+ Phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án trong các giai đoạnthi công cũng như vận hành và từ đó đề xuất các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểutác động xấu, phòng ngừa và
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề 2
2 Mục đích đề tài 3
3 Nội dung đề tài 3
4 Phương pháp thực hiện đề tài 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
PHẦN I: CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG I Khái niệm ĐTM 7
II Mục đích ĐTM 8
III Nội dug đánh giá tác động môi trường 9
IV Lợi ích và chi phí của ĐTM 19
a Lợi ích ĐTM 19
b Chi phí của ĐTM 20
V Các khái niệm liên quan 20
1 Đánh giá môi trường chiến lược.(ĐMC) 20
2 Sự khác nhau giữa ĐTM và ĐMC 21
3 Cam kết bảo vệ môi trường 23
VI Các phương pháp đánh giá tác động môi trường 23
CHƯƠNG II: CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM. I Cơ sở pháp lý của ĐTM 28
a Giai đoạn trước ngày 10/01/1994 28
b Giai đoạn từ 10/01/1994 đến 01/07/2006 29
c Giai đoạn sau ngày 01/07/2006 29
II Quy trình đánh giá tác động môi trường 29
III Thực trạng về công tác lập và thẩm định ĐTM 31
IV Những khiếm khuyết trong nội dung cơ bản của báo cáo ĐTM 33
Trang 2V Những giải pháp nhằm nâng cao năng lực lập và thẩm định ĐTM 34
PHẦN II: BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN “KHU THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ VÀ DÂN CƯ TÂN AN THUỘC PHƯỜNG 5 VÀ XÃ HƯỚNG THỌ PHÚ, THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN” MỞ ĐẦU 1 Xuất xứ của dự án 38
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 39
2.1 Cơ sở pháp lý dể đánh giá tác động môi trường 39
2.2 Các tiêu chuẩn/Quy Chuẩn Việt Nam áp dụng 41
2.3 Các nguồn tài liệu dữ liệu sử dụng trong ĐTM 41
3 Phương pháp áp dụng 41
CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1.Tên dự án 43
1.2 Chủ dự án 43
1.3 Vị trí địa lí của dự án 43
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 44
1.4.1 Tính chất chức năng 44
1.4.2 Quy mô của dự án 44
1.4.3 Nội dung chính của dự án 45
1.5 Thu hút nguồn lao động 61
1.6 Tổng mức đầu tư của dự án 61
1.7 Lợi ích kinh tế và xã hội của dự án 63
1.7.1 Hiệu quả về kinh tế 63
1.7.2 Hiệu quả về mặt xã hội 64
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 65
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất 65
2.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 69
Trang 32.1.3 Hiện trạng các thanh phần tự nhiên 70
2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh học 75
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 77
2.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội xã hướng thọ phú 77
2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội phường 5 79
2.3 Hiện trạng khu vực dự án 81
2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất 81
2.3.2 Hiện trạng kiến trúc xây dựng 82
2.3.3 Hiện trang dân số, lao động và việc làm 83
2.3.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 83
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 Đánh giá tác động môi trường 85
3.1.1 Trong giai đoạn thi công 85
3.1.1.1 Nguồn gây tác động 85
3.1.1.2 Đối tượng và qui mô bị tác động 87
3.1.1.3 Đánh giá tác động 87
3.1.2 T rong giai đoạn vận hành, sử dụng công trình 96
3.1.2.1 Nguồn gây tác động 96
3.1.2.2 Đối tượng và qui mô bị tác động 99
3.1.2.3 Đánh giá tác động 99
3.2 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra 105
3.2.1 Những rủi ro về sự cố môi trường trong giai đoạn thi công
3.2.1.1 Sự cố tai nạn lao động 105
3.2.1.2 Sự cố cháy nổ 105
3.2.1.3 Sự cố tai nạn giao thông 106
3.2.2 Những rủi ro về sự cố môi trường trong giai đoạn vận hành và sử dụng công trình 106
3.2.2.1 Sự cố cháy nổ 106
3.2.2.2 Sự cố tai nạn giao thông 106
3.2.2.3 Sự cố điện 107
Trang 4CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ
4.1 Đối với các tác động xấu 108
4.1.1 Giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn qui hoạch thiết kế dự án 108
4.1.2 Các biện pháp giải tỏa, đền bù tái định cư 109
4.1.3 Trong giai đoạn thi công dự án 111
4.1.4 Trong giai đoạn vận hành sử dụng dự án 115
4.2 Đối với các sự cố môi trường 120
4.2.1 Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ 120
4.2.2 Phòng chống sét 121
4.2.3 An toàn giao thông 121
CHƯƠNG V: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 5.1 Chương trình quản lý môi trường 122
5.1.1 Giai đoạn thi công 122
5.1.2 Giai đoạn vận hành 122
5.2 Chương trình giám sát môi trường 126
5.2.1 Giám sát môi trường trong quá trình thi công 126
5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành sử dụng công trình 127
5.2.3 Kinh phí giám sát môi trường 129
CHƯƠNG VI: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 6.1 Ý kiến của UBND và UBMTTQ xã Hướng Thọ Phú 135
6.2 Ý kiến của UBND phường 5, thành phố Tân An 135
6.3 Ý kiến của UBMTTQ phường 5 136
6.4 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án trước ý kiến của UBND VÀ UBMTTQ xã Hướng Thọ Phú và Phường 5 138
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1 Kết luận 139
2 Kiến nghị 140
3 Cam kết 140
Trang 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận 144
2 Kiến nghị 144
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 1.1 Qui mô dự án
BẢNG 1.2 Khối lượng san lấp mặt bằng dự án
BẢNG 1.3 Thống kê mặt cắt đường
BẢNG 1.4 Thống kê chi tiết đường
BẢNG 1.5 Khối lượng hệ thống giao thông của dự án
BẢNG 1.6 Tổng hợp phụ tải điện
BẢNG 1.7 Khối lượng vật tư hệ thống xây dựng điện
BẢNG 1.8 Khối lượng hệ thống xây dựng thông tin liên lạc
BẢNG 1.9 Các chỉ tiêu kỹ thuật lô đất xây dựng dự án
BẢNG 1.10 Các chỉ tiêu kỹ thuật lô đất xây dựng công trình công cộng
BẢNG 1.11 Tổng mức kinh phí đầu tư dự án
BẢNG 2.1 Nhiệt độ trung bình thàng và năm tại thành phố Tân An
BẢNG 2.2 Độ ẩm trung bình thàng và năm tại thành phố Tân An
BẢNG 2.3 Số giờ nắng trong năm trung bình thàng và năm tại thành phố Tân An BẢNG 2.4 Lượng mưa trung bình thàng và năm tại thành phố Tân An
BẢNG 2.5 Kết quả phân tích mẫu không khí và đo độ ồn tại khu vực dự án
BẢNG 2.6 Vị trí lấy mẫu tại khu vực dự án
BẢNG 2.7 Kết qủa phân tích chất lượng nước mặt
BẢNG 2.8 Vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực dự án
BẢNG 2.9 Kết quả phân tích nước ngầm và nước máy
BẢNG 2.10 Vị trí lấy mẫu nước ngầm và nước máy
BẢNG 2.11 Kết quả phân tích phân tích mẫu đất
BẢNG 2.12 Vị trí lấy mẫu đất
BẢNG 2.13 Cấu trúc, thành phần và số lượng loài thực vật phiêu sinh
BẢNG 2.14 Số lượng và thành phấn loài động vật phiêu sinh
BẢNG 2.15 Số lượng và thành phần loài động vật đáy
BẢNG 2.16 Thống kê các loại đất theo đơn vị hành chánh
BẢNG 2.17 Diện tích theo quyền sử dụng đất
BẢNG 2.18 Thống kê nhà hiện hữu
Trang 7BẢNG 2.19 Dân số trong khu vực dự án
BẢNG 3.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công
