1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử

74 396 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của bảo mât và an toàn thông tin khách hàng trong thanh toán điện tử, nên tác giả đã đề xuất đề tài ―Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống t

Trang 1

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN THỊ KIM TUYẾN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT XÁC THỰC TRONG HỆ

THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội – 2015

Trang 2

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN THỊ KIM TUYẾN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT XÁC THỰC TRONG

HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

Ngành: Công nghệ thông tin

Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin

Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đỗ Năng Toàn

Hà Nội – 2015

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan nội dung Luận văn không sao chép từ các luận văn khác và sản phẩm của khóa luận là của chính bản thân tôi nghiên cứu xây dựng Được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực tiễn, dưới sự hướng dẫn của các thầy cô giáo, cùng những đóng góp của các anh chị khóa trên

Tôi đã tham khảo một số tài liệu được nêu trong phần ―Tài liệu tham khảo‖, và một

số trang web thanh toán trực tuyến uy tín trên internet

Tôi xin cam đoan những lời trên là đúng, nếu có thông tin sai lệch tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Tuyến

Trang 4

Lời cảm ơn

Để hoàn thành tốt Luận văn với đề tài “Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử” ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân không thể

thiếu sự hỗ trợ của các thầy cô và các anh, các chị tại cơ sở thực tập cùng với gia đình

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến:

Các thầy cô giáo trong, người đã cung cấp cho tôi rất nhiều kiến thức cũng như

kỹ năng cần thiết trong quá trình học vừa qua

Thầy giáo PGS.TS Đỗ Năng Toàn, người đã tận tình hướng dẫn và giúp tôi có

định hướng đúng trong việc lựa chọn cũng như thực hiện đề tài

Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp

đỡ và tạo điều kiện cho tôi để tôi có điều kiện tốt nhất để hoàn thành bài Luận văn tốt nghiệp này

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức nên đề tài còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài có thể ứng dụng vào thực tế hiệu quả nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Tuyến

Trang 5

Mục lục

Lời cam đoan 1

Lời cảm ơn 2

Mục lục 3

Danh mục từ viết tắt 5

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VÀ BÀI TOÁN XÁC THỰC 12

1.1 Tổng quan về bài toán xác thực 12

1.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử 12

1.1.2 Các đặc trưng của TTĐT 12

1.1.3 Lợi ích của thanh toán điện tử 13

1.1.4 Vai trò của thanh toán điện tử 14

1.1.5 Quy trình thanh toán điện tử 16

1.1.6 Các mô hình thanh toán điện tử 16

1.1.7 Một số hình thức thanh toán điện tử 18

1.1.8 Thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam và trên thế giới 30

1.2 Xác thực trong thanh toán điện tử 34

1.2.1 Khái niệm 34

1.2.2 Các nhân tố xác thực 34

1.2.3 Một vài công cụ xác thực 35

CHƯƠNG 2.KỸ THUẬT XÁC THỰC TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 38

2.1 Một số kỹ thuật xác thực thông tin khách hàng 38

2.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin 38

2.1.2 Hàm băm 44

2.1.3 Chữ ký số 44

2.1.4 Chứng chỉ số 46

2.1.5 Giao thức bảo mật SSL 48

2.2 An toàn và xác thực trong thanh toán trực tuyến 48

2.2.1 Thanh toán trực tuyến bằng thẻ 48

2.2.2 Thanh toán bằng ví điện tử 51

2.2.3 Thanh toán bằng séc điện tử 53

2.2.4 Thanh toán bằng thiết bị di động và điện thoại 53

2.2.5 Thanh toán bằng Internet Banking 54

Trang 6

CHƯƠNG 3 55

XÁC THỰC THÔNG TIN CHO HỆ THỐNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 55

3.1 Phân tích yêu cầu bài toán 55

3.2 Hướng giải quyết 55

3.3 Ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu 55

3.3.1 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình PHP 56

3.3.2 MySQL 57

3.4 Phân tích thiết kế hệ thống 59

3.4.1 Biểu đồ phân rã chức năng 60

3.4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 60

3.5 Cài đặt an toàn và xác thực thông tin 62

3.5.1 Mã hóa RSA, MD5 và áp dụng trong hệ thống 62

3.5.2 Giải thuật chữ ký số RSA áp dụng trong hệ thống 63

3.5.3 Chứng thực khách hàng 64

3.6 Một số kết quả chương trình 66

3.6.1 Giao diện người dùng 66

3.6.2 Thủ tục đăng ký thành viên 67

3.6.3 Chức năng mua hàng và thanh toán trực tuyến 67

3.6.4 Chức năng quản trị thông tin 69

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 7

13 FIPS Federal Information Processing Standard

15 GTE General Telephone & Electric Corporation

17 HTTPS Hyper Text Transport Protocol Secure

25 FIPS Federal Information Processing Standard

26 NIST National Institute of Standards and Technology

Trang 8

Danh sách hình ảnh

Hình 1.1 Hình ảnh số CVV trên thẻ quốc tế 20

Hình 1.2: Quy trình thanh toán séc trực tuyến 22

Hình 1.3: Quy trình hoạt động của ví điện tử 23

Hình 1.4: Đăng ký tài khoản trên ví điện tử 24

Hình 1.5: Lựa chọn hình thức thanh toán 25

Hình 1.6 Hình minh họa thanh toán bằng thẻ quốc tế 25

Hình 1.7 Hình minh họa trang thông tin thanh toán 25

Hình 1.8 Hình minh họa thanh toán bằng thẻ nội địa thông qua ví điện tử 26

Hình 1.9 Hình minh họa nhập tài khoản ví điện tử 26

Hình 1.10 Hình minh họa thông tin người thanh toán bằng tài khoản ví điện tử 27

Hình 1.11 Xác thực thông tin thanh toán 27

Hình 1.12: Tỷ trọng của các phương thức thanh toán ở Anh (%) 30

Hình 1.13: Tỷ trọng thanh toán trực tuyến tại Brazil 31

Hình 1.14: Tỷ trọng thanh toán trực tuyến tại Canada 31

Hình 1.15: Tỷ trọng thanh toán trực tuyến tại Canada 32

Hình 1.16: Các hình thức thanh toán chủ yếu 34

Hình 1.17: Chính sách bảo mật thông tin cá nhân 34

Hình 2.1: Mã hóa với khóa mã và giải mã giống nhau 39

Hình 2.2: Mã hóa với khóa mã và giải mã khác nhau 40

Hình 2.3: Sơ đồ các bước thực hiện mã hóa theo thuật toán RSA 41

Hình 2.4: Sơ đồ khối thuật toán mã hoá 44

Hình 2.5: Quy trình tạo chữ ký số 46

Hình 2.6: Quy trình kiểm tra chữ ký 46

Hình 2.7: Mã hóa thông tin khách hàng 52

Hình 3.1: Biểu đồ phân rã chức năng 61

Hình 3.2: Sơ đồ chức năng đăng nhập 61

Hình 3.3: Sơ đồ chức năng thanh toán 62

Hình 3.4: Sơ đồ chức năng chữ ký số 62

Hình 3.5: Sơ đồ chức năng chứng thực 63

Hình 3.6: Mã hóa mật khẩu 64

Hình 3.7: Form đăng ký nhận chữ ký từ hệ thống 64

Hình 3.8: Chữ ký của chủ cửa hàng 64

Hình 3.9: Yêu cầu điền email 65

Hình 3.10: Yêu cầu mã kích hoạt……… 65

Hình 3.11: Hiển thị mã chứng thực 66

Hình 3.12: Người bán được chứng thực 66

Hình 3.13: Người bán được chứng thực 66

Hình 3.14: Người bán chưa được chứng thực 67

Hình 3.15: Form giao diện trang chủ hệ thống 68

Trang 9

Hình 3.16: Form đăng ký thành viên 68

Hình 3.17: Form chọn sản phẩm 69

Hình 3.18: Giỏ hàng 69

Hình 3.19: Lựa chọn phương thức thanh toán 69

Hình 3.20: Thông tin thanh toán 70

Hình 3.21 : Hiển thị quản trị thông tin 71

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Cơ sở khoa học và tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, cùng với sự bùng nổ mạnh mẽ

mang tính toàn cầu của internet và TMĐT, con người có thể mua bán hàng hóa và dịch

vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu một cách dễ dàng trong mọi lĩnh vực thương mại rộng lớn

Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đến cuối năm 2013 đã

có 66 triệu thẻ thanh toán được phát hành, tăng 22% so với cuối năm 2012 và tăng 60% so với cuối năm 2011, số lượng và giá trị giao dịch thẻ tăng lần lượt 25% và 43 %

so với năm 2012

Ngoài ra, theo kế hoạch đến hết năm 2015, Việt Nam sẽ có khoảng 40-45% dân

số sử dụng Internet thì ước tính giá trị mua hàng trực tuyến sẽ đạt trên dưới 27.000

tỷ đồng

Ngân hàng nhà nước đã cho phép 9 tổ chức không phải là ngân hàng thực hiện thí điểm dịch vụ ví điện tử Đến đầu năm 2014, tổng số "tài khoản" ví điện tử phát hành đạt trên 1,84 triệu; số giao dịch đạt 45,3 triệu lượt với giá trị thanh toán 23.350 tỷ

đồng

Qua số liệu trên chúng ta thấy được sự phát triển mạnh mẽ của thanh toán điện

tử, tuy nhiên trong đó xuất hiện nỗi lo về những rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn trong thanh toán điện tử đang làm chậm bước tiến của ứng dụng TMĐT Để khắc phục vấn đề này, cần phải có giải pháp bảo mật và an toàn thông tin toàn diện nhằm đảm bảo an toàn tối

