tài 3

V Phương pháp nghiên cứu 5

VI Hiệu quả kinh tế xã hội của đề tài 6

Phần thứ nhất- Một số vấn đề lý luận về Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội vùng 9

I Quan niệm, đối tượng của Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội 9

1 Quan niệm về Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội 9

2 Đối tượng của Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội 11

II Bản chất của Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội 12

1 Các dạng liên hệ trong lãnh thổ kinh tế- xã hội 12

2 Yêu cầu cơ bản đối với tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội 13

3 Các nguyên tắc tổ chức lãnh thổ kinh tế xã hội 16

III Các lý thuyết trong Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội theo các khu biệt 17

IV Quan điểm, cách tiếp cận nghiên cứu Tổ chức lãnh thổ vùng Tây Bắc 21

Phần thứ hai- Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường vùng Tây Bắc 24

I Phân tích các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tác động đến tổ chức lãnh thổ vùng Tây Bắc 24

1 Đặc điểm và điều kiện tự nhiên 24

2 Tài nguyên thiên nhiên 30

3 Nhận xét tổng quát về điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên và môi trường 34

II Đặc điểm xã hội, dân cư vùng Tây Bắc 36

1 Dân số và phân bố dân cư 36

Trang 7

2.Dân tộc và bản sắc văn hoá của các dân tộc Tây Bắc 37

III Đánh giá thực trạng tổ chức lãnh thổ và môi trường vùng Tây Bắc 46

1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 46

3 Những lợi ích về tài nguyên và môi trường 74

4 Tác động của thuỷ điện Sơn La đến các điều kiện văn hoá, kinh tế 75

5 Tác động của thuỷ điện Sơn La đến biến đổi không gian Tây Bắc 78

Phần thứ ba- Phương hướng tổ chức lãnh thổ vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thủy điện Sơn La 84

I Tây Bắc trong cơ cấu lãnh thổ quốc gia 84

1 Bối cảnh, tiềm năng, thế mạnh, khó khăn, hạn chế đối với phát triển vùng Tây Bắc 84

2 Tiềm năng, thế mạnh của Tây Bắc 88

3 Những khó khăn, hạn chế của vùng Tây Bắc 90

II Quan điểm tổ chức lãnh thổ Tây Bắc trong tổng thể cả nước dưới tác

động của thuỷ điện Sơn La 92 III Phương án tổ chức sản xuất vùng Tây Bắc dưới tác động của thuỷ

3 Phương án tổ chức phát triển kinh tế, xã hội vùng Tây Băc dưới tác

động của thuỷ điện Sơn La 97

4 Tác động của thuỷ điện Sơn La đối với phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh 106

IV Tổ chức lãnh thổ hệ thống đô thị và các điểm dân cư nông thôn 117

Trang 8

1 Tổ chức lãnh thổ hệ thống đô thị vùng Tây Bắc sau khi có thuỷ điện

Sơn La 117

2 Các điểm dân cư nông thôn, các khu tái định cư 122

3 Tổ chức sắp xếp lại các đơn vị hành chính gắn với bố trí lại dân cư trên toàn vùng 129

V Phương án tổ chức lãnh thổ vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La theo các hành lang kinh tế 131

1- Tổ chức lãnh thổ hành lang kinh tế quốc lộ 6 131

3 Tổ chức lãnh thổ theo hành lang Quốc lộ 279 138

3 Hành lang kinh tế dọc Sông Đà 139

4 Hành lang kinh tế quốc lộ 32 và quốc lộ 4D (bao gồm thị xã Lai Châu, các huyện Phong Thổ, Tam Đường và Than Uyên) 143

5 Các vùng kinh tế khác 144

6 Vùng kinh tế Sông Mã 144

7 Đối với vùng cao và dải biên giới 145

VI Phương án tổ chức mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế chủ yếu 147

1 Tổ chức mạng lưới giao thông đường bộ 147

2 Mạng lưới giao thông đường thủy 155

3 Mạng giao thông hàng không 156

4- Tổ chức mạng lưới thuỷ lợi và các công trình kết cấu hạ tầng khác 157

Phần thứ tư - Các giải pháp phát triển vùng Tây Bắc theo hướng phát triển bền vững dưới tác động của thuỷ điện Sơn La 159

I Nhóm các giải pháp tổ chức huy động các nguồn lực tái thiết lãnh thổ Tây Bắc 159

1 Tổ chức huy động nguồn vốn đầu tư từ ngân sách, tín dụng nhà nước và nguồn ODA đầu tư dứt điểm hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng phục vụ nhu cầu phát triển vùng Tây Bắc 159

2 Điều chỉnh chính sách tài chính cho các tỉnh trong vùng thông qua việc phân bổ hợp lý nguồn thu từ việc sử dụng tài nguyên (khoáng sản, thuỷ điện, nước, đất, rừng, ) 161

3 Nhà nước cần có chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt để thu hút nguồn vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế cho sự nghiệp phát triển Tây Bắc 163

Trang 9

II Liên kết kinh tế giữa vùng Tây Bắc với vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước 166 III Nhà nước ưu tiên và có chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ Khoa học và công nghệ để thúc đẩy phát triển kinh tế và tổ chức lại lãnh thổ Tây Bắc 167

IV Nhanh chóng phát triển nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển vùng Tây Bắc 167 Kết luận 168 Kiến nghị 172

Trang 10

Mục lục các bảng biểu

Bảng 1.Tổng hợp một số chỉ tiêu khí hậu vùng Tây Bắc 28

Bảng 2 Tiềm năng thuỷ điện của cả nước và vùng Tây Bắc 33

Bảng 3 Diện tích rừng vùng Tây Bắc đến năm 2005 34

Bảng 4 Diện tích tự nhiên, dân số, mật độ dân số vùng Tây Bắc 36

Bảng 5 Trình độ học vấn của dân cư vùng Tây Bắc 37

Bảng 6 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Tây Bắc (có cả nhà máy thuỷ điện Hoà Bình) giai đoạn 1990 - 2005 47

Bảng 7 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Tây Bắc giai đoạn 1990 - 2005 47

Bảng 8 Bảng tổng hợp số km Quốc lộ và Tỉnh lộ 53

Bảng 9 Các chỉ số về km/km2, km/1.000 dân 54

Bảng 10 Bảng thống kê các quốc lộ trong phạm vi khu Tây Bắc 57

Bảng 11 Bảng tổng hợp các đường tỉnh 59

Bảng 12 Một số chỉ tiêu giao thông đường bộ các tỉnh vùng Tây Bắc 59

Bảng 13 Đánh giá biến động không gian của môi trường tự nhiên 81

Bảng 14 Biến động không gian của môi trường KT-XH và nhân văn 83

Bảng 15Vị trí kinh tế của vùng Tây Bắc so với nền kinh tế cả nước khi chưa có thuỷ điện Sơn La (TĐSL) 95

Bảng 16 Vị trí kinh tế của vùng Tây Bắc so với nền kinh tế cả nước khi có thuỷ điện Sơn La (TĐSL) 95

Bảng 17 Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Tây Bắc 96

Bảng 18 Tiến độ di dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La ở các tỉnh vùng Tây Bắc 129

Bảng 19 Bảng thống kê công trình tránh ngập khi có thủy điện Sơn La + 215 150

Bảng 20 Bảng tổng hợp mạng lưới đường Quốc lộ 153

Bảng 21 Bảng tổng hợp mạng lưới đường Tỉnh 154

Bảng 22 Bảng tổng hợp mạng lưới giao thông đường thủy 156

Bảng 23 Nhu cầu đầu tư phát triển sân bay 157

Trang 11

CNH,HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DTGT; DTQG Diện tích gieo trồng; Dự trữ quốc gia

DHNTB, TN, ĐNB Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam bộ

HTX, HDI Hợp tác xã ; Chỉ số phát triển con người

IUCN Hiệp hội Bảo vệ Thiên nhiên quốc tế

KHKT, KT-XH Khoa học kỹ thuật, Kinh tế-xã hội

KCN, KCX Khu công nghiệp, Khu chế xuất

NAFTA Khối mậu dịch tự do Bắc Mỹ

MRC Khối hợp tác kinh tế của Uỷ ban sông Mê Công OPEC Tổ chức các nước xuất khẩu dầu thô

OECD Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển

ODA Vốn viện trợ khong hoàn lại hoặcvốn vay lãi suất thấp PARC Khu bảo tồn để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên

QL, ĐT Quốc lộ, đường tỉnh lộ

SDDTE Suy dinh dưỡng trẻ em

Trang 12

Lời mở Đầu

I Tính cấp thiết của việc nghiên cứu

1 Vùng Tây Bắc có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng ở phía Tây Bắc của Tổ quốc Đây là vùng thưa dân, nhiều tiềm năng về đất đai, khoáng sản, thuỷ

điện chưa được khai thác Với vị thế chiến lược quan trọng về kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh quốc gia, Tây Bắc còn là vùng có tiềm năng về sản xuất nông sản,

đặc sản hàng hoá xuất khẩu, nổi bật là chè, bò sữa, cây ăn quả, ngô, rừng nguyên liệu ; công nghiệp thuỷ điện, khoáng sản và kinh tế cửa khẩu…

Việc nhà máy thuỷ điện Sơn La trong sơ đồ khai thác năng lượng hệ thống sông Đà đang được xây dựng đã và đang có tác động về mọi mặt đến các hoạt động kinh tế, xã hội và môi trường của vùng Tây Bắc cả về mặt tích cực lẫn tiêu cực trong

sử dụng lãnh thổ vùng

2 Từ năm 1975 đến 1990, có nhiều chương trình, công trình khoa học nghiên cứu về các lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội Tây Bắc Có thể kể ra các chương trình nghiên cứu như: Chương trình điều tra tổng hợp vùng Tây Bắc (1976-1980), Phân vùng địa lý tự nhiên do Uỷ ban khoa học kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và công nghệ) chủ trì Các công trình nghiên cứu giai đoạn này chủ yếu là điều tra cơ bản, đã đánh giá được những nét tổng quát về tài nguyên thiên nhiên, thực trạng và

định hướng phát triển phù hợp với cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung của giai

đoạn này Mặt khác, tính đồng bộ, liên kết phối hợp giữa ngành, lãnh thổ, giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường chưa được đề cập rõ nét

Về lĩnh vực kinh tế có các công trình như Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất vùng Bắc Bộ, trong đó có vùng Tây Bắc thời kỳ 1986-2000 (1980-1985) do ủy ban Phân vùng kinh tế Trung ương (nay là Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư) chủ trì; qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc thời kỳ 1996-2010 đã được Thủ tướng Chính phủ duyệt tại Quyết

định 712-TTg ngày 30/8/1997; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội của các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, Điện Biên và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội một số huyện, thị xã, các cửa khẩu đất Các nghiên cứu lý luận liên quan đến phát triển vùng Tây Bắc như Đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu xác định cơ cấu kinh tế lãnh thổ theo hướng phát triển có trọng điểm” mã số KX.03.20 do Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì (1995-1996); Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta đến năm 2010

Trang 13

nhiên phải thấy rằng, những nghiên cứu giai đoạn này chủ yếu vẫn tập trung vào nghiên cứu như một đề án phát triển của các khu vực lãnh thổ riêng lẻ, chưa có tính

đồng bộ liên ngành, liên lãnh thổ, chưa thống nhất trong cách nhìn nhận về sử dụng không gian, những nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ, bước đi phát triển đối với vùng này Đặc biệt khi nhà máy thủy điện Sơn La được xây dựng, nó sẽ tác động lớn đến môi trường tự nhiện, kinh tế, xã hội của vùng Tây Bắc Việc nghiên cứu tổ chức lại các hoạt động kinh tế, xã hội trên toàn bộ không gian lãnh thổ của Tây Bắc và có các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả vùng sau khi có thủy

điện Sơn La đang được Đảng, Nhà nước và Quốc hội hết sức quan tâm Thủ tướng Chính phủ cũng đã có Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg về phát triển kinh tế-xã hội

ở 6 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc trong đó có các tỉnh vùng Tây Bắc; Bộ Chính trị có Nghị quyết 37-NQ/TW về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