BẢNG 3.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
BẢNG 3.3 Đối tượng và qui mô bị tác động
BẢNG 3.4 Hệ số ô nhiễm do hoạt động neo đậu
BẢNG 3.5 Tải lượng các chất ô nhiễm trên bến cập tàu
BẢNG 3.6 Mức ồn sinh ra từ các thiết bị thi công trên công trường
BẢNG 3.7 Mức ồn của các loại xe cơ giới
BẢNG 3.8 Hệ số ô nhiễm do hàng ngày mỗi người đưa vào môi trường
BẢNG 3.9 Tải lượng chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt
BẢNG 3.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công
BẢNG 3.11 Định mức hao hụt nguyên liệu do thi công
BẢNG 3.12 Đánh giá tổng hợp trong giai đoạn thi công
BẢNG 3.13 Nguồn gây ô nhiễm nguồn nước
BẢNG 3.14 Nguồn gây ô nhiễm không khí
BẢNG 3.15 Nguồn phát sinh chất thải
BẢNG 3.16 Nguồn gây tác động không lien quan đến chất thải
BẢNG 3.17 Đối tượng và qui mô bị tác động
BẢNG 3.18 Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông tại khu vực dự án trong 1 ngày
BẢNG 3.19 Hệ số ô nhiễm do khí thải
BẢNG 3.20 Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thong tại khu vực dự án
BẢNG 3.21 Tải lượng ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt
BẢNG 3.22 Nồng độ các chất ô nhiễm
BẢNG 3.23 Tác động đến môi trường
BẢNG 3.24 Đánh giá tác động tổng hợp trong giai đoạn vận hành
BẢNG 4.1 Bảng chi phí dự kiến
BẢNG 4.2 Thống kê các loại nền tái định cư
Trang 8BẢNG 5.2 Kinh phí giám sát nước thải trong giai đoạn xây dựng
BẢNG 5.3 Kinh phí giám sát chất lượng không khí
BẢNG 5.4 Kinh phí giám sát chất lượng nước mặt
BẢNG 5.5 Kinh phí giám sát nước thải trong giai đoạn vận hành
BẢNG 5.6 Kinh phí giám sát chất lượng không khí
BẢNG 5.7 Kinh phí giám sát chất lượng nước mặt
BẢNG 5.8 Kinh phí giám sát chất lượng nước máy và nước ngầm
BẢNG 5.9 Kinh phí giám sát chất lượng môi trường hàng năm của dự án
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Quy trình đánh giá tác động môi trường
Hình 4.1 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn
Hình 4.2 Mô hình và sơ đồ công nghệ hệ thốn jokashou xử lý nước thải sinh hoạt và
vệ sinh củ khu dân cư
Trang 10 FAO : Tổ chức lương nông thế giới.
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
UBMTTQ : Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc
SS : Chất rắn lơ lửng
QCVN : Quy chuẩn quốc gia
TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia
BVMT: Bảo vệ môi trường
CP: Chính phủ
NĐ : Nghị định
CHXHCN: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
Lời cảm ơn
Trang 11Lời cảm ơn đầu tiên em xin gởi đến các thầy cô khoa Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học của trường đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Nhờ sự giúp đỡ của các thầy cô tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho em trong suốt ba năm học tập tại đây
Em xin chân thành cảm hơn sự hướng dẫn của Thạc Sĩ Trần Thị Tường Vân đã hết lòng chỉ dẫn, giúp đỡ em trong khi học tập cũng như trong suốt thời gian làm khóa luận
Em xin gởi lời cảm ơn đến Cha , Mẹ, những người đã sinh ra, nuôi nấng, chăm
lo để cho em có được như ngày hôm nay
Và em cũng không quên gởi lời cám ơn đến bạn bè, những người luôn bên cạnh,
an ủi, chia sẻ, động viên cho em những lúc em khó khăn nhất
Em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!!!
Tp, Hồ Chí Minh ngày 15 tháng 07 năm 2010
Sinh viên thực hiện
LÊ HÀ THÚY AN
Trang 12MỞ ĐẦU
MỞ ĐẦU
Trang 13Khi một nước đang phát triển và có nhiều dự án lớn thì ảnh hưởng lên môitrường càng mạnh Ở những nước nghèo, vì quá chú tâm vào mục tiêu phát triểnkinh tế, môi trường rất dễ bị quên lãng, gây nhiều ảnh hưởng tai hại Sự khác biệtlớn nhất giữa các nước đang phát triển hiện nay và các nước Âu châu và Mỹ thờixưa là tốc độ phát triển ngày nay nhanh hơn, các dự án lớn hơn, thường có các công
ty hay tổ chức lớn của ngoại quốc tài trợ, và dân số đông hơn gấp bội Rút kinhnghiệm của quá khứ, để giảm bớt sự tàn phá, các nước hiện nay đều có những luật lệ
về bảo vệ môi trường Trước khi thực hiện một dự án lớn, một trong những giaiđoạn quan trọng là việc viết một Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM),tiếng Anh là Environmental Impact Assessment Report (EIA) hay còn gọi làEnvironmental Impact Statement (EIS) Nhà xây dựng phải viết EIA và trình lênchính quyền EIA phải công bố cho công chúng trong vùng bị ảnh hưởng để dânchúng có cơ hội bày tỏ ý kiến của mình Sau khi cân nhắc lợi hại, chính quyền mớichấp thuận hoặc chối từ dự án, hoặc bắt buộc nhà xây dựng phải làm cho hoàn chỉnhhơn Vì EIA đóng một vai trò quan trọng như vậy, nhà xây dựng phải cân nhắc kỹcàng xem những phương cách của mình trong dự án đã tối ưu chưa trong việc giảmtác dụng vào môi trường, có cách nào làm khác không, nếu có những tác dụngkhông thể tránh thì làm sao để giảm ảnh hưởng của nó tới mức tối thiểu, phải đền bùsao cho xứng đáng những người bị ảnh hưởng, v.v
Từ năm 1993 Việt Nam đã có Luật Bảo vệ Môi Trường Luật này được sửa đổilại và ban hành vào tháng 7 năm 2006, trong đó đã dành nguyên một mục về Đánhgiá Tác động Môi trường Đạo luật này đòi hỏi các dự án lớn, nhất là các dự án cóđầu tư từ nước ngoài, phải làm ĐTM
Hiện nay, ĐTM đã trở thành công cụ quan trọng trong công tác BVMT và xétduyệt dự án đầu tư ở nước ta
Trong bối cảnh nước ta đang theo xu hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa,
để hòa nhập với không khí đó thì chính quyền tỉnh Long An cũng nhận thấy rằngmình phải thay đổi để hòa nhập cùng với sự chuyển mình của đất nước Vì vậy, tỉnhLong An đã từng bước xây dựng và mở rộng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh bằng
Trang 14các nguồn hỗ trợ đồng thời cũng kêu gọi nguồn vốn từ các hướng khác nhau để xâydựng các khu dân cư lân cận Do đó việc hình thành dự án khu thương mại – dịch vụ
và dân cư Tân An là một tất yếu, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước
Tuy nhiên, sự phát triển nào cũng có mặt lợi và mặt hại của nó Khi đáp ứngđược nhu cầu ngày càng cao của con người và đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế
xã hội thì nó cũng sẽ đem lại nhiều tác động tiêu cực đối với môi trường trong quátrình xây dựng và hoạt động như ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy thoáimôi trường,biến dổi khí hậu…
Vì vậy, việc lập báo cáo Đánh Gía Tác Động Môi Trường của dự án khuthương mại – dịch vụ và dân cư Tân An là rất cần thiết đồng thời là một yêu cầupháp lý bắt buộc Đó là lý do mà tác giả chọn đề tài “Tìm hiểu về công tác đánh giátác động môi trường ở Việt Nam hiện nay và xây dựng báo cáo đánh giá tác độngmôi trường cho khu thương mại – dịch vụ và dân cư Tân An tại phường 5 và xãHướng Thọ Phú thành phố Tân An tỉnh Long An” để thực hiện khoá luận tốtnghiệp
3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI.