đa cho các giao dịch trực tuyến nói chung và thanh toán điện tử nói riêng Có được niềm tin của người tiêu dùng thì hệ thống thanh toán điện tử mới dễ dàng phát triển được, và chúng ta hoàn toàn có thể tin tưởng vào một tương lai không xa, cả thế giới sẽ bước vào một nền kinh tế hoàn toàn mới, một nền nền kinh tế không sử dụng tiền mặt Bởi vậy đối với các giao dịch này cần phải có những cơ chế đảm bảo nhằm đảm bảo sự an toàn trong quá trình giao dịch, vì vậy vấn đề bảo mật và an toàn thông tin trong thương mại điện tử nói chung và trong thanh toán điện tử nói riêng là một vấn đề hết sức quan trọng Đề tài sẽ nghiên cứu một số kỹ thuật chính của lĩnh vực Bảo mật

và an toàn thông tin trong thanh toán điện tử và cụ thể hơn nữa là xác thực trong thanh toán trực tuyến

Vấn đề bảo mật và an toàn thông tin trong TMĐT nói chung và thanh toán điện

tử nói riêng phải đảm bảo bốn yêu cầu sau đây:

- Đảm bảo tin cậy: Các nội dung thông tin không bị theo dõi hoặc sao chép bởi những thực thể không được ủy thác

- Đảm bảo toàn vẹn: Các nội dung thông tin không bị thay đổi bởi những thực thể không được ủy thác

Trang 11

- Chứng minh xác thực: Không ai có thể tự trá hình như là bên hợp pháp trong quá trình trao đổi thông tin

- Không thể chối cãi: Người gửi tin không thể thoái thác về những sự việc và nội dung thông tin thực tế đã gửi đi

Việc đảm bảo thông tin khách hàng trong quá trình thanh toán trực tuyến rất quan trọng, nó tạo lòng tin cho khách hàng, đó là cơ sở để hệ thống thanh toán điện tử phát triển vô cùng mạnh mẽ trong tương lai

Nhận thức được tầm quan trọng của bảo mât và an toàn thông tin khách hàng

trong thanh toán điện tử, nên tác giả đã đề xuất đề tài ―Nghiên cứu một số kỹ thuật

xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử‖ nhằm tìm ra các các kỹ thuật bảo mật

và xác thực thông tin khách hàng, giúp ích cho quá trình kinh doanh trực tuyển của các doanh nghiệp Cùng với đó tác giả cũng đi xây dựng hệ thống thanh toán trực tuyến và thực hiện các phương pháp bảo mật cho hệ thống đó để doanh nghiệp có thể hình dung

và biết cách xây dựng hay ứng dụng hệ thống thanh toán trực tuyến cho doanh nghiệp của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Đề tài nghiên cứu một số kỹ thuật và phương pháp để thực hiện nhiệm vụ Bảo mật và xác thực thông tin trong thanh toán điện tử, quá trình thực hiện và các kiến thức khoa học và phương pháp liên quan như: Xác thực, mã hóa, bảo toàn dữ liệu, mật mã, chữ ký số, chứng chỉ số…

- Áp dụng kết quả nghiên cứu để triển khai hệ thống Bảo mật và xác thực thông tin khách hàng trong thanh toán điện tử

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Nghiên cứu ra một số phương pháp, kỹ thuật bảo mật và xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử, giúp các doanh nghiệp có tài liệu có định hướng khi muốn xây dựng một hệ thống thanh toán trực tuyến và thực hiện bảo mật cho hệ thống đó

- Áp dụng các kết quả đã nghiên cứu để xây dựng, cài đặt thử nghiệm các kỹ thuật Bảo mật và xác thực thông tin khách hàng trong thanh toán điện tử với một số tính năng cơ bản như: Hệ thống chứng thực, cơ chế xác thực, mã hóa các thông tin cần thiết, kỹ thuật ngăn ngừa rủi ro trong thanh toán điện tử

- Vấn đề Bảo mật và an toàn trong thanh toán điện tử là một trong những vấn đề nóng hổi trong hoạt động thực tiễn của TMĐT, giải quyết tốt vấn đề bảo mật và an toàn trong thanh toán điện tử sẽ mang lại ý nghĩa hết sức to lớn như: Làm cho khách hàng tin tưởng khi thực hiện việc mua hàng và thanh toán trực tuyến, và các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến đảm bảo được thông tin của khách hàng giao dịch trên mạng được an toàn

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 12

- Thu thập, phân tích các tài liệu và những thông tin liên quan đến đề tài

- Tìm hiểu các mô hình thanh toán trong thương mại điện tử của một số Website trong và ngoài nước, thu thập các thông tin về bảo mật và xác thực thông tin khách hàng trong quá trình thanh toán trực tuyến

- Kết hợp nghiên cứu đã có trước đây của các tác giả trong nước cùng với sự chỉ bảo, góp ý của thầy hướng dẫn để hoàn thành nội dung nghiên cứu

5 Phạm vi nghiên cứu

- Các vấn đề về mã hóa, xác thực, chứng thực trong thanh toán điện tử như: Hàm băm, các thuật toán mã hóa đối xứng DES, và bất đối xứng như mã khóa công khai RSA, sử dụng chữ ký số, các giao thức bảo mật trên mạng như SSL

- Các kỹ thuật sử dụng và các phương pháp kết hợp các hệ mật mã trong bảo mật

- Do có những hạn chế nhất định về cơ sở vật chất và điều kiện tiếp cận thực tế với lĩnh vực an toàn và bảo mật trong thanh toán điện tử nên việc cài đặt các ứng dụng chủ yếu mang tính thử nghiệm

6 Các kết quả nghiên cứu dự kiến cần đạt được

- Nghiên cứu ra một số kỹ thuật bảo mật, xác thực trong thanh toán điện tử, quy trình sử dụng chữ ký số, chứng chỉ số, các kỹ thuật sử dụng và các phương pháp kết hợp các hệ mật mã trong bảo mật

- Cài đặt thử nghiệm chức năng thanh toán trực tuyến và bảo mật thông tin khách hàng trong thanh toán trực tuyến thông qua môi trường web

7 Bố cục của luận văn

Phần nội dung chính của luận văn sẽ được bố cục thành 3 chương chính như sau:

Chương 1: Tổng quan về thanh toán điện tử và bài toán xác thực

Chương đầu của luận văn sẽ nghiên cứu, tìm hiểu lý thuyết tổng quan về thanh toán điện tử, tìm hiểu lợi ích cũng như tầm quan trọng của thanh toán điện tử Bên cạnh đó tác giả cũng nghiên cứu một số hệ thống thanh toán trực tuyến phổ biến nhất hiện nay

Chương 2 Kỹ thuật xác thực trong thanh toán điện tử

Trong chương 2 của luận văn, tác giả đi nghiên cứu một số hệ mật mã, thuật toán

để thực hiện việc xác thực và đảm bảo thông tin khách hàng Bên cạnh đó tác giả cũng nghiên cứu quy trình tạo chữ ký số, quy trình đăng ký chứng chỉ số, hay một số kiến thức về giao thức bảo mật SSL

Tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu và tìm ra phương pháp, kỹ thuật bảo mật và xác thực thông tin khách hàng trong một số hệ thống thanh toán trực tuyến cụ thể Việc này giúp ích rất nhiều cho các doanh nghiệp muốn tích hợp hệ thống thanh toán trực tuyến và bảo mật hệ thống đó cho công ty của mình, nhưng chưa có hướng đi, chưa biết sử dụng hệ thống thanh toán trực tuyến nào và cơ chế xác thực bảo mật nào

Trang 13

Chương 3: Xác thực thông tin cho hệ thống bán hàng trực tuyến

Chương 3 của luận văn xây dựng hệ thống thanh toán trực tuyến cụ thể với một

số hình thức như: Thanh toán trực tuyến bằng thẻ, ví điện tử…qua đó tác giả cũng cài đặt và xây dựng một số cơ chế bảo mật và xác thực thông tin khách hàng như: SSL,

mã hóa dữ liệu khách hàng, chữ ký số…

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VÀ BÀI TOÁN XÁC THỰC 1.1 Tổng quan về bài toán xác thực

1.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử

Thanh toán

Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên (người hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý [5]

Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền qua các thông điệp điện tử (Electronic message) thay cho việc thanh toán bằng tiền mặt ( theo báo cáo quốc gia về Kỹ thuật thương mại điện tử của Bộ Thương mại) [5,6]

Về mục đích, Thanh toán điện tử cho phép các bên tham gia có thể tiến hành mua bán được với nhau Tuy nhiên, cách giao dịch thì lại hoàn toàn mới, người thực hiện giao dịch xử lý thanh toán bằng phương pháp thông qua các khâu được thực hiện trên máy tính Thực vậy, mô hình Thanh toán điện tử là mô phỏng lại những mô hình mua bán truyền thống, nhưng từ các thủ tục giao dịch, các thao tác xử lý dữ liệu, quá trình chuyển tiền… tất cả đều được thực hiện thông qua hệ thống máy tính, được nối bằng các giao thức riêng chuyên dụng

Với Thanh toán điện tử, các bên mua-bán có thể giao dịch với nhau, không phải gặp nhau, không cần dùng tiền mặt Các bên trong hệ thống TTĐT sẽ trao đổi với nhau các chứng từ số hóa Bên được thanh toán có thể thông qua ngân hàng của mình để chuyển tiền vào tài khoản của mình Các quá trình này được phản ánh trong các giao thức thanh toán của hệ thống, đó là thứ tự các bước gửi thông tin và xử lý số liệu giữa các bên mua và bán, mục đích của nó là chuyển đầy đủ các chứng từ thanh toán, đảm bảo an toàn và công bằng cho mọi bên tham gia vào thanh toán theo yêu cầu tường minh ban đầu

