---o0o--- LÊ THÀNH CÔNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC THẢM THỰC VẬT RỪNG ĐẶC DỤNG HƯƠNG SƠN DƯỚI CÁC MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG HIỆN TRƯỜNG KHÁC NHAU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN, PHÁT TRI
Trang 1-o0o -
LÊ THÀNH CÔNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC THẢM THỰC VẬT RỪNG ĐẶC DỤNG HƯƠNG SƠN DƯỚI CÁC MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG HIỆN TRƯỜNG KHÁC NHAU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN,
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI, 2012
Trang 2VIỆN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI & TÀI NGUYÊN SINH VẬT
LÊ THÀNH CÔNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC THẢM THỰC VẬT RỪNG ĐẶC DỤNG HƯƠNG SƠN DƯỚI CÁC MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG HIỆN TRƯỜNG KHÁC NHAU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN,
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Chuyên ngành: THỰC VẬT
Mã số: 60 42 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ QUỐC HUY
HÀ NỘI, 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được tiến hành trong thời gian gần 2 năm, Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, cộng tác, giúp đỡ của rất nhiều tập thể và các cá nhân trong nghiên cứu của mình
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Quốc Huy, người thầy đã hướng dẫn và luôn theo sát Tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu của mình, luôn chỉ bảo tận tình và dịnh hướng nghiên cứu cho tôi, giúp tôi hoàn thành Luận văn này Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, những người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng hữu ích trong những năm học vừa qua
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Thái Nguyên, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Phòng đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình Xin chân thành cảm ơn cơ quan, cán bộ đồng nghiệp Trung tâm Công nghệ sinh học Lâm nghiệp - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện về thời gian, cộng tác và giúp tôi về chuyên môn để thực hiện nghiên cứu này
Xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý rừng đặc dụng Hương sơn, người dân tại Hương sơn, đã tạo điều kiện thuận giúp tôi hoàn thành nghiên cứu của mình
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Thành Công
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.3.1 Trên thế giới 3
2.3.2 Trong nước 9
CHƯƠNG II TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1514
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 1514
2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 1716
2.3 Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực RĐD Hương Sơn 1918
CHƯƠNG III : MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2220
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 2220
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2220
3.3 Nội dung nghiên cứu 2220
3.3.1 Nghiên cứu đánh giá các chỉ số đa dạng sinh học loài thảm thực vật rừng đặc dụng Hương Sơn 2220
3.3.2 Đa dạng sinh học thảm thực vật rừng dặc dụng Hương sơn dưới ảnh hưởng của các tác động hiện trường 2220
3.3.3 Tổng hợp đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học 2321
3.4 Phương pháp nghiên cứu 2422
3.4.1 Phương pháp kế thừa: 2422
3.4.2 Phương pháp điều tra đánh giá định lượng đa dạng sinh học loài thảm thực vật rừng 2422
Tuyến vuông góc với đường đồng mức 2523
3.4.3 Phương pháp đánh giá chỉ số tác động hiện trường SDI (Site Disturbance Index) các khu vực nghiên cứu 2927
3.4.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn: 3028
3.4.5 Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm 3028
3.4.6 Phương pháp phân tích xử lý thông tin số liệu 3129
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ - BÀN LUẬN 3230
4.1 Kết quả nghiên cứu đánh giá các chỉ số đa dạng sinh học loài thảm thực vật rừng đặc dụng Hương Sơn 3230
4.1.1 Tính toán phân tích chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) 3230
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy rất rõ, tại Thung chò cả, khu vực chùa Hinh bồng, cật mét, có dạng hình học thẳng đứng, bên cạnh đó một số khu vực như Chùa tuyết sơn, Thung sâu, Giếng chén thì biểu đồ có dạng logaris bình thường Error! Bookmark not defined.38 4.1.2 Phân tích tỷ lệ A/F 4039
4.1.3 Phân tích đánh giá định lượng các chỉ số đa dạng sinh học thảm thực vật 4240
4.1.4 Phân tích đường cong đa dạng ưu thế (D-D curve) 4443
4.1.5 Danh lục các loài thực vật cây gỗ xuất hiện trong các khu vực nghiên cứu tại rừng đặc dụng Hương Sơn 4846
4.2 Đa dạng sinh học thảm thực vật rừng dặc dụng Hương sơn dưới ảnh hưởng của các tác động hiện trường 5048
4.2.1 Nghiên cứu đánh giá chỉ số tác động hiện trường (Site Disturbance Index - SDI) các khu vực nghiên cứu 5048
4.2.2 Kết quả Phân tích mối tương quan giữa Đa dạng sinh học (H’) thảm thực vật với chỉ số tác động hiện trường SDI 5553
4.3 Tổng hợp đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học 5755
4.3.1 Tổng hợp đề xuất giải pháp về chính sách và quản lý bền vững tài nguyên rừng 5755
4.3.2 Tổng hợp đề xuất giải pháp nâng cao sự nhận thức cộng đồng, phát triển các hình thức tiếp cận tham gia về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học 5957
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6159
5.1 Một số kết luận 6159
Trang 65.2 Tồn tại và kiến nghị 6260
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 6462
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Phương pháp xác định độ tàn che (Rastogi, 1999) 27
Bảng 2: chỉ số tác động hiện trường (Site Disturbance Index - SDI) 30
Bảng 3: Kết quả phân tích chỉ số IVI tại 1 số khu vực điển hình thuộc nhóm 1 33
Bảng 4: Kết quả phân tích chỉ số IVI tại 1 số khu vực điển hình thuộc nhóm 2 35
Bảng 5: Kết quả phân tích chỉ số giá trị quan trọng (Importance Value Index- IVI) đối với cây Bụi tại Thung Chò Cả 39
Bảng 6: Kết quả phân tích chỉ số giá trị quan trọng (Importance Value Index- IVI) đối với cây thân thảo tại Thung Chò Cả 40
Bảng 7: Kết quả thống kê tỷ lệ A/F từng địa điểm khu vực nghiên cứu 40
Bảng 8: Kết quả phân tích định lượng các chỉ số đa dạng sinh học thảm thực vật các khu vực nghiên cứu Rừng đặc dụng Hương Sơn (địa điểm 1-15): 42
Bảng 9: Bảng kết quả đánh giá chỉ số tác động hiện trường (Site Disturbance Index - SDI) các khu vực nghiên cứu tại RĐD Hương sơn 54
Bảng 10 Hàm tương quan giữa chỉ số đa dạng sinh học H’ với chỉ số tác động hiện trường SDI của thảm thực vật cây gỗ, cây bụi và cây thảo các khu vực nghiên cứu 55
1 Chỉ số tác động hiện trường (Site Disturbance Index - SDI) 28
3 Kết quả phân tích chỉ số IVI tại 1 số khu vực điển hình thuộc nhóm 1
(Các loài có trật tựu ưu thế và phát triển ổn định)
34
4 Kết quả phân tích chỉ số IVI tại 1 số khu vực điển hình thuộc nhóm 2
(cạnh tranh, lấn át chiếm ưu thế)
36
5 Kết quả phân tích chỉ số giá trị quan trọng IVI đối với cây bụi tại
Thung Chò cả
39
6 Kết quả phân tích chỉ số giá trị quan trọng IVI đối với cây thảo tại
Thung Chò cả
40
7 Kết quả thống kê tỷ lệ A/F từng địa điểm khu vực nghiên cứu 42
8 Kết quả phân tích định lượng các chỉ số đa dạng sinh học thảm thực vật
các khu vực nghiên cứu Rừng đặc dụng Hương Sơn (địa điểm 1-15):
43
9 Bảng kết quả đánh giá chỉ số tác động hiện trường (Site Disturbance
Index - SDI) các khu vực nghiên cứu tại RĐD Hương sơn
55
10 Hàm tương quan giữa chỉ số đa dạng sinh học H’ với chỉ số tác động
hiện trường SDI của thảm thực vật cây gỗ, cây bụi và cây thảo các khu
vực nghiên cứu
56
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biểu đồ so sánh chỉ số IVI của cây gỗ tại các khu vực nghiên cứu 37