+ Tổng hợp những nội dung lý thuyết về khái niệm đánh gía tác động môitrường
+ Thống kê các văn bản pháp lý qui định về đánh giá tác động môi trường tạiViệt Nam từ trước đến nay
+ Tìm hiểu về thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường tại Việt Nam
và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác này
+ Thu thập dữ liệu về dự án khu thương mại – dịch vụ và dân cư Tân An và dữliệu về điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội tại khu vực đặt dự án là xãHướng Thọ Phú và phường 5, thành phố Tân An
Trang 15+ Tiến hành lấy mẫu, đo đạc, phân tích giám sát môi trường nền khu vực đặt
dự án
+ Phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án trong các giai đoạnthi công cũng như vận hành và từ đó đề xuất các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểutác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố
+ Đề xuất các chương trình quản lý và giám sát môi trường cho dự án
- Phương pháp thống kê:
+ Thu thập tài liệu tổng quan về ĐTM và công tác ĐTM tại Việt Nam
+ Thu thập thông tin từ báo cáo đầu tư của dự án khu thương mại – dịch vụ vàdân cư Tân An thuộc Phường 5 và xã Hướng Thọ Phú, thành phố Tân An, tỉnh LongAn
+ Thu thập số liệu về khí tượng thủy văn, kinh tế xã hội khu vực dự án
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu:
Tiến hành lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệmnhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn tại khuvực dự án
- Phương pháp đánh giá nhanh:
Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nhằm ước tính tải lượng và các nồng độ ônhiễm từ các hoạt động thi công và vận hành khai thác của dự án
- Phương pháp so sánh:
Đánh giá tác động của dự án đến môi trường trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn,quy chuẩn môi trường Việt Nam
- Phương pháp lập bảng kê, phương pháp ma trận.
Phương pháp lập bảng kê, phương pháp ma trận được sử dụng để lập mối quan hệgiữa các hoạt động dự án và các tác động môi trường
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:
Trang 16+ Các vấn đề có liên quan đến đánh giá tác động môi trường và thực trạng côngtác này tại Việt Nam.
+ Dự án khu thương mại – dịch vụ và dân cư Tân An và các tác động của dự
án đến môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực xung quanh
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ 5/4/2010 đến 10/07/2007
Trang 17PHẦN I CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 18Các dự án phát triển ngoài đem lại lợi ích kinh tế choxã hội, còn gây ra những tác động tiêu cực cho conngười và tài thiên nhiên Nhiều nước trong quá trìnhphát triển thường quan tâm đến những lợi ích trước mắt,
vì vậy trong quá trình lập kế hoạch phát triển công tácbảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức Sựyếu kém của việc lập kế hoạch phát triển đã gây racác tác động tiêu cực cho chính các hoạt động này ởcác nước Việc đầu tiên trong công tác bảo vệ môitrường trong quá trình lập kế hoạch một dự án là triểnkhai ĐTM.Vì vậy cho đến nay hầu hết các nước đã thựchiện ĐTM để ngăn ngừa và giảm thiểu các hậu quảtiêu cực và phát huy kết quả tích cực về môi trường vàxã hội các dự án phát triển
ĐTM là một cơng cụ quản lý mơi trường đã được hình thành trên thế giới hơn
30 năm qua Hiện nay trên thế giới cĩ nhiều khái niệm khác nhau về ĐTM Sau đây
là một vài khái niệm về ĐTM:
- Theo khái niệm mà ROAP, UNEP đưa ra: "ĐTM là quá trình nghiên cứu
nhằm dự báo các hậu quả mơi trường của một dự án phát triển quan trọng.ĐTM sẽ xem xét việc thực hiện dự án đĩ gây ra những vấn đề gì đối với đờisống của con người tại khu vực dự án, tới kết quả của chính dự án đĩ và cáchoạt động khác tại vùng đĩ Sau dự báo ĐTM phải xác định các biện phápgiảm thiểu tác động tiêu cực, làm dự án đĩ thích hợp với MT của nĩ"
- Theo định nghĩa rộng của Munn (1979): ”ĐTM là cần phải phát hiện và dự
đốn những tác động đối với mơi trường cũng như đối với sức khoẻ và sựthịnh vượng của con người, của các đề xuất, các chính sách, chương trình, dự
án, quy trình hoạt động và cần phải chuyển giao và cơng bố những thơng tin
về các tác động đĩ”
Trang 19- Uỷ ban Liên hiệp quốc về các vấn đề kinh tế Châu Âu (1991) đã đưa ra một
định nghĩa ngắn gọn và súc tích: “Ðánh giá tác động môi trường là đánh giátác động của một hoạt động có kế hoạch đối với môi trường.”
- Theo định nghĩa hẹp của Cục môi trường Anh: “thuật ngữ ĐTM chỉ một kỹ
thuật và một quy trình dùng để giúp các chuyên gia phát triển tập hợp nhữngthông tin về ảnh hưởng đối với môi trường của một dự án và những thông tinnày sẽ được những nhà quản lý quy hoạch sử dụng để đưa ra những quyếtđịnh về phương hướng phát triển.”