Trước bối cảnh đó chúng tôi cho rằng, việc triển khai nghiên cứu đề tài khoa học cấp Nhà nước về “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thủy điện Sơn La ” là hết sức cần thiết

II Một số thông tin chung về đề tài

1 Tên đề tài: "Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La" Mã số: ĐTĐL-2005/11

2 Cơ quan chủ trì: Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

3 Chủ nhiệm đề tài: Tiến sỹ Nguyễn Bá Ân, Phó Viện trưởng, Viện Chiến lược phát triển

4 Thư ký Đề tài:

- TS Nguyễn Văn Phú, Trưởng ban, Ban Nghiên cứu phát triển vùng, Viện Chiến lược phát triển

- Ths Nguyễn Ngọc Hải, Nghiên cứu viên, Viện Chiến lược phát triển

III Mục tiêu và nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu

1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất phương án tổ chức lãnh thổ và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc sau khi có công trình thuỷ điện Sơn

La

2 Nhiệm vụ

(1) Phân tích các đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, xã hội

và môi trường vùng Tây bắc dưới tác động của thuỷ điện Sơn La

Trang 14

(2) Đề xuất phương án tổ chức lãnh thổ vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thủy điện Sơn La

(3) Các giải pháp phát triển vùng Tây Bắc theo hướng phát triển bền vững dưới tác động của công trình thủy điện Sơn La

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

a)- Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Vùng Tây Bắc được nghiên cứu

tổ chức lãnh thổ trong phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và Hoà Bình, tổng diện tích tự nhiên vùng Tây Bắc là 35.363,7 km2

b)- Phạm vi về mặt thời gian: tư liệu số liệu hiện trạng đến năm 2005 và định hướng tổ chức lãnh thổ đến năm 2020

IV Tình hình hoạt động của đề tài

1 Công tác khảo sát thực địa, chuẩn bị tài liệu, hội thảo, công bố kết quả nghiên cứu

1.1 Về khảo sát thực địa

Trong 2 năm tổ chức triển khai nghiên cứu, đề tài đã tổ chức 4 cuộc điều tra khảo sát với 20 lượt cán bộ tham gia trong thời gian là 45 ngày đêm; trao đổi và làm việc với nhiều huyện và nhiều xã bản tại những vùng đặc biệt khó khăn ở Tây Bắc

1.2 Về thu thập tài liệu

Trong 1 năm qua đề tài đã tiến hành thu thập tài liệu, dữ liệu Cụ thể là:

- Thu thập và nghiên cứu các công trình nghiên cứu có liên quan tới vùng như các chương trình phát triển vùng, các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng và các tỉnh trong vùng

- Thu thập, hệ thống hoá các số liệu, tư liệu huyện và ngành của các tỉnh trong vùng; Hệ thống các số liệu về kinh tế, xã hội theo vùng và theo tỉnh trong vùng Tây Bắc

1.3 Về Hội thảo

Đề tài đã tổ chức 3 phiên hội thảo lớn về các vấn đề cơ bản của đề tài như: Các vấn đề cấp bách đặt ra đối với vùng; bàn về giải pháp tổng thể phát triển vùng; các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế kết hợp với quốc phòng an ninh, quốc phòng Ngoài ra là hàng loạt các hội thảo nhỏ với các chuyên đề nghiên cứu của đề tài

2 Nghiên cứu triển khai

Với mục tiêu và nhiệm vụ triển khai nghiên cứu, đề tài đã xây dựng được các báo cáo theo Bảng 1 và 2 của Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Hợp đồng số 11/2005/HĐ-ĐTĐL ngày 2/4/2005 Cụ thể như sau:

Trang 15

(1) Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài

(2) Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài

(3) Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài

(4) Báo cáo kiến nghị của đề tài

(5) Báo cáo hành chính quá trình tổ chức triển khai thực hiện đề tài

Các sản phẩm khoa học của đề tài:

(1) Hệ thống các tư liệu, tài liệu của các công trình nghiên cứu liên quan (2) Hệ thống bản đồ tổ chức lãnh thổ Tây Bắc

(3) Báo cáo kết quả điều tra khảo sát

(4) Kỷ yếu hội thảo của đề tài

(5) Báo cáo tổng hợp về diễn biến và xu hướng phát triển tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường vùng Tây Bắc dưới tác động của thuỷ điện Sơn La

(6) Báo cáo tổng hợp về phương án tổ chức lãnh thổ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc

(7) Báo cáo giải pháp phát triển kinh tế - xã hội - môi trường thích hợp

đối với vùng theo hướng phát triển bền vững sau khi có thuỷ điện Sơn

La

(8) Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài

(9) Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài

(10) Báo cáo kiến nghị của đề tài

3 Đào tạo cán bộ

- Thông qua các hoạt động của đề tài góp phần đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học trẻ của Viện về phương pháp tiếp cận, nội dung nghiên cứu tổ chức lãnh thổ kinh tế xã hội nói chung và các giải pháp tổng thể phát triển kinh tế-xã hội

và bảo vệ môi trường vùng Tây Bắc nói riêng

- Bổ sung các giáo trình về địa lý kinh tế, tài nguyên, môi trường, xã hội nhân văn vùng Tây Bắc thông qua các kết quả nghiên cứu và điều tra bổ sung

- Trang bị thêm hiểu biết thực tiễn cho một số cán bộ nghiên cứu tham gia đề tài

- Nâng cao trình độ tổ chức phối hợp giữa các cơ quan nghiên cứu khoa học

và triển khai công nghệ Đề tài đã tập hợp được đông đảo các nhà khoa học ở Trung

ương và địa phương tham gia

Trang 16

4 Kinh phí

Kinh phí hàng năm được duyệt theo các nội dung công việc được ghi trong các hợp đồng năm, sau đó được phân chia và chuyển cho các tập thể khoa học và các cá nhân tham gia thực hiện đề tài (thông qua các hợp đồng thuê khoán chuyên môn)

Đề tài đã thực hiện tốt các quy định về tài chính của Nhà nước và tuân thủ theo kế hoạch dự trù kinh phí được duyệt từng năm

5 Đánh giá chung

Kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài là một công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc, là sản phẩm lao động khoa học của nhiều cán bộ, nhiều chuyên gia khoa học của các chuyên ngành So với mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và sản phẩm khoa học được giao thực hiện trong 1 năm qua có thể đánh giá tổng quát như sau:

- Đề tài đã thu thập, hệ thống hoá được các tài liệu khoa học, các kết quả nghiên cứu và kiểm định thực tế qua các đợt khảo sát về hiện trạng phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường vùng Tây Bắc từ năm 2000 đến nay Đây là hệ thống tư liệu, số liệu rất quý góp phần tạo những căn cứ, cơ sở khoa học của việc xây dựng những luận cứ khoa học cho việc Tổ chức lãnh thổ dưới tác động của thuỷ điện Sơn

La

- Đề tài nghiên cứu, phân tích được những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường trước và sau khi có thuỷ điện Sơn La Đó là những luận cứ, điều kiện cơ bản để xác định các định hướng và giải pháp Tổ chức lãnh thổ vùng Tây Bắc

- Đề xuất được phương án tổ chức lãnh thổ vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thủy điện Sơn La có cơ sở khoa học và thực tiễn Đây là một công việc khó khăn và đòi hỏi phải mất rất nhiều thời gian, công sức của toàn thể cán bộ

nghiên cứu tham gia đề tài Chính vì vậy, đã có một số đóng góp thiết thực cho việc khuyến cáo với các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc chỉ đạo, điều hành quy hoạch và các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Bắc

- Đề tài đã đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển vùng Tây Bắc theo hướng phát triển bền vững dưới tác động của công trình thủy điện Sơn La

- Đề tài đã xây dựng được hệ thống các bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1/100.000 về vùng Tây Bắc

V Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng tổng hợp đan xen các phương pháp nghiên cứu trong phòng, phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa với các phương pháp bản đồ và các phương pháp hiện đại khác Cụ thể:

a) - Nghiên cứu tổng quan

Trang 17

- Sử dụng phương pháp thống kê, thu thập xử lý tài liệu, tư liệu để thu thập các tài liệu tại các cơ quan trung ương và địa phương có liên quan đến vùng Tây Bắc

Để nghiên cứu, đề tài đã dùng các phương pháp thống kê, thu thập xử lý tài liệu, tư liệu để thu thập các tài liệu và các chương trình, công trình đã công bố có liên quan đến vùng; thu thập và phân tích các số liệu về các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, chỉ tiêu kinh tế ngành, các chỉ tiêu về xã hội, về môi trường để xác định những vấn

đề cơ sở khoa học của Tổ chức lãnh thổ và cơ sở dự báo, xác định các giải pháp phát triển vùng dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La

- Sử dụng phương pháp phân tích hệ thống, so sánh và phân tích tổng hợp để nghiên cứu tổng quan kết quả nghiên cứu của các tác giả có liên quan đến đề tài để rút ra vấn đề chung có thể áp dụng cho đề tài

b) - Nghiên cứu thực địa

- Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát ngoài thực địa đánh giá hiện trạng

tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường, hiệu quả đầu tư và tác động của các chủ trương, chính sách Đặc biệt chú ý điều tra khảo sát kỹ tại các khu vực và điểm

“nóng” ở Tây Bắc - nơi sẽ chịu tác động mạnh của thuỷ điện Sơn La

Đề tài xác định, trong bối cảnh thực tiễn của vùng có nhiều sự đổi thay ; do

đó đề tài đã tổ chức nhiều đợt khảo sát, thực địa đến các xã, huyện và các tỉnh trong vùng Chính bằng các phương pháp này đề tài luôn cập nhật được nhiều thông tin mới về thực tiễn phát triển của vùng Trên cơ sở đó đề xuất được những giải pháp sát với thực tiễn và đặc thù của vùng Tây Bắc - nơi chịu những tác động cả về mặt tích cực và mặt không thuận của thuỷ điện Sơn La

c) - Nghiên cứu nội nghiệp

Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích hệ thống, bản đồ, dự báo để tổng

hợp, phân tích các số liệu và tài liệu đã điều tra thu thập được Nghiên cứu tìm nguyên nhân của hiện tượng để từ đó đề xuất giải pháp tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường vùng Tây Bắc dưới tác động của thuỷ điện Sơn La

VI Hiệu quả kinh tế xã hội của đề tài

a) - Về mặt khoa học

Đề tài đã ứng dụng những lý thuyết mới về Tổ chức lãnh thổ vào xác định các trung tâm phát triển, các hành lang kinh tế của vùng Tây Bắc dưới tác động của thuỷ

điện Sơn La Từ đó, những luận cứ khoa học của đề tài trong xác định các phương án

tổ chức lãnh thổ vùng và định hướng phát triển làm căn cứ cho hoạch định phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường vùng Tây Bắc

Cung cấp bộ dữ liệu nghiên cứu đề tài và những nghiên cứu điển hình về phát triển KT-XH gắn với bảo vệ môi trường cho một vùng lãnh thổ

Trang 18

b) - Về mặt thực tiễn

- Những kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần trực tiếp vào việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch và xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù cho phát triển vùng Tây Bắc Góp phần thúc đẩy sự phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế vùng Tây Bắc theo hướng CNH,HĐH, tạo việc làm, nâng cao đời sống dân cư toàn vùng,

đặc biệt là vùng đồng bào các dân tộc thiểu số

- Đóng góp thiết thực vào xây dựng, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển KT-XH thời kỳ 2006-2020 của các địa phương ở Tây Bắc

- Đóng góp cơ sở lý luận khoa học xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của các ngành và các địa phương trong vùng nhất là các chương trình, dự án ưu tiên

đầu tư

- Các giải pháp đề xuất của đề tài đã, đang được các cơ quan chuyên môn ở Trung ương và các tỉnh trong vùng tham khảo và sử dụng để xác định những mục tiêu chủ yếu, đề xuất các phương hướng lớn về phát triển ngành, vùng, tỉnh trong 10-

đề tài Quan hệ trong cung cấp thông tin và tư vấn giữa cơ quan chủ trì đề tài với Ban Chỉ đạo Tây Bắc càng chặt chẽ hơn

- Kiến nghị bổ sung một số chính sách phát triển trên một số lĩnh vực;