Biểu đồ 2: Phân tích Đường cong Đa dạng ưu thế (D-D curve) quần xã cây gỗ một số khu vực nghiên cứu điển hình 44
Biểu đồ 3: Đồ thị quan hệ giữa chỉ số tác động hiện trường SDI (Site Disturbance Index) với chỉ số đa dạng sinh học H (Shannon & Weiner) 55
1 Biểu đồ so sánh chỉ số IVI của cây gỗ tại các khu vực nghiên cứu 38
2 Biểu đồ so sánh chỉ số IVI cây bụi tại các khu vực nghiên cứu 40
3 Biểu đồ so sánh chỉ số IVI cây thân thảo tại các khu vực nghiên cứu 41
4 Phân tích Đường cong Đa dạng ưu thế (D-D curve) quần xã TV NC 46
5 Đồ thị quan hệ giữa chỉ số tác động hiện trường SDI (Site Disturbance
Index) với chỉ số đa dạng sinh học H (Shannon & Weiner) 56
Trang 816 Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của cây Bụi:
Điển hình tại Thung Chò Cả
97
17 Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của cây Thân
thảo: Điển hình tại Thung Chò Cả
98
18 Tính toán các chỉ số SR, Cd & H: Bến Đá – Rừng Vài……… 99
20 Tính toán các chỉ số SR, Cd & H: Chùa Hinh Bồng 101
28 Tính toán các chỉ số SR, Cd & H: Đồi Tuyết Sơn 112
29 Tính toán các chỉ số SR, Cd & H: Núi Đền Trình 113
33 Danh lục các loài cây gỗ tại Rừng đặc dụng Hương sơn 118
34 Một số hình ảnh khảo sát nghiên cứu
Trang 9DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
(Xếp theo thứ tự A B C) BDS Hệ thống chia sẻ lợi ích
CBD Công ước đa dạng sinh học
Cd Chỉ số mức độ chiếm ưu thế
ĐDSH đa dạng sinh học
FAO Tổ chức Nông - Lương của LHQ
FCPF Quỹ đối tác lâm nghiệp Carbon
H’ Chỉ số đa dạng sinh học Shannon & Weiner
IVI Chỉ số giá trị quan trọng (Importance Value Index)
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
MONRE Bộ tài nguyên và Môi trường
RBA Diện tích tiết diện tương đối (Relative basal area)
RC Độ tàn che tương đối (RC)
RD Mật độ tương đối (Relative density)
REDD+ Giảm phát thải nhà kính do phá rừng, suy thoái rừng và tăng
cường trữ lượng carbon ở các nước đang phát triển
RF Tần xuất xuất hiện tương đối (Relative frequency )
SDI Chỉ số tác động hiện trường (Site Disturbance Index)
SNV Tổ chức phát triển Hà Lan
SR Chỉ số Độ phong phú loài (Species Richness)
UNREDD Chương trình hợp tác của Liên hợp quốc về Giảm phát thải nhà
kính do phá rừng, suy thoái rừng và tăng cường trữ lượng carbon ở các nước đang phát triển rừng, suy thoái rừng và tăng cường trữ lượng carbon ở các nước đang phát triển
Trang 10viii
Trang 11MỞ ĐẦU
Quần thể di tích Hương Sơn, Mỹ Đức là một trong những thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội, không những thế đây còn là niềm tự hào của thiên nhiên Việt Nam với “Nam Thiên đệ nhất động’’ Sự kết hợp hài hoà giữa điều kiện tự nhiên với các điều kiện văn hoá xã hội của Hương Sơn đã thu hút hàng chục vạn khách du lịch trong nước và quốc
tế hàng năm Từ hàng trăm năm nay, trẩy hội chùa Hương đã là nhu cầu không thể thiếu của du khách bốn phương mỗi dịp xuân về
Về lịch sử hình thành và phát triển, khu di tích Hương Sơn có trong danh sách các khu rừng đặc dụng Việt Nam theo Quyết định số 194/CT, ngày 9/8/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, là Khu Văn hoá-Lịch sử Chùa Hương Tích với diện tích 500 ha (Bộ NN&PTNT, 1997) Mục tiêu của khu Rừng đặc dụng này là "Bảo vệ rừng trên núi đá vôi và cảnh quan nổi tiếng của vùng" (Sung 1994)
Năm 1992, Viện Điều tra Quy hoạch Rừng đã xây dựng dự án đầu tư lấy tên là Khu Văn hoá-Lịch sử Chùa Hương với diện tích đề xuất là 4.354 ha (Anon 1992) Dự án đầu tư trên đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt ngày 14/4/1993 và được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) phê duyệt ngày 6/5/1993 theo Quyết định số 230/QĐ-UB Ngày 19/3/1994 Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Tây(cũ) đã có Quyết định số 316/QĐ-UB về việc thành lập Ban quản lý Rừng đặc dụng Hương Sơn hoạt động dưới sự quản lý của Sở NN&PTNT tỉnh và được chính phủ công nhận có trong danh lục các khu rừng đặc dụng Việt Nam đến năm 2010, do Cục Kiểm lâm (nay
là Tổng cục Lâm nghiệp) - Bộ NN&PTNT đề xuất xây dựng với diện tích 4.355 ha
Về Đa dạng sinh học, Rừng đặc dụng Hương Sơn nằm trong hệ thống các dãy núi đã vôi Thiên nhiên phong phú đa dạng đan xen giữa các hệ sinh thái rừng núi đá vôi, thung lũng núi đất, ven khe suối và hệ thuỷ sinh suối Yến nổi tiếng tạo cho nơi đây là nơi cư trú thuận lợi của nhiều thể loại sinh vật khác nhau, cái nôi của nhiều nguồn gen quý giá Với vùng chính 4.355 ha và 1.191 ha vùng đệm Theo số liệu điều tra năm
2011, hệ thực vật rừng đặc dụng Hương Sơn Hà Nội có 185 họ, 577 chi, 873 loài, trong đó có 25 loài thực vật quý hiếm có tên trong sách Đỏ Hệ động vật của rừng có
Trang 12cao và một số loài mới phát hiện được trong năm 2011 Thành phần côn trùng của rừng đặc dụng Hương Sơn Hà Nội cũng rất phong phú với 374 loài thuộc 65 họ, 13 bộ (Giáp 2012) Đó chính là những tiềm năng rất to lớn của một khu hệ sinh thái cho các khía cạnh nghiên cứu, bảo tồn, phát triển bền vững du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng
và tham quan thám hiểm
Tuy nhiên, tiềm năng to lớn về tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học thực vật cần phải được đánh giá cụ thể và được thể hiện bằng những chỉ số định lượng khoa học trên cơ sở các nghiên cứu, đánh giá phân tích hệ thống cho toàn bộ khu hệ
Để tạo dựng được đầy đủ các dữ liệu khoa học cần thiết về đa dạng sinh học thảm thực
vật của khu hệ, thông qua các chỉ số định lượng khoa học, đề tài “Nghiên cứu đánh
giá đa dạng sinh học thảm thực vật rừng đặc dụng Hương sơn dưới các mức độ tác động hiện trường khác nhau và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững” cần
được thực hiện nhằm phân tích đánh giá định lượng các chỉ số đa dạng sinh học thảm thực vật, đánh giá ảnh hưởng của các mức độ tác động khác nhau của con người tới các chỉ số đa dạng sinh học loài thảm thực vật rừng đặc dụng Hương Sơn, làm cơ sở cho đề xuất các giải pháp phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học, du lịch sinh thái, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương và cộng đồng
Các nội dung thực hiện chủ yếu của đề tài bao gồm (1) Nghiên cứu đánh giá các chỉ
số đa dạng sinh học loài thảm thực vật rừng đặc dụng Hương Sơn (2) phân tích đánh giá các mức độ tác động hiện trường của các khu vực nghiên cứu (3) Tổng hợp đề xuất
giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học
Trang 13CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.3.1 Trên thế giới
Công ước Quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học (CBD 1992) đã được 179 nước trên thế giới thông qua, trong đó có Việt Nam Đa dạng sinh học là một dạng tài nguyên thiên nhiên, được quản lý ở các cấp địa phương khu vực nhưng lại có tầm ảnh hưởng quốc gia và toàn cầu Một lĩnh vực quan trọng trong quản lý đa dạng sinh học đó là đánh giá bao gồm đánh giá định lượng đa dạng sinh học với các chỉ số cụ thể, đánh giá các giá trị của tài nguyên đa dạng sinh học cũng như các tác động và sản phẩm của sự đa dạng này
Về nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học và định lượng đa dạng sinh học Đây là
lĩnh vực nghiên cứu mà từ lâu đã được các nhà khoa học trên thế giới đặc biệt quan tâm, vì vậy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố Đa dạng sinh học thu hút sự quan tâm của tất cả cộng đồng và các nhà khoa học bởi nhu cầu tìm hiểu và tầm quan trọng của nó đối với con người Thế giới sinh học trên thái đất đã phải mất hàng triệu năm để phát triển được đến ngày nay, lại đang bị tàn phá một cách nhanh chóng (Sharma 2003) Khoảng 20% tổng số các loài hiện có đã bị biến mất trong vòng
30 năm và 50% hoặc hơn nữa sẽ bị mất đi vào cuối thế kỷ 21 (Sharma 2004) Nguyên nhân của sự suy thoái tài nguyên sinh học chính là do những hoạt động của con người như là sự tàn phá các khu vực sinh sống tự nhiên, khai thác bừa bãi, ô nhiễm, du nhập