Theo định nghĩa của Luật BVMT, được Quốc hội nước ta thông qua ngày 29tháng 11 năm 2005, khái niệm đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được hiểu là
“việc phân tích dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa
ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”
- Phân tích,đánh giá, dự báo một cách có căn cứ khoa học những tác động cólợi, có hại do các hoạt động của dự án gây ra cho môi trường khu vực, bao gồm cảgiai đoạn chuẩn bị xây dựng, xây dựng cơ sở hạ tầng và triển khai thực hiện dự án
- Đề xuất các phương án tổng hợp, khả thi về mặt quản lý và công nghệnhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng của dự án đến môi trường vàcộng đồng, giải quyết một cách hợp lý giữa phát triển kinh tế và BVMT nhằm pháttriển bền vững
III NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐTM:
Theo yêu cầu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày
08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường,
nội dung của báo cáo ĐTM cần được thực hiện theo mẫu như sau:
MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án:
Trang 20- Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư, trong đó nêu rõ là loại
dự án mới, dự án bổ sung, dự án mở rộng, dự án nâng cấp hay dự án loại khác
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư (báo cáo đầu tư/báocáo kinh tế - kỹ thuật/dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương của dự án)
- Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt (nêu rõ hiện trạng của các quy hoạchphát triển có liên quan đến dự án: đã được phê duyệt thì nêu đầy đủ tên gọi củaquyết định phê duyệt hoặc đang trong giai đoạn xây dựng để trình cấp có thẩmquyền thẩm định và phê duyệt)
- Nêu rõ dự án có nằm trong khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp,khu chế xuất hay không? Nếu có thì nêu đầy đủ tên gọi và đính kèm bản sao các vănbản sau vào Phụ lục của báo cáo đánh giá tác động môi trường:
+ Quyết định phê duyệt (nếu có) báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự
án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu côngnghiệp, khu chế xuất do cơ quan có thẩm quyền cấp;
+ Văn bản xác nhận (nếu có) đã thực hiện/hoàn thành các nội dung của báo cáo
và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơquan có thẩm quyền cấp (đối với trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệcao được phê duyệt sau ngày 01 tháng 7 năm 2006)
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐTM):
- Liệt kê các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật làm căn cứ cho việc thựchiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án, trong đó nêu đầy đủ, chính xác mã số,tên, ngày ban hành, cơ quan ban hành của từng văn bản
- Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng bao gồm các Tiêu chuẩn Việt Nam,Quy chuẩn Việt Nam; tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành; các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc
Trang 21tế hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác được nêu trong báo cáo đánh giá tác độngmôi trường của dự án.
- Liệt kê các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá tác độngmôi trường (tên gọi, xuất xứ thời gian, tác giả, nơi phát hành của tài liệu, dữ liệu),bao gồm:
+ Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo;
+ Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM:
Liệt lê đầy đủ các phương pháp đã sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM vàlập báo cáo ĐTM, bao gồm các phương pháp ĐTM, các phương pháp điều tra, khảosát, nghiên cứu, thí nghiệm và các phương pháp khác
4 Tổ chức thực hiện ĐTM:
- Nêu tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự
án, trong đó chỉ rõ việc có thuê hay không thuê dịch vụ tư vấn lập báo cáo ĐTM.Trường hợp có thuê dịch vụ tư vấn, nêu rõ tên cơ quan cung cấp dịch vụ; họ và tênngười đứng đầu cơ quan cung cấp dịch vụ; địa chỉ liên hệ của cơ quan cung cấp dịchvụ;
- Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án (baogồm các thành viên của chủ dự án và các thành viên của cơ quan tư vấn, nêu rõ học
vị, chuyên ngành đào tạo của từng thành viên)
Trang 22Nêu đầy đủ: tên của cơ quan chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với cơquan chủ dự án; họ tên và chức danh của người đứng đầu cơ quan chủ dự án.
1.3 Vị trí địa lý của dự án;
Mô tả rõ ràng vị trí địa lý (gồm cả tọa độ theo quy chuẩn hiện hành, ranh giới
…) của địa điểm thực hiện dự án trong mối tương quan với các đối tượng tự nhiên(hệ thống đường giao thông; hệ thống sông suối; ao hồ và các vực nước khác; hệthống đồi núi …), các đối tượng kinh tế - xã hội (khu dân cư, khu đô thị, các đốitượng sản xuất – kinh doanh – dịch vụ, các công trình văn hóa – tôn giáo, các di tíchlịch sử …) và các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án, kèm theo sơ đồ vị tríđịa lý thể hiện các đối tượng này, có chú giải rõ ràng
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án:
- Liệt kê đầy đủ, mô tả chi tiết về khối lượng và quy mô (không gian và thờigian) của tất cả các hạng mục công trình cần triển khai trong quá trình thực hiện dự
án, kèm theo một sơ đồ, bản vẽ mặt bằng tổng thể bố trí tất cả các hạng mục côngtrình hoặc các sơ đồ, bản vẽ riêng lẻ cho từng hạng mục công trình Các công trìnhđược phân thành 2 loại sau:
+ Các công trình chính: công trình phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ của dự án;
+ Các công trình phụ trợ: công trình hỗ trợ, phục vụ cho hoạt động của côngtrình chính, như: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp điện, cung cấpnước, thoát nước mưa, thoát nước thải, di dân tái định cư, cây xanh phòng hộ môitrường, trạm xử lý nước thải, nơi xử lý hoặc trạm tập kết chất thải rắn (nếu có) vàcác công trình khác
- Mô tả chi tiết, cụ thể về công nghệ thi công, công nghệ sản xuất, công nghệvận hành từng hạng mục công trình của dự án, kèm theo sơ đồ minh họa Trên các
sơ đồ minh họa này phải chỉ rõ các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh, như:nguồn chất thải và các yếu tố gây tác động khác (nếu có)
Trang 23- Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết bị cần có của dự án kèm theo chỉ dẫn
về nước sản xuất, năm sản xuất và hiện trạng mới hay cũ, còn bao nhiêu phần trăm(nếu có)
- Liệt kê đầy đủ thành phần và tính chất của các loại nguyên, nhiên, vật liệu (đầuvào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án kèm theo chỉ dẫn về tên thươnghiệu và công thức hóa học (nếu có)
- Mô tả chi tiết về tiến độ thực hiện các hạng mục công trình của dự án từ khibắt đầu cho đến khi hoàn thành và đi vào vận hành chính thức
- Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án, trong đó, chỉ rõ mức đầu tưcho hoạt động bảo vệ môi trường của dự án
- Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ
HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường:
- Điều kiện về địa lý, địa chất: chỉ đề cập và mô tả những đối tượng, hiện tượng,
quá trình bị tác động bởi dự án (đối với dự án có làm thay đổi các yếu tố địa lý, cảnhquan; dự án khai thác khoáng sản và dự án liên quan đến các công trình ngầm thìphải mô tả một cách chi tiết); chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng
- Điều kiện về khí tượng – thủy văn/hải văn:
- Điều kiện khí tượng: trình bày rõ các đặc trưng khí tượng có liên quan đến dự
án (nhiệt độ không khí, độ ẩm, vận tốc gió, hướng gió, tần suất gió, nắng và bức xạ,lượng mưa, bão và các điều kiện về khí tượng dị thường khác); chỉ rõ độ dài chuỗi
số liệu; nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng;
- Điều kiện thủy văn/hải sản: trình bày rõ các đặc trưng thủy văn/hải văn có liên
quan đến dự án (mực nước, lưu lượng, tốc độ dòng chảy và các điều kiện về thủyvăn/hải văn khác); chỉ rõ độ dài chuỗi số liệu; nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sửdụng
Trang 24- Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên: chỉ đề cập và mô tả những
thành phần môi trường bị tác động trực tiếp bởi dự án, như: môi trường không khítiếp nhập trực tiếp nguồn khí thải của dự án (lưu ý hơn đến những vùng bị ảnhhưởng theo các hướng gió chủ đạo), nguồn nước tiếp nhận trực tiếp nước thải của
dự án, đất, trầm tích và hệ sinh vật chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chất thải và các yếu
tố khác của dự án
Đối với môi trường không khí, nước, đất và trầm tích đòi hỏi như sau:
+ Chỉ dẫn rõ ràng các số liệu đo đạc, phân tích tại thời điểm tiến hành ĐTM về
chất lượng môi trường (lưu ý: các điểm đo đạc, lấy mẫu phải có mã số, có chỉ dẫn
về thời gian, địa điểm, đồng thời, phải được thể hiện bằng các biểu, bảng rõ ràng vàđược minh họa bằng sơ đồ bố trí các điểm trên nền bản đồ khu vực Các điểm đođạc, lấy mẫu ít nhất phải là các điểm bị tác động trực tiếp bởi dự án Việc đo đạc,phân tích phải tuân thủ quy trình, quy phạm quan trắc, phân tích môi trường; kết quảquan trắc, phân tích môi trường phải được hoàn thiện và được xác nhận của các đơn
vị có chức năng theo quy định của pháp luật);
- Nhận xét về mức độ ô nhiễm không khí, nước, đất và trầm tích so với tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Nhận định về nguyên nhân, nguồn gốc ônhiễm Trong trường hợp có đủ cơ sở dữ liệu về môi trường, đánh giá sơ bộ về sứcchịu tải của môi trường ở khu vực dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môitrường
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Điều kiện về kinh tế: chỉ đề cập đến những hoạt động kinh tế (công nghiệp,
nông nghiệp, giao thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại, dịch vụ và cácngành khác) trong khu vực dự án và vùng kế cận bị tác động bởi dự án; chỉ dẫnnguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng
- Điều kiện về xã hội: Chỉ đề cập đến những các công trình văn hóa, xã hội, tôn
giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử, khu dân cư, khu đô thị và các công trình liên quan
Trang 25khác trong vùng dự án và các vùng kế cận bị tác động bởi dự án; chỉ dẫn nguồn tàiliệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.