Trong 1 năm thực hiện nghiên cứu, Đề tài được sự chỉ đạo, quản lý chặt chẽ của Bộ Khoa học và Công nghệ, dưới sự chủ trì của Viện Chiến lược phát triển, đề tài đã thu được nhiều kết quả có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn

Nhân dịp này, tập thể tham gia thực hiện đề tài xin chân thành cám ơn cơ quan chủ trì đề tài, các cơ quan chức năng ở Trung ương và 4 tỉnh Tây Bắc (Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hoà Bình) đã tạo điều kiện thuận lợi cho đề tài triển khai đúng

kế hoạch và tiến độ đặt ra Xin cảm ơn sự cộng tác nhiệt tình và sự giúp đỡ vô tư của lãnh đạo Viện Chiến lược phát triển và các Viện chuyên ngành, các chuyên gia, các nhà khoa học đã góp phần tích cực vào sự thành công của đề tài

Báo cáo tổng hợp của đề tài được đúc rút từ các báo cáo chuyên đề về các lĩnh vực nghiên cứu lý luận, thực tiễn, khoa học kỹ thuật, tổ chức quản lý sản xuất,

Trang 19

các chính sách phát triển và những kết quả thu được từ những đợt khảo sát thực tế, các ý kiến của các nhà khoa học Báo cáo tổng kết khoa học của đề tài được cấu trúc thành các chương mục chính sau:

- Mở đầu

- Phần thứ nhất: Một số vấn đề lý luận về Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội vùng

- Phần thứ hai: Đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, xã hội

và môi trường vùng Tây Bắc và những tác động của thuỷ điện Sơn La

- Phần thứ ba: Phương hướng tổ chức lãnh thổ vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thủy điện Sơn La

- Phần thứ tư: Giải pháp phát triển vùng Tây Bắc theo hướng phát triển bền vững dưới tác động của công trình thủy điện Sơn La

- Kết luận

Trang 20

Phần thứ nhất Một số vấn đề lý luận về Tổ chức l∙nh thổ

Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội được xem như việc tổ chức sự phối hợp giữa các ngành sản xuất, các quá trình và các cơ sở sản xuất trong một phạm vi lãnh thổ nhất định

- Các nhà khoa học của các quốc gia phát triển ở phương Tây theo hướng

kinh tế thị trường lại sử dụng phổ biến thuật ngữ tổ chức không gian kinh tế - xã hội

Họ cho rằng: Tổ chức không gian ra đời từ cuối thế kỷ XIX và đã trở thành một khoa học kinh tế lãnh thổ Tổ chức không gian được xem như là lựa chọn nghệ thuật

sử dụng lãnh thổ một cách đúng đắn và có hiệu quả (Jean Pean Paul De Gaudemar.1992) Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức không gian là tìm kiếm một tỉ lệ và quan hệ hợp lý về phát triển kinh tế - xã hội giữa các ngành trong một vùng, giữa các lãnh thổ nhỏ hay tiểu vùng trong một vùng hoặc giữa các vùng trong một quốc gia và trên mức độ nhất định có xét đến mối liên kết giữa các quốc gia với nhau; tạo

ra một giá trị mới nhờ có sự sắp xếp có trật tự và hài hoà giữa các đơn vị lãnh thổ khác nhau trong cùng một vùng đó Nói một cách đại thể, tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội "là sự tìm kiếm trong khung cảnh địa lý quốc gia, sự phân bố tốt nhất các hoạt động tuỳ thuộc vào các tài nguyên tự nhiên" Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội

là nội dung cụ thể của một chính sách kinh tế phát triển theo lãnh thổ dài hạn nhằm cải thiện môi trường trong đó diễn ra cuộc sống và các hoạt động của con người Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội ở góc độ địa lý học, xem như là một hành động có chủ ý hướng tới sự công bằng về mặt không gian giữa trung tâm và ngoại vi, giữa

Trang 21

các cực, và các không gian ảnh hưởng, nhằm giải quyết ổn định công ăn việc làm, cân đối giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị, bảo vệ môi trường sống

- Từ những quan niệm trên, có thể hiểu Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội là sự

"sắp xếp" và phối hợp các đối tượng trong mối liên hệ đa ngành, lĩnh vực và đa lãnh thổ trong một vùng cụ thể nhằm sử dụng một cách hợp lý các tiềm năng tự nhiên, lao

động, vị trí địa lý kinh tế- xã hội và cơ sở vật chất kỹ thuật đã và sẽ được tạo dựng

để đem lại hiệu quả kinh tế- xã hội cao và nâng cao mức sống dân cư của vùng đó

Như vậy, cần hiểu rõ một số điểm trong quan niệm tổng quát này:

a) Tổ chức: đây là việc sắp xếp các đối tượng (các xí nghiệp, công trình; các ngành, lĩnh vực; các điểm dân cư và kết cấu hạ tầng )

b) Viêc tổ chức được tiến hành trên một lãnh thổ xác định theo yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội

c) Chủ thể tổ chức cũng là chủ thể quản lý phát triển vùng Đó là những cơ quan Nhà nước được quy định trong Hiến pháp và luật pháp hiện hành của quốc gia

1.2 Đặc tính của Tổ chức l∙nh thổ kinh tế - x∙ hội

Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội có 2 đặc tính cơ bản Đó là:

- Tính kết cấu - hệ thống

- Tính lãnh thổ

- Tính đa phương án

Tính kết cấu - hệ thống Tổ chức là sắp xếp các đối tượng đa dạng, luôn

luôn vận động và phát triển, chúng độc lập tác động qua lại Hệ thống lãnh thổ có giới hạn, sức chứa của nó quy định tính chất và trình độ phát triển Tính kết cấu thể hiện ở sự muôn màu muôn vẻ trong việc sắp xếp và định hướng các đối tượng Tính

định hướng làm cho các phần tử phát triển hài hoà, nhịp nhàng với nhau

Tính lãnh thổ Tính lãnh thổ thể hiện ở sự đa dạng không gian Trong một

vùng có nhiều tiểu vùng với các điều kiện không thật giống nhau làm cho việc phân

bố các đối tượng trong vùng có sự đa dạng linh hoạt Khi tiến hành tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội ở một vùng nào đó thì bao giờ cũng gặp phải tình trạng do điều tra cơ bản bị hạn chế, không đầy đủ nên tổ chức phải có những xem xét liên lãnh thổ và

để một "biên độ" thay đổi sau đó

Tính đa phương án Như đã trình bày ở trên, do thiếu thông tin, thiếu nhiều

căn cứ cần thiết khi nghiên cứu tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội, nên khi xây dựng

tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội cần phải tính toán nhiều phương án, trong đó có một phương án chủ đạo được lựa chọn để thực hiện

Trang 22

2 Đối tượng của Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội

2.1 L∙nh thổ - đối tượng của Tổ chức l∙nh thổ kinh tế - x∙ hội

Lãnh thổ được xem xét với tư cách hay đối tượng tổ chức lãnh thổ kinh tế -

xã hội Lãnh thổ là một thực thể hay hệ thống tự nhiên, kinh tế - xã hội Nó có ranh giới xác định Ranh giới đó có thể có ý nghĩa pháp lý và cũng có thể chỉ có ý nghĩa

ước lệ Nhưng dù thế nào đi nữa, ranh giới ấy cũng phải có ý nghĩa pháp lý, có nghĩa

là được xác định bởi một văn bản pháp quy Lãnh thổ đó là một vùng hữu hạn về phạm vi, ở đó có các yếu tố tự nhiên, nơi sinh sống của một cộng đồng xã hội có những hành vi tác động vào tự nhiên, trực tiếp tổ chức kinh tế - xã hội cho phù hợp với đường lối chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

a) ở góc độ lãnh thổ, xét theo vai trò và đặc điểm tạo nên hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội thì lãnh thổ là đối tượng của tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội bao gồm:

- Những đô thị (trung tâm tạo vùng), các ngoại vi (nông thôn hoặc lãnh thổ ven đô); các lãnh thổ khu biệt trong hệ thống lãnh thổ

+ Thành phố, thị trấn là những nơi tập trung dân cư đô thị, các cơ sở công nghiệp, cơ sở dịch vụ Đó là các trung tâm kinh tế có vai trò tạo vùng, đặc trưng bởi

độ "đông đặc" về dân cư, cơ sở công nghiệp, dịch vụ và cơ sở hạ tầng với trình độ tương đối cao hơn so với các nơi khác

+ Khu vực nông thôn hoặc khu vực ven đô là những lãnh thổ trải rộng và tập trung các cơ sở sản xuất nông, lâm nghiệp; các công trình nhà ở và dịch vụ, các cơ

sở tiểu thủ công nghiệp và phần lớn cư dân làm nông nghiệp

+ Các lãnh thổ khu biệt là những lãnh thổ có đặc điểm và ý nghĩa đặc biệt Tiêu biểu như các vùng kinh tế trọng điểm, các tam giác tăng trưởng, các đặc khu kinh tế, các khu du lịch, khu bảo tồn gien,

Các thành phố, thị trấn, các khu biệt là các nút, các cực, các dải có quan hệ với nhau trên một bề mặt không gian; có sức hút, lan toả ra xung quanh

b) Xét ở góc độ địa lý tổ chức, lãnh thổ là đối tượng của tổ chức lãnh thổ kinh

tế - xã hội bao gồm: những vùng lớn (gồm nhiều tỉnh), vùng liên tỉnh (gồm một vài tỉnh), vùng liên huyện (gồm nhiều huyện)

- Vùng lớn (lãnh thổ gồm nhiều tỉnh) Đây là loại vùng có quy mô diện tích, dân số lớn và có thể rất lớn Nó gồm nhiều tỉnh Do yêu cầu của tổ chức lãnh thổ đất nước được chia ra thành một số vùng lớn Ví dụ, vào năm 1994 để có cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, các cơ quan chức năng

đã chia lãnh thổ Việt Nam ra làm 8 vùng Trong đó có vùng Đồng bằng sông Hồng gồm tới 12 tỉnh với diện tích 20.623,5 km2 và dân số 17,9 triệu người

Trang 23

- Vùng liên tỉnh (lãnh thổ gồm một vài tỉnh) Đây là loại vùng có quy mô nhỏ hơn loại vùng lớn nêu ở trên Ví dụ, để xây dựng quy hoạch phát triển khu vực bị bão, lũ Bắc Trung bộ, các cơ quan chức năng được Chính phủ giao lập quy hoạch phát triển bền vững cho bốn tỉnh Bắc Trung bộ (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình); vv

- Vùng liên huyện (lãnh thổ gồm một số huyện nằm trong một tỉnh hoặc thuộc nhiều tỉnh khác nhau) Ví dụ, để quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu giấy cho nhà máy giấy Bãi Bằng, Chính phủ đã quyết định một vùng gồm nhiều huyện của Phú Thọ, tuyên Quang, Hà Giang

2.2 Xét theo hành vi trong quá trình phát triển thì đối tượng của tổ chức

lãnh thổ bao gồm: các xí nghiệp, các công trình kỹ thuật; dân cư và các điểm dân cư; các vùng cây trồng, các vùng nguyên liệu,

- Các xí nghiệp, các công trình kỹ thuật là lãnh thổ mà trên đó có một điểm dân cư gắn với một xí nghiệp thuộc vào một đơn vị hành chính nhất định

- Điểm dân cư, nơi có người ở cố định hoặc theo mùa, là một lãnh thổ tập trung dân cư với các điều kiện và trang bị cần thiết cho sinh hoạt của dân cư Trong

địa lí kinh tế - xã hội, điểm dân cư được xác định là nơi phân bố dân cư sản xuất, một bộ phận có chức năng của tổ chức lãnh thổ kinh tế- xã hội

Điểm dân cư nông thôn là điểm dân cư gắn với các hoạt động nông nghiệp như thôn, làng, bản, buôn

Điểm dân cư đô thị là điểm dân cư gắn với các hoạt động phi nông nghiệp như thành phố, thị xã, thị trấn

- Các vùng cây trồng, các vùng nguyên liệu là một lãnh thổ ngành, đối tượng

để tổ chức lãnh thổ kinh tế xã hội ngành Ví dụ vùng nguyên liệu giấy, vùng nguyên liệu mía đường; vùng chuyên canh cà phê