và xản xuất ồ ạt các loài cây trồng và vật nuôi vv Đa dạng sinh học chưa từng bao giờ chứng tỏ vai trò giá trị của nó như hiện nay trong bối cảnh khủng hoảng môi trường khu vực và toàn cầu ngày một tăng cao không ngừng Do vậy nỗ lực yêu cầu đặt ra là nhằm bảo tồn phát triển và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học ở cả 3 mức là gen, loài và hệ sinh thái (Verma 2000) Trên trái đất có khoảng 10 –
100 triệu loài sinh vật đang sinh sống, trong đó khoảng 1,7 triệu loài đã được định tên,
mô tả (Hawksworth 1995) Mỗi loài bao gồm nhiều quần thể trong đó có nhiều cá thể khác nhau Các loài chung sống cạnh tranh, tương tác và trao đổi với nhau và với môi trường sống dưới nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên các hệ sinh thái Hơn thế nữa, Rừng được coi là sinh cảnh cực kỳ quan trọng xét về mặt đa dạng sinh học mà
Trang 14Tổng số sinh vật được mô tả và phát hiện lên đến khoảng 1,75 triệu loài và người ta phỏng đoán rằng con số này chỉ chiếm 13% số lượng thực tế Có nghĩa là số loài thực
tế có thể là 13,6 triệu (Hawksworth 1995, Stork 1999) Bao nhiêu trong tổng số này trú ngụ ở các cánh rừng trên thế giới vẫn là điều chưa được biết đến Theo Wilson (Wilson 1992) cho rằng có lẽ một nửa trong số các loài được biết đến sống ở rừng nhiệt đới và còn rất nhiều loài sẽ tiếp tục được khám phá ở các khu rừng nhiệt đới Mất rừng, đặc biệt là rừng nhiệt đới – môi trường sống quan trọng của đa dạng sinh học, đồng nghĩa với việc mất đi tính đa dạng sinh học của nhân loại Theo thống kê của Tổ chức Nông Lương thế giới (FAO), ước tính khoảng 24% các loài động vật có vú trên trái đất và khoảng 12% các loài chim đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài vật kể trên là chúng bị mất đi môi trường sống quen thuộc, mà chủ yếu là các hệ sinh thái rừng (FAO 2005) Theo Viện Tài nguyên thế giới việc chặt phá rừng nhiệt đới ước tính sẽ làm mất đi 5 – 15% các loài sinh vật trên trái đất trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 2020 Trung Quốc là 1 trong những nước rất quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học và giá trị to lớn của nó Theo kết quả mà các nhà nghiên cứu nước này công bố thì giá trị đa dạng sinh học của rừng Trung Quốc là 7.030,8 tỷ NDT (khoảng 878 tỷ USD) Trong đó giá trị đa dạng sinh học của rừng nhiệt đới là cao nhất, khoảng 59.346 NDT/ha (tương đương 7.418 USD/ha) và thấp nhất là rừng ở khu cao nguyên Thanh Tạng, bình quân là 4.395NDT/ha (khoảng 549,4 USD) Giá trị đa dạng sinh học của rừng Trung Quốc bình quân cho mỗi hécta mỗi năm là 58.474 NDT (khoảng 7.039 USD) dẫn theo (Mai 2006)
Đánh giá đa dạng sinh học được nhiều người thuộc nhiều lĩnh vực quan tâm và được tiến hành ở cả phạm vi địa phương khu vực, quốc gia và quốc tế Đa dạng sinh học phức tạp đến mức khó có thể đánh giá một cách đầy đủ kỹ lưỡng Thậm chí trên một hiện trường chúng ta cũng không thể đánh giá định lượng được đầy đủ tất cả khía cạnh của đa dạng sinh học loài Phương pháp đánh giá và giá trị đa dạng sinh học phụ thuộc nhiều vào các giá trị cộng đồng và quan điểm xã hội tồn tại bên trong nó (Vermeulen and Koziell 2002) Nguồn lợi từ đa dạng sinh học bao gồm các giá trị sử dụng trực
Trang 15tiếp, giá trị gián tiếp và các giá trị không sử dụng, trong đó quan trọng nhất là “giá trị lựa chọn” cho việc sử dụng tài nguyên sinh học trong tương lai
Trước đây, các nghiên cứu về đa dạng sinh học thường tập trung ở mức độ quy mô lớn chẳng hạn như phạm vi khu vực và toàn cầu (Sharma 2004) Một khối lượng lớn thời gian và nhân lực đã tiêu tốn mà chỉ để liệt kê những tên loài, tên chi, trong khi đó những hiểu biết quan trọng về cấu trúc và chức năng của các cộng đồng/quần thể lại đạt được rất ít Do đó, hiện nay các nghiên cứu đã chuyển từ quy mô lớn sang những quy mô nhỏ địa phương nhằm đạt được hiệu quả cao hơn (Sharma 2004)
Về các nghiên cứu định lượng đa dạng sinh học loài thảm thực vật: Theo Mooney
(1992), số loài cây gỗ có D1,3 >2,5cm trong một ô tiêu chuẩn có diện tích 0,1 ha thì ở vùng Địa Trung Hải (24-136 loài) tương tự như trong rừng khô nhiệt đới và rừng mưa bán thường xanh (41-125 loài); trong rừng mưa thường xanh nhiệt đới số loài cao hơn nhiều (118-136 loài) Số loài bình quân trong rừng ôn đới khoảng 21- 48 loài Sự đa dạng về loài của rừng mưa nhiệt đới được diễn đạt bằng công thức Shannon-Weiner (1971) như là một thông số so sánh mật độ tham gia của mỗi loài với H = 6,0 (cực đại
có thể 6,2 = 97%) lớn gấp 10 lần so với rừng lá rộng ôn đới (0,6) Thông số này giảm dần từ vùng nhiệt đới đến hai cực và phụ thuộc vào các lục địa khác nhau Theo lý thuyết ốc đảo của Mac Arthur-Wilson (1971) thì số lượng loài tương tự bằng căn bậc bốn của diện tích ốc đảo (Công thức tính nhanh: diện tích tăng lên 10 lần có nghĩa là
số loài tăng lên gấp đôi) Ngược lại, diện tích bị thu hẹp lại có nghĩa là một số loài tương ứng sẽ bị tiêu diệt hoặc phải đấu tranh để tồn tại (Wilson 1992)
Theo Verma (Verma 2000) khi nghiên cứu cấu trúc phân bố của thảm thực vật thảo mộc trong rừng trồng Tectona grandis (rừng tếch 7 tuổi) cho thấy là hầu hết các loài trong quần thể nghiên cứu đều có giá trị A/F >0.05, và có dạng phân bố Contagious, các điều kiện sống ổn định, không chịu những tác động hay thay đổi lớn của điều kiện môi trường Kết quả IVI cho thấy được chật tự ưu thế trong quần thể thực vật nghiên cứu, trong đó loài Hyptis suaveolens là ưu thế cao nhất với giá trị IVI cao nhất là 62,66, tiếp theo là Cassia mimosoides (47,39) và Cassia absus (41.27) Tuy nhiên
Trang 16hoặc hai loài chiếm giữ hầu hết giá trị IVI trong tổng số 300 và do đó lấn át mạnh các loaì còn lại
Trong kết quả nghiên cứu của Pandey et al (2002) khi nghiên cứu chỉ số đa dạng sinh học H’ của thảm thực vật một số hiện trường hệ sinh thái rừng ôn đới ẩm Tây Himalaya, cho thấy rằng, chỉ số đa dang sinh học H’ của thảm thực vật rừng ôn đới
ẩm này là tương đối thấp so với rừng nhiệt đới ẩm, giá trị H của cây gỗ đạt cao nhất là 2,25, cây bụi là 2,31 và cây thảo là 2,69
Ngoài ra chỉ số H còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như đặc điểm khí hậu, vĩ độ,
độ cao tương đối, mức độ ô nhiễm của môi trường Các rừng mưa nhiệt đới ẩm thường
có chỉ số H rất cao từ 5.06- 5.40 so với 1.16 – 3.40 cho rừng ôn đới (Braun 1950); Monk 1967; Riser and Rice, 1971; Singhal et al., 1986) và cũng cho cả rừng trồng nhiệt đới (Pandy et al., 1988) Chỉ số H sẽ thấp dần nếu đi từ xích đạo tới cực bắc và cực nam, và đi từ các vùng núi thấp lên vùng núi cao Chỉ số H của các lưu vực nước ô nhiễm nặng chỉ là 1 hoặc nhỏ hơn, trong khi đó ở các lưu vực nước sạch có thể là 2, 3 hoặc cao hơn
Về lĩnh vực nghiên cứu tương quan giữ chỉ số tác động hiện trường (Site Disturbance Index – SDI) với chỉ số đa dạng sinh học Đây là vấn đề rất quan trọng,
là cơ sở cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách thực hiện các giải pháp nhằm bảo tồn phát triển bền vững đa dạng sinh học Bongers và cộng sự (2009) đã xác định rằng trong các khu rừng nhiệt đới, đa dạng cao và đạt giá trị đỉnh tại mức yếu tố tác động hiện trường ở mức trung bình, nhưng mối tương quan này khác nhau giữa khu rừng khô và các khu rừng ẩm ướt, vì cấu trúc và chức năng của các loại rừng này khác nhau nên dẫn đến phản ứng khác nhau ở các loài (Bongers et al 2009) Theo kết quả nghiên cứu đã được công bố thì trong các hiện trường nghiên cứu, chỉ số Shannon-Wiener (H) dao động trong khoảng từ 2.63-5.08 Sự khác biệt lớn trong Shannon H' trong các hiện trường nghiên cứu phản ánh sự khác biệt về điều kiện hiện trường sinh thái và điều kiện ảnh hưởng tác động đến hiện trường Giá trị cao nhất của chỉ số 'H đạt được ở hiện trường có sự tác động trung bình Theo Risser và Rice (1971) báo cáo rằng, trong rừng mưa nhiệt đới thì đa dạng loài thực vật cao hơn nhiều so với các khu rừng ôn đới