Chương 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1 Đánh giá tác động
- Việc đánh giá tác động của dự án môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội đượcthực hiện theo từng giai đoạn (chuẩn bị, xây dựng và vận hành) của dự án và phảiđược cụ thể hóa cho từng nguồn gây tác động, đến từng đối tượng bị tác động Mỗitác động đều phải được đánh giá một cách cụ thể, chi tiết về mức độ, về quy môkhông gian và thời gian (đánh giá một cách định tính, định lượng, chi tiết và cụ thểcho dự án đó, không đánh giá một cách chung chung) và so sánh, đối chiếu với cáctiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành Trong đó:
+ Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: tất cả các nguồn có khả năng
phát sinh các loại chất thải rắn, lỏng, khí cũng như các loại chất thải khác trong quátrình triển khai thực hiện dự án;
+ Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: tất cả các nguồn gây tác
động không liên quan đến chất thải, như: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờsông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thayđổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; biến đổi vi khí hậu;suy thoái các thành phần môi trường; biến đổi đa dạng sinh học và các nguồn gâytác động khác;
+ Đối tượng bị tác động: tất cả các đối tượng tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội,
tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử và các đối tượng khác trong vùng dự án và cácvùng kế cận bị tác động bởi từng nguồn gây tác động liên quan đến chất thải, từngnguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong các giai đoạn của dự án(chuẩn bị, xây dựng và vận hành) và bởi các rủi ro, sự cố môi trường trong quá trìnhxây dựng và vận hành của dự án
- Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường do dự án gây ra: chỉ đề cập đến những
rủi ro, sự cố có thể xảy ra bởi dự án trong quá trình xây dựng và vận hành của dự án
Trang 263.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá:
Nhận xét khách quan về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá về các tácđộng môi trường, các rủi ro, sự cố môi trường có khả năng xảy ra khi triển khai dự
án và khi không triển khai dự án Đối với những vấn đề còn thiếu độ tin cậy cầnthiết, phải nêu rõ các lý do khách quan và các lý do chủ quan (như thiếu thông tin,
dữ liệu; số liệu, dữ liệu hiện có đã bị lạc hậu; số liệu, dữ liệu tự tạo lập chưa có đủ
độ chính xác, tin cậy; thiếu hoặc độ tin cậy của phương pháp đánh giá có hạn; trình
độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ về ĐTM có hạn; các nguyên nhân khác)
Chương 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môitrường phải được thể hiện đối với từng giai đoạn (chuẩn bị, xây dựng và vận hành)của dự án, từng đối tượng bị tác động như đã nêu trong mục 3.1 và phải là các biệnpháp cụ thể, có tính khả thi sẽ được áp dụng trong suốt quá trình thực hiện dự án
4.1 Đối với các tác động xấu:
- Mỗi loại tác động xấu đến các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội đã xácđịnh đều phải có kèm theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, có lý giải rõ ràng về ưuđiểm, nhược điểm, mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý Trong trường hợp việctriển khai các biện pháp giảm thiểu của dự án liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức,phải kiến nghị cụ thể tên các cơ quan, tổ chức đó và đề xuất phương án phối hợpcùng giải quyết
- Phải chứng minh được rằng, sau khi áp dụng biện pháp giảm thiểu, các tácđộng xấu sẽ được giảm đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quychuẩn, quy định hiện hành Trường hợp bất khả kháng, phải nêu rõ lý do và cónhững kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định
4.2 Đối với sự cố môi trường:
Đề xuất một phương án chung về phòng ngừa và ứng phó sự cố, trong đó nêurõ:
Trang 27- Nội dung, biện pháp mà chủ dự án chủ động thực hiện trong khả năng củamình; nhận xét, đánh giá về tính khả thi và hiệu quả;
- Nội dung, biện pháp cần phải có sự hợp tác, giúp đỡ của các cơ quan nhà nước
án trong quá trình chuẩn bị, xây dựng và vận hành; các tác động môi trường; cácbiện pháp giảm thiểu tác động có hại (các công trình xử lý và quản lý chất thải kèmtheo chỉ dẫn cụ thể về chủng loại và đặc tính kỹ thuật; công trình xử lý môi trườngđối với các yếu tố khác ngoài chất thải; các biện pháp phòng chống sự cố môitrường; các biện pháp phục hồi môi trường nếu có; chương trình giáo dục, đào tạo
về môi trường và các biện pháp giảm thiểu các tác động có hại khác); kinh phí thựchiện; thời gian biểu thực hiện và hoàn thành; cơ quan thực hiện và cơ quan giám sátthực hiện chương trình quản lý môi trường
5.2 Chương trình giám sát môi trường:
Đề ra chương trình nhằm giám sát các chất thải phát sinh trong suốt quá trìnhchuẩn bị, xây dựng và vận hành của dự án:
5.2.1 Giám sát chất thải: đòi hỏi phải giám sát lưu lượng/tổng lượng thải và giámsát những thông số ô nhiễm đặc trưng cho chất thải của dự án theo tiêu chuẩn, quychuẩn hiện hành của Việt Nam, với tần suất tối thiểu 03 (ba) tháng một lần Cácđiểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độtheo quy chuẩn hiện hành
Trang 28Đối với các dự án phát sinh nguồn nước thải, khí thải lớn, tiềm ẩn nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường ở mức độ cao, phải có phương án thiết kế và lắp đặt các thiết bị
đo lưu lượng và quan trắc tự động, liên tục các thông số ô nhiễm đặc trưng trongchất thải để cơ quan thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trườngxem xét, quyết định
5.2.2 Giám sát môi trường xung quanh: chỉ giám sát những thông số ô nhiễm đặctrưng cho dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành của Việt Nam trongtrường hợp tại khu vực thực hiện dự án không có các trạm, điểm giám sát chung của
cơ quan nhà nước, với tần suất tối thiểu 06 (sáu) tháng một lần Các điểm giám sátphải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩnhiện hành
5.2.3 Giám sát khác: chỉ phải giám sát các yếu tố: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất;xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáybiển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; và cáctác động tới các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội khác (nếu có) với tần suất phùhợp nhằm theo dõi được sự biến đổi theo không gian và thời gian của các yếu tốnày Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng vàtọa độ theo quy chuẩn hiện hành
Chương 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG
6.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.2 Ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.