II Bản chất của Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội

1 Các dạng liên hệ trong lãnh thổ kinh tế- xã hội

Như phần trước đã trình bày, các đối tượng của tổ chức lãnh thổ có liên hệ chặt chẽ theo cả chiều ngang và chiều dọc, theo cả thời gian và không gian Những liên hệ này có thể được mô tả như sau:

1.1 Liên hệ địa lý

Đặc trưng cơ bản của loại liên hệ này là tính liên tục của nó Những người tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội xem xét chúng như yếu tố có tính liên tục của các quá trình tự nhiên Tính liên tục đó chi phối rất lớn đến bố trí theo lãnh thổ Ví dụ, khi

đắp đập xây dựng nhà máy sẽ làm giảm dòng chảy ở phía hạ lưu, dẫn tới làm giảm phù du sinh vật ở các cửa sông ven biển, kéo theo là giảm nguồn lợi thủy sản ven

Trang 24

biển; hoặc khi xây dựng nhà máy hoá chất ở vùng thượng nguồn sẽ gây ô nhiễm cho hạ du; hoặc phá rừng ở đầu nguồn sẽ dễ gây lũ lụt cho vùng hạ du,

1.2 Liên hệ kỹ thuật

Sự phối hợp lẫn nhau theo hướng đa ngành trên phạm vi lãnh thổ Việc sử

dụng chung kết cấu hạ tầng, đặc biệt là mạng lưới cung cấp điện, nước, giao thông, kho vận, và sự phối hợp giữa các xí nghiệp trong sản xuất các thiết bị cùng tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh, cũng như trong nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm, vv

1.3 Liên hệ kinh tế

Các quan hệ giữa các doanh nghiệp, dân cư được lượng hoá bằng các giá trị

cụ thể trong hoạt động kinh tế Liên hệ kinh tế là loại liên hệ quan trọng nhất trong

tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội Mối liên hệ kinh tế phản ánh và chi phối "sức chứa" - "dung chứa" của lãnh thổ Mỗi lãnh thổ có khả năng nhất định về sức chứa Nếu như các liên hệ địa lý quy định tính liên tục bắt buộc của quá trình tự nhiên mà trong tổ chức lãnh thổ không thể coi thường thì các liên hệ kinh tế cho phép bố trí các hoạt động kinh tế trong một không gian rộng rãi, tức là các hoạt động kinh tế có thể bố trí không phải chỉ trong một vùng mà có thể ở nhiều vùng khác nhau Đó chính là sự "gián đoạn" trong bố trí các hoạt động kinh tế theo lãnh thổ Tức là các khâu của một quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh có thể bố trí trên phạm

vi rộng, trên phạm vi nhiều vùng Trong tổ chức lãnh thổ không nhất thiết cứ phải bố trí thật đầy đủ các khâu của một quá trình sản xuất1

Hệ thống kinh tế - xã hội lãnh thổ đề cập ở đây cũng như các hệ thống khác Cơ cấu kinh tế là thuộc tính quan trọng nhất của hệ thống này Các ngành liên kết với nhau tạo nên cơ cấu kinh tế ngành quyết định tính chất, trình độ của hệ thống kinh tế - xã hội lãnh thổ Trên cơ sở phân công lao động theo ngành, cơ cấu ngành của hệ thống lãnh thổ kinh tế xã hội được hình thành và phát triển Trong quá trình phát triển các ngành, lĩnh vực vận động theo cùng hướng và liên hệ mật thiết với nhau tạo ra tính nhất quán về đòi hỏi của hoạt động kinh tế Đó là hiệu quả kinh tế - xã hội

2 Yêu cầu cơ bản đối với tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội

2.1 Yêu cầu tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội trong trạng thái động

1

Chu trình năng lượng sản xuất của N.N Kôlôxôvxki: Từ khai thác nguyên liệu ban đầu, nhiên liệu

và việc sử dụng các nguồn năng lượng khác đến sơ chế nguyên liệu (và nhiên liệu), sản xuất các bán thành phẩm và các chi tiết đến sản xuất thành phẩm dưới dạng tư liệu sản xuất, sản xuất thành phẩm dưới dạng tư liệu tiêu dùng đến giao thông vận tải, thương nghiệp, phục vụ, sự tiêu dùng của dân cư, đến tiến bộ khoa học kỹ thuật Từ đó xuất hiện những nhu cầu và khả năng mới liên quan

ảnh hưởng tới tự nhiên, tới việc sử dụng các nguồn tài nguyên

Trang 25

Hệ thống kinh tế xã hội là hệ thống vận động không ngừng; có những yếu tố không thể biết trước và dự báo được một cách chính xác nên dễ gây ra những rủi ro lớn Hệ thống này vận động không ngừng vì nhu cầu con người không ngừng tăng lên và không có giới hạn, song khả năng đáp ứng nhu cầu đó thì có giới hạn, dẫn

đến những cạnh tranh, giành giật và gây ra những mâu thuẫn, tiền đề nẩy sinh sự không bền vững trong hệ thống Vấn đề này cũng cho thấy tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội phải làm thế nào để có được một cơ cấu hợp lý trên cơ sở giải quyết những cân đối giữa sản xuất và nhu cầu, giữa sản xuất và khả năng để cuối cùng đạt được quan hệ cân đối giữa nhu cầu và khả năng

Các yếu tố không biết trước và khó dự báo Chúng có thể là khả năng tiềm tàng của tài nguên trong lòng đất, tài nguyên biển, tài nguyên khí hậu ; những tâm

lý xã hội nảy sinh phát triển khó lường; những sáng kiến, sáng tạo của con người Mặt khác, với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão; những dòng vật chất, dòng hàng hoá, đặc biệt là những dòng tiền tệ trao đổi giữa các quốc gia có sự biến đổi nhanh và ngày càng đa dạng Những yếu tố đó đặt ra vấn đề cần

xử lý và xem xét, luận chứng các điều kiện, xác định các phương án TCLT một cách

Hệ thống lãnh thổ kinh tế- xã hội bao gồm nhiều phân hệ Các phân hệ và cấu trúc của từng phân hệ cũng như toàn hệ thống chuyển động đa hướng, hỗn loạn Theo quán tính, hầu như các chuyển động có tính mâu thuẫn nhau

Các phần tử chuyển động đa hướng Bởi lẽ, như chúng ta đều rõ, lợi ích của từng người, từng cá nhân trong xã hội rất khác nhau; mỗi ngành, mỗi lĩnh vực, mỗi vùng, lãnh thổ có tính cục bộ và thường vận động không cùng chiều Do đó, một vấn

đề cực kỳ quan trọng khi phát triển hệ thống là phải điều khiển chúng theo một hướng nhất định

Trên mỗi lãnh thổ, có nhiều đối tượng hoạt động khác nhau trong thế cạnh tranh quyết liệt để giành lấy phần lợi cho mình nên rất dễ gây ra tình trạng hỗn loạn,

mà biểu hiện trực tiếp là các hiện tượng khủng hoảng, đa hướng trong phát triển, tự phát trong định hướng Do đó cần điểu khiển vận động của hệ thống theo một hướng

để đạt tới một mục tiêu chiến lược nhất định trong một giai đoạn lịch sử nhất định

Trong mỗi hệ thống lãnh thổ, luôn có những chuyển động và hoạt động tạo ra những mâu thuẫn, cản trở nhau Những mâu thuẫn, cản trở đó do những lợi ích cục

bộ của từng bộ phận lãnh thổ, của từng ngành, từng chủ thể mà không tính và không

đặt lợi ích này trong một tổng thể chung Ví dụ như những mâu thuẫn giữa phát triển

Trang 26

du lịch với vấn đề bảo vệ môi trường; sự tập trung quá mức trong một lãnh thổ đô thị, sự phát triển cùng một loại sản phẩm trong một vài lãnh thổ Sự cản trở, chồng chéo nhau trong quá trình vận động gây ra những mâu thuẫn Nếu chúng được giải quyết hợp lý sẽ tạo ra động lực cho phát triển của hệ thống

Từ các vấn đề nêu trên đặt ra cho tổ chức lãnh thổ kinh tế xã hội phải xác

định được mục tiêu phát triển và xác định được các giải pháp kiến thiết lãnh thổ tạo cho có được sự phát triển hài hoà, nhịp nhàng cho toàn bộ hệ thống

2.3 Tổ chức lãnh thổ kinh tế xã hội phải lựa chọn được các phương án kiến thiết hợp lý, dài hạn

Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội phải được nghiên cứu theo nhiều phương án Mỗi phương án mang đậm nét một điểm nổi trội của nghệ thuật kiến thiết lãnh thổ

Ví dụ, phương án này nặng về tạo dựng các trung tâm tạo vùng, phương án kia lại coi trọng các hành lang kinh tế Hoặc nơi này thì tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội theo các vành xoay xung quanh trung tâm hạt nhân, nơi kia lại bố trí tập trung thành các lãnh thổ khu biệt với sự đông đặc các tiềm lực kinh tế,

Trong các phương án kiến thiết lãnh thổ sẽ phải có phương án chủ và phương

án dự phòng Ngay trong phương án chủ cũng phải dành những lãnh thổ dự trữ, phải

có thứ tự ưu tiên về lãnh thổ, phải có những quy định rõ ràng về mức độ và phương thức sử dụng không gian

2.4 Tổ chức lãnh thổ kinh tế xã hội phải thể hiện sinh động phân công lao

động theo lãnh thổ một cách đa dạng, sinh động

Hoạt động kinh tế của con người trong các lãnh thổ khác nhau của hành tinh chúng ta vô cùng đa dạng Bức tranh kinh tế của thế giới cũng như của từng nước muôn màu, muôn vẻ Chẳng hạn, trên bản đồ kinh tế của Việt Nam ta có thể nhìn thấy vô vàn các kiểu sản xuất khác nhau, thậm chí trong một khoảng không gian nhỏ hẹp cũng có tình trạng như vậy

Phân công lao động theo lãnh thổ lôi cuốn các đối tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội vào quá trình sản xuất trao đổi hàng hoá, dịch vụ mang lại lợi ích cho các tầng lớp dân cư, các nhóm xã hội khác nhau cùng tham gia vào quá trình phức tạp đó

Trong quá trình phân công lao động theo lãnh thổ các vùng, các doanh nghiệp giữ các chức năng khác nhau nhằm tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần đa dạng phù hợp với những đặc điểm tự nhiên, dân tộc, lịch sử của các địa phương v.v

Phân công lao động theo lãnh thổ phản ánh sự lựa chọn địa điểm của các nhà

đầu tư, của dân cư và cộng đồng dân cư Đó là biểu hiện của sự lựa chọn của người sản xuất trên cơ sở họ đạt được lợi ích cao nhất

2.5 Tổ chức lãnh thổ kinh tế xã hội phải đảm bảo phát triển bền vững

Trang 27

Phát triển bền vững là yêu cầu và cũng là mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của nhân loại Trong tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu:

- Phát triển ổn định, đảm bảo công bằng giữa các cộng đồng dân cư, các lãnh thổ phân hệ

- Tránh phát triển nóng, tôn trọng phát triển hài hoà và nhịp nhàng của toàn

bộ hệ thống cũng như của từng phần tử cấu thành lãnh thổ kinh tế - xã hội

- Đảm bảo một "trật tự" ngắn hạn cũng như yêu cầu phát triển dài hạn Đảm bảo các đối tượng tổ chức được "đặt" đúng vị trí của nó; làm cho các đối tượng nương tựa vào nhau mà phát triển, không cản trở và làm tổn hại đến nhau

3 Các nguyên tắc tổ chức lãnh thổ kinh tế xã hội

3.1 Tổ chức lãnh thổ phải thoả mãn yêu cầu về khả năng tài nguyên và nhu cầu thị trường, đảm bảo lợi ích của cộng đồng và đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao

Khi tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội phải xem xét tới các nguyên tắc phân bố sức sản xuất; đặc điểm điều kiện của phân bố từng ngành và lĩnh vực Mặt khác, tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội phải tính tới nhu cầu thị trường

