CẤU TRÚC TẾ BÀO CHUNG
Trang 1SINH HỌC TẾ BÀO
I ĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO.
II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
PROKARYOTAE : VI KHUẨN
III CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Trang 2I ĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO
1 Học thuyết tế bào.
2 Những đặc tính chung của tế bào.
- Màng tế bào.
- Kích thước rất nhỏ bé.
- Phân vùng.
3 Tế bào Prokaryotae và Eukaryotae.
- Các tế bào Prokaryotae.
- Các tế bào Eukaryotae điển hình.
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO
• 1 Học thuyết tế bào.
• Năm 1655 ông R Hooke dùng kính hiển vi quan sát mảnh nút chai thấy có nhiều lỗ nhỏ
giống hình tổ ong gọi là tế bào (cell)
• Học thuyết tế bào (cell theory) tức quan
niệm cho rằng tất cả các sinh vật được cấu
tạo từ các tế bào do hai nhà khoa học Đức,
nhà thực vật học J Schleiden công bố vào năm 1838 và nhà động vật học T Schwann,
Trang 41 Những quan sát đầu tiên
Trang 5• Năm 1858, R.Virchov phát triển thêm rằng tất cả các tế bào đều bắt nguồn từ những tế bào sống trước nó (omnis cellula ex cellula
Tất cả các sinh vật đều cấu tạo từ các tế bào và sản phẩm của chúng.
Các tế bào mới đưọc tạo ra từ sự phân chia những tế bào trước đó.
• Năm 1862, nhà bác học Pháp Louis Pasteur đã tiến hành thí ngiệm rõ ràng,
Trang 7• Học thuyết tế bào hiện đại khẳng
định rằng tất cả các sinh vật đều
của tế bào, những tế bào mới được tạo nên từ sự phân chia của những
các hoạt tính trao đổi chất giữa
tất cả các loại tế bào và hoạt động
Trang 82 Tế bào là sáng tạo có giá trị nhất của sự tiến hoá
• Trên thực tế, tất cả các sinh vật, kể cả con
người đều có cấu tạo tế bào và là sản phẩm của sự tiến hóa từ tế bào đầu tiên Tư duy của bộ não người cũng là sản phẩm của 10
tỉ tế bào thần kinh Không nghi ngờ gì nữa,
tế bào là một sáng tạo có giá trị nhất của
sự tiến hoá Tuy nhiên, việc nghiên cứu tế
bào chưa được chú ý đúng mức và đúng tầm quan trọng vốn có của nó
Trang 9Sự sống bắt đầu từ tế bào
• - Tế bào nguyên thủy đầu tiên (LUCA) (the Last
Universal Cellular Ancester)
• - Con người bắt đầu từ một tế bào :
• Một tế bào hợp tử của người chứa 6.10 –12 g (6 phần nghìn tỉ gam) DNA là phân tử châùt di truyền Thật khó hình dung một khối vật
chất nhỏ như vậy lại chứa nổi một lượng
thông tin cực lớn : từ tế bào hợp tử trãi qua
Trang 11Sự đa dạng sinh giới là sản phẩm từ sự tiến hóa của tế bào
• a Cây phát sinh chủng loài
• b Sự đa dạng các loại tế bào ngay trong từng cơ
thể đa bào : 200 loại
• c Sự đa dạng tế bào do sự cải biến của con người
• – Chủng Penicillium chrysogenum hiện nay đạt 60g/l môi
trường, cao gấp 3 lần sinh khối
• – Chủng Corynebacterium glutamicum tạo glutamic acid
đạt 200g/l, cao hơn gấp 10 lần.
Trang 13Cây tiến hóa mô tả 3 siêu giới
Trang 153 Các phương pháp nghiên
cứu tế bào
• Các tế bào rất nhỏ bé và phức tạp nên khó nhìn thấy các cấu trúc bằng mắt thường,
khó phát hiện cấu tạo phân tử và việc hoạt động chức năng của các thành phần tế bào
lại còn khó hơn Người ta phải sử dụng
nhiều công cụ khác nhau để nghiên cứu tế
bào Khoa học càng phát triển các phương
Trang 16a Hiển vi (microscope).