Trang 17Ở những khu rừng ôn đới, giá trị H’ cao nhất chỉ từ 2,0 đến 3,0 Trong khi theo Braun (1950) thì giá trị H’ đạt khoảng từ 1,7 đến 3,4 trong rừng ở miền đông Bắc Mỹ Đối với rừng mưa nhiệt đới, thì sự đa dạng cao hơn (5.4) (Knight 1975)
Các nghiên cứu cho đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học: Đây là một vấn đề đang được rất nhiều các nhà khoa học trên thế giới quan
tâm, bởi vai trò và giá trị của đa dạng sinh học chưa được khai thác đúng với giá trị thực tế của nó, nếu chỉ tính riêng giá trị hữu hình (giá trị sử dụng trực tiếp) từ tài nguyên rừng và đa dạng sinh học thì rất nhỏ, nhưng nếu xét về mặt giá trị dịch vụ và môi trường của rừng thì vô cùng lớn, vì vậy nhiều nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu đánh giá giá trị của đa dạng sinh học trên nhiều khía cạnh khác nhau, cả giá trị trực tiếp và giá trị gián tiếp Theo kết quả đánh giá của Hamilton (1983) về vai trò to lớn của rừng trong việc phòng hộ đầu nguồn đã được khẳng định Các chức năng này bao gồm: giữ đất – và do đó kiểm soát xói mòn và quá trình lắng đọng bùn cát; điều tiết dòng chảy hạn chế lũ lụt, cung cấp nguồn nước, kiểm soát chất lượng nước, Việc mất đi lớp rừng che phủ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu diễn ra việc khai thác gỗ bừa bãi hoặc sử dụng đất không hợp lý (Hamilton 1983) Vai trò của Lượng giá giá trị của rừng trong phòng hộ đầu nguồn cũng đã được nghiên cứu Giá trị của rừng trong hạn chế xói mòn là rất đáng kể Xói mòn đất ở nơi phát rừng làm rẫy cao gấp 10 lần ở những khu vực có rừng tự nhiên Song song với quá trình xói mòn là sự tích tụ chất lắng đọng tại các vùng lòng chảo gây ra thiệt hại cho các công trình thuỷ lợi, ước tính khoảng 4USD/ha/năm và các hồ nhân tạo ước tính lên tới 6 tỷ USD/năm (Mahmood, 1987) Trong khi đó, nếu được rừng bảo vệ, lợi ích về chống xói mòn, rửa trôi, kiểm soát dòng chảy có thể lên tới 80 USD/ha/năm (Cruz et al, 1988)
Bên cạnh đó, các nghiên cứu về nguyên nhân biến đổi khí hậu, đã đánh giá thực vật có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu Sự phân hủy hoặc đốt các vật chất hữu cơ sẽ trả lại cácbon vào khí quyển Nhiều nghiên cứu đã xác định lượng các bon và các bon hấp thụ ở nhiều loại rừng khác nhau Brown và Pearce (1994) có đưa ra các số liệu đánh giá lượng carbon và tỷ lệ thất thoát đối với rừng nhiệt đới Một khu rừng nguyên sinh có thể hấp thu được 280 tấn carbon/ha và sẽ giải
Trang 18một chút nếu được chuyển thành đồng cỏ hay đất nông nghiệp Rừng trống có thể hấp thụ khoảng 115 tấn carbon và con số này sẽ giảm từ 1/3 đến 1/4 khi rừng bị chuyển đổi sang canh tác nông nghiệp (Brown 1994) Đa số các nhà khoa học môi trường cho rằng việc gia tăng các khí nhà kính gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu, có thể sẽ làm nhiệt độ trái đất tăng thêm nhanh chóng từ 1 đến 5 độ C Hiện tượng này có thể dẫn đến việc tan băng, từ đó sẽ gây ra những thay đổi đối với các hệ sinh thái ở dãy Himalaya, dãy Andes, và các vùng đất thấp hơn chịu ảnh hưởng của các dãy núi này Nhằm hạn chế phát thải và sự biến đổi khí hậu toàn cầu, Nghị định thư Kyoto được
180 quốc gia ký kết năm 1997, đạt được cam kết của 38 nước công nghiệp phát triển trong việc cắt giảm phát thải khí nhà kính vào năm 2012 xuống mức 5,2%, thấp hơn so với mức phát thải năm 1990 (FCCC 1997) Với sự ra đời của Nghị định thư Kyoto, vai trò của rừng trong giảm phát thải khí nhà kính và sự nóng lên toàn cầu đã được khẳng định Giá trị này của rừng đã phần nào được ước tính Giá trị hấp thụ CO2 của các khu rừng tự nhiên nhiệt đới thì khoảng từ 500 – 2.000 USD/ha và giá trị này với rừng ôn đới được ước tính ở mức từ 100 – 300 USD (Zhang, 2000) Giá kinh tế về giá trị hấp thụ CO2 ở rừng Amazon được ước tính là 1.625USD/ha/năm, trong đó rừng nguyên sinh là 4.000 – 4.400 USD/ha/năm, rừng thứ sinh là 1.000 – 3.000 USD/ha/năm và rừng thưa là 600 – 1.000 USD/ha/năm (Camille Bann và Bruce Aylward, 1994)
Như đã trình bày ở trên, rừng có vai trò không thể thiếu được trong việc cung cấp các sản phẩm cho một số ngành sản xuất và đặc biệt là cung cấp các dịch vụ môi trường Các sản phẩm từ rừng và các dịch vụ của rừng đã và đang mang lại những lợi ích cho cộng đồng địa phương và Quốc tế
Thị trường về dịch vụ môi trường của rừng trên phạm vi toàn cầu đã được xem xét và đánh giá Theo đó rừng có tác dụng cung cấp các dịch vụ môi trường gồm: Bảo tồn đa dạng sinh học, hấp thụ các bon, bảo vệ đầu nguồn, vẻ đẹp cảnh quan, vv Nghiên cứu
đã xác định cơ cấu giá trị cho các loại dịch vụ môi trường của rừng là: Hấp thụ các bon chiếm 27%; Bảo tồn đa dạng sinh học chiếm 25%; Bảo vệ đầu nguồn chiếm 21%; Vẻ đẹp cảnh quan chiếm 17% và giá trị khác chiếm 10% (Porras 2002)
Trang 19Giá trị dịch vụ do hệ sinh thái rừng trên toàn trái đất được ước tính là khoảng 33.000 tỷ USD/năm Riêng ở Bristish Clubia, rừng đã giúp cho các cộng đồng địa phương tránh được chi phí xây dựng các nhà máy lọc nước, ước tính khoảng 7 triệu USD/nhà máy
và 300.000 USD vận hành mỗi năm (bank 1998)
Như vậy có thể thấy, giá trị của rừng là rất to lớn mà đặc biệt là giá trị môi trường và dịch vụ môi trường của rừng Với tầm quan trọng này nhiều tổ chức, quốc gia đã hình thành các cơ chế khác nhau nhằm quản lý dịch vụ môi trường rừng trên quan điểm coi dịch vụ môi trường là một loại hàng hoá Một sốquốc gia đã tiến hành nghiên cứu và xây dựng cơ chế chi trả cho dịch vụ môi trường - PES (Payment for Environment Services - PES) nhằm quản lý bền vững các dịch vụ môi trường rừng Theo đó, các khái niệm và thuật ngữ được thừa nhận để chỉ sự thương mại các dịch vụ môi trường như: chi trả (Payments), đền đáp (Reward), thị trường (Market), Bồi thường (Compensation)(Wunder 2005) Đây được coi là những xu hướng mới nhằm quản lý dịch vụ môi trường rừng và hướng tới phát triển bền vững
2.3.2 Trong nước
Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km2, Việt Nam là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao trên thế giới Đặc điểm về vị trí địa lý, khí hậu của Việt Nam đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái, đa dạng về các loài sinh vật và trở thành một trong những khu vực có tính ĐDSH cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới (MARD 2002)
ĐDSH có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh vượng của loài người và sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất Theo ước tính, giá trị của tài nguyên ĐDSH toàn cầu cung cấp cho con người là 33.000 tỷ đô la mỗi năm Đối với Việt Nam, nguồn tài nguyên ĐDSH trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản hàng năm cung cấp cho đất nước khoảng 2 tỷ đô la.(Nguyễn Huy Dũng 2008)
Việt Nam là một trong các quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất thế giới, được
Trang 20Nam giàu có và đa dạng với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối, cùng tạo nên môi trường sống cho khoảng 10% tổng số loài chim và thú trên toàn cầu Nhiều loài động, thực vật độc đáo của Việt Nam không có ở nơi nào khác trên thế giới, đã khiến cho Việt Nam trở thành nơi tốt nhất – trong một số trường hợp là nơi duy nhất - để bảo tồn các loài đó
Năm 2008, Việt Nam có khỏang 19,2 triệu ha đất lâm nghiệp, nhưng trong đó chỉ có 13,1 triệu ha có rừng, diện tích còn lại chủ yếu là đất trống đồi núi trọc Trong số diện tích có rừng, 10,3 triệu ha là rừng tự nhiên và 2,8 triệu ha rừng trồng Xét về góc độ quản lý, rừng Việt Nam được phân làm 3 loại: rừng đặc dụng với 2,2 triệu ha; rừng phòng hộ với 5,7 triệu ha và rừng sản xuất với 8,3 triệu ha