Thoả mãn yêu cầu về tài nguyên và nhu cầu thị trường đó là sự thoả mãn yếu

tố khả năng và đáp ứng nhu cầu nhằm đem lại lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường của tổng thể Thước đo của tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội chính là lợi ích và hiệu quả kinh tế xã hội cao

3.2 Hài hoà, tương tác, hỗ trợ cùng phát triển đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội cho tổng thể

Hài hoà là phát triển ngành này phải tính tới những điều kiện để phát triển các ngành khác và đảm bảo cho bản thân ngành đó cùng các ngành khác tồn tại và phát triển

Tương tác là sự kết hợp, quan hệ và trao đổi lẫn nhau giữa ngành và lĩnh vực này với ngành và lĩnh vực khác trong một tổng thể

Hỗ trợ là sự bổ sung và điều tiết giữa nơi thừa và nơi thiếu và ngược lại về một lĩnh vực nào đó trong một tổng thể

Khi tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội, 3 yếu tố liên hệ với nhau hài hoà, tương tác, hỗ trợ Điều đó luôn phải được thấm nhuần và coi như một nguyên tắc cần nắm vững trong nghiên cứu các nội dung của tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội

3.3 Sự phù hợp với trình độ nguồn nhân lực và trình độ khoa học công nghệ 3.4 Phải kiến thiết cho được những khu nhân (những trung tâm đô thị, thành

phố, khu vực ngoại vi) để tạo nền văn minh ở trình độ cao hơn trong tổ chức lãnh thổ

Trang 28

kinh tế - xã hội Tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội mà những khu nhân này được tiến hành tổ chức theo dạng chuỗi, dạng chùm hay rẻ quạt

III Các lý thuyết trong Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội theo các khu biệt

Dưới cách nhìn theo quan điểm hệ thống, mỗi không gian lãnh thổ được coi

là một hệ thống Việc xác định tính quy luật về không gian và thời gian của hệ thống đó có ý nghĩa rất quan trọng Khi nghiên cứu về tính vật chất của lãnh thổ, cần xác định điểm “trồi” Khi tác động vào điểm “trồi” đó sẽ tạo ra sự biến đổi có lợi không chỉ cho lãnh thổ đó, mà cho cả các lãnh thổ khác

2.1 G.Thunen là cha đẻ của lý thuyết phát triển các vành đai nông nghiệp

dưới ảnh hưởng của thành phố (trung tâm thị trường) Ông xem địa tô chênh lệch

như là một nhân tố chìa khoá dẫn đến sự phân chia lãnh thổ đồng nhất của một quốc gia thành các vùng sử dụng đất đai khác nhau Từ năm 1826, G.Thunen là người

đầu tiên đưa ra các yếu tố không gian của các hiện tượng kinh tế - xã hội Ông lập

ra mô hình toán học về không gian của hệ thống các vùng nông nghiệp đang hình thành dưới ảnh hưởng của thành phố Theo ông, trung tâm của một nước ( với giả thiết hoàn toàn cô lập với các nước khác ) là một thành phố công nghiệp lớn, một thị trường nông sản lớn lao Xung quanh thành phố thị trường đó phối trí 5 vòng đai

từ trong ra ngoài : Thực phẩm tươi sống, rừng chất đốt, trồng cỏ và lương thực, sản xuất rau, các bãi chăn nuôi và vùng săn bắn lạc hậu

Sơ đồ 1: Mô phỏng lý thuyết vành đai nông nghiệp của Thunen

Trong sơ đồ trên, vành 1 là vành thực phẩm; vành 2 là vành lương thực thực phẩm, vành 3 là vành cây ăn quả, vành 4 là vành lương thực và chăn nuôi, vành 5 là vành lâm nghiệp (cây xanh)

2.2 Lý luận khu vi luận công nghiệp của A.WEBER ra đời vào đầu thế kỷ

XX giải thích sự tập trung công nghiệp vào một địa phương do 3 nguyên nhân : chi phí vận tải rẻ nhất được coi là nguyên nhân căn bản, chi phí về nhân công rẻ nhất,

và là nơi có xí nghiệp tập trung để có thể sử dụng phế liệu làm nguyên liệu rẻ tiền

Trang 29

Trên cơ sở xác định nguyên tắc “ cực tiểu hoá chi phí, cực đại hóa lợi nhuận “, A.WEBER đưa ra mô hình không gian về phân bố công nghiệp

Tư tưởng của G.Thunen và A.Weber đều coi thành phố, các cửa vào - ra là những nút, những trọng điểm của lãnh thổ Sức lan tỏa ảnh hưởng của chúng rất lớn Xung quanh thành phố ( nút ) là các vành đai với các chức năng khác nhau, nhưng đều phục vụ cho một trung tâm Lý thuyết này phù hợp với một nền kinh tế

mà quá trình công nghiệp hoá và đô thị hóa chưa mạnh Nó có ý nghĩa trong việc xác định vai trò của trung tâm, của điểm “ trồi “ ở những khu vực mà kinh tế còn chậm phát triển

2.3 Lý thuyết về “ điểm trung tâm “ của W.CHRISTALLER (Mỹ - 1903) được

hoàn thiện trên những ý tưởng và mô hình của G.Thunận và A.Weber, cũng như những luận điểm cơ bản của Neuton về lực hấp dẫn W.CHRISTALLER đã góp phần to lớn vào việc tìm kiếm tính quy luật của sự phát triển sản xuất và tòan bộ lĩnh vực phi sản xuất theo không gian

W.Christaller cho rằng, không có nông thôn nào lại không chịu sự chỉ

đạo của một cực hút, đó là thành phố Sự biến đổi của chi phí cho các cơ sở hạ tầng phụ thuộc vào vấn đề đô thị hoá Như vậy, chi phí cho cơ sở hạ tầng sẽ tăng theo những tỷ lệ lớn và ảnh hưởng đến chi phí đầu tư cho quy hoạch lãnh thổ Thành phố

là một trung tâm cho tất cả các điểm dân cư khác của vùng, đảm bảo cung cấp hàng hóa cho chúng Các trung tâm tồn tại theo nhiều cấp, từ cao tới thấp Các trung tâm cấp cao có khả năng lựa chọn hàng hóa và dịch vụ, còn các trung tâm cấp thấp

ít có khả năng lựa chọn hơn Ông quan niệm, thành phố như những cực hút, hạt nhân của sự phát triển Thành phố là các đối tượng để đầu tư có trọng điểm trên cơ

sở nghiên cứu mức độ thu hút và mức độ ảnh hưởng của chúng đến các vùng xung quanh thông qua bán kính vùng tiêu thụ các sản phẩm Chỉ trong giới hạn bán kính vùng tiêu thụ, giới hạn thị trường được xác định; bên ngoài ngưỡng giới hạn, không

có lợi trong việc phục vụ hàng hoá

Lý thuyết trung tâm của W.Christaller được nhà bác học người Đức - A.Losch bổ sung và phát triển Ông cho rằng, có một điểm trung tâm chung Điểm trung tâm này là thành phố quan trọng nhất, là đầu mối của toàn bộ hệ thống các

điểm dân cư Vai trò buôn bán và phục vụ của nó khống chế toàn bộ các vùng phụ thuộc

Công lao của W.Christaller và A.Losch ở chỗ đã khám phá quy luật phân bố không gian từ tương quan giữa các điểm dân cư, phát hiện một trật tự được tính toán trong sự phân bố các thành phố và nông thôn Điều đó được áp dụng khi quy hoạch các điểm dân cư trên các những lãnh thổ mới khai phá, hoặc nghiên cứu các hệ thống không gian, hay làm cơ sở để xác định các nút trọng điểm Lý thuyết này

Trang 30

chính là cơ sở để bố trí các điểm đô thị, các điểm “trồi” được đồng đều trên lãnh thổ thông qua lực hút từ trung tâm

Mô phỏng lý thuyết của W.Christaller

Trong sơ đồ trên: - (A) và (B) là hai điểm đô thị

- R và r là bán kính tiêu thụ hàng hoá của đô thị A và B

- (X) là điểm đô thị mới cần phát triển

2.4 Lý thuyết lựa chọn các lãnh thổ trọng điểm (lý thuyết cực phát triển) của Francoi Perroux, nhà kinh tế học người Pháp được đưa ra vào đầu những năm

1950 Ông quan niệm, một vùng không thể phát triển kinh tế đều đặn ở tất cả các

điểm trên lãnh thổ trong cùng một thơì gian, mà nó có xu hướng phát triển nhất ở một hoặc một vài điểm Trong khi đó, ở những nơi khác lại chậm phát triển hoặc bị trì trệ Tất nhiên, các điểm phát triển nhanh là những trung tâm có lợi thế so với toàn vùng Francoi Perroux chú trọng vào những thay đổi trong khuôn khổ một vùng, một khu vực của lãnh thổ làm phát sinh sự tăng trưởng kinh tế của lãnh thổ

Sau Francoi Perroux, lý thuyết cực phát triển đã được cải biên và được một số tác giả như Albert.O.Hirshman, Gunnar Myrdal, Jriedmann tổng hợp lại, trên cơ sở nhấn mạnh vai trò của công nghiệp và dịch vụ đối với sự tăng trưởng kinh tế của vùng

Đi kèm theo với điểm phát triển tăng trưởng là một ngành công nghiệp then chốt Ngành công nghiệp then chốt phát triển thì lãnh thổ nơi nó phân bố cũng phát

đạt Nguyên nhân là do số lượng việc làm tăng lên, sức mua cũng tăng lên, làm cho các ngành công nghiệp và các hoạt động mới bị thu hút vào vùng Sự chênh lệch trong tăng trưởng kinh tế vùng có ý nghĩa cả tích cực lẫn tiêu cực Có một loạt ảnh hưởng xấu của sự tăng trưởng tập trung đối với vùng tụt hậu Các ngành công nghiệp địa phương ở vùng tụt hậu có thể bị các ngành công nghiệp then chốt ở trung tâm tăng trưởng lấn át, cạnh tranh Cạnh tranh là ảnh hưởng phân cực chủ yếu Sự tăng trưởng của nền kinh tế diễn ra theo hình thái ngọn sóng Từng ngành kinh tế

đóng góp vượt trên mức trung bình vào tăng trưởng thông qua đổi mới sản phẩm

Trang 31

hoặc đổi mới quá trình Kèm theo quá trình này là việc đầu tư vào các ngành mũi nhọn Các ngành kinh tế tăng trưởng này cũng có thể hoặc là các doanh nghiệp khác nhau, hoặc là các hãng được gọi là ngành thúc đẩy Chúng hợp thành các cực phát triển mang tính khu vực có tác động gắn kết với các ngành kinh tế khác, cũng như có tác dụng khuyến khích các ngành đó ở một quy mô nào đó, sự liên kết đa dạng với tư cách là tiền đề quan trọng có giá trị chi phối các đầu ra, đầu vào Do vậy, đối với sự phát triển kinh tế vùng, sự tồn tại các ngành thúc đẩy là một tiền đề hết sức cần thiết Quy mô và cường độ của sự liên kết được coi là đặc trưng cần thiết của các cực tăng trưởng, trước hết cho các ngành công nghiệp Luận điểm này

có tác động đến vai trò chủ đạo của chính sách phân bố công nghiệp Lý thuyết cực tăng trưởng đã được áp dụng rộng rãi ở châu á, nhất là các nước ASEAN và kết qủa

là đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm thích hợp với các quốc gia cần kêu gọi vốn

đầu tư từ nước ngoài Đây cũng là lý thuyết giải thích sự cần thiết của việc phát triển kinh tế lãnh thổ theo hướng phát triển có trọng điểm

Theo lý thuyết cơ sở xuất khẩu, chỉ các hàng hóa được chế biến cho các thị trường ngoài khu vực, tức “ hàng xuất khẩu “ mới là cơ sở phát triển kinh tế cho một vùng Chỉ những hoạt động kinh tế như vậy mới tác động đến tăng trưởng việc làm và thu nhập, nhưng không tác động tới các ngành kinh tế cung ứng cho khu vực Tương tự như vậy, nền kinh tế của một vùng được phân chia thành các ngành cơ bản và không cơ bản Lý thuyết này phát triển ở Mỹ từ trước những năm 1950 Ban đầu nó chỉ tập trung nghiên cứu sự phát triển kinh tế của những vùng trung tâm buôn bán, về sau được nâng lên thành mô hình phổ biến cho các nước đang phát triển