• Năm 1655, Robert Hooke đã phát minh ra kính
hiển vi quang học (photonic microscope) nhờ đó
quan sát được các tế bào Các kính hiển vi thường (quang học) được hoàn thiện dần đến nay có độ
phóng đại cỡ 2000 lần Điều quan trọng đối với
kính hiển vi không phải số lần phóng đại mà cái
được gọi là giới hạn phân giải (resolution limit) tức giới hạn nhỏ nhất mà người ta phân biệt
được hai điểm kề sát nhau không chập lại
thành một Giới hạn này tuỳ thuộc bước sóng
ánh sáng, nên kính hiển vi thường chỉ phân biệt
được khoảng cách nhỏ nhất là 0.2 micromet.
• Năm 1931, Ruska và các đồng nghiệp đã phát
minh ra kính hiển vi điện tử.
Trang 18Loại kính hiển vi xuyên qua (transmission electron
microscope) Kính hiển vi điện tử quét
Trang 19• Các tế bào trong suốt, ở dạng còn sống khó phân biệt các chi tiết cấu trúc nên để quan sát kỹ
nhiều khi phải nhuộm màu Một số cấu trúc
như nhân tế bào có thể nhuộm màu nhanh Một
số cấu trúc khác phải qua khâu định hình
(fixation) nhuộm tẩm các chất làm cứng như
parafin rồi cắt lát mỏng bằng máy vi phẫu
(microtom) mới quan sát được.
• Nhiều cải tiến được thực hiện như kính hiển
vi lệch pha, kính hiển vi huỳnh quang
(fluorescent microscope Kính hiển vi quang học cũng được cải tiến để xác định được cấu trúc hình
Trang 20b Tách và nuôi tế bào
• Nhiều thí nghiệm cần số lượng lớn tế bào
một loại nào đó Các phương pháp tách và nuôi tế bào được hoàn thiện và cải tiến.
• Các tế bào tách riêng có thể được nuôi
trong hộp Pettri hay các bình chứa các môi trường dinh dưỡng nhất định Khi nuôi
nhân tạo có thể cho thêm chất để xem ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
c Phân đoạn (fractionnement) các thành phần của tế bào.
• Các thành tựu khoa học đã cung cấp các phương pháp tách riêng các bào quan và đại phân tử sinh học để phân tích thành phần
sinh hóa và tìm hiểu vai trò trong tế bào
Trang 22Phương pháp siêu li tâm
(ultracentrifugation):
• Máy li tâm để tách, rửa các tế bào Nhưng
để tách các bào quan và các đại phân tử phải dùng đến siêu li tâm
(Ultracentrifugation).
• Phải nghiền tế bào thành dịch đồng nhất
(homogenat) Tiếp theo, các thành phần khác nhau phải được tách ra Đầu những
năm 1940, máy siêu li tâm phân tích
(preparative centrifugeur) tách các phần tử tế bào ở tốc độ cao.
• Phương pháp li tâm trên thang nồng độ
(gradient of density) của đường saccharose hay clorid cesium được sử dụng
Trang 23• Phương pháp li tâm trên thang nồng
độ (gradient of density) của đường
saccharose hay clorid cesium được sử dụng.
(Sedimentation) của ống li tâm người
ta dùng hệ số lắng (coefficient of
sedimentation) hay S Hệ số này được tính bằng đơn vị Svedberg (S) và S = 1
cm x 10 -13 giây
Trang 24Phương pháp sắc kí
(chromatography):
Phương pháp sắc kí trên giấy Mẫu phân
tích được đặt lên một đầu giấy thấm rồi phơi khô Sau đó nhúng đầu giấy có mẫu vào dung dịch có hai chất dung môi khác nhau Theo lực mao dẫn chất lỏng thấm lên phía trên Các thành phần của mẫu cũng di chuyển lên phía trên theo độ hòa tan tương đối của nó trong dung môi và chiếm vị trí nhất định trên giấy.