Trong hoạt động giao dịch TTĐT đều có sự tham gia ít nhất của ba chủ thể, đó là người cung cấp dịch vụ mạng, và các cơ quan chứng thực

Trang 15

Đối với thanh toán truyền thống, thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu nhưng đối với TTĐT, mạng lưới thông tin chính là thị trường

1.1.3 Lợi ích của thanh toán điện tử

1.1.3.1 Một số lợi ích chung:

 Hoàn thiện và phát triển thương mại điện tử:

Xét trên nhiều khía cạnh, TTĐT là nền tảng của các hệ thống thương mại điện

tử, khả năng thanh toán điện tử là lý do tạo nên sự khác biệt cơ bản giữa thương mại điện tử với các ứng dụng khác trên Internet Chính vì vậy, việc phát triển thanh toán trực tuyến sẽ hoàn thiện hóa thương mại điện tử: giao dịch hoàn toàn qua mạng, tiện lợi, một khi thanh toán trong thương mại điện tử an toàn thì việc phát triển thương mại trên toàn cầu là một điều tất yếu với dân số đông đảo và không ngừng tăng của mạng Internet

 Tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa

Thanh toán địên tử giúp thực hiện thanh toán nhanh, an toàn, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh tóan Mở rộng phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt, tạo lập thói quen mới trong dân chúng về thanh toán hiện đại

 Hiện đại hóa hệ thống thanh toán

Thanh toán điện tử tạo ra một loại tiền mới, tiền số hóa hay gọi là tiền điện tử, hình thức này không chỉ thỏa mãn các tài khoản ngân hàng mà hoàn toàn có thể dùng

để mua hàng hóa thông thường Quá trình giao dịch rất đơn giản và nhanh chóng, chi phí giao dịch giảm đáng kể, giao dịch sẽ trở nên an toàn hơn

1.1.3.2 Một số lợi ích đối với ngân hàng và các doanh nghiệp

 Tăng doanh thu: Tăng doanh số bán hàng từ những khách hàng hiện tại

 Tăng doanh số bán hàng

 Giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh

- Tiết kiệm chi phí trong kinh doanh

- Tiết kiệm chi phí bán hàng

- Tiết kiệm chi phí khi thực hiện giao dịch

 Giảm chi phí văn phòng: giao dịch qua internet giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian tác nghiệp, chuẩn hóa các thủ tục, quy trình, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và xử lý chứng từ

 Cung cấp một số dịch vụ mang lợi thuận tiện cho khách hàng như: Thông qua môi trường Internet, các ngân hàng có thểcung cấp dịch vụ mới (Internet banking), qua môi trường này khách hàng có thể giao dịch thừơng xuyên hơn, giảm bớt chi phí bán hàng và tiếp thị

Trang 16

 Mở rộng thị trường thông qua môi trường Internet, khác với trước kiangân hàng phải mở nhiều chi nhánh ở các nước khác nhau, thì ngày nay mỗi ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ Internet banking để mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ của họ

 Đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm: Các ngân hàng có điều kiện cung cấp thêm một số dịch vụ mới cho khách hàng như: home banking, phone banking, internet banking, chuyển rút tiền, thanh toán tự động

 Nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo sự riêng biệt trong kinh doanh: ―Ngân hàng điện tử‖ giúp các ngân hàng tạo và duy trì một hệ thống khách hàng rộng rãi và bền vững

 Thực hiện chiến lược toàn cầu hóa: Một lợi ích vô cùng quan trọng mà thưong mại điện tử đem lại cho các doanh nghiệp, ngân hàng đó là: Họ có thể thực hiên chiến lược toàn cầu hóa mà không cần phải mở thêm chi nhánh, điều này vừa tiết kiệm chi phí đồng thời lại có thể vừa phục vụ được một lượng khách hàng lớn hơn nhiều

 Xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu: Qua môi trường internet ,ngân hàng và các doanh nghiệp có khả năng đăng tải tất cả thông tin tài chính, sản phẩm, các dịch vụ của mình để phục vụ cho các mục đích xúc tiến quảng cáo

 Có được thông tin phong phú

Thanh toán điện tử mang lại điều kiện thuận lợi về mặt không gian và thời gian trong việc thiết lập và củng cố các mối quan hệ kinh doanh cụ thể:

- Tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể truyền bá, phổ biến hình ảnh, nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp với cả khách hàng trong nước và khách hàng quốc tế

- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

1.1.3.3 Một số lợi ích đối với khách hàng

- Tiết kiệm chi phí: Phí giao dịch khi thanh toán điện tử hiện được đánh giá là ở mức thấp nhất so với các phương tiện giao dịch khác

- Tiết kiệm thời gian: Khách hàng không cần phải đến cửa hàng, chỉ cần sử dụng một thiết bị kết nối mạng và một tài khoản thanh toán trực tuyến họ có thể thực hiện một giao dịch mua bán hàng hóa và thanh toán tiền hàng ở bất kỳ thời điểm nào, tại bất cứ nơi đâu, ngoài ra họ còn có nhiều sự chọn lựa hơn với các dòng sản phẩm đựơc các doanh nghiệp đăng tải lên internet

- Một lợi ích nữa phải kể đến đó là khách hàng còn có thể giao dịch trực tiếp với nhà sản xuất, bỏ qua khâu trung gian nên có thể mua hàng với giá rẻ hơn và nhanh hơn, đạt được hiệu quả cao hơn

1.1.4 Vai trò của thanh toán điện tử

- Thanh toán điện tử phục vụ cho sản xuất lưu thông hàng hoá không ngừng phát triển

Trang 17

Mục tiêu của sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm sau đó đem bán hay tiêu thụ Qua quá trình đó doanh nghiệp sẽ thu hồi được vốn để chuẩn bị tiếp tục cho chu

kỳ sản xuất tiếp theo Việc thu hồi được vốn thông qua quá trình thanh toán Vậy khâu thanh toán là khâu có vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình tổ chức sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Với sự phát triển của công nghệ thông tin thì ngày nay, thanh toán điện tử đã hình thành và chiến tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của nền kinh tế nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng Bởi vậy nếu khâu thanh toán điện tử được tổ chức tốt sẽ có tác động to lớn đến việc thúc đấy sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, giảm chi phí lưu thông xã hội

Thanh toán không dùng tiền đi song song với việc thực hiện kế hoạch hoá lưu thông tiền tệ Thực hiện tốt công tác thanh toán điện tử sẽ làm tăng nhanh tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong chu chuyển tiền tệ, sẽ làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm được các chi phí cần thiết phục vụ cho lưu thông tiền mặt, tác động trực tiếp đến thị trường giá cả, kiềm chế lạm phát tiến tới ổn định tiền tệ

- Góp phần tăng nguồn vốn cho Ngân hàng thương mại

Thanh toán điện tử càng phát triển, càng mở rộng thì nguồn vốn Ngân hàng huy động được từ số dư trên các tài khoản tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế sẽ càng tăng lên, hay chính là tăng nguồn vốn tín dụng của ngân hàng Đồng thời thông qua thanh toán điện tử, các ngân hàng nắm được một cách chính xác, hợp lý tình hình thiếu vốn của các bên tham gia thanh toán, từ đó kịp thời cho vay tiền, phát tiền vay đúng mục đích và có vật tư hàng hoá đảm bảo

- Phục vụ việc chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng nhà nước

Mở rộng thanh toán điện tử góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước: việc mở rộng hình thức thanh toán điện tử sẽ giảm được khối lượng lớn tiền mặt trong lưu thông và làm tăng khối lượng tiền ghi sổ, điều đó giúp cho Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng hữu hiệu các công cụ của chính sách tiền tệ

Như vậy, thanh toán điện tử có vai trò hết sức quan trọng Đứng trên góc độ của ngành Ngân hàng, nó phản ánh khá trung thực trình độ quản lí, trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của Ngân hàng cũng như sự tín nhiệm của khách hàng Trong nội bộ một Ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ tác động đến nghiệp vụ thanh toán mà còn tác động tới các mặt nghiệp vụ khác của Ngân hàng như nghiệp vụ tín dụng Đi cùng với sự phát triển công nghệ thông tin, ngày nay hoạt động Ngân hàng hiện đại cũng chuyển hướng kinh doanh bằng cách mở rộng các dịch vụ thay cho kinh doanh chênh lệch lãi suất tiền gửi và cho vay là chủ yếu như trước đây, trong đó dịch

vụ thanh toán đóng vai trò trọng tâm và đặc biệt quan trọng

Trang 18

1.1.5 Quy trình thanh toán điện tử

Một quy trình thanh toán điện tử bao gồm 6 bước cơ bản sau:

1 Khách hàng, từ một máy tính ở bất kỳ nơi đâu điền những thông tin thanh toán

và địa chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng của hệ thống bán hàng Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ của khách hàng và sẽ đưa thông tin phản hồi xác nhận thông tin cần thiết như: mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng, số lượng hàng hóa…

2 Tiếp theo khách hàng sẽ kiểm tra lại thông tin và chọn nút ―đặt hàng‖, để gửi thông tin đến Doanh nghiệp

3 Doanh nghiệp tiếp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng của khách hàng, sau đó chuyển thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ…) đã được

mã hóa đến máy chủ (nơi thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ

xử lý thẻ trên mạng Internet Để đảm bảo an toàn trong quá trình thanh toán nhằm giữ kín thông tin khách hàng thì thông tin của khách hàng sẽ được mã hóa nhằm chống bị đánh cắp, ngay cả các doanh nghiệp cũng không biết thông tin

về thẻ tín dụng của khách hàng

4 Thông tin thanh toán sẽ được gửi đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng, khi đó trung tâm sẽ nhận được thông tin thanh toán, thực hiện giải mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau tường lửa (Fire Wall) và tách rời mạng Internet (off the Internet), nhằm bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch

và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến Ngân hàng của Doanh nghiệp (Acquier) theo một đường dây thuê bao riêng (một đường truyền số liệu riêng biệt)