Mô hình cơ sở xuất khẩu cố gắng giải thích sự phát triển của những vùng kém phát triển cần tìm ra khả năng thúc đẩy tăng trưởng bằng hướng ngoại Nhân tố quan trọng đối với cực phát triển kinh tế khu vực là những thúc đẩy xuất phát từ đòi hỏi bên ngoài Lợi nhuận có được nhờ lĩnh vực xuất khẩu là điều kiện cần và đủ để khuyến khích yêu cầu gia tăng thị trường nội địa Giả thiết được chứng minh bằng thực nghiệm qua ví dụ các khu buôn bán ở Mỹ Những mô hình kinh tế hướng xuất khẩu đã thành công ở Đài Loan, Hàn Quốc, Hông Công và Singapo

Khi nghiên cứu các mô hình phát triển kinh tế, Alonso đã đưa ra mô hình phát triển hình chuông để miêu tả quá trình thay đổi, giống như một đường cong bình thường mô tả nhiều sự phân bố thống kê Tại một điểm nào đó của quá trình phát triển, sự tăng trưởng đạt tới điểm cong, sự tập trung hoá về mặt địa lý đạt tới

đỉnh cao nhất và sau đó bắt đầu tự đổi chiều Đô thị hóa trở nên lan rộng từ một số trung tâm lớn ra xung quanh Các cơ hội phát triển mới bắt đầu xuất hiện ở nhiều

địa phương mà vừa mới trước đây được coi là chậm phát triển

Trang 32

Mô hình đường cong hình chuông do Alonso đề ra là một phương pháp có lợi cho nghiên cứu không gian của sự thay đổi kinh tế trong một quốc gia, và đóng vai trò quan trọng cho nghiên cứu lựa chọn một cơ cấu lãnh thổ theo hướng có trọng

R và r1, r2 và bán kính ảnh hưởng (chi phối) của hai đô thị

2.5 Lý thuyết chu trình sản xuất năng lượng của Kôlôxôpxki

2.6 Lý thuyết đầu tư tập trung

a) Điều kiện ràng buộc:

IV Quan điểm, cách tiếp cận nghiên cứu Tổ chức lãnh thổ vùnG Tây Bắc

1 Quan điểm phát triển kinh tế toàn diện phù hợp với hệ môi trường sinh thái, khai thác tối đa lợi thế so sánh

Tổ chức lãnh thổ vùng phải thoả mãn yêu cầu về khả năng tài nguyên và nhu cầu thị trường, đảm bảo lợi ích của cộng đồng và đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao

Khi tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội phải xem xét tới các nguyên tắc phân bố sức sản xuất; đặc điểm điều kiện của phân bố từng ngành và lĩnh vực Mặt khác, tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội phải tính tới nhu cầu thị trường

Trang 33

Thoả mãn yêu cầu về tài nguyên và nhu cầu thị trường đó là sự thoả mãn yếu

tố khả năng và đáp ứng nhu cầu nhằm đem lại lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường của tổng thể Thước đo của tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội chính là lợi ích và hiệu quả kinh tế xã hội cao

2 Quan điểm tổng hợp quán triệt các mối liên hệ về phát triển KT-XH nhanh

và bền vững; đảm bảo hài hoà, tương tác, hỗ trợ cùng phát triển đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội cho tổng thể

Hài hoà là phát triển ngành này phải tính tới những điều kiện để phát triển các ngành khác và đảm bảo cho bản thân ngành đó cùng các ngành khác tồn tại và phát triển Tương tác là sự kết hợp, quan hệ và trao đổi lẫn nhau giữa ngành và lĩnh vực này với ngành và lĩnh vực khác trong một tổng thể Hỗ trợ là sự bổ sung và điều tiết giữa nơi thừa và nơi thiếu và ngược lại về một lĩnh vực nào đó trong một tổng thể

Khi tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội, 3 yếu tố liên hệ với nhau hài hoà, tương tác, hỗ trợ Điều đó luôn phải được thấm nhuần và coi như một nguyên tắc cần nắm vững trong nghiên cứu các nội dung của tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội tỉnh

3 Quan điểm về phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế; có sự phù hợp với trình độ nguồn nhân lực và trình độ khoa học công nghệ

Phải kiến thiết cho được những khu nhân (những trung tâm đô thị, thành phố, khu vực ngoại vi) để tạo nền văn minh ở trình độ cao hơn trong tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội Tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội mà những khu nhân này được tiến hành tổ chức theo dạng chuỗi, dạng chùm hay rẻ quạt

4 Các quan điểm tiếp cận nghiên cứu các giải pháp tổng thể

Từ những vấn đề phân tích ở trên, để nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kiến thiết lãnh thổ Tây Bắc dưới tác động của thuỷ điện Sơn La là:

(1) Từ chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cả nước xác định mục tiêu phát triển, phương thức phát triển Tây Bắc, từ đó đi sâu nghiên cứu các giải pháp kiến thiết lãnh thổ Tây Bắc có sự gắn kết giữa kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường

(2) Từ thực tiễn sinh động và xu thế phát triển của các ngành, lĩnh vực, địa bàn ở Tây Bắc để nghiên cứu các giải pháp tổng thể kiến thiết lãnh thổ Tây Bắc

(3) Từ những phát hiện về quy luật vận động tự nhiên trong những bối cảnh của các hoạt động kinh tế để phán đoán những gì có thể xảy ra rồi đi đến xác định các giải pháp kiến thiết lãnh thổ Tây Bắc

(4) Các giải pháp tổng thể kiến thiết lãnh thổ Tây Bắc cần hướng tới:

Trang 34

- Phát triển phải thoả mãn yêu cầu về khả năng tài nguyên và nhu cầu thị trường, đảm bảo lợi ích của cộng đồng và đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao

- Phát triển hài hoà, tương tác, hỗ trợ cùng phát triển đảm bảo hiệu quả kinh

tế - xã hội cho tổng thể vùng Đó là phát triển ngành này phải tính tới những điều

kiện để phát triển các ngành khác và đảm bảo cho bản thân ngành đó cùng các ngành khác tồn tại và phát triển; có sự kết hợp, quan hệ và trao đổi lẫn nhau giữa ngành và lĩnh vực này với ngành và lĩnh vực khác trong một tổng thể

5 Tiếp cận nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ kinh tế xã hội vùng Tây Bắc

Từ những vấn đề phân tích ở trên, tiếp cận nghiên cứu cơ sở khoa học phục

vụ Tổ chức lãnh thổ như sau:

1 Nghiên cứu các yếu tố tác động đến tổ chức lãnh thổ vùng Tây Bắc: Trên cơ sở phân tích các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường vùng; xem xét tới việc tác động của thuỷ điện Sơn La đến các điều kiện phát triển vùng

2 Với tác động của thuỷ điện Sơn La, xác định các định hướng chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế của vùng

3 Với tác động của thuỷ điện Sơn La, hướng Tổ chức lãnh thổ vùng sau thuỷ

điện Sơn La theo các vấn đề:

(1) Tổ chức lãnh thổ các đô thị

(2) Tổ chức lãnh thổ hành lang kinh tế

(3) Tổ chức lãnh thổ các không gian ngành

Định hướng tổ chức lãnh thổ theo các đơn vị phân vùng lãnh thổ có liên quan

đến các hệ thống đô thị, những trung tâm tạo vùng, các tuyến lực (hệ thống giao thông và các hành lang kinh tế chủ yếu) Đề tài này đề cập tới một trong những vấn

đề quan trọng nhất của tổ chức lãnh thổ là tổ chức các hành lang kinh tế trên cơ sở các tuyến lực và hệ thống đô thị là các trung tâm tạo vùng - các cực phát triển

Các hành lang kinh tế thường được tổ chức dựa trên các tuyến đường các loại (ô tô, đường sông, đường hàng không ) đã có hiện nay và sẽ có trong tương lai Các hành lang kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên vật liệu (đầu vào) và vận chuyển hàng hoá ra thị trường (đầu ra) cho các cực phát triển là hệ thống cơ sở công nghiệp, các đô thị

Trang 35

Phần thứ Hai phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, x∙ hội và môi trường vùng Tây Bắc

I Phân tích các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tác động đến tổ chức lãnh thổ vùng tây bắc

1 Đặc điểm và điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Vùng Tây Bắc nằm trong toạ độ địa lý từ 20047’ đến 22048’ vĩ độ Bắc và từ

102009’ đến 105025’ kinh độ Đông, gồm 4 tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình có diện tích tự nhiên 37.336,77 km2, chiếm 11,34% diện tích tự nhiên của cả nước, dân số năm 2005 có 2,566 triệu người, chiếm 3,1% dân số cả nước, mật độ dân số 69 người/km2

- Phía Bắc giáp nước CHND Trung Hoa với đường biên giới 310 km

- Phía Tây và Tây Nam giáp nước CHDCND Lào với đường biên giới 560km

- Phía Nam và Đông Nam giáp các tỉnh Hà Tây, Hà Nam, Ninh Bình

- Phía Đông giáp các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ

Địa hình Tây Bắc cao, dốc, chia cắt, có nhiều tiềm năng và thế mạnh về đất

đai, tài nguyên rừng, khoáng sản đặc biệt là thủy điện Tây Bắc có Điện Biên Phủ lịch sử với nhiều di tích danh lam thắng cảnh Tây Bắc là “mái nhà xanh” của khu vực, đặc biệt là vùng đồng bằng Bắc Bộ Rừng Tây Bắc giữ vai trò quan trọng trong phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn rửa trôi đất, điều tiết nguồn nước, điều chỉnh môi sinh, môi trường của vùng và các vùng lân cận

Tây Bắc với địa hình cao, có nhiều thế hiểm là điểm tựa quan trọng trong xây dựng, phát triển kinh tế-xã hội-văn hoá của vùng hạ lưu và có vị trí rất quan trọng trong phòng thủ đất nước, trong giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

Mặc dù Tây Bắc có nhiều tiềm năng, thế mạnh, có vai trò quan trọng trong nhiều mặt đối với vùng đồng bằng Bắc Bộ và cả nước, song do chưa có điều kiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác tiềm năng thế mạnh, do vậy nền kinh tế -văn hoá-xã hội của vùng đang ở điểm xuất phát thấp, thu không đủ chi, trình độ dân số thấp, còn nhiều tập quán lạc hậu, đời sống của nhân dân các dân tộc còn nhiều khó khăn, việc giao lưu với bên ngoài còn hạn chế đang là những thách thức lớn, những trở ngại trên bước đường phát triển

1.2 Địa hình, địa chất

Là khu vực phía Tây Bắc Bộ, kể từ sườn phía Tây dãy Hoàng Liên Sơn, gồm các tỉnh: Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu Đây là vùng núi và cao nguyên,

có địa hình sắp xếp gần như theo một hướng thấp dần từ Tây Bắc đến Đông Nam,

Trang 36

gồm những dãy núi hiểm trở chạy dài xen kẽ những thung lũng hẹp và những cao nguyên khá rộng Phần lớn diện tích có độ cao không tới 1000 m, nhưng cũng có những đỉnh rải rác vượt quá 2000 m ở phía cực Tây bắc (dãy Pa si lung) và ở biên giới Việt - Lào (dãy Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao) Xen lẫn cao các dãy núi cao và thấp

là các dãy núi trung bình, đồi gò, cao nguyên, sơn nguyên Phía Bắc, Tây và Nam

là những dãy núi cao kế tiếp nhau, phân định ranh giới với nước bạn Trung Quốc và Lào; phía Đông và Đông Bắc là dãy Hoàng Liên Sơn hùng vĩ (cao nhất Việt Nam và

Đông Dương) với đỉnh Phanxiphăng cao 3.143m

Các dạng địa hình chủ yếu như sau:

- Địa hình núi trung bình và núi cao: Phân bố chủ yếu ở sườn Tây dãy Hoàng Liên Sơn (độ cao trung bình của các dãy núi từ 1000 m đến 2000 m), khu vực trung tâm với dãy núi sông Mã (độ cao trên dưới 1500 m) và các dãy núi phía Tây dọc biên giới Việt - Lào (có độ cao đỉnh núi vượt quá 2000 m)