• Sắc kí trên bản mỏng cũng dựa theo nguyên tắc
trên chỉ khác là dùng bản mỏng là plastic hay
thủy tinh có phủ một lớp mỏng những chất hấp
thụ như cellulose hay gel silicate
Trang 25 Phương pháp sắc kí trên cột như
mô tả hình 3.5 Mẫu được đặt phía trên cột plastic hay thủy tinh có chứa chất thấm nước như cellulose ngâm trong một dung môi Một số lớn dung môi được bơm chậm qua cột và phía dưới thu lại Các thành phần khác nhau sẽ qua cột và có thể thu được ở các đoạn khác nhau
Sắc kí lỏng có độ hoàn chỉnh cao
(HPLC high performance liquid
Trang 28d Phương pháp điện di
(electrophoresis)
• Các protein thường có điện tích âm hay dương Nếu người ta lập một điện trường đối với một dung dịch chứa phân tử protein nó sẽ di chuyển với tốc độ phụ thuộc vào điện tích của nó, kích thước và hình dạng phân tử Kỹ thuật đó gọi là
điện di Việc tách hỗn hợp protein có thể tiến
hành trong dung dịch nuớc hay dung dịch được một cơ chất rắn xốp như tinh bột giữ lại Phương
pháp điện di trên gel polyacrylamide SDS
được sử dụng rộng rãi
• Phương pháp điện di hai chiều trên gel (gel
bidimisionnel electrophoresis) kết hợp hai kiểu
tách khác nhau
Trang 30• e Đánh dấu các phân tử của tế
bào bằng đồng vị phóng xạ và các chất kháng thể
• Phương pháp phóng xạ đồ tự ghi
(autogradiography).
• Phản ứng đặc hiệu kháng nguyên-kháng thể
cũng được dùng để phát hiện các chất đặc hiệu
trong tế bào Thường kháng thể được gắn một
chất phát màu (fluorchrome)
• Có thể sử dụng các enzym làm dấu như trong thử
nghiệm miễn nhiễm enzyme (enzym-linked
immunosorbent assays- ELISA) giúp phát hiện nhiều loại kháng nguyên.
Trang 314 Những đặc tính chung của tế
Trang 32TÍNH CHẤT CỦA MÀNG TẾ BÀO :
• - Vật cản có tính chọn lọc cao:
• - Giới hạn độ lớn của tế bào, tạo không
gian nhỏ cô đậm để các phân tử dễ gặp
nhau thực hiện phản ứng.
• - Nền để bố trí hợp lý các cấu trúc
theo không gian thành hệ thống
• - Bề mặt thực hiện nhiều phản ứng.
• - Chuyền năng lượng: giữa hai phía của
màng khi có sự chênh lệch nồng độ các chất hoặc các ion sẽ tạo thế năng có thể
dự trữ hay chuyển đổi năng lượng
Trang 355 Tế bào Prokaryotae và tế
bào Eukaryotae
• Các tế bào nhỏ bé như vi khuẩn (bacteria) và vi khuẩn lam (cyanobacteria) không có nhân tế bào gọi là tế bào tiền nhân
(nhân sơ) Prokaryotae (trước khi có
nhân) Các sinh vật như thực vật, động
vật, tế bào có nhân gọi là tế bào nhân
thực (nhân chuẩn) Eukaryotae Sự
Trang 36Các tế bào Prokaryotae :
nhỏ hơn, thích nghi cao hơn,
tăng trưởng nhanh, di động, hệ
thống cảm biến đơn giản
Các tế bào Eukaryotae : to hơn,
tăng trưởng chậm hơn, nhiều bào quan, tín hiệu tế bào – tế bào, biệt hóa tế bào, có sự phát triển, sinh vật đa bào.
Trang 38II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO PROKARYOTAE :
VI KHUẨN.
- Vách tế bào.
- Cấu trúc bên trong.
III CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO EUKARYOTAE
A HỆ THỐNG CÁC CẤU TRÚC MÀNG.
1 Màng sinh chất.
2 Mạng lưới nội chất và ribosome.
3 Bộ Golgi.
4 Lisosome (Tiêu thể).
5 Vi thể.
6 Không bào.
Trang 39II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
PROKARYOTAE : VI KHUẨN.