5 Ngân hàng của Doanh nghiệp gửi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán (authorization request) đến ngân hàng hoặc Công ty cung cấp thẻ tín dụng của ngân hàng (Issuer) Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet

6 Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin phản hồi trên đến doanh nghiệp và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không [7, tr 14]

1.1.6 Các mô hình thanh toán điện tử

Có nhiều tiêu chí để phân biệt phương thức thanh toán điện tử, một trong các tiêu chí đó là sự khác nhau giữa thời điểm bên trả tiền trao chứng từ ủy nhiệm cho bên được trả và thời điểm trả tiền thực sự xuất tiền từ tài khoản của người mua Với tiêu chí này, phương thức thanh toán điện tử có thể phân thành hai mô hình chính: mô hình trả sau và mô hình trả trước Trong mô hình trả sau, thời điểm bên trả tiền trao chứng

từ ủy thác cho bên được trả, xảy ra trước thời điểm trả tiền thực sự (xuất tiền khỏi tài khoản của người mua để trả cho người bán) Trong mô hình trả trước, hai thời điểm

Trang 19

này diễn ra theo thứ tự ngược lại, người mua phải trả tiền trước khi chứng từ ủy nhiệm được sử dụng trong các giao dịch mua bán

Mô hình trả sau

Với mô hình trả sau, thời điểm tiền mặt được rút ra khỏi tài khoản bên mua để chuyển sang bên bán xảy ra ngay (pay-now) hoặc sau (pay-later) giao dịch mua bán Hoạt động của hệ thống thanh toán theo mô hình trả sau dựa trên nguyên tắc tín dụng nào đó có tác dụng giống như séc (cheque) Bên bán có hai cách lựa chọn: hoặc

là chấp nhận giá trị thay thế của tín dụng đó và chỉ liên lạc chuyển khoản với ngân hàng của mình sau này (pay-later), hoặc liên lạc với ngân hàng của mình khi quá trình mua bán đang diễn ra việc chuyển khoản xảy ra ngay trong quá trình giao dịch

Với việc chuyển khoản (chearing process), người được thanh toán sẽ yêu cầu chuyển khoản với ngân hàng đại diện của mình (Acquirer) để thực hiện liên lạc với ngân hàng đại diện của người thanh toán, thực hiện kiểm tra, chấp nhận chứng từ tín dụng, khi đó việc chuyển tiền thực sự sẽ diễn ra giữa tài khoản của người thanh toán

và người được thanh toán

Kết thúc quá trình này, ngân hàng đại diện của bên thanh toán sẽ gửi một thông báo lưu ý sự chuyển khoản đó cho khách hàng của mình

Nếu quá trình chuyển tiền này được làm ngay trong giao dịch sẽ mang lại tính an toàn cao Tuy nhiên, nếu vậy thì tốc độ xử lý giao dịch sẽ chậm, chi phí truyền tin và

xử lý dữ liệu trực tuyến trên các máy chủ ở các ngân hàng sẽ cao Vì vậy, mô hình pay-later cần được ưu tiên sử dụng khi số tiền thanh toán là không lớn

Mô hình trả trước

Trong mô hình trả trước, khách hàng liên hệ với ngân hàng để có được chứng từ

do ngân hàng phát hành (chứng từ hay đồng tiền số này mang dấu ấn của ngân hàng), được đảm bảo bởi ngân hàng và do đó có thể dùng ở bất cứ nơi nào đã có xác lập hệ thống thanh toán với ngân hàng này Để đổi lấy chứng từ của ngân hàng, tài khoản của khách hàng sẽ bị triết khấu đi tương ứng với giá trị của chứng từ đó Như vậy, khách hàng đã thực sự trả tiền trước khi có thể sử dụng chứng từ này để mua hàng và thanh toán

Khi khách hàng mua hàng tại một cửa hàng và thanh toán bằng chứng từ này, cửa hàng sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chúng dựa trên những thông tin đặc biệt do ngân hàng tạo ra trên đó Từ đó, cửa hàng có thể chọn một trong hai cách: thứ nhất là liên hệ với ngân hàng để chuyển vào tài khoản của mình ngay trước khi chấp nhận giao hàng, thứ hai là chấp nhận và liên hệ chuyển tiền sau vào thời gian thích hợp Trường hợp riêng phổ biến của mô hình mô phỏng tiền mặt là mô hình tiền điện tử

Trang 20

1.1.7 Một số hình thức thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử là một khâu quan trọng trong thương mại điện tử hay nói cách khác thanh toán điện tử là quá trình thanh toán tiền giữa người mua và người bán Điểm cốt yếu của vấn đề này là việc ứng dụng các công nghệ thanh toán tài chính (ví

dụ như mã hóa số thẻ tín dụng, séc điện tử hoặc tiền điện tử) giữa ngân hàng, nhà trung gian và các bên tham gia hoạt động thương mại Các ngân hàng và tổ chức tín dụng hiện nay sử dụng các phương pháo này nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế số, với một số lợi ích như giảm chi phí

xử lý, chi phí công nghệ và tăng cường thương mại trực tuyến

Thanh toán điện tử là việc trả tiền thông qua các thông điệp điện tử thay vì trao tay trực tiếp [6] Việc trả lương bằng cách chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng, trả tiền mua hàng bằng thẻ tín dụng, bằng thẻ mua hàng… thực chất cũng là những ví dụ đơn giản của thanh toán điện tử

1.1.7.1 Thanh toán bằng thẻ quốc tế

Thanh toán bằng thẻ quốc tế là phương thức thanh toán phổ biến nhất của các giao dịch thương mại trực tuyến trên Internet Phương thức thanh toán này giúp cho người mua hàng trực tuyến có thể nhanh chóng hoàn thiện được những giao dịch thương mại đối với mọi đối tác trên toàn cầu

Hình thức thanh toán bằng thẻ quốc tế được chia làm 2 loại chính

Thẻ tín dụng (Credit cards): Ví dụ: Visa, Mastercard, Amex, Diners

Đây là phương thức thanh toán trực tuyến chưa sử dụng phổ biến hiện nay ở Việt Nam nhưng lại rất phổ biến ở nước ngoài

- Quy trình thanh toán:

Người mua hàng sau khi quyết định mua hàng sẽ nhập các thông tin về thẻ tín dụng lên web của người bán, cụ thể như sau:

 Họ và tên chủ thẻ: Được in trên thẻ, nhập chính xác họ tên không có gõ tiếng Việt

 Mã số thẻ: Là dãy số gồm 16 số được in đằng trước thẻ Khách hàng phải nhập đầy đủ dãy số này vào

 Ngày hết hạn của thẻ: Đó là thời gian hết hạn của thẻ Khách hàng cần nhập chính xác tháng và năm hết hạn của thẻ Sau thời gian hết hạn cần phải đi làm lại thẻ

 CVV: đây là mã số quan trọng giúp bảo mật trong quá trình thanh toán trực tuyến, khách hàng nên cạo bỏ dãy số này ra khỏi thẻ Số CVV hay được in ở mặt sau thẻ, gồm 3 con số Khi thanh toán trực tuyến khách

hàng phải nhập vào số CVV

Hình ảnh số CVV

Trang 21

Hình 1.1 Hình ảnh số CVV trên thẻ quốc tế

Các thông tin thẻ tín dụng được gửi thẳng tới Ngân hàng mở Merchant Account (hoặc bên cung cấp dịch vụ thanh toán) mà không lưu lại máy chủ của người bán; Ngân hàng mở Merchant Account gửi các thông tin thẻ tín dụng tới ngân hàng cấp thẻ tín dụng;

Ngân hàng cấp thẻ tín dụng sau khi kiểm tra các thông tin sẽ phản hồi lại cho ngân hàng mở Merchant Account Phản hồi có thể là chấp nhận thanh toán (ghi có cho tài khoản của người bán) hoăc từ chối;

Dựa trên phản hồi của ngân hàng cấp thẻ tín dụng, người bán sẽ thực hiện đơn hàng hoặc từ chối

Toàn bộ quá trình chỉ diễn ra trong vòng vài giây, người mua sẽ bị trừ tiền và đồng thời người bán cũng sẽ nhận được khoản thanh toán trong vài giây

- Ưu điểm:

 Cách sử dụng đơn giản, được sử dụng trên phạm vi rộng

 Tiết kiệm chi phí giao dịch, thời gian

 Thu hút được nhiều khách hàng, mở rộng được thị trường, nhờ việc thanh toán nhanh, gọn, thuận tiện mà mở rộng được qui mô kinh doanh;

 Khách hàng không phải đến ngân hàng, tiết kiệm thời gian xử lý các đơn đặt

hàng và nhiều công việc giấy tờ phiền toái khác

- Nhược điểm: Có thể phát sinh rủi ro mất tiền hoặc bị trừ tiền nhiều khi thanh toán trực tiếp từ thẻ và thanh toán tự động như lỗi hệ thống, hacker…

- Phí cho việc thanh toán trực tuyến:

 Thông thường việc mở Internet Merchant Account không tốn phí

 Việc sử dụng phần mềm ứng dụng Payment Gateway thường có phí cài đặt ban đầu từ vài chục đến vài trăm đô la và phí duy trì hàng tháng khoảng vài chục đô la