- Địa hình núi thấp: Phân bố ở hạ lưu sông Đà có độ cao trung bình từ 400

đến 800 m

- Địa hình cao nguyên và núi đá vôi xen kẽ trầm tích lục nguyên: Kéo dài từ Phong Thổ tới sát vùng Ninh Bình, Thanh Hóa với các cao nguyên lớn như: Mộc Châu - Nà Sản (Sơn La), Xín Chải - Tả Phình (Lai Châu)

- Địa hình thung lũng và trũng giữa nói với sự xuất hiện của đất phù sa và đất thung lũng dốc tụ Đây là dạng địa hình tương đối bằng, hình thành các cánh đồng lúa nước và phiêng bãi tương đối tập trung, điển hình là cánh đồng Mường Thanh (Điện Biên), Mường Tấc (Phù Yên - Sơn La)

Chạy dọc vùng Tây Bắc theo hướng Đông Bắc đến Đông Nam là lưu vực sông Đà Hai bên sông Đà hình thành những dãy núi đá vôi kế tiếp nhau và có độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam, kéo dài từ Sìn Hồ (Lai Châu) đến Mai Châu (Hoà Bình) Sìn Hồ từ 1.400-1.600m; Tủa Chùa 1.200-1.400m; Nà Sản trên 1.200m; Mộc Châu 1.050m Hệ thống núi phía hữu ngạn sông Đà và sông Mã là các dãy núi cao chia cắt như dãy núi Pha Đin có các đỉnh cao điển hình như đỉnh Thẩm Phúc 1.683m, đỉnh Lam Muông 1.678m, dãy Nậm Cổ Hú 2.010m

Do chịu nhiều ảnh hưởng của các hoạt động kiến tạo, nên xen lẫn các dãy núi cao là các cao nguyên, bình nguyên và thung lũng Điển hình trên địa bàn Lai Châu + Điện Biên có các thung lũng tương đối bằng phẳng như: thung lũng sông Đà, Nậm

Na, Nậm Mức, đặc biệt là thung lũng Điện Biên bằng phẳng với diện tích 150.000

ha đất đai màu mỡ, phì nhiêu; thung lũng Quang Huy (Phù Yên-Sơn La) cũng khá bằng phẳng, diện tích vài nghìn ha Tỉnh Sơn La có các cao nguyên rộng lớn, điển hình giữa sông Đà và sông Mã hình thành hai cao nguyên lớn là: Cao nguyên Mộc Châu có độ cao từ 800-1000m chạy dọc theo hai bên đường quốc lộ 6 từ Hoà Bình

đến Yên Châu, diện tích khoảng 2 vạn ha; Cao nguyên Sơn La-Nà Sản từ Yên Châu

Trang 37

đến đèo Pha Đin nằm ở độ cao 600-800m, diện tích khoảng 1,5 vạn ha Hai cao nguyên này tương đối bằng phẳng, đất đai tốt là địa bàn để hình thành các vùng sản xuất nguyên liệu quy mô tập trung lớn theo hướng sản xuất hàng hoá, với cơ cấu đa dạng như phát triển các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, cây màu, cây ăn quả, chăn nuôi và trồng rừng

Lưu vực sông Đà và sông Mã như một lòng máng lớn, xung quanh là các núi cao và cao nguyên đã tạo nên sự đa dạng về các đặc điểm đất đai, khí hậu cũng như

hệ sinh thái của vùng

Vùng có địa thế thấp dẫn theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam Tây Bắc có gần 80% diện tích có độ cao trên 500m so với mực nước biển, hơn 22% diện tích có

độ cao < 500m (trong đó Lai Châu 14%, Điện Biên hơn 7%, Sơn La hơn 20% và Hoà Bình hơn 77%) Phần lớn đất có độ dốc trên 250, chỉ có gần 9% (Lai Châu hơn 5%, Điện Biên 5,5%, Sơn La hơn 6%, Hoà Bình 30,35%)

Nhìn chung Tây Bắc có địa hình cao, dốc, hiểm trở và bị chia cắt phức tạp, diện tích chủ yếu của vùng là đồi núi cao, đã tạo cho Tây Bắc những khó khăn trong việc xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông, xây dựng các cơ sở hạ tầng, hạn chế sự phát triển kinh tế-xã hội và giao lưu với bên ngoài Trải qua nhiều thời kỳ, Tây Bắc vẫn là vùng đất chưa được đầu tư nghiên cứu và khai thác sử dụng có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của vùng

Địa chất của Tây Bắc phức tạp với nhiều loại đá khác nhau, có loại đá cổ trên

2 triệu năm, đá trung sinh và đá tân sinh, các loại đá này có quan hệ tới sự hình thành đất và khoáng sản của vùng

1.3 Khí hậu

Nằm sâu trong đất liền, có núi cao che chắn, Tây Bắc không chịu ảnh hưởng nhiều của mưa bão biển Đông trong mùa hè và gió mùa Đông Bắc trong mùa đông Tây Bắc có hai mùa khí hậu: Mùa hè nóng, ẩm mưa nhiều, kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam Mùa đông lạnh, khô, ít mưa kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Tháng 4 và tháng 10 là tháng giao thời giữa hai mùa

Đặc điểm quan trọng nhất của khí hậu Tây Bắc là có một mùa đông tương đối

ấm và suốt mùa duy trì một tình trạng khô hanh điển hình cho khí hậu gió mùa So cùng độ cao, nhiệt độ mùa Đông ở đây cao hơn tiểu vùng Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn từ 1 - 20C và tiểu vùng Đông Bắc từ 2 - 30C

Do vùng núi này có độ cao điển hình nói chung khá lớn (400 - 800m) nên thực tế mùa đông ở đây vẫn lạnh khả năng sương muối vẫn có, nhưng chỉ xảy ra ở vành đai cao hơn

Trang 38

Tây Bắc có kiểu thời tiết khô nóng vào thời kỳ đầu mùa hạ trong các thung lũng hình thành do hiệu ứng Phơn của các dãy núi thượng Lào đối với gió mùa từ phía Tây thổi sang thúc đẩy tình trạng khô nóng đạt mức không thua kém, thậm chí

có nơi còn trầm trọng hơn cả Bắc Trung Bộ

Trong phạm vi vùng núi Tây Bắc, khí hậu phân hóa mạnh Nhưng khác biệt quan trọng về khí hậu giữa các khu vực được quy định bởi mối tương quan đa dạng giữa các hệ thống hoàn lưu với các dãy núi; bởi sự khác biệt về địa lý và độ cao địa hình từng nơi Ngoài ra sự khác biệt về khí hậu còn được thấy ở các vùng thấp, cao, trung bình và núi cao

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm từ 20 - 230C Nhiệt độ thấp tuyệt đối trong vùng có thể xuống tới - 4,50C (Sìn Hồ - Lai Châu) và nhiệt độ tối cao tuyệt đối có thể lên tới 42,50C (thị xã Mường Lay) Tổng tớch ụn bỡnh quõn hàng năm khoảng trờn 7.5000C Vùng có nhiệt độ cao nhất từ tháng 6 đến tháng 8, nhiệt độ có thể lên đến 41-420C (dọc theo sông Đà và sông Mã) và thấp nhất vào tháng 12, tháng 1, có thể xuống -80C (vùng núi cao và lưu vực sông Mã)

Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm ở núi cao và cao nguyên từ 100-120C (Sơn La, Mộc Châu), vùng thấp 6-70C (Hoà Bình) Mùa hè chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên thường đến sớm hơn (tháng 3) và kết thúc muộn hơn Mùa đông thường có nhiệt

độ cao hơn khu vực Đông Bắc (cùng độ cao) 1-20C

- Nắng: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của địa hình, độ cao nên số giờ nắng giữa các mùa trong năm và các khu vực khác nhau Tổng số giờ nắng trong vùng biến

động từ 1.500-1.900 giờ/năm Số giờ nắng cao nhất ở thượng nguồn sông Đà vào tháng 3 và 4; ở cao nguyên Sơn La, Mộc Châu vào tháng 5

- Chế độ mưa ẩm: Tây Bắc có lượng mưa trung bình vào mùa mưa (V-IX) khoảng 1700 mm, song có sự khác biệt giữa các tháng trong năm như từ tháng IV

đến tháng IX khoảng 1.700-2.500mm và khoảng 2500 - 3000 m trong các tháng từ tháng IV đến tháng X; khác biệt giữa các khu vực: Mường Tè, Sìn Hồ lượng mưa từ 2.400-2.800mm, Phong Thổ 1.800-2.000mm, Mộc Châu 1.600-1.800 mm, Kim Bôi 2.566mm Khu vực Bắc Tây Bắc: có lượng mưa trung bình năm 1800 - 2000 mm; khu vực Nam Tây Bắc: tương đối ít mưa, trung bình năm từ tháng V đến tháng IX khoảng 1400 - 1600 mm

+ Mùa hè lượng mưa chiếm 75-80% lượng mưa cả năm, tập trung vào các tháng 6, 7, 8 hàng năm (trên 300mm/tháng) đã gây lũ quét, lở, xói mòn đất nghiêm trọng

+ Mùa khô lượng mưa chiếm từ 20-25% lượng mưa cả năm (khoảng 210mm/tháng), kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, sau các tháng 12 và tháng

131-1 lượng mưa ít, bình quân 9-38mm/tháng, thường gây khô hạn, thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất, đặc biệt là ở vùng núi cao, vùng núi đá vôi

Trang 39

Bảng 1.Tổng hợp một số chỉ tiờu khớ hậu vựng Tõy Bắc

Lai Chõu

- Lượng mưa trung bỡnh năm (mm) 1987 1444,3 15831 2066,1

- Số ngày mưa trong năm (ngày) 147,5 125,3 132,1 144,1

3- Độ ẩm khụng khớ trung bỡnh năm (%) 85 80 83 82

4- Lượng bốc hơi trung bỡnh năm (mm) 749 884,1 889,6 895,6

* Nguồn: Niên giám Thông kê 2005 của Tổng cục Thông kê và Niên giám Thông kê

các tỉnh 2005, Cục Thống kê các tỉnh Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu

Độ ẩm tương đối thấp so với các vùng khác, trung bình năm khoảng 82% ở

Lai Châu, tăng lên 84 - 85% ở các vùng thấp thuộc tỉnh Hòa Bình Hàng năm hình

thành một thời kỳ khô từ giữa mùa đông đến đầu mùa hạ (từ tháng 1 đến tháng 4) và

một thời kỳ ẩm trong suốt mùa hạ và đầu mùa đông (từ tháng 6 đến tháng 12)

Chênh lệch độ ẩm giữa các tháng: ẩm nhất (tháng 6, 8) và tháng khô nhất (tháng 3,

4) là 13 - 15%, là những giá trị không gặp thấy ở các tiểu vùng khác trong miền khí

hậu phía Bắc

Độ ẩm không khí tương đối biến động từ 78-93%, độ ẩm giữa các khu vực

có độ chênh lệch từ 2-5% Độ ẩm trung bình tháng lớn nhất tại Mường Tè (tháng 7)

87-93%, Hoà Bình (tháng 8, 9) 86% Độ ẩm trung bình tháng nhỏ nhất tại Mường

Tè (tháng 3, 4), tại Hoà Bình (tháng 4, 5) là 71-77% Độ ẩm tối thiểu tuyệt đối vào

các tháng 1, 2, 3 là 12-15%, tối đa tuyệt đối gần 100% Lượng bốc hơi đo bằng ống

piche bình quân hàng năm 660 mm-1.100 mm và phụ thuộc theo mùa, theo độ cao,

địa hình Tại Mường Tè 666,4mm, Lai Châu 1.103mm, Hoà Bình 763mm

Tây Bắc chịu ảnh hưởng hoàn lưu của hệ thống gió mùa Đông Bắc á, Đông

Nam á và Nam Châu á, đã chi phối thời tiết, khí hậu của vùng Ngoài ra Tây Bắc

còn chịu ảnh hưởng của gió Lào (gió phơn Tây Nam) và gió địa phương (gió Ô Quy

Hồ) gây nóng và khô hạn

- Gió bão và sương muối:

+ Nằm sâu trong lục địa, Tây Bắc không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

Tây Bắc chịu ảnh hưởng hoàn lưu của hệ thống gió mùa Đông Bắc á, Đông Nam á

và Nam Châu á Ngoài ra Tây Bắc còn chịu ảnh hưởng của gió Lào (gió phớn Tây

Nam) và gió địa phương (gió Ô Quy Hồ) gây nóng và khô hạn Do địa hình núi cao

và chia cắt mạnh hướng gió chủ yếu và thịnh hành trong vùng là: gió mùa đông bắc,

gió bắc và tây bắc trong mùa đông; gió tây nam, gió đông và gió nam trong mùa hè

Trang 40

Trong vùng có xuất hiện gió xoáy, gió khu vực song mức độ gây hại không lớn Tốc

độ gió trung bình năm 0,5-2,4m/s, lớn nhất tại Hoà Bình 28m/s, Lai Châu 40m/s

+ Sương muối hàng năm thường xuất hiện vào tháng 12, tháng 1

Nhìn chung khí hậu vùng Tây Bắc cho phép phát triển một nền sản xuất nông, lâm nghiệp đa dạng:

- Vùng có độ cao trên 900m: khí hậu mát, ẩm quanh năm, phù hợp với các loại cây công nghiệp như chè, dâu tằm, lạc; các loại cây ăn quả như cam, quýt, mơ, mận, rau màu thực phẩm (su hào, bắp cải, cà chua); cây dược liệu (quế, ý dĩ); cây lâm nghiệp (thông, lát, pơmu, )

- Vùng có độ cao từ 500-900m: khí hậu nóng ẩm về mùa mưa và nóng hạn về mùa khô phù hợp với cây trồng á nhiệt đới như: mía, đậu tương, cây lương thực, rau, màu, thực phẩm, cây lâm nghiệp (tre, nứa, thông, lát ) và chăn nuôi đại gia súc

- Vùng có độ cao dưới 500m: khí hậu nóng, ẩm về mùa mưa và nóng khô về mùa khô phù hợp với cây mía, bông, nhãn, vải

Tuy nhiên, Tây Bắc thường xuất hiện các yếu tố gây hại như gió nóng (gió Lào và gió Ô Quy Hồ) khô, nóng, gây hạn hán, hoả hoạn; mưa đá trong mùa hè và sương muối, băng giá trong mùa đông, lũ quét trong mùa mưa gây tác hại cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

1.4 Thuỷ văn

Tây Bắc có hệ thống sông suối khá dày, đầu nguồn của 4 hệ thống sông lớn: sông Đà, sông Mã, sông Nậm Rốm và sông Bôi Trong đó lưu vực sông Đà (phần Việt Nam từ biên giới Việt Trung đến Trung Hà) 27.800 km2, nhỏ nhất sông Bôi 1.550km2 Mật độ sông suối thuộc lưu vực sông Đà là 0,9km/km2, lưu vực sông Mã 0,66 km/km2, lưu vực sông Bôi là 0,81km/km2

Do địa hình cao, dốc nên hệ thống sông suối của Tây Bắc đều dốc và tập trung nước; đây là điều kiện thuận lợi để phát triển một nguồn thuỷ điện lớn, đa dạng về quy mô từ nhỏ đến lớn

Chế độ thuỷ văn của sông suối Tây Bắc khá phức tạp và có sự khác biệt về mùa mưa lũ và mùa khô hạn Mùa khô mưa ít lưu lượng nước của hệ thống sông suối xuống thấp và có nơi rất thấp gây ảnh hưởng xấu tới sản xuất và đời sống của nhân dân Để hạn chế được thiệt hại, cần phải theo dõi diễn biến thời tiết của khu vực, dự báo chính xác diễn biến thời tiết khí hậu, đặc biệt khả năng lũ quét có thể xảy ra Nghiên cứu và đưa ra các mô hình canh tác trên đất dốc ở từng khu vực, cùng các biện pháp bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, phát triển rừng phủ xanh đất trống

đồi núi trọc để khắc phục được những diễn biến cực đoan của thiên nhiên gây ra

Ngày đăng: 08/03/2016, 02:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi tr−ờng (9/1998), Báo cáo hiện trạng Môi tr−ờng Việt Nam năm 1998 (Báo cáo trình Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 7), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng Môi tr−ờng Việt Nam năm 1998 (Báo cáo trình Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 7)
3. Chính phủ CHXHCN Việt Nam và dự án của quỹ môi tr−ờng toàn cầu VIE/91/G31. 1995. Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam. Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam
4. Chính phủ CHXHCN Việt Nam, 2002. Chiến l−ợc toàn diện về tăng tr−ởng và xoá đói giảm nghèo. Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến l−ợc toàn diện về tăng tr−ởng và xoá đói giảm nghèo
5. Chính phủ CHXHCN Việt Nam, 2002. Phát triển bền vững ở Việt Nam: m−ời năm nhìn lại và con đ−ờng phía tr−ớc. Báo cáo quốc gia tại hội nghị Th−ợngđỉnh thế giới về phát triển bền vững Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững ở Việt Nam: m−ời năm nhìn lại và con đ−ờng phía tr−ớc
6. Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam , 1991. Luật bảo vệ và phát triển rừng. NXB. Chính trị quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ và phát triển rừng
Nhà XB: NXB. Chính trị quốc gia. Hà Nội
7. Cục Kiểm Lâm, WF, 2002. Đề xuất chiến l−ợc quản lý hệ thống khu bảo tồn tại Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất chiến l−ợc quản lý hệ thống khu bảo tồn tại Việt Nam
8. Công ty Khảo sát thiết kế điện I (6/1998), Báo cáo tóm tắt nghiên cứu khả thi CTTĐ Sơn La, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt nghiên cứu khả thi CTTĐ Sơn La
9. Ch−ơng trình KT. 02 (1995), Bảo vệ môi tr−ờng và phát triển bền vững - tập 1, Tuyển tập các báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học về Bảo vệ môi tr−ờng và phát triển bền vững, Hà Nội 6 - 8/9/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi tr−ờng và phát triển bền vững - tập 1
Tác giả: Ch−ơng trình KT. 02
Năm: 1995
10. Ch−ơng trình Khoa học cấp nhà n−ớc KHCN - 07, Đề tài KHCN - 07.07 (3/1999), Diễn biến môi trường liên quan đến công trình thuỷ điện Sơn La, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến môi tr−ờng liên quan đến công trình thuỷ điện Sơn La
11. Ch−ơng trình phát triển tổng thể KT - XH vùng Tây Bắc (8/1996), Báo cáo tóm tắt Cục Môi trường (6/1999) Báo cáo những vấn đề môi trường của dựán Thuỷ điện Sơn La - 5 quyển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt "Cục Môi trường (6/1999) "Báo cáo những vấn đề môi trường của dự "án Thuỷ điện Sơn La - 5 quyển
12. Cục thống kê tỉnh Sơn La (2006), Niên giám thống kê năm 2005 tỉnh Sơn La, Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2005 tỉnh Sơn La
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Sơn La
Năm: 2006
13. Cục thống kê tỉnh Lai Châu (2006), Niên giám thống kê năm 2005 tỉnh Lai Ch©u, Lai Ch©u Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2005 tỉnh Lai Ch©u
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Lai Châu
Năm: 2006
14. Cục thống kê tỉnh Điện Biên (2006), Niên giám thống kê năm 2005 tỉnh Điện Biên, Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2005 tỉnh Điện Biên
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Điện Biên
Năm: 2006
15. Cục thống kê tỉnh Hoà Bình (2006), Niên giám thống kê năm 2005 tỉnh Hoà Bình, Hoà Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2005 tỉnh Hoà Bình
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Hoà Bình
Năm: 2006
24. Diệp Đình Hoa (1996), Cộng đồng dân tộc Tây Bắc Việt Nam và thuỷ điện, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng đồng dân tộc Tây Bắc Việt Nam và thuỷ điện
Tác giả: Diệp Đình Hoa
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1996
25. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
26. Đề tài 52D. 07. 01, GS. Nguyễn Th−ợng Hùng chủ nhiệm (1990), Nghiên cứu những ảnh hưởng của đập thuỷ điện Hoà Bình đến sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi tr−ờng vùng hồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu những ảnh h−ởng của đập thuỷ điện Hoà Bình đến sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi tr−ờng vùng hồ
Tác giả: Đề tài 52D. 07. 01, GS. Nguyễn Th−ợng Hùng chủ nhiệm
Năm: 1990
27. Đàm Quốc Hải (2000), Cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá ở tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sỹ Địa lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h−ớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá ở tỉnh Sơn La
Tác giả: Đàm Quốc Hải
Năm: 2000
28. Grigoriev A. A. (1972), Những quy luật cấu trúc và phát triển của môi trường địa lý, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy luật cấu trúc và phát triển của môi tr−ờng địa lý
Tác giả: Grigoriev A. A
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1972
30. Hoàng Hữu Bình (1998), Các tộc ng−ời ở miền núi phía Bắc Việt Nam và Môi tr−ờng, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tộc ng−ời ở miền núi phía Bắc Việt Nam và Môi tr−ờng
Tác giả: Hoàng Hữu Bình
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô phỏng lý thuyết vành đai nông nghiệp của Thunen - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Sơ đồ 1 Mô phỏng lý thuyết vành đai nông nghiệp của Thunen (Trang 28)
Sơ đồ 2: Mô phỏng lý thuyết  của Francoi Perroux - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Sơ đồ 2 Mô phỏng lý thuyết của Francoi Perroux (Trang 32)
Bảng 1.Tổng hợp một số chỉ tiờu khớ hậu vựng Tõy Bắc - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Bảng 1. Tổng hợp một số chỉ tiờu khớ hậu vựng Tõy Bắc (Trang 39)
Bảng 5. Trình độ học vấn của dân c− vùng Tây Bắc - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Bảng 5. Trình độ học vấn của dân c− vùng Tây Bắc (Trang 48)
Bảng 9. Các chỉ số về km/km 2 , km/1.000 dân - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Bảng 9. Các chỉ số về km/km 2 , km/1.000 dân (Trang 65)
Bảng 11. Bảng tổng hợp các đ−ờng tỉnh - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Bảng 11. Bảng tổng hợp các đ−ờng tỉnh (Trang 70)
Bảng 14. Biến động không gian của môi trường KT-XH và nhân văn - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Bảng 14. Biến động không gian của môi trường KT-XH và nhân văn (Trang 94)
Bảng 16. Vị trí kinh tế của vùng Tây Bắc so với nền kinh tế cả n−ớc - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Bảng 16. Vị trí kinh tế của vùng Tây Bắc so với nền kinh tế cả n−ớc (Trang 106)
Bảng 15Vị trí kinh tế của vùng Tây Bắc so với nền kinh tế cả n−ớc - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Bảng 15 Vị trí kinh tế của vùng Tây Bắc so với nền kinh tế cả n−ớc (Trang 106)
Bảng 19. Bảng thống kê công trình tránh ngập khi có thủy điện Sơn La + 215 - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Bảng 19. Bảng thống kê công trình tránh ngập khi có thủy điện Sơn La + 215 (Trang 161)
Bảng 20. Bảng tổng hợp mạng l−ới đ−ờng Quốc lộ - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Bảng 20. Bảng tổng hợp mạng l−ới đ−ờng Quốc lộ (Trang 164)
Bảng 21. Bảng tổng hợp mạng l−ới đ−ờng Tỉnh - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Bảng 21. Bảng tổng hợp mạng l−ới đ−ờng Tỉnh (Trang 165)
Bảng 22. Bảng tổng hợp mạng l−ới giao thông đ−ờng thủy - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Bảng 22. Bảng tổng hợp mạng l−ới giao thông đ−ờng thủy (Trang 167)
Bảng 23. Nhu cầu đầu t− phát triển sân bay - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Bảng 23. Nhu cầu đầu t− phát triển sân bay (Trang 168)
Bảng tổng hợp mạng l−ới giao thông đ−ờng thủy - Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế  xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thuỷ điện Sơn La
Bảng t ổng hợp mạng l−ới giao thông đ−ờng thủy (Trang 251)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w