Độ che phủ của rừng Việt Nam có sự thay đổi rất lớn trong vòng 50 năm gần đây Từ năm 1943 đến đầu những năm 90, khoảng 5 triệu ha rừng bị mất, chủ yếu là do chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang canh tác nông nghiệp, do chiến tranh tàn phá và do nhu cầu phục hồi kinh tế sau chiến tranh Độ che phủ của rừng đã xuống tới mức kỷ lục vào năm 1990 với khoảng 27% Tuy nhiên, trong khỏang 10 năm, từ 1990 đến 2000, với nỗ lực tột bậc về tái trồng rừng, Việt Nam đã đạt được tốc độ trồng rừng bình quân vào khỏang 236.000 ha/năm, tương đương với 2,5% độ che phủ mỗi năm Trong khoảng thời gian từ 2000 đến 2005, mức độ tăng bình quân là 2,1%/ năm và vào năm 2008, độ che phủ của rừng đã đạt 38,7% ((MARD) 2009b)
Tuy nhiên, con số này không giống nhau ở các vùng Tại Tây Nguyên, mất rừng và suy thoái rừng chủ yếu là do chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp Ở các vùng khác, ví dụ như Bắc Trung Bộ, mất rừng có xảy ra nhưng với tốc độ thấp hơn nhiều và
độ che phủ của rừng được duy trì khá ổn định ((MARD) 2009a)
Về nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học và định lượng đa dạng sinh học
Hiện nay, nhiều nguyên nhân khác nhau đã làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều taxon loài (bậc phân loại) và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần Để khắc phục tình trạng trên, Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều
Trang 21biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Trong đó có chính sách đầu tư cho nghiên cứu bảo tồn, đánh giá thực trạng tài nguyên đa dạng sinh học Mặc dù chưa có con số chính thức đánh giá giá trị
đa dạng sinh học của Việt Nam, nhưng không thể phủ nhận giá trị to lớn và tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học Do vậy, đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học từ Chính phủ và các nhà tài trợ quốc tế có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây Trong giai đoạn 1996 – 2004, tổng đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học đạt 256 triệu USD, trong đó từ ngân sách chính phủ là 81,6 triệu USD (chiếm 32%) và từ các nhà tài trợ quốc tế là 177 triệu USD (chiếm 68%) Riêng trong năm 2005, tổng đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học có thể đạt 51,8 triệu USD ((MONRE) 2005)
Các kết quả nghiên cứu về định lượng đa dạng sinh học cũng đã được các nhà nghiên cứu quan tâm, vì nó là cơ sở cho các giải pháp bảo tồn phát triển bễn vững tài nguyên
đa dạng sinh học Theo kết quả nghiên Hoàng Việt Anh và cộng sự (Anh et al 2008, Cong and Huy 2009) báo cáo đa dạng sinh học (H ') tại Rừng đặc dụng hương sơn, thì H’ dao động trong khoảng 3,83 - 5,50 Những kết quả này phù hợp với các nghiên cứu hiện nay, kết quả đó cho rằng: chỉ số Shannon-Wiener (H) dao động trong khoảng từ 2.63-5.08 Sự khác biệt lớn trong Shannon H' trong các hiện trường nghiên cứu phản ánh sự khác biệt về điều kiện hiện trường sinh thái và điều kiện ảnh hưởng tác động đến hiện trường Giá trị cao nhất của chỉ số 'H đạt được ở hiện trường có sự tác động trung bình Theo Risser và Rice (1971) báo cáo rằng, trong rừng mưa nhiệt đới thì đa dạng loài thực vật cao hơn nhiều so với các khu rừng ôn đới Ở những khu rừng ôn đới, giá trị H’ cao nhất chỉ từ 2,0 đến 3,0 Trong khi theo Braun (1950) thì giá trị H’ đạt khoảng từ 1,7 đến 3,4 trong rừng ở miền đông Bắc Mỹ Đối với rừng mưa nhiệt đới, thì sự đa dạng cao hơn (5.4) (Knight 1975)
Cũng theo tác giả Lê Quốc Huy, khi nghiên cứu chỉ số tác động hiện trường SDI đối với lâm phần Ươi tại 3 khu vực sinh thái khác nhau là VQG Cát tiên, RĐD Đăk uy và VQG Bạch mã, kết quả cho thấy: Trong các hiện trường nghiên cứu, Chỉ số Đa dạng Shannon (H’) giao động mạnh từ 1.19 đến 5.08 và tốc độ tăng trưởng quần thể (λ) giao động từ 0.981 đến 1.022 Trong đó, hiện trường Bạch Mã có giá trị H’ cao nhất, nơi có
Trang 22H’ thấp nhất tại Nam Cát Tiên, nơi có chỉ số tác động hiện trường SDI cao nhất và tốc
độ tăng trưởng λ của cây ươi đạt được thấp nhất Trong các hiện trường nghiên cứu, chỉ số đa dạng sinh học H’ tương quan tỷ lệ nghịch với giá trị quan trọng tương đối của cây ươi trong lâm phần và chỉ số H’ cũng tương quan với chỉ số tác động hiện trường SDI theo một đường cong xác định (H’ = -1.381 + 25.095 SDI – 27.441SDI2, r2= 0.76, p<0.001), trong đó H’ tăng dần và đạt giá trị cực đại tại giá trị SDI tương ứng là 0,45 (giá trị trung bình) (Huy 2012)
Theo Phạm Thị Kim Thoa (Thoa 2012) khi nghiên cứu đa dạng sinh học của thảm thực vật thân gỗ trong khu vực bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà – Tp Đà Nẵng cho rằng tại khu vực nghiên cứu, chỉ số H’ khá cao, dao động từ 1,62 đến 4,76 (rừng tự nhiên Chò chỉ từ 3,61 đến 4,76, rừng trồng từ 1,86 đến 2,60, trảng cỏ 1,62, rừng tự nhiên nghèo kiệt 1,97 và đất trống từ 2,62 đến 2,82) Tuy nhiên mức độ đa dạng sinh học của các quần xã đang có chiều hướng giảm xuống do bị tác động bởi môi trường và các hoạt động phát triển
Các nghiên cứu cho đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học Đây là vấn đề đang rất nóng tại Việt Nam và được chính phủ đặc biệt quan tâm
Là 1 trong 16 quốc gia có đa dạng sinh học cao nhất thế giới ĐDSH đã và đang góp phần quan trọng không chỉ đối với sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh vật mà cả với sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục của con người, tuy nhiên, đa dạng sinh học của Việt Nam đã và đang bị suy thoái và sự suy thoái này đang diễn ra với tốc
độ rất nhanh trong những năm gần đây Người ta thường nói rằng, mất rừng kèm theo
sự suy giảm đa dạng sinh học, chính vì vậy mà Liên hợp quốc đã chọn Việt Nam là 1 trong 12 nước trên thế giới để thực hiện dự án của UNREDD (Pham 2012)
Chính phủ Việt Nam (GoV) đã xác định việc thiết kế một hệ thống chia sẻ lợi ích minh bạch, rõ ràng và công bằng cho REDD, Hệ thống chia sẻ lợi ích (BDS) được coi là ưu tiên để UNREDD hỗ trợ Đây là một sáng kiến rất mới vì hiện nay mới chỉ có rất ít quốc gia quan tâm đến việc làm thế nào để chia sẻ lợi ích từ REDD Đây cũng là một việc làm rất mạnh dạn và nhiều thách thức, vì không giống như quá trình theo dõi
Trang 23giám sát các bon cũng như các vấn đề kỹ thuật khác, BDS là vấn đề quản lý nhạy cảm.((MARD) 2009a)
Việt Nam rất phù hợp cho việc xây dựng hệ thống chia sẻ lợi ích từ REDD với nhiều năm kinh nghiệm về vấn đề này như Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, bắt đầu từ năm
1998 và các dự án thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng có sự đóng góp của các đối tác trong nước Việc ưu tiên tập trung cho BDS cũng dựa trên cơ sở hệ thống quản lý hành chính của Việt Nam, tình hình ổn định về mặt xã hội và mức độ bảo đảm quyền
sở hữu rừng và sử dụng đất cao Điều đó có nghĩa rằng Việt Nam có thể cạnh tranh tốt với hệ thống cơ chế REDD trong tương lai
Có thể nói đây là một dự án rất lớn và có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác bảo vệ và phát triển rừng, mang lại nguồn lợi to lớn về kinh tế- xã hội, khoa học, và môi trường, góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học Việc phân tích đánh giá định lượng các chỉ số đa dạng sinh học, hy vọng sẽ giúp cho các đánh giá tiếp theo và hình thành cơ chế REDD ở Việt Nam đạt hiệu quả
Bên cạnh đó, việc đánh giá giá trị của tài nguyên rừng, và lượng giá kinh tế rừng cũng đang được quan tâm nghiên cứu Theo kết quả nghiên cứu của Vũ Tấn Phương (cs 2008), Giá trị lưu giữ các bon và hấp thụ các bon của rừng là rất đáng kể, đặc biệt là rừng tự nhiên và rất khác biệt giữa các loại rừng Giá trị lưu giữ các bon và hấp thụ các bon tỷ lệ thuận với trữ lượng và sinh khối rừng Với rừng tự nhiên giá trị lưu giữ các bon cao nhất là ở rừng tự nhiên giàu, tiếp đến là rừng trung bình, nghèo, phục hồi và thấp nhất là tre nứa Giá trị lưu giữ các bon của rừng gỗ tự nhiên (giàu, trung bình, nghèo, phục hồi) là 35 – 84 triệu đồng/ha và giá trị hấp thụ các bon hàng năm là khoảng 0,4-1,3 triệu đồng/ha/năm với miền Bắc; ở miền Trung giá trị lưu giữ các bon