 Trong mỗi giao dịch thanh toán qua mạng, các ngân hàng sẽ thu hút phí khoảng

từ 1.5% đến 4% giá trị giao dịch và khoảng từ 0.3$ cho tới 0.5 $ phí xác nhận thông tin thẻ/ lần giao dịch

Trang 22

 Ngoài ra nếu có sai sót trong quá trình thanh toán hoặc bị thẻ tín dụng giả, người bán phải chịu thêm chi phí chargeback khoảng vài chục đô la

Thanh toán bằng thẻ ghi nợ (Debit Card): Ví dụ: Visa, master Card

- Quy trình thực hiện:

 Đăng kí làm thành viên của trang website bạn muốn mua hàng hóa, chọn loại hàng hóa bạn muốn mua và chọn hình thức thanh toán bằng thẻ ghi nợ

 Nhập thông tin lên mặt trước của chủ thẻ theo yêu cầu:

o Họ và tên chủ thẻ: Phải điền đầy đủ tên (Tiếng Việt không dấu)

 Nhấn nút ―xác nhận‖ thực hiện thanh toán

 Khách hàng nhận kết quả giao dịch hàng hóa

- Ưu điểm:

 Người bán có thể biết nguời mua có tiền để mua hàng thực sự hay không, người mua sẽ tiến hành thanh toán ngay lập tức cho từng giao dịch

 Giúp người mua tránh được những bất ngờ thẻ tín dụng khi ngân hàng gửi các bảng kê thanh toán đến

 Qui trình mở thẻ nhanh chóng, khách hàng chỉ cần có tài khoản ở ngân hàng đều có thể lập được một thẻ ghi nợ

 Quá trình thanh toán bằng thẻ đơn giản, tiết kiệm chi phí, không hạn chế thời gian giao dịch

 An toàn, bảo mật

- Nhược điểm: Mức chi tiêu của chủ thẻ chỉ phụ thuộc vào số dư trong tài khoản, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình cho vay và cũng không

có việc phân loại khách hàng để được hưởng hạn mức tín dụng

1.1.7.2 Thanh toán bằng séc điện tử

―Séc trực tuyến‖ hay còn được gọi là ―séc điện tử‖ thực chất là một loại ―séc ảo‖, nó cho phép người mua thanh toán bằng séc qua mạng Internet [17] Người mua

sẽ điền vào form (nó giống như một quyển séc được hiển thị trên màn hình) các thông tin

về ngân hàng của họ, ngày giao dịch và trị giá của giao dịch, sau đó nhấn nút ―send‖ để gửi đi

Trang 23

Tất cả những thông tin đó hoặc sẽ được chuyển đến máy tính của bạn hoặc được chuyển tới một trung tâm giao dịch, điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào sự lựa chọn của bạn Giao dịch thanh toán được thực hiện thông qua trung tâm bù trừ tự động liên ngân hàng

Để chấp nhận thanh toán bằng ―séc trực tuyến‖ bạn có hai cách:

- Phương pháp ―Print & Pay‖:

 ―Print & Pay‖ tức là ―in và thanh toán‖ Lý do phương pháp này được gọi là

―in và thanh toán‖ là bởi vì bạn cần phải mua một phần mềm cho phép bạn in những tấm séc ra (Bạn có thể mua của nhà cung cấp CheckMan), và chuyển séc

đó đến ngân hàng của bạn để nhận tiền

 Quy trình xử lý séc trực tuyến được dựa trên quy trình xử lý séc thông thường,

vì thế khách hàng cần phải đợi đến khi séc được chuyển đến ngân hàng và phải được chứng nhận chắc chắn rằng những tấm séc đó có giá trị

 Phương pháp này sẽ giúp tiết kiệm tiền phí giao dịch tuy nhiên nó lại tốn kém

về mặt nhân công và thời gian

- Trung tâm giao dịch

 Đối với người mua, việc sử dụng trung tâm giao dịch cũng giống như việc áp dụng phương pháp ―print and pay‖, bởi vì trong cả hai phương pháp, họ đều phải nhập tất cả các thông tin trên séc vào form trực tuyến Những thông tin đó

sẽ được mã hoá và chuyển trực tiếp tới ngân hàng và sẽ được xử lý trong vòng

48 giờ

 Sau đó, toàn bộ số tiền của giao dịch sẽ được chuyển từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán Kèm theo đó, là một ―báo có‖ trực tuyến vào tài khoản của người bán và một ―báo nợ‖ được gửi bằng email cho người mua

 Phương pháp này tất yếu sẽ nhanh hơn phương pháp ―print & pay‖ bởi vì tất cả các thông tin cần thiết của khách hàng sẽ được nhập trực tiếp trên mạng ngay khi giao dịch đang được thực hiện, và những tấm séc đó luôn được đảm bảo có giá trị

- Các thông tin cung cấp trên séc điện tử:

 Số tài khoản của người mua hàng

 9 ký tự để phân biệt ngân hàng ở cuối tấm séc

 Loại tài khoản ngân hàng: Cá nhân, doanh nghiệp

 Tên chủ tài khoản

 Số tiền thanh toán

- Quy trình thanh toán séc trực tuyến:

Trang 24

Hình 1.2: Quy trình thanh toán séc trực tuyến (Nguồn: Các loại hình thanh toán trực tuyến quốc tế và Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ)

Bước 1: Người bán nhận được tấm séc viết tay hoặc séc điện tử đã được xác thực từ người mua yêu cầu ngân hàng của người mua thanh toán tiền mua hàng

Bước 2: Người bán truyền các thông tin về giao dịch đến máy chủ thực hiện

thanh toán của Authorize, tổ chức Authorize.Net kiểm tra giao dịch và đưa ra quyết định chấp nhận hay từ chối thực hiện giao dịch Thông tin sẽ được mã hóa và chuyển

trực tiếp tới ngân hàng và thông tin sẽ được xử lý trong 48 giờ

Bước 3: Nếu chấp nhận giao dịch tổ chức Authorize.net sẽ chuyển thông tin giao dịch đến ngân hàng của mình

Bước 4: Ngân hàng của hãng Authorize.net chuyển thông tin giao dịch đến ngân hàng của người mua thông qua trung tâm thanh toán bù trừ tự động

Bước 5: Ngân hàng của người mua thực hiện thanh toán ngân hàng của Authorize.net thông qua trung tâm thanh toán bù trừ tự động

Bước 6: Ngân hàng của hãng Authorize.net gửi thông tin đến máy chủ thực hiện thanh toán của Authorize.Net

Bước 7: Máy chủ thực hiện lệnh chuyển tiền vào tài khoản của người bán Tiền

sẽ được chuyển từ tài khoản của người mua tới tài khoản của người bán, theo đó là một ―thông báo có‖ trực tuyến vào tài khoản của người bán và một ―thông báo nợ ‖ vào tài khoản của người bán bằng gmail

- Ưu điểm:

 Giảm công sức gửi séc thông thường

 Tránh gặp những phiền phức không đáng có, ví dụ như khi người mua và người bán không có cùng tài khoản tại một ngân hàng, buộc các ngân hàng phải thông qua hệ thống thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Mỗi ngày chỉ có hai phiên thanh toán bù trừ (vào lúc 10h sáng và 15h) và việc kiểm tra

Trang 25

séc ở ngân hàng nhà nước vẫn chủ yếu là thủ công Nếu các ngân hàng phát hàng mấy chục ngàn tờ séc mỗi ngày thì việc thực hiện thanh toán bù trừ trong ngày gặp rất nhiều khó khăn

 Thông tin của khác hàng được đăng tải ngay lập tức trên mạng và những tờ séc luôn luôn có giá trị

- Nhược điểm:

Phương thức vẫn rất phức tạp vì sau khi giao dịch trực tuyến được thực hiện người mua phải ra khỏi mạng séc qua thư đến cho người bán

1.1.7.3 Thanh toán bằng ví điện tử

Ví điện tử là một loại tài khoản dùng để thanh toán trong các giao dịch nhưng tiền trong ví chỉ là tiền ảo, khác với tài khoản trong ngân hàng là tiền thật [16] Ví điện

tử giống như một người giữ tiền trung gian đứng ra thay mặt ngân hàng thực hiện thanh toán cho người sử dụng trong các hoạt động thương mại điện tử Người dùng chỉ cần đăng ký tài khoản ví điện tử qua website dịch vụ của nhà cung cấp, rồi tiến hành nạp tiền vào ví từ tài khoản ngân hàng, tài khoản thẻ ATM, thẻ trả trước…

Hiện nay có rất nhiều loại ví điện tử khác nhau, ở trong nước phải kể đến một

số loại như: Ngân lương, VnMart, Payoo, Baokim…Trên thế giới có một số ví điện tử như Paypal, Webmoney, Liqpay…Mỗi loại ví điện tử đều có những ưu nhược điểm khác nhau Dưới đây là quy trình hoạt động của ví điện tử Ngân lượng

Hình 1.3: Quy trình hoạt động của ví điện tử

(Nguồn https://www.nganluong.vn/)

- Quy trình đăng ký

 Chọn cho mình một ví và mật khẩu để đăng kí

Trang 26

 Điền đầy đủ thông tin như tên, địa chỉ email, số điện thoại… và nhấn nút đăng kí

 Kiểm tra mail hoặc điện thoại di động để xác định đăng kí thành công

Hình 1.4: Đăng ký tài khoản trên ví điện tử

(Nguồn https://www.nganluong.vn/)

- Quy trình mua hàng bằng ví điện tử

Bước 1: Lựa chọn hình thức thanh toán

Khi khách hàng mua hàng trực tuyến, nếu chọn thanh toán bằng hình thức ví điện tử thì ví điện tử sẽ cung cấp một số hình thức thanh toán sau:

 Hình thức 1: Thanh toán bằng thẻ Visa, Master hoặc JCB: Thanh toán bằng thẻ visa master thông qua ví điện tử, khách hàng sẽ được bảo hiểm bởi ngân hàng thương mại

 Hình thức 2: Thanh toán bằng thẻ ATM hoặc tài khoản ngân hàng nội địa (Internet banking)

 Thanh toán bằng tài khoản số dư trong ví điện tử: Để thanh toán được bằng số dư trong ví điện tử ta cần đăng ký mở tài khoản trong ví điện tử

Trang 27

Hình 1.5: Lựa chọn hình thức thanh toán (Nguồn https://www.thegioididong.com/)

Với hình thức 1: Thanh toán bằng thẻ Visa, Master hoặc JCB Thông tin thanh

toán sẽ chuyển sang trang của ngân hàng

Hình 1.6 Hình minh họa thanh toán bằng thẻ quốc tế (Nguồn https://www.thegioididong.com/)

Hình 1.7 Hình minh họa trang thông tin thanh toán

Với hình thức 2: Thanh toán bằng thẻ ATM hoặc tài khoản ngân hàng nội địa

(Internet banking)

Trang 28

Hình 1.8 Hình minh họa thanh toán bằng thẻ nội địa thông qua ví điện tử

(Nguồn https://www.thegioididong.com/)

Với hình thức 3: Thanh toán bằng tài khoản của ví điện tử

Thanh toán dùng tài khoản NgânLượng.vn

Bước 1: Đăng nhập ví điện tử

Để thanh toán hóa đơn bằng tài khoản NgânLượng.vn, bạn hãy nhập chính xác các thông tin đăng nhập vào tài khoản NgânLượng.vn theo mẫu dưới đây:

Hình 1.9 Hình minh họa nhập tài khoản ví điện tử

(Nguồn https://www.nganluong.vn/)

Bước 2: Xác nhận thanh toán

Ví điện tử NgânLượng.vn cho bạn lựa chọn hai hình thức giao dịch thanh toán, bạn cần đọc kỹ các hướng dẫn trước khi lựa chọn:

Thanh toán tạm giữ: Là chế độ thanh toán mà sau khi khách hàng xác nhận thanh toán xong, khoản tiền này sẽ bị đóng băng trong một khoảng thời gian mà khách hàng đã chọn, chỉ khi nào khách hàng phê chuẩn là đã nhận được hàng thì tiền mới

Trang 29

thực sự được chuyển đi Khuyên dùng khi bạn giao dịch với người bán lần đầu hoặc người bán chưa được tin tưởng [5]

Thanh toán ngay: Là hình thức thanh toán mà sau khi thực hiện thanh toán, khoản tiền được chuyển ngay vào tài khoản ví ngân lượng của người bán và họ có thể rút ngay về tài khoản Ngân hàng hoặc Tiền mặt [5] Chỉ khuyên dùng đối với thành viên của chương trình "Người bán Đảm bảo": người mua được NgânLượng.vn bồi thường trong trường hợp bị lừa đảo

Sau khi lựa chọn loại giao dịch, bạn có thể nhập thông tin địa chỉ nhận hàng theo mẫu dưới đây

Hình 1.10 Hình minh họa thông tin người thanh toán bằng tài khoản ví điện tử

(Nguồn https://www.thegioididong.com/) Bước 3: Hoàn tất - Nhận thông báo bằng SMS và Email

Bạn hãy xác nhận thanh toán bằng cách điền chính xác mã xác minh thanh toán hoặc mật khẩu thanh toán vào form ' Xác thực thông tin thanh toán'

Hình 1.11 Xác thực thông tin thanh toán

( Nguồn http://hc.com.vn/ )

- Ưu điểm:

 Mức độ bảo mật cao, tránh tình trạng mất cắp thông tin tài khoản người tiêu dùng

Trang 30

 Hỗ trợ giao dịch an toàn cho cả người mua và người bán vì có tính năng tạm kí gửi và bảo hiểm người mua vì vậy chỉ khi người mua nhận được hàng hóa theo đúng mô tả và xác nhận giao dịch thì tiền mới được chuyển đến cho người bán Trong trường hợp xảy ra rủi ro, thì chính ví điện tử mà khách hàng sử dụng sẽ đứng ra hoàn lại cho khách hàng số tiền đã mất

 Thanh toán nhanh chóng, an toàn và tiện lợi, tiết kiệm về thời gian

 Chống lừa đảo trực tuyến tốt

 Giảm được lượng tiền mặt lưu thông, giảm lạm phát

Theo ước tính của các nhà phân tích thì năm 2016 dịch vụ mobile banking sẽ đạt tới mức 2.5 tỉ người sử dụng, đạt 670 tỉ USD (nguồn: Juniper Research)

- Ưu điểm:

 Đây là một kênh giao dịch thật sự thuận tiện vì tất cả các giao dịch thực hiện trên điện thoại ở mọi lúc mọi nơi chỉ cần điện thoại có kết nối GPRS/Wifi

 Giảm chi phí lắp đặt hệ thống và phí giao dịch

 Nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

- Nhược điểm:

 Thực hiện giao dịch với hạn mức giao dịch thấp

 Phải cài đặt phần mềm do ngân hàng cung cấp để thực hiện giao dịch

 Đây là một loại hình thanh toán với mức an toàn cao vì để một giao dịch qua mobile banking thành công cần đảm bảo ba yếu tố, đó là thẻ SIM điện thoại – chính là thiết bị để nhận dạng khách hàng, mật khẩu do ngân hàng cung cấp mà khách phải ghi nhớ, và thẻ xác thực chứa các thông tin ngẫu nhiên ngân hàng sẽ

Trang 31

cung cấp khi phát sinh giao dịch chuyển khoản và khách cần điền đúng thông tin được yêu cầu

1.1.7.5 Thanh toán bằng thẻ ATM nội địa tích hơp Internet Banking

Khái niệm:

Internet Banking (còn gọi là Online banking hoặc E-banking) là một dịch vụ

mà các ngân hàng cung cấp cho khách hàng thông qua Internet để thực hiện việc truy vấn thông tin về tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, mở tài khoản trực tuyến, đăng ký mở thẻ, đăng ký vay trực tuyến, trên website của Ngân hàng tại bất cứ điểm truy cập Internet nào và vào bất cứ thời điểm nào mà không cần phải đến các quầy giao dịch của ngân hàng

Ưu điểm:

- Nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm được thời gian

- Thực hiện giao dịch ở bất kỳ đâu

- Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu vì giao dịch bằng hình thức này mức phí tồn

là ít hơn các dịch vụ truyền thông

- Mở rộng phạm vi hoạt động của các công ty

Nhược điểm:

- Vốn đầu tư cho loại hình này là rất lớn về cả cơ sở vật chất và con người

- Rủi ro của loại hình này cũng khá cao có thể bị hack, có thể bị ăn cắp thông tin

1.1.7.6 Trả tiền mặt khi giao hàng

Đây là một trong những hình thức được người mua hàng yêu thích và sử dụng rất nhiều hiện nay Ngày nay gần như các hệ thống thương mại điện tử đều áp dụng phương thức trả tiền mặt khi giao hàng hay còn gọi là COD (Cash on delivery), phương thức này cho phép người dùng đặt hàng và nhận hàng mà không cần phải thanh toán trước Sau khi sản phẩm được mang đến tận tay, người dùng kiểm tra, nếu hài lòng sẽ tiến hành thanh toán trực tiếp cho người giao hàng Hình thức này được xem là hiệu quả nhất tại Việt Nam hiện nay do thương mại điện tử chưa mang lại niềm tin tuyệt đối cho người dùng

1.1.7.7 Chuyển khoản ngân hàng

Chủ tài khoản chuyển khoản sang tài khoản của người bán một số tiền trước khi nhận hàng thông qua ATM hoặc giao dịch trực tiếp tại ngân hàng

Cách thức này chỉ nên thực hiện khi người mua có thể tin cậy ở người bán, thông thường khi hai bên là khách quen trên các website mua sắm hoặc người bán là một đối tác có uy tín Phương thức này mang nhiều lợi ích trong trường hợp người mua và người bán cách xa nhau không thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, tuy nhiên phương thức này lại mang lại rất nhiều rủi ro cho người mua, đó là khi người bán không giao hàng hoặc giao hàng kém phẩm chất so với khi rao bán

Trang 32

1.1.8 Thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam và trên thế giới

1.1.8.1 Thực trạng thanh toán trực tuyến trên thế giới

Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới, thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành phương thức thanh toán phổ biến tại nhiều quốc gia phát triển trên thế giới như

Bỉ, Pháp, Canada với giá trị chi tiêu của người dân chiếm tới hơn 90% tổng số giao dịch hằng ngày Trong khi đó, hầu hết các nước đã, đang triển khai công cuộc cải cách

hệ thống thanh toán hiện đại, để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng cao của người dân

Dưới đây là biểu đồ thống kê cụ thể về việc sử dụng các hình thức thanh toán trực tuyến ở một số nước trên thế giới

Thanh toán trực tuyến tại Anh:

Hình 1.12: Tỷ trọng của các phương thức thanh toán ở Anh (%)

(Nguồn: Báo cáo thương mại điện tử năm 2012)