(Các điểm 6.1 và 6.2 này được thể hiện theo yêu cầu nêu tại mục 2 Phần IIIcủa Thông tư này)
6.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án trước các ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã:
Đối với từng nội dung ý kiến, yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy banMặt trận Tổ quốc cấp xã, chủ dự án cần nêu rõ quan điểm của mình đồng ý haykhông đồng ý; trường hợp đồng ý thì cần nêu rõ các cam kết của chủ dự án để đáp
Trang 29ứng ý kiến, yêu cầu này được trình bày ở nội dung (chương, mục) nào của báo cáo;trường hợp không đồng ý thì cần nêu rõ lý do tại sao.
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1 Kết luận:
Phải có kết luận về những vấn đề, như: đã nhận dạng và đánh giá được hếtnhững tác động chưa, những vấn đề gì còn chưa dự báo được; đánh giá tổng quát vềmức độ, quy mô của những tác động đã xác định; mức độ khả thi của các biện phápgiảm thiểu tác động xấu và phòng chống, ứng phó các sự cố, rủi ro môi trường;những tác động tiêu cực nào không thể có biện pháp giảm thiểu vì vượt quá khảnăng cho phép của chủ dự án và nêu rõ lý do
- Các cam kết về các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường sẽ thực hiện vàhoàn thành trong các giai đoạn chuẩn bị và xây dựng đến thời điểm trước khi dự án
đi vào vận hành chính thức;
- Các cam kết về các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường sẽ được thực hiệntrong giai đoạn từ khi dự án đi vào vận hành chính thức cho đến khi kết thúc dự án;
- Cam kết về đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp các sự
cố, rủi ro môi trường xảy ra do triển khai dự án;
Trang 30- Cam kết phục hồi mơi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ mơitrường sau khi dự án kết thúc vận hành.
IV LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ CỦA ĐTM:
a Lợi ích của báo cáo ĐTM
ĐTM có lợi ích trực tiếp và gián tiếp :
Lợi ích trực tiếp của ĐTM là mang lại những lợi íchmôi trường như giúp chủ dự án hoàn thiện thiếtkế hoặc thay đổi dự án
Lợi ích gián tiếp là những lợi ích môi trường do dựán tạo ra như việc xây dựng đập thủy điện kéo theosự phát triển của một số ngành công nghiệp như
du lịch, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản …
Việc triển khai quá trình ĐTM càng sớm vào chu trình dự án,lợi ích của nó mang lại càng nhiều Nhìn chung, những lợi íchcủa ĐTM bao gồm :
- Hồn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án
- Cung cấp thơng tin chuẩn xác cho việc ra quyết định
- Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển
- Đưa dự án vào đúng bối cảnh mơi trường và xã hội của nĩ
- Giảm bớt những thiệt hại mơi trường
- Làm cho những dự án hiệu quả hơn về mặt kinh tế xã hội
- Đĩng gĩp tích cực cho sự phát triển bền vững
b Chi phí của ĐTM :
Chi phí ĐTM bao gồm :
Kinh phí nghiên cứu
Chi phí cho việc lập báo cáo, thẩm định báo cáo
Chi phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu và giámsát ĐTM
Chi phí này có tính trước mắt, trong thời gian ngắn vàđược lấy từ nguồn vốn dự án
Trang 31Tuy vậy, cần nhận rõ rằng chi phí đầu tư cho ĐTM sẽ tiếtkiệm kinh phí chung của việc thực hiện dự án và làmtăng hiệu quả kinh tế thông qua những lợi ích lâu dài vàphổ biến như :
Ngăn ngừa những hiểm họa môi trường ( nếukhông thì phải khắc phục trong những giai đoạn sau)
Hướng tới sự phát triển bền vững
Các hoạt động kinh tế sẽ được tăng cường vì các dựán được thiết kế tốt hơn và phê duyệt kịp thời hơn
1 Đánh Gía Mơi Trường Chiến Lược :
Đánh giá mơi trường chiến lược (ĐMC), tiếng anh là Strategic Environmental Assessment (SEA) là một cơng cụ quản lý mơi trường cĩ tầm cỡ
chiến lược, mới được hình thành trên thế giới hơn 10 năm qua Cho đến nay vẫnchưa cĩ định nghĩa thống nhất trên tồn thế giới về đánh giá mơi trường chiến lược.Tuy vậy, một số định nghĩa về ĐMC hiện nay cĩ thể kể đến bao gồm:
- Theo tổ chức IAIA: “ĐMC là quá trình đánh giá một cách cĩ hệ thống cáchậu quả về mơi trường của các đề xuất về chính sách, kế hoạch và chươngtrình nhằm bảo đảm rằng các hậu quả về mơi trường này được đề cập mộtcách đầy đủ và được giải quyết một cách thỏa đáng ngay từ giai đoạn thíchhợp sớm nhất cĩ thể của quá trình ra quyết định về các chính sách, kế hoạch
và chương trình đĩ cùng với sự cân nhắc về các mặt kinh tế và xã hội”
- Theo Bộ Mơi Trường và Du Lịch Nam Phi (2000):"ĐMC là quá trình hịanhập khái niệm của tính bền vững vào việc ra các quyết định mang tính chiếnlược"
Theo Luật BVMT 2005 của Việt Nam khẳng định: “ĐMC là việc phân tích, dựbáo các tác động đến mơi trường dự án, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khiphê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững”
Theo điều 14 luật BVMT 2005 của Việt Nam, các dự án phải lập ĐMC bao gồm:
Trang 32Ø Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia.