từ 37 – 91 triệu đồng/ha và giá trị hấp thụ các bon là từ 0,5 – 1,5 triệu đồng/ha/năm; ở miền Nam giá trị lưu giữ các bon là 46 – 91 triệu đồng/ha và giá trị hấp thụ các bon là 0,6 – 1,5 triệu đồng/ha/năm
Với nguồn tài nguyên phong phú đa dạng, và nhiều chương trình, dự án đã được chính phủ quan tâm đầu tư, hy vọng rằng trong tương lai, Việt Nam sẽ trở thành 1 trong
Trang 24đa dạng sinh học, phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, góp phần thực hiện thành công Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu và thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, hướng tới phát triển bền vững
Trang 25CHƯƠNG II TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý và ranh giới hành chính
Khu vực rừng đặc dụng Hương Sơn nằm gọn trên địa bàn xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội, có vị trí địa lý 23O29’ đến 20O34’ – vĩ độ Bắc và 1050 41’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp xã Hùng Tiến và xã An Tiến; Phía Đông giáp tỉnh Hà Nam; phía Tây và nam giáp tỉnh Hòa Bình
Đặc điểm về vị trí và ranh giới hành chính có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa và đi lại với các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ và các tỉnh miền núi Tây Bắc, là cơ sở để phát triển các cơ sở hạ tầng nhất là giao thông vận tải để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội nhất là ngành kinh tế du lịch và tham quan vãn cảnh chùa Hương
Tuy nhiên, ở vị trí và ranh giới như vậy cũng gây rất nhiều khó khăn trong việc quản
lý bảo vệ và phát triển rừng Bởi Hương Sơn nằm giữa khu dân cư đông đúc với những nhu cầu rất lớn về gỗ củi và các lâm sản khác
Điều kiện địa hình – thổ nhưỡng đất đai
Hương Sơn là một xã tiếp giáp giữa đồng bằng và vùng núi tỉnh Hòa Bình Phần lớn diện tích của xã thuộc địa hình vùng đồi núi đá vôi, tồn tại kiểu địa hình vùng đồi và núi thấp với đỉnh cao nhất là 381m Mức độ chia cắt theo chiều ngang dày đặc và khá sâu được hình thành bởi các hệ thống khe, dòng chảy và các hố sụt, phễu và máng trũng Chính sự chia cắt này đã tạo cho vùng núi Hương Sơn có địa hình đa dạng, phong cảnh hùng vĩ có giá trị du lịch sinh thái và thắng cảnh thêm nhiều kỳ thú hấp dẫn khách du lịch
Địa hình địa mạo Hương Sơn được tạo nên do hai nhóm yếu tố chủ yếu bao gồm:
Nhóm địa hình Casto: là quá trình hòa tan của đá vôi Nhóm vùng chủ yếu là khối
núi Hương Sơn bao gồm casto bề mặt và casto ngầm tạo nên các hang động như
Trang 26Hương Tích, Tiên Sơn, Hinh Bồng, Long Vân Đặc điểm các hang động vùng núi đá vôi nơi đây thường ngắn và tạo thành các dạng hình vòm và có cấu trúc đơn giản Đặc trưng điển hình thứ hai của khu vực Hương Sơn là các cánh đồng Casto xen kẽ, là quá trình kiến tạo địa chất qua nhiều niên đại khác nhau, kế tiếp nhau Các cánh đồng Casto này có tầng đất khá dày, người dân địa phương đã tận dụng để canh tác nông nghiệp và trồng cây ăn quả
Đất đai vùng núi đá vôi khu vực Chùa Hương được hình thành và phát triển trên nền núi đã vôi Các quá trình tác động ảnh hưởng trực tiếp trên bề mặt thổ nhưỡng hiện tại
là quá trình xói mòn, sụt lở và quá trình bồi tụ ở các khe và thung
Khu vực vùng núi Hương Sơn có 3 loại đất chính như sau:
- Đất đen mùn trên núi đá vôi: là loại đất bị xói mòn mạnh do độ dốc cao, tầng đất dày dưới 30cm phân bố tại các kẽ đá, gốc cây, hốc đá
- Đất feralit phát triển trên núi đá vôi: là loại đất được hình thành tại chỗ, có tầng dày trung bình 30-80cm phân bố tại các sườn giữa các thung
- Đất bồi tụ: là các sản phẩm đất do xói mòn được bồi tụ tạo thành các thung, các cánh đồng casto có độ dày tầng đất trung bình trên 80cm Hiện nay người dân địa phương đã và đang canh tác nông nghiệp và trồng cây ăn quả trên loại đất này Nhìn chung các loại đất ở thung lũng này đều là các loại đất tốt, không có hiện tượng đá ong và đất còn màu mỡ
Điều kiện khí hậu thủy văn
Hương Sơn mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, đại bộ phận khu vực có nền nhiệt độ tương đối cao Nhiệt độ bình quân năm là 23,30C Lượng mưa trung bình từ 1800-2000mm hàng năm, với số ngày mưa 140-150 ngày/năm Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 đạt từ 81-91% lượng mưa hàng năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 sang năm Điểm đáng chú ý là mùa mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 6,7,8 do đó thường gây ra xói mòn, sụt lở ảnh hưởng cực kỳ lớn đế xói mòn đất khi thảm thực vật rừng bị phá hoại Tuy nhiên ở Hương Sơn mặc dù có 2 mùa rõ rệt, nhưng do mùa khô
Trang 27không quá khắc nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho sự khôi phục và phát triển thảm thực vật rừng
Về thủy văn, ở Hương Sơn có sông Đáy chảy qua với chiều dài 3-5km tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, giao lưu hàng hóa và phát triển sản xuất nông nghiệp Trên địa bàn xã có 3 con suối lớn bắt nguồn từ khu vực núi đá vôi Hương Sơn, đó là suối Yến,suối Long Vân và suối Tuyết Sơn Cùng với địa hình đa dạng của núi đá vôi,các con suối này tạo nên cảnh quan hùng vĩ của khu du lịch nổi tiếng này
2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Dân tộc - dân số - lao động và phân bố dân cư
Toàn xã có 6 thôn, 19 xóm, 4.525 hộ với 19.745 khẩu, và khoảng hơn 9.000 lao động, chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và dịch vụ du lịch
Hương Sơn là một xã có nhiều tiềm năng về nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội trong vùng
về cơ cấu kinh tế:
- Nông nghiệp 28%
- Tiểu thủ công nghiệp 10%
- Dịch vụ du lịch và thu nhập khác 62%
- Tổng thu nhập năm 2008 là 207,763 tỷ đồng
- Trong đó: Nông lâm nghiệp và chăn nuôi là 58,166 tỷ đồng
- Tiểu thủ công nghiệp: 20,7 tỷ đồng
- Dịch vụ du lịch va thu nhập khác: 128,87 tỷ đồng
Cơ cấu kinh tế của xã đã có sự chuyển dịch đáng kể theo chiều hướng phát triển đặc biệt tỷ trọng dịch vụ du lịch ngày càng tăng và tỷ trọng nông nghiệp đã giảm dần Tăng trưởng kinh tế thông qua phát triển dịch vụ du lịch đã góp phần không nhỏ vào
Trang 28việc quản lý bảo vệ và phát triển rừng, cải thiện môi trường sinh thái và cảnh quan khu vực
Sản xuất nông - lâm nghiệp và tập quán canh tác
Về nông nghiệp:
Trong nông nghiệp đã có sự áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, do đó năng suất và sản lượng lương thực không ngừng tăng cao
- Diện tích trồng trọt cả năm là 1569,2 ha
- Năng suất bình quân cả năm đạt xấp xỉ 60 tạ/ha
gỗ, thu hút được nhiều lao động có việc làm, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, đời sống của cư dân trong vùng từng bước được cải thiện
Về du lịch – dịch vụ và ngành nghề khác:
Hiện tại hàng năm Hương Sơn thu hút khoảng trên một triệu khách du lịch, do đó các dịch vụ du lịch kèm theo rất phát triển Đến mùa chảy hội Chùa Hương, cả xã có hàng ngàn thuyền đò phục vụ cho khách du lịch, hàng quán kinh doanh ăn uống và đồ lưu niệm Nhiều nhà nghỉ, khách sạn cũng được hình thành trong những năm gần đây làm
Trang 29cho bộ mặt xã Hương Sơn thay đổi từng ngày Thu nhập của cư dân Hương Sơn từ nguồn thu du lịch dịch vụ tăng hàng năm
Điều kiện cơ sở hạ tầng:
Đường giao thông thủy bộ của Hương Sơn rất thuận lợi cho việc đi lại Trong xã có đường tỉnh lộ chạy qua và nối với huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam, các đường liên thôn, liên xã đã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa gần như toàn bộ Hệ thống sông suối vận chuyển thủy rất phát triển: sông Đáy, suối Yến, suối Long Vân, suối Tuyết Sơn hàng năm được đón hàng chục vạn khách du lịch đi lại tham quan vãn cảnh Các bến xe khách, xe buýt được thành lập tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - văn hóa giữa bà con trong xã và bên ngoài ngày càng phát triển