Nước Anh đã có sự thay đổi giữa các phương thức thanh toán của những giao dịch mua bán trên thị trường (Hình 1.12) Theo Hiệp hội Bán lẻ Anh vào năm 2012, dù phương thức thanh toán bằng tiền mặt vẫn chiếm tỷ lệ là 54,4% trong tổng số giao dịch, nhưng so với năm 2011 vẫn giảm 3,4%; phương thức thanh toán bằng thẻ ghi nợ tiếp tục được đẩy mạnh đạt ở mức 28,2% vào năm 2012 Đáng lưu tâm là phương thức thanh toán Paypal đã khuyến khích khách hàng mua hàng thông qua các kênh dịch vụ trực tuyến và tỷ trọng của phương thức thanh toán này đã tăng vượt trội so với năm 2011

Thanh toán trực tuyến tại Brazil

Trang 33

Hình 1.13: Tỷ trọng thanh toán trực tuyến tại Brazil (Nguồn: Tổ chức nghiên cứu thị trường uy tín trên thế giới CyberSource )

Gần 30% giao dịch thanh toán trực tuyến tại Brazil được thực hiện thông qua một hình thức phổ biến, mà có tên gọi theo là ―Boleto Bancario‖- theo tiếng địa phương (tạm dịch là ―ủy nhiệm chi‖) Đây là hình thức chuyển tiền của ngân hàng nhưng với thời hạn hết hiệu lực cho trước Tức là khách hàng sẽ phải thực hiện việc thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định, nếu vượt quá khoảng thời gian cho phép đó đơn hàng sẽ bị hủy

Mặc dù thẻ tín dụng vẫn là phương thức thanh toán được chấp nhận rộng rãi nhất (62%) nhưng cũng cần lưu ý là có tới 30% các loại thẻ thanh toán tại Brazil chỉ có thể thực hiện giao dịch trong nội địa

Thanh toán điện tử tại Canada

Hình 1.14: Tỷ trọng thanh toán trực tuyến tại Canada (Nguồn: Tổ chức nghiên cứu thị trường uy tín trên thế giới CyberSource )

Trang 34

Từ tháng 11 năm 2008, các ngân hàng tại Canada đã được phép cung cấp dịch

vụ tích hợp cả thẻ MasterCard và Visa trong cùng một tài khoản thanh toán, thời gian trước đó điều này là không thể

Theo như khảo sát của hãng Nielsen, người tiêu dùng Canada coi thẻ tín dụng là phương thức thanh toán số một (79%), theo đó là Paypal (47%) Theo thống kê của Paypal, cứ mỗi giờ người Canada tiến hành 1.200 giao dịch xuyên biên giới và họ sử dụng tới 2 tỉ đô la Mỹ hàng năm cho việc mua sắm trên mạng Hầu như các giao dịch trực tuyến đều sử dụng thẻ tín dụng chứ không phải thẻ ghi nợ (debit)

Thanh toán trực tuyến tại Trung Quốc

Hình 1.15: Tỷ trọng thanh toán trực tuyến tại Canada (Nguồn: Tổ chức nghiên cứu thị trường uy tín trên thế giới CyberSource )

Nhìn vào biểu đồ trên, bạn có thể thấy rất nhiều người tiêu dùng trực tuyến của Trung Quốc sử dụng hình thức giao hàng - nhận tiền (C.O.D) Mặc dù có tốc độ phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây nhưng thẻ tín dụng vẫn chưa phải là hình thức thanh toán trực tuyến số một tại quốc gia này

Một tài khoản thẻ thanh toán trả trước tại Trung Quốc có hạn mức chi tiêu hàng ngày chỉ vào khoảng 300 tệ (~ 44 USD) Vì người Trung Quốc có thói quen muốn xem hàng trước khi thanh toán, nên nhiều website thương mại điện tử phải chấp nhận tỉ lệ đổi trả hàng lên tới 30% mà không hề thu được bất kỳ khoản tiền nào Cũng vì lẽ đó

mà một số website khác lại không cho phép khách hàng sử dụng hình thức trả tiền mặt khi giao hàng khi đặt mua hàng

Trang 35

Mỗi ngân hàng tại quốc gia này lại phát hành một loại thẻ khác nhau, nên để bao phủ thị trường thì bạn phải kết nối với tất cả các ngân hàng hoặc cách khác là bạn làm việc với các trung gian thanh toán để họ đứng ra giải quyết

1.1.8.2 Thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam

Trong những năm gần đây internet đã quá phổ biến và quen thuộc với người dân Việt Nam nên việc phát triển của công nghệ thông tin và thương mại điện tử tại việt Nam chính là một yếu tố tất yếu Đi đôi với sự phát triển của thương mại điện tử

là sự phát triển mạnh mẽ của các hình thức thanh toán trực tuyến Tuy nhiên với một nước mới phát triển và quy mô phát triển chưa lớn thì các hình thức thanh toán trực tuyến tại Việt Nam còn có rất nhiều khó khăn

Hình thức thanh toán chủ yếu tại doanh nghiệp vẫn là hình thức chuyển khoản (chiếm tỷ lệ hơn 90% qua các năm) Mức độ phổ biến thứ hai là thẻ thanh toán (20% năm 2014), ví điện tử (6% năm 2014) và thẻ cào (3% năm 2014)

Hình 1.16: Các hình thức thanh toán chủ yếu

Hầu hết các doanh nghiệp đều có chính sách bảo vệ thông tin cá nhân Năm

2014, 80% doanh nghiệp có áp dụng chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, tăng so với 73% của năm trước đấy

Hình 1.17: Chính sách bảo mật thông tin cá nhân

Trang 36

Tại Việt Nam với một nền kinh tế mới phát triển hệ thống quản lý, thanh toán còn non kém cộng thêm với thói quen của người tiêu dùng sử dụng tiền mặt trong thanh toán thì việc thanh toán trực tuyến còn gặp khá nhiều khó khăn

Tuy nhiên khi mà internet ngày càng phát triển, thời gian dành cho việc đi mua sắm trực tiếp của nhân viên công chức ngày càng ít đi và việc mua bán online ngày càng nở rộ thì nhu cầu của việc thanh toán trực tuyến là ngày càng cấp thiết Trong 10 năm trở lại đây các dịch vụ thanh toán trực tuyến đua nhau phát triển rầm rộ Từ các ngân hàng mở thêm các dịch vụ thanh toán, đến các cổng thanh toán trực tuyến như Ngân lượng, bảo kim, Vnpay, soha … Đến các công ty thanh toán quốc tế như paypal cũng đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam

1.2 Xác thực trong thanh toán điện tử

Nói cách khác xác thực một đối tượng là công nhận nguồn gốc của đối tượng, trong khi, xác thực một người thường bao gồm việc kiểm tra nhận dạng của họ Việc xác thực thường phụ thuộc vào một hoặc nhiều nhân tố xác thực (authentication factors) để minh chứng cụ thể

Trong thanh toán điện tử, xác thực là quy trình nhằm xác minh nhận dạng dạng

số của phần truyền gửi thông tin trong giao thông liên lạc Chẳng hạn như một yêu cầu đăng nhập, mỗi người dùng đều có một tên tài khoản và mật khẩu bí mật để đăng nhập vào hệ thống Khi người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống, họ phải nhập chính xác tên tài khoản và mật khẩu của mình, nếu sai khách hàng không thể đăng nhập Quá trình trên chính là một ví dụ về xác thực thông tin

1.2.2 Các nhân tố xác thực

Những nhân tố xác thực để xác thực thông tin khách hàng được phân loại theo ba trường hợp sau:

Những cái mà người dùng sở hữu bẩm sinh: chẳng hạn, mẫu hình về giọng nói,

vết lăn tay hoặc mẫu hình võng mạc mắt, mẫu hình về giọng nói, sự xác minh chữ ký, tín hiệu sinh điện đặc hữu do cơ thể sống tạo sinh, hoặc những biệt danh sinh trắc

Những cái gì người dùng có: chẳng hạn, chứng chỉ phần mềm (software token),

chứng minh thư (ID card), chứng chỉ an ninh (security token), hoặc điện thoại di động (cell phone)

Trang 37

Những gì người dùng biết: chẳng hạn mật khẩu, hoặc số định danh cá nhân

nhận người dùng được gửi đi xác thực trong tình trạng plain text, tức không được mã

hóa và có thể bị ăn cắp trên đường truyền

Chữ ký số

Với những giao dịch truyền thống, hai đối tác xác nhận sự đồng ý bằng cách kí tay vào cuối các hợp đồng Tất nhiên với cách nào đó người ta phải thể hiện đó là chữ

ký của họ và không thể bị kẻ khác giả mạo Mọi cách sao chép trên văn bản thường dễ

bị phát hiện vì bản sao có thể phân biệt được với bản gốc

Đối với các giao dịch trên mạng cũng được thực hiện theo cách tương tự như vậy Có nghĩa là người gửi và người nhận cùng phải ký vào hợp đồng Việc ký trên các văn bản truyền qua mạng khác với văn bản giấy bình thường bởi nội dung của văn bản đều được biểu diễn dưới dạng số hóa (chỉ dùng hai số 0 và 1, ta gọi văn bản này là văn bản số) Việc giả mạo và sao chép lại đối với văn bản số là việc hoàn toàn dễ dàng và không thể phân biệt được bản gốc với bản sao Vậy một chữ ký ở cuối văn bản loại này không thể chịu trách nhiệm đối với toàn bộ nội dung văn bản Một chữ ký thể hiện trách nhiệm đối với toàn bộ văn bản phải là chữ ký được ký trên từng bit văn bản Chữ ký số có thể được kiểm tra nhờ dùng một thuật toán kiểm tra công khai Như vậy, bất kỳ ai cũng có thể kiểm tra được chữ ký số

Chứng chỉ số

Chứng chỉ số là một ―chứng nhận‖ khóa công khai của thực thể nào đó Nó bao gồm khoá công khai của thực thể và các thông tin định danh của thực thể Hai thành phần này liên kết với nhau thông qua chữ ký của nhà phát hành chứng chỉ