Ø Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên quy mô cảnước
Ø Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), vùng
Ø Quy hoạch sử dụng đất; bảo vệ và phát triển rừng; khai thác và sử dụng cácnguồn tài nguyên thiên nhiên khác trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng
Ø Quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm
Ø Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông quy mô liên tỉnh
2 Sự khác nhau giữa ĐTM và ĐMC :
Sự khác nhau cơ bản giữa ĐTM và ĐMC được thể hiện trong bảng 1 sau đây:
Bảng 1: Sự khác nhau cơ bản giữa ĐTM và ĐMC
MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (ĐMC) ĐỐI TƯỢNG
chương trình
MỤC TIÊU
2
Dự báo, phân tích và đánh giá các tác
động môi trường của dự án, từ đó đề
xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu
các tác động tiêu cực đảm bảo đạt
TCMT
Dự báo và đánh gía tổng hợp vềcác hậu quả môi trường của các
CL, QH, KH nhằm lồng ghép mộtcách đầy đủ các xem xét môitrường sớm nhất và ngang bằngvới các xem xét về KT-XH theođịnh hướng phát triển bền vững
QUY TRÌNH THỰC HIỆN
3 ĐTM là một quá trình xem xét, đánh
giá về mặt môi trường đối với một dự
án phát triển đã được xây dựng
ĐMC được tiến hành song songvới quá trình xây dựng các CL,
QH, KH lồng ghép một cách hữu
cơ việc cân nhắc môi trường vào
Trang 33suốt quá trình hoạch định CL, QH,
KH nhằm mục đích xây dựng và
CL, QH, KH đó theo định hướngphát triển bền vững
TÍNH CHẤT
4 Chi tiết hơn và mang tính đối phó với
các tác động tiêu cực Tổng hợp hơn và mang tính chủđộng ( ngăn ngừa )
CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SO SÁNH
5
Có mức độ định lượng cao Đánh
giá so sánh với các trị số giới hạn chỉ
thị môi trường cho phép theo tiêu
chuẩn môi trường (TCVN)
ĐMC thường đánh giá các hậu quảmôi trường ở mức độ khái quát,
định tính và phi kỹ thuật Xây
thường, ít quan tâm đến tác động tích
hợp tương hỗ, gián tiếp
Sử dụng các phương pháp tổnghợp, quan tâm đến tác động tíchhợp tương hỗ, gián tiếp
MỨC ẢNH HƯỞNG
7 Vùng cục bộ, các bên liên quan Vùng rộng lớn và toàn xã hội
SẢN PHẨM CHỦ YẾU
8
Đưa ra các biện pháp giảm thiểu, xử
lý ô nhiễm trrong ba giai đoạn: chuẩn
bị xây dựng, xây dựng và vận hành
đẻ dự án đạt tiêu chuẩn môi trường
Đưa ra các đề xuất có tính chiếnlược, điều chỉnh CL, QH, KH vàcác giải pháp bảo vệ môi trường đểdảm bảo phát tiển bền vững về mặtmôi trường
3 Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường :
Luật BVMT 2005 của Việt Nam đã được đưa ra khái niệm: “Cam kết bảo vệmôi trường là việc xem xét, dự báo các tác động môi trường của dự án nhỏ, hoạtđộng qui mô hộ gia đình( không thuộc dự án đầu tư phải đánh giá tác động môitrường) và cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủpháp luật về bảo vệ môi trường”
Trang 34Như vậy những cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình và đối
tượng không thuộc quy định tại Điều 14 và Điều 18 của Luật Bảo Vệ Môi Trường
2005 cần phải có bản cam kết bảo vệ môi trường.
Phương pháp liệt kê số liệu
Phương pháp liệt kê số liệu không đi vào đánh giá tác động môi trường của dự
án mà chỉ liệt kê số liệu về các nhân tố môi trường có liên quan đến hoạt động của
dự án đó
Phương pháp này tiện cho việc so sánh giữa các phương án khác nhau trongviệc đánh giá tác động đến môi trường của dự án, giúp cho người quản lý, lãnh đạođưa ra được sự lựa chọn phương án phù hợp với môi trường
Tuy nhiên, nhìn chung thông tin của bảng đánh giá đưa ra còn hạn chế, đơngiản, không biểu thị được mối quan hệ giữa nguyên nhân và ảnh hưởng của các hoạtđộng của dự án, không chỉ ra các tác động thực tế đến môi trường
Phương pháp danh mục kiểm tra
Phương pháp danh mục kiểm tra thường được sử dụng để xác định các tácđộng môi trường Danh mục kiểm tra là một biểu bảng, trong đó các yếu tố, các đặctrưng và các quá trình môi trường được liệt kê, muốn nhận dạng tác động môitrường của dự án người thực hiện đánh dấu ghi nhận và đánh giá sự hiện diện củacác tác động hoặc trả lời các câu hỏi ghi sẵn dưới dạng có/ không/ nghi ngờ
Phương pháp danh mục kiểm tra không chỉ là phương pháp chủ yếu để nhậndạng tác động, mà còn là một bảng tổng hợp tài liệu đã có, đồng thời giúp cho địnhhướng bổ sung tài liệu cần thiết cho báo cáo ĐTM
Tuy nhiên nó cũng có những hạn chế nhất định, đó là thiếu sự liên kết các tácđộng môi trường với các hành động thực hiện dự án ở các giai đoạn khác nhau.Phương pháp này là bảng liệt kê các tác động trên cơ sở kinh nghiệm, nên không ghinhận hết các tác động nhất là các tác động chưa biết.Trong các đề mục môi trườngđược liệt kê rất khó phân biệt các tác động gián tiếp
Trang 35Phương pháp ma trận môi trường được xây dựng như sau: liệt kê các tác độngmôi trường có thể gây ra bởi dự án theo cột dọc và liệt kê các hành động của dự ántheo hàng ngang, đánh dấu các tác động môi trường (nếu có) vào các ô tương ứngcủa bảng ma trận.
Bằng phương pháp ma trận ta có thể tổng hợp được cường độ và vai trò củatổng các hoạt động do một hoạt động của dự án gây ra bằng cách tính tổng của cáccột dọc của một hàng ngang và tổng hợp các hành động của dự án có thể gây ra chomột tác động bằng cách tính tổng các hàng trong một cột
Phương pháp ma trận dùng để nhận dạng các tác động mà còn đánh giá vai trò
và ý nghĩa của các tác động Tuy nhiên, phương pháp ma trận không mô tả được cáctác động gián tiếp và chỉ dùng cho tác động đã biết
Phương pháp sơ đồ mạng lưới.
Phương pháp sơ đồ mạng lưới được xây dựng dựa trên cơ sở của một đồ giảidạng cây dùng để phân tích các quan hệ nhân quả
Phương pháp này có thể dung để xác định các tác động trực tiếp và gián tiếpcũng như các tác động tìm tàng chưa biết đến
Phương pháp chồng xếp bản đồ và thông tin địa lý
Chồng xếp bản đồ là một phương pháp bản đồ truyền thống, dễ sử dụng Nộidung cơ bản của phương pháp này là chồng xếp bản đồ sẵn có, từ đó rút ra các nhậnxét hoặc xây dựng các bản đồ mới
Phương pháp này sử dụng có hiệu quả để xác định các khu vực có tác độngtích lũy thông qua việc chồng xếp các bản đồ mô tả các tác động trong không gian
từ các hành động của một dự án hoặc từ các tác động của nhiều dự án khác nhautrên cùng một lãnh thổ
Phương pháp hệ chuyên gia máy tính.
Hệ chuyên gia máy tính là một phần mềm để trợ giúp cho việc ra quyết định,
là tập hợp một loạt câu hỏi được xây dựng dựa vào kinh nghiệm ra quyết định môitrường cho các dự án môi trường đã thực hiện Người sử dụng hệ chuyên gia cần
Trang 36thiết phải trả lời các câu hỏi trên máy tính Hệ chuyên gia sẽ tự động cho ra cácquyết định trên cơ sở xử lý các câu trả lời.