Hệ thống điện lưới quốc gia đã phủ khắp các thôn trong xã Hương Sơn từ năm 1987, làm cho bộ mặt nông thôn ngày càng thay đổi Hầu hết các gia đình đều đã có các phương tiện nghe nhìn Hệ thống bếp ga, bếp điện đã phổ cập trong các hộ gia đình, đã chấm dứt tình trạng người dân phải vào rừng lấy củi, tạo điều kiện cho rừng Hương Sơn được phục hồi nhanh chóng và hiệu quả
Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường đã được thực hiện ở Hương Sơn, nhiều thôn trong xã người dân đã được sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày Hệ thống cống rãnh thoát nước cũng đã được xây dựng, việc thu gom rác thải và nạo vét suối Yến được thực hiện thường xuyên Giúp cho Hương Sơn trở thành một điểm du lịch hấp dẫn và một môi trường xanh, sạch
2.3 Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực RĐD Hương Sơn
Rừng đặc dụng Hương Sơn là một hệ sinh thái rừng đặc biệt phát triển trên núi đá vôi khô cằn, có độ mùn rất thấp Rừng Hương Sơn là kiểu rừng kín thường xanh, mưa nhiệt đới, kiểu phụ trên núi đá vôi xương xẩu, có nhiều loại thực vật có giá trị trong bảo tồn nguồn gen, trong nghiên cứu khoa học và cảnh quan môi trường
Trước đây rừng Hương Sơn bị khai thác kiệt quệ, hiện tại đang được nỗ lực quản lý bảo vệ và có xu hướng phục hồi tốt Các trạng thái rừng IIA và IIB là chủ yếu, phân bố
Trang 30chùa Giải Oan, sườn và đỉnh núi thuộc khu vực Động Tiên Sơn, khu vực chùa Hinh Bồng…
Trạng thái thực bì IB, IC tập trung hầu hết ở sườn dưới và ven các thung như khu vực Thung Sâu, Thung Chống Gối….Trạng tháI IB, IC có thể đưa vào khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh phục hồi rừng
Vườn rừng và vườn quả phân bố chủ yếu ở các thung và sườn dưới núi thấp, nơi có độ dày tầng đất khá sâu và đất còn màu mỡ Tuy nhiên hầu hết các loài cây ăn quả và cây lấy gỗ đều ít có giá trị kinh tế, cần thiết được cải tạo lại bằng các loài cây trồng có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn cao hơn
Trạng thái rừng IIA là rừng phục hồi sau nương rẫy, hoặc sau khai thác kiệt, trong đó chỉ có các cây nhỏ, đường kính bình quân 5 – 10cm, độ tàn che 0.5 – 0.6; tổ thành Dò ruối, Sang gạo (Siphonodon celastrinens), ôzô, Đa rừng và các loài khác Trạng thái rừng IIB là rừng phục hồi ở giai đoạn sau, gồm các cây có đường kính lớn hơn
(DBH>=10cm và độ tàn che 0.6 – 0.7; tổ thành: Nhò vàng (Streblus macrophyllus), Sang gạo (Siphonodon celastrinens), Sang sẻ (Dillenia scabrella), Sẻn, Mò cau và các
loài khác
Tại các khu vực đã điều tra nghiên cứu, một số loài tiên phong chiếm ưu thế sau đây
thường hay xuất hiện: Nhò vàng (Streblus macrophyllus), ôzô (Streblus inlicifolius), sang gạo (Siphonodon celastrinens), si (Ficus microcarpa), Bời lời nhớt (Litsea
glutinosa) Ngái (Ficus hispida)…
Về kiểu rừng phục hồi dưới các tác động khác nhau của con người, Rừng đặc dụng Hương Sơn có thể chia thành 3 loại chính như sau: (Anon 1992)
i Rừng tự nhiên nghèo kiệt trên đất khô cằn vùng núi đá vôi xương xẩu bị tác động vừa Kiểu này chủ yếu gặp ở sườn trên, đỉnh núi quanh khu vực Động Hương Tích, chùa Giải oan, khu vực quanh Động Tiên Sơn… Rừng ở đây thường gặp ở trạng thái IIA, IIB là nơi phân bố chủ yếu của các loài cây Nhò vàng, Sang gạo, Ruối, ôzô, Mò cau, Bời lời nhớt, Rau sắng… cây gỗ không cao
và chưa có hoặc có trữ lượng thấp
Trang 31ii Rừng thứ sinh nghèo kiệt trên đất khô cằn vùng núi đá vôi xương xẩu bị tác động mạnh Hệ sinh thái này chủ yếu gặp ở các sườn núi, ven khe, có ở hầu khắp các tiểu khu trong vùng… với các trạng thái thực bì IB, IC, bao gồm chủ yếu các loài cây gỗ bụi: ôzô, Duối, Sanh, Si, Đùng đình, Phèn đen… các loại dây leo như mỏ quạ, móc mèo, sống rắn…
iii Một số rừng trồng trong các thung có tầng đất khá dày – gặp ở hầu hết các thung lũng giữa các dãy núi Cây thường được trồng là Sấu, Hồng bì, Nhãn, Bưởi, xoan, tre các loại…
Trang 32CHƯƠNG III : MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Nhằm đáng giá đa dạng sinh học loài của thảm thực vật rừng đặc dụng Hương Sơn dưới ảnh hưởng của các yếu tố tác động hiện trường khác nhau
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học rừng đặc dụng Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là thảm thực vật rừng: cây gỗ, cây bụi và cây thân thảo
- Phạm vi điều tra nghiên cứu: một số khu vực nghiên cứu điển hình đã được chọn lựa đặc trưng cho mục tiêu nghiên cứu
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Nghiên cứu đánh giá các chỉ số đa dạng sinh học loài thảm thực vật rừng
đặc dụng Hương Sơn
- Phân tích đánh giá chỉ số giá trị quan trọng IVI
- Phân tích đánh giá tỷ lệ A/F
- Phân tích đánh giá đường cong đa dạng ưu thế (D-D curve)
- Phân tích đánh giá các chỉ số định lượng đa dạng sinh học loài thảm thực vật:
Độ phong phú loài (SR), Chỉ số Đa dạng sinh học (H)
3.3.2 Đa dạng sinh học thảm thực vật rừng dặc dụng Hương sơn dưới ảnh hưởng của các tác động hiện trường
a Nghiên cứu đánh giá chỉ số tác động hiện trường (Site Disturbance Index - SDI) các khu vực nghiên cứu
- Phân tích đánh giá yếu tố canh tác xâm canh
- Phân tích đánh giá yếu tố cây xâm lấn
- Phân tích đánh giá yếu tố hoạt động du lịch
Trang 33- Phân tích đánh giá yếu tố khai thác gỗ, củi và dược liệu
- Phân tích đánh giá yếu tố chặt phá, cháy rừng
b Phân tích mối tương quan giữa Đa dạng sinh học (H’) thảm thực vật với chỉ số tác động hiện trường SDI
- Phân tích tương quan giữa chỉ số đa dạng sinh học H’ của thảm cây gỗ với SDI
- Phân tích tương quan giữa chỉ số đa dạng H’ của thảm cây bụi với SDI,
- Phân tích tương quan giữa chỉ số đa dạng H’ của thảm cây thảo với SDI
3.3.3 Tổng hợp đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học
- Tổng hợp đề xuất giải pháp về chính sách và quản lý
- Tổng hợp đề xuất giải pháp nâng cao sự nhận thức cộng đồng, phát triển các hình thức tiếp cận tham gia về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU RỪNG ĐẶC DỤNG HƯƠNG SƠN, MỸ ĐỨC, HÀ NỘI
Hà Nam
Trang 343.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp kế thừa:
- Kế thừa các phương pháp đã được áp dụng thành công hiệu quả,
- Kế thừa các thông tin số liệu liên quan hiện có về các điều kiện tự nhiên đất đai, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, dân sinh kinh tế xã hôi, vv
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan đã công bố, báo cáo,
3.4.2 Phương pháp điều tra đánh giá định lượng đa dạng sinh học loài thảm thực vật rừng
3 4.2.1 Điều tra đo đếm hiện trường
- Tại RĐD Hương sơn, thông qua quá trình khảo sát đánh giá, tác giả đã phân tích và lựa chọn 15 khu vực điển hình cho nghiên cứu của mình, các khu vực được lựa chọn đại diện đặc trung cho địa hình (chân, sườn, đỉnh), đại diện cho yếu tố thảm thực vật (tự nhiên, vườn rừng ), yếu tố tác động hiện trường (xâm canh, du lịch, khai thác gỗ, củi ) và tập trung vào 3 hướng chính (hướng động Hương tích, hướng động Long vân
và hướng Thung chùa tuyết Sơn Hy vọng với cách lựa chọn này, tác giả sẽ đánh giá đại diện được các chỉ số đa dạng sinh học loài thảm thực vật dưới các mức độ tác động hiện trường khác nhau và đặc trưng nhất của các khu vực tại RĐD Hương sơn
Áp dụng phương pháp “Lượng thông tin tối thiểu” (Shannon and Wiener 1963, Rastogi 1999) để xác định kích cỡ ô tiêu chuẩn hợp lý Tại đây, ô tiêu chuẩn cho nghiên cứu cây gỗ là 20mx20m, mỗi ô tiêu chuẩn cách nhau khoảng 100m, OTC cho nghiên cứu đánh giá cây bụi là 5mx5m, và cây thân thảo là 1mx1m
Trang 35Tiến hành lập các OTC theo tuyến và ngẫu nhiên đơn giản, thường là tuyến chân, sườn, đỉnh Trong mỗi ô tiêu chuẩn, các thông tin số liệu cần thiết được đo đếm và thu thập đó là:
Loài và số lượng loài thực vật theo ô cho cây gỗ, cây bụi và cây thân thảo, thu mẫu để định tên loài