Chứng chỉ số đảm bảo chính xác đối tượng với những thông tin định danh tường minh trên, nó sở hữu một khoá bí mật tương ứng Dựa vào điều kiện trên mà đối tượng

có thể truy cập vào các hệ thống xác thực, hoặc thực hiện các kết nối an toàn

Chứng chỉ số chỉ có ý nghĩa và tính chính xác khi nó đựơc ký bởi nhà phát hành chứng chỉ (Certificate Authority - CA) Bởi vì nếu không có chữ ký của nhà phát hành chứng chỉ thì coi như không có mối liên hệ giữa khoá công khai của thực thể và thông tin định danh, đồng nghĩa chứng chỉ số không có giá trị Ngoài ra chứng chỉ cũng có

Ngày đăng: 07/03/2016, 19:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Phương Bắc (2009), Một số công cụ công nghệ thông tin dùng trong thanh toán điện tử, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Công nghê, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số công cụ công nghệ thông tin dùng trong thanh toán điện tử
Tác giả: Hoàng Phương Bắc
Năm: 2009
2. Nguyễn Thiên Bằng (2005), Giáo Trình Nhập Môn PHP & MySQL - Xây Dựng Ứng Dụng Web,Nhà Xuất Bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Nhập Môn PHP & MySQL - Xây Dựng Ứng Dụng Web
Tác giả: Nguyễn Thiên Bằng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao động - Xã hội
Năm: 2005
3. Phan Đình Diệu (2006), Lý thuyết mật mã và An toàn thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết mật mã và An toàn thông tin
Tác giả: Phan Đình Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2006
4. Phạm hữu khang (2007), Xây Dựng Ứng Dụng Web Bằng PHP Và MySQL (Ấn Bản Dành Cho Sinh Viên - Có CD Bài Tập Kèm Theo sách), Nhà Xuất Bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây Dựng Ứng Dụng Web Bằng PHP Và MySQL (Ấn Bản Dành Cho Sinh Viên - Có CD Bài Tập Kèm Theo sách)
Tác giả: Phạm hữu khang
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Phương Đông
Năm: 2007
5. Vũ Thị Hồng Minh (2012), Hoàn thiện quy trình thanh toán bằng các loại thẻ tín dụng quốc tế của cổng thanh toán trực tuyến Bảo Kim, Luận văn Thạc sĩ, Khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quy trình thanh toán bằng các loại thẻ tín dụng quốc tế của cổng thanh toán trực tuyến Bảo Kim
Tác giả: Vũ Thị Hồng Minh
Năm: 2012
6. Nguyễn Thị Hà (2012), Các loại hình thanh toán trực tuyến quốc tế và Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ, Khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại hình thanh toán trực tuyến quốc tế và Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Năm: 2012
7. Vũ Anh Tuấn (2008), Bảo mật và an toàn thông tin trong thương mại điện tử, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học công nghệ thông tin và truyền thông, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo mật và an toàn thông tin trong thương mại điện tử
Tác giả: Vũ Anh Tuấn
Năm: 2008
8. Thái Thanh Tùng (2012), Giáo trình mật mã học an toàn thông tin, Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình mật mã học an toàn thông tin
Tác giả: Thái Thanh Tùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông. Tiếng Anh
Năm: 2012
9. Jean-Paul Boly, Antoon Bosselaers (2010),‖The ESPRIT project CAFE —High security digital payment systems‖, The series Lecture Notes in Computer Science, Volume 875, pp 217-230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The series Lecture Notes in Computer Science
Tác giả: Jean-Paul Boly, Antoon Bosselaers
Năm: 2010
10. Chaum, David, Eugene and Pfitzmann, Birgit (2004), ―Cryptographically strong undeniable signatures, unconditionally secure for the signer‖, Information Theory, IEEE Transactions, Volume:22, Issue: 6, pp 644 – 654 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Information Theory, IEEE Transactions
Tác giả: Chaum, David, Eugene and Pfitzmann, Birgit
Năm: 2004
11. Wei-Kuei Che (2005), ‖ Efficient on-line electronic checks‖, Applied Mathematics and Computation, Volume 162, Issue 3, pp 1259–1263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applied Mathematics and Computation
Tác giả: Wei-Kuei Che
Năm: 2005
12. Ralph C. Merkle, (2004), ―A Digital Signature Based on a Conventional Encryption Function‖, The series Lecture Notes in Computer Science, Volume 293, pp 369-378 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The series Lecture Notes in Computer Science
Tác giả: Ralph C. Merkle
Năm: 2004
13. Ralph C. Merkle (2010), ―A Certified Digital Signature‖, Advances in Cryptology — CRYPTO’ 89 Proceedings, the series Lecture Notes in Computer Science , Volume 435, pp 218-238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in Cryptology "— CRYPTO’ 89 Proceedings, the series Lecture Notes in Computer Science
Tác giả: Ralph C. Merkle
Năm: 2010
14. Mozaffari-Kermani, M.; Reyhani-Masoleh, A. (2010), "Concurrent Structure- Independent Fault Detection Schemes for the Advanced Encryption Standard", Computers, IEEE Transactions on, On page(s): 608 – 622, Volume:59, Issue: 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Concurrent Structure-Independent Fault Detection Schemes for the Advanced Encryption Standard
Tác giả: Mozaffari-Kermani, M.; Reyhani-Masoleh, A
Năm: 2010
15. Alasdair Gilchrist (2015), A Concise Guide to SSL/TLS for DevOps, RG Consulting Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Concise Guide to SSL/TLS for DevOps
Tác giả: Alasdair Gilchrist
Năm: 2015
16. Phillip Rogawayn (2010), ―An empirical study of customers’ perceptions of security and trust in e-payment systems‖, Electronic Commerce Research and Applications, Volume 9, Issue 1, pp 84–95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phillip Rogawayn (2010), ―An empirical study of customers’ perceptions of security and trust in e-payment systems‖, "Electronic Commerce Research and Applications
Tác giả: Phillip Rogawayn
Năm: 2010
17. David Chaum, Bert den Boer, Adri Steenbeek (2012), ―Efficient Offline Electronic Checks‖, Advances in Cryptology — EUROCRYPT ’89, The series Lecture Notes in Computer Science,Volume 434, pp 294-301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in Cryptology — EUROCRYPT ’89, The series Lecture Notes in Computer Science
Tác giả: David Chaum, Bert den Boer, Adri Steenbeek
Năm: 2012
18. Theodosios Tsiakis, George Sthephanides (2005), ―The concept of security and trust in electronic payments‖, Computers & Security, Volume 24, Issue 1, pp 10–15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ―"The concept of security and trust in electronic payments‖", Computers & Security
Tác giả: Theodosios Tsiakis, George Sthephanides
Năm: 2005
19. Yevgeniy Dodis, Prashant Puniya (2005), ―How to Construct a Hash Function‖, Advances in Cryptology – CRYPTO 2005, The series Lecture Notes in Computer Science, Volume 3621, pp 430-448 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in Cryptology – CRYPTO 2005, The series Lecture Notes in Computer Science
Tác giả: Yevgeniy Dodis, Prashant Puniya
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4: Đăng ký tài khoản trên ví điện tử - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 1.4 Đăng ký tài khoản trên ví điện tử (Trang 26)
Hình 1.8. Hình minh họa thanh toán bằng thẻ nội địa thông qua ví điện tử - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 1.8. Hình minh họa thanh toán bằng thẻ nội địa thông qua ví điện tử (Trang 28)
Hình 1.10. Hình minh họa thông tin người thanh toán bằng tài khoản ví điện tử - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 1.10. Hình minh họa thông tin người thanh toán bằng tài khoản ví điện tử (Trang 29)
Hình 1.12: Tỷ trọng của các phương thức thanh toán ở Anh (%) - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 1.12 Tỷ trọng của các phương thức thanh toán ở Anh (%) (Trang 32)
Hình 1.16: Các hình thức thanh toán chủ yếu - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 1.16 Các hình thức thanh toán chủ yếu (Trang 35)
Sơ đồ khối thuật toán mã hoá: - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Sơ đồ kh ối thuật toán mã hoá: (Trang 45)
Hình 2.6: Quy trình kiếm tra chữ ký - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 2.6 Quy trình kiếm tra chữ ký (Trang 47)
Hình 3.1: Biểu đồ phân rã chức năng - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 3.1 Biểu đồ phân rã chức năng (Trang 62)
Hình 3.3: Sơ đồ chức năng thanh toán  3.4.2.3. Chức năng chữ ký số - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 3.3 Sơ đồ chức năng thanh toán 3.4.2.3. Chức năng chữ ký số (Trang 63)
Hình 3.5: Sơ đồ chức năng chứng thực - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 3.5 Sơ đồ chức năng chứng thực (Trang 64)
Hình 3.9: Yêu cầu điền email - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 3.9 Yêu cầu điền email (Trang 66)
Hình 3.11: Hiển thị mã chứng thực - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 3.11 Hiển thị mã chứng thực (Trang 67)
Hình 3.15: Form giao diện trang chủ hệ thống  3.6.2.  Thủ tục đăng ký thành viên - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 3.15 Form giao diện trang chủ hệ thống 3.6.2. Thủ tục đăng ký thành viên (Trang 69)
Hình 3.16: Form đăng ký thành viên - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 3.16 Form đăng ký thành viên (Trang 69)
Hình 3.20: Thông tin thanh toán  3.6.4.  Chức năng quản trị thông tin - Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử
Hình 3.20 Thông tin thanh toán 3.6.4. Chức năng quản trị thông tin (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w