Đây là một công cụ nhận dạng các tác động môi trường nhanh, tuy nhiên nóphụ thuộc rất nhiều vào tình hình số liệu về môi trường hiện có, vào kiến thức vàkinh nghiệm người sử dụng hệ thống
Phương pháp phán đoán của chuyên gia.
Bản chất của phương pháp chuyên gia là lấy ý kiến đánh giá của các chuyêngia để làm kết quả dự báo Phương pháp này được triển khai theo một quy trình chặtchẽ bao gồm nhiều khâu: thành lập nhóm chuyên gia, đánh giá năng lực chuyên gia,lập biểu câu hỏi và xử lý toán học kết quả thu được từ ý kiến chuyên gia Khó khăncủa phương pháp này là việc tuyển chọn và đánh giá khả năng của các chuyên gia.Phương pháp này được áp dụng có hiệu quả cho những đối tượng thiếu (hoặc chưađủ) số liệu thống kê, phát triển có độ bất ổn lớn hoặc đối tượng của dự báo phức tạpkhông có số liệu nền Kết quả của phương pháp dự báo này chủ yếu phục vụ chonhu cầu định hướng, quản lý vì thế cần kết hợp (trong trường hợp có thể) với cácphương pháp định lượng khác
Phương pháp đánh giá nhanh.
Phương pháp đánh giá nhanh là phương pháp đánh giá dựa vào hệ số phát thải
ô nhiễm Phương pháp đánh giá nhanh có hiệu quả cao trong xác định tải lượng,nồng độ ô nhiễm đối với các dự án đô thị, công nghiệp, giao thông Từ đó, có thể dựbáo khả năng tác động môi trường của các nguồn gây ô nhiễm
Cách thức tiếp cận của phương pháp này là dùng hệ thức toán học để mô tảmối liên hệ giữa đối tượng dự báo với các yếu tố có liên quan
Phương pháp này yêu cầu số liệu của nhiều yếu tố hữu quan trong quá khứ.Tuy nhiên, phương pháp này cũng có ưu điểm, đó là có thể giải thích được kết quả
dự báo và có thể phân tích ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến kết quả dự báo.Hiện ở Việt Nam, các mô hình dự báo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trườngchưa nhiều
Trang 37 Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích.
Nội dung của phương pháp này gồm các vấn đề như:
- Liệt kê tất cả các tài nguyên sử dụng cho dự án
- Liệt kê tất cả các hoạt động gây suy giảm tài nguyên
- Liệt kê tất cả các công việc cần được bổ sung vào dự án để sử dụng hợp lý tàinguyên thiên nhiên
- Tính toán các chi phí: chi phí ban đầu, chi phí cơ hội, chi phí thay thế…
- Tính toán các lợi ích đạt được: lợi ích thu được từ việc sử dụng các nguồn tàinguyên, lợi ích thu được do dự án để phát triển công nghiệp – nông nghiệp,các lợi ích thu được do có dự án để ổn định xã hội
Bằng phương pháp này ta có thể thấy được lợi ích thu được từ dự án rất rõ rệt
và cụ thể (vì tất cả đều được tính toán và quy đổi ra tiền) Tuy nhiên vẫn có một sốtác động không thể quy đổi ra tiền
Trang 38CHƯƠNG II CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ ĐTM:
a) Giai đoạn trước ngày 10/01/1994:
- Công tác ĐTM được quan tâm nghiên cứu từ những năm đầu của thập kỷ
1980, nổi bật là chương trình nghiên cứu “chương trình nghiên cứu cấp nhà nước vềtài nguyên thiên nhiên và môi trường giai đoạn 1980-1985” Thông qua chươngtrình này các vần đề về phương pháp luận ĐTM được đặt ra nghiên cứu để cung cấp
cơ sở khoa học cho việc ban hành các qui định pháp lý lien quan về sau
- Ngày 20/09/1985 nghị quyết 246-HĐBT được ban hành về việc đẩy mạnhcông tác điều tra cơ bản, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môitrường
- Ngày 25/02/1993 chỉ thị 73-TTg được ban hành về một số công tác cần làmngay để bảo vệ môi trường
- Ngày 10/09/1993 bộ trưởng Bộ Khoa Học, Cộng nghệ và Môi trường thông tư
số 1485-MTg được ban hành hướng dẫn tạm thời về ĐTM
Tuy nhiên trong giai đoạn này thực hiện chưa mạnh mẽ, chưa đều khắp ở các
cơ sở ngành, các bộ ngành từ trung ương đến địa phương
b) Giai đoạn từ 10/01/1994 đến 01/07/2006:
Khung pháp lý chính thống về ĐTM ở Việt Nam được quy định theo luậtBVMT 1993 và nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994, của Chính Phủ vềhướng dẫn thi hành Luật BVMT:
- Theo điều 17 của Luật, tất cả các tổ chức cá nhân, quản lý cơ sở kinh tế xãhội khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng đã hoạt động từtrước khi ban hành luật phải lập báo cáo ĐTM để thẩm định
- Điều 18 của Luật qui định báo cáo ĐTM đối với tất cả các đối tượng là dựán.theo đó, tất cả các dự án phát triển ở mọi qui mô đều phải lập báo cáoĐTM để thẩm định kết quả thẩm định về báo cáo ĐTM đối với dự án là một
Trang 39trong những căn cứ pháp lý để cấp có thẩm quyền xét duyệt và cho phépthực hiện.
- Tại điều 9 của nghị định 175/CP có qui định các đối tượng là “ quy hoạchtổng thể phát triển vùng, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương, các qui hoạch đô thị, khu dân cư “ phải thực hiệnbáo cáo ĐTM cùng với những đối tượng là dự án đầu tư và cơ sở đang hoạtđộng
c) Giai đoạn sau ngày 01/07/2006:
ĐMC ĐTM/ Đề án BVMT
CKBVMT
chiến lược qui hoạch đầu tư dự án hoạt đông của cơ sở
Hình 2: Vị trí của ĐTMMột số văn bản pháp luật về ĐTM trong giai đoạn này bao gồm:
- Luật Bảo vệ môi trường 2005
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP
- Thông tư Số 05/2008/TT-BTNMT Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư Số 04/2008/TT-BTNMT Hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề ánbảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường
II. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG:
Qui trình chung của báo cáo đánh giá tác động môi trường theo các qui địnhpháp luật của Việt Nam gồm 4 bướcchính như sau:
- Bước 1: Sàng lọc môi trường
- Bước 2: Xác định phạm vi đánh giá tác động môi trường
Trang 40- Bước 3: Lập đánh giá tác động môi trường chi tiết.
- Bước 4: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Sàng lọc dự án
Phải tiến hành ĐTM Không cần ĐTM
Xác định phạm vi ĐTM
Lập bản CKBVMT Xác nhận đăng ký bản CKBVMT xác nhận Phiếu
đăng ký bản CKBVMT
ĐTM sơ bộ Lập đề cương ĐTM chi tiết
Hoàn thiện báo cáo ĐTM Thẩm định
lại báo cáo ĐTM
ĐYC KĐYC
Thực hiện các nội dung của báo cáo
và yêu cầu của quyết định phê duyệt Giám sát TĐMT*
VH *Sự tham gia của cộng đồng
Hình 3 Quy trình đánh giá tác động môi trường