Số lượng cá thể của mỗi loài xuất hiện trong ô
đường kính của mỗi cá thể (đường kính ngang ngực cho cây gỗ), đối với cây bụi và cây thảo, thì tính toán độ tàn che của tổng số các cá thể tính riêng cho mỗi loài trong mỗi ô tiêu chuẩn
3 4.2.2 Phương pháp tính toán chỉ số Giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index)
Để biểu thị cấu trúc không gian, mối tương quan & trật tự ưu thế giữa các loài trong một quần thể thực vật, các tác giả (Curtis and McIntosh 1950, Phillips 1959, Mishra
1968, Rastogi 1999, Sharma 2003) đã sử dụng chỉ số giá trị quan trọng (Importance Value Index - IVI) Đây là chỉ số biểu thị tốt hơn, toàn diện hơn cho các tính chất tương đối của hệ sinh thái so với các giá trị đơn tuyệt đối của mật độ, tần xuất, độ ưu thế, vv Chỉ số IVI của mỗi loài được tính bằng 2 công thức sau đây:
Tuyến vuông góc với đường đồng mức
Trang 36Đối với cây bụi và thảm tươi:
IVI = RD + RF + RC (Rastogi, 1999 và Sharma, 2003),
Đối với cây gỗ:
IVI = RD + RF + RBA (Mishra, 1968)
Trong đó: RD là mật độ tương đối, RF là tần xuất xuất hiện tương đối, RC là độ tàn che tương đối và RBA là tổng tiết diện thân tương đối của mỗi loài
Mật độ tương đối (Relative density – RD)
Mật độ của loài nghiên cứu
RD = - x 100 (%) Tổng số mật độ của tất cả các loài
Tần xuất xuất hiện tương đối (Relative frequency – RF)
Tần xuất xuất hiện của một loài nghiên cứu
RF = - x100 (%)
Tổng số tần xuất xuất hiện của tất cả các loài
Diện tích tiết diện tương đối (Relative basal area – RBA)
Diện tích tiết diện của loài
RBA = - x 100 (%) Tổng tiết diện thân của tất cả các loài
Độ tàn che tương đối (RC)
Độ tàn che của loài
RC = - x 100 (%) Tổng số độ tàn che của tất cả các loài
Trang 37Bảng 1: Phương pháp xác định độ tàn che (Rastogi, 1999)
Độ tàn che có thể được xác định bằng nhiều cách khác nhau Trong nghiên cứu đánh giá này, phương pháp ước đoán bằng mắt (visual estimate) đã được áp dụng Đây là một trong các phương pháp dễ áp dụng, nhanh và cho kết quả chính xác nhất, trong đó một thang các giá trị phù hợp được đưa
ra áp dụng (bảng 1) Mỗi ô mẫu nghiên cứu được áp một thang giá trị phù hợp, lấy giá trị điểm giữa, sau đó tính giá trị trung bình cho tất cả cá ô nghiên cứu Các ô không có
cá thể loài xuất hiện được tính giá trị 0 (zero) Cây con tái sinh (cây gỗ tái sinh) có đương kính ≤ 1 cm được xếp vào nhóm cây bụi và tái sinh (Pandey et al 2002, Lê Quốc Huy 2007)
3 4.2.3 Tính toán tỷ lệ A/F
Tỷ lệ (A/F) giữa độ phong phú (abundance) và tần xuất (frequency) của mỗi loài được
sử dụng để xác định các dạng phân bố không gian của loài đó trong quần xã thực vật nghiên cứu, trong đó:
Độ phong phú (A) được tính theo côngthức của Curtis and Mclntosh (1950)
Tổng số cá thể xuất hiện trên tất cả các ô mẫu nghiên cứu
A = -
Số lượng các ô mẫu có loài nghiên cứu xuất hiện
- Nếu A/F nhỏ hơn <0.025 thì loài có dạng phân bố liên tục (regular pattern), thường gặp ở những hiện trường mà trong đó sự cạnh tranh giữa các loài xảy ra gay gắt
- Nếu A/F trong khoảng từ 0.025- 0.05 thì loài có dạng phân bố ngẫu nhiên, thường gặp ở những hiện trường chịu các tác động của điều kiện môi trường sống không ổn định
Trang 38- Nếu A/F >0.05 thì loài có dạng phân bố Contagious Dạng phân bố này phổ biên nhất trong tự nhiên và nó thường gặp ở những hiện trường ổn định (Odum, 1971; Verma, 2000)
3 4.2.4 Phân tích đường cong đa dạng ưu thế (D-D curve)
Đường cong “đa dạng ưu thế” (D-D curve) được xây dựng trên cơ sở giá trị IVI của các loài, để nhằm phân tích trật tự ưu thế và sự “chia sẻ và cạnh tranh sử dụng” nguồn tài nguyên “hạn chế” giữa các loài trong quần thể thực vật Điều này dựa trên cơ sở của sự tương quan thuận giữa không gian mà một loài chiếm cứ trong quần thể với khối lượng nguồn tài nguyên mà loài đó chiếm lấy và sử dụng (Whittaker 1975, Pandey 2002) Các kết quả nghiên cứu thấy đường cong D-D curve có 3 dạng phân bố chủ yếu :
- Dạng hình học (geometric distribution series): hiện trường có D-D curve phân
bố dạng này cho biết rằng trong đó đang có 1 đến 2 loài đang chiếm ưu thế cao, lấn át sinh trưởng các loài thực vật khác Các hiện trường có đường cong D-D curve dạng này có tính cạnh tranh thấp giữa các loài, tính đa dạng loài thấp và
sử dụng cạn kiệt nguồn tài nguyên Dạng này cũng cho biết rằng thảm thực vật chưa đạt độ bão hoà ổn định và hàng năm có xâm nhập bổ xung của các loài từ bên ngoài vào các khoảng trống (Pandey, 2002)
- Dạng Logaris- bình thường (log-normal distribution series): dạng này cho biết trong hiện trường không có loài nào chiếm ưu thế cao, lấn át các loài khác Tất
cả các loài chia sẻ giá trị IVI “tương đối” ngang bằng Quần thể này có tính cạnh tranh cao giữa các loài, đa dạng sinh học cao và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên Đây là dạng tiêu biểu cho các thảm thực vật tươi trong điều kiện ổn định tự nhiên, nhưng khi bị tác động thay đổi, nó sẽ thay đổi dạng phân bố (Verma 2000, Pandey et al 2002)
- Dạng Logaris (log distributionseries): Các hiện trường có D-D curve dạng này thì có rất nhiều yếu tố của môi trường sống tác động quyết định lên tính đa dạng sinh học
Trang 393 4.2.5 Tính toán phân tích định lượng các chỉ số đa dạng sinh học:
Chỉ số Độ phong phú loài SR (Species Richness), đây đơn giản chỉ là số lượng loài phát hiện thấy trong quần thể thực vật của hiện trường nghiên cứu
Chỉ số đa dạng sinh học loài H (Shannon and Weiners Index):
- Theo quan điểm đo đếm định lượng chỉ số đa dạng sinh học thì tính đa dạng là một phép thống kê có sự tổ hợp của cả 2 yếu tố là thành phần số lượng loài và tính đồng đều phân bố hay là khả năng xuất hiện của các cá thể trong mỗi loài
Có nghĩa là Chỉ số H không phải chỉ phụ thuộc vào thành phần số lượng loài
mà cả số lượng cá thể và xác xuất xuất hiện của các cá thể trong mỗi loài
- Có rất nhiều phương pháp đã đề xuất cho nghiên cứu định lượng chỉ số đa dạng sinh học, trong nghiên cứu đanh giá này, phương pháp Shannon and Weiner (1963) đã được áp dụng cho tính toán, phân tích đánh giá thảm thực vật và tính
đa dạng sinh học loài Đây là phương pháp áp dụng thành công và được áp dụng phổ biến nhất hiện nay Phương pháp có phương trình tính toán như sau:
s
H= - ∑ {Ni/N} log2 {Ni/N}
i=1
Trong đó: H = Chỉ số đa dạng sinh học hay chỉ số Shannon- Weiner,
Ni = IVI của loài thứ i
N = Tổng số IVI của tất cả các loài trong hiện trường
3.4.3 Phương pháp đánh giá chỉ số tác động hiện trường SDI (Site Disturbance Index) các khu vực nghiên cứu
Tiến hành đánh giá phân tích các yếu tố tác động hiện trường tại khu vực nghiên cứu như: yếu tố canh tác xâm canh; cây trồng xâm lấn; hoạt động du lịch; khai thác gỗ, củi dược liệu và chặt phá cháy rừng Xác định mức độ tác động của các yếu tố, tiến hành đánh giá và cho điểm tương ứng: 0.30, 0.20, 0.20, 0.15 và 0.15 (bảng 1) theo (Naveh and Whittaker 1979, Acharya 1999, Huy 2012)
Trang 40Bảng 2: chỉ số tác động hiện trường (Site Disturbance Index - SDI)
ở khu vực đó là vừa, nếu chỉ số SDI <=0,3 thì mức độ tác động hiện trường ở đây là ít
3.4.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn:
Sử dụng phương pháp phỏng vấn đánh giá nhanh nông thôn (PRA) với các mẫu câu hỏi và mầu phỏng vấn chuẩn bị sẵn để phỏng vấn các hộ gia đình dân, cộng đồng sống trong & liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các khu vực nghiên cứu, cả các cán bộ kiểm lâm, hướng dẫn du lịch ; các thông tin cần phỏng vấn, liên quan đến các tác động ảnh hưởng đến đa dạng sinh học
3.4.5 Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm
- Các mẫu thực vật có thể sẽ được thu thập cho các phân tích cần thiết sau đó Thao tác thu mẫu, bảo quản mẫu được thao tác thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật đảm bảo các tiêu chuẩn mẫu về chất lượng và số lượng, đại diện, ngẫu