• - Vách tế bào.
• - Cấu trúc bên trong.
• Ở vi khuẩn Gram dương, vách tế bào dày có chứa nhiều peptidoglycan, còn
gọi là mucopeptid hay murein với tỉ lệ
từ 80% - 90% Ngoài ra còn chứa chất
Trang 42Vách tế bào vi khuẩn dương (a) và Gram-âm (b).
Trang 43Gram-• Ở những vi khuẩn Gram âm, tức không nhuộm màu Gram, vách tế bào mỏng
lớp peptidoglycan chỉ khoảng 10% Mặt ngoài lớp peptidoglycan là một lớp dày chiếm tỉ lệ 80% có chứa protein, lipid, lipo-polysacchrid
Trang 44 Lông nhỏ thường gọi là tiêm mao
(flagella) có ở một số vi khuẩn di động, và
vắng mặt ở các loài không di động
Bào tử (Spore) : Một số loài có khả năng
tạo nội bào tử (endospore), cấu trúc biệt
hoá, chịu đựng các điều kiện bất lợi và tồn tại trong một thời gian dài thiếu nước và
chất dinh dưỡng.
• b) Ưu thế kích thước nhỏ của tế bào vi khuẩn
Trang 45III CẤU TRÚC TẾ BÀO EUKARYOTAE
Trang 46Tế bào thực
vật điển
hình
Trang 471 Màng sinh chất
• Màng sinh chất (plasma membrane) bao
quanh tất cả các tế bào, giới hạn độ lớn của tế bào và duy trì những sự khác nhau cần thiết giữa các chất, cấu trúc bên trong nó với môi trường bên ngoài Nó có cấu tạo đặc biệt giữ nhiều vai trò quan trọng cho tế bào
Màng này là một bộ lọc có tính chọn lựa cao và thuận tiện cho sự vận chuyển tích cực các chất; nó kiểm tra sự đi vào của các
Trang 48• Nơi thu nhận các tín hiệu bên
ngoài, cho phép tế bào biến đổi dể đáp lại tương ứng với môi trường xung quanh.
• Tất cả các màng sinh học gồm
màng sinh chất và các màng bên
trong của các tế bào Eukaryotae đều
có cấu trúc tổng thể chung: đó là các
tổ hợp của các phân tử protein và
lipid được giữ chung phần lớn nhờ các tương tác không cộng hóa trị.
Trang 49Hệ thống cấu trúc màng
Trang 512 Mạng lưới nội chất và
• Mạng lưới trơn và mạng lưới nhám
Trên bề mặt mạng lưới nhám có nhiều
ribosome Màng là một phiến mỏng liên
tục bao khoảng rỗng trong màng (internal
Trang 52Lưới nội chất là trung tâm sinh tổng hợp
Trang 533 Bộ Golgi (Golgi apparatus hay Golgi complex)
• Bộ Golgi thưòng nằm gần nhân tế bào
và ở tế bào động vật nó thường ở cạnh
trung thể (centrosome) hay ở trung tâm tế bào Nó gồm nhiều túi nhỏ dẹp
được giới hạn bởi một màng tập hợp
lại như một chồng dĩa Nhiều bọt tròn
nhỏ (đường kính 50nm) có màng bao
Trang 55• Các túi dẹp của bộ Golgi làm nhiệm vụ
biến đổi, chọn lọc và gói các đại phân tử sinh học mà sau đó được tiết ra ngoài hay được vận chuyển đến các bào quan khác
Trang 564 Lysosome (tiêu thể)
• Lysosome là những túi cầu nhỏ ( 0,2 - 0,5 micromet) bao bởi một lớp màng, rất nhiều
trong gan, thận, bạch cầu động vật Chúng
chứa nhiều enzym thủy giải cho tiêu hóa
bên trong tế bào (lysosome tức tiêu thể)
Lysosome phân hủy các chất để “nuôi” tế bào,
và “dọn sạch” những bào quan khác khi đã vô dụng thành các tiền chất đơn giản ban đầu để tế bào tái sử dụng.
• Lysosome tiêu hủy những chất từ ngoài rơi
vào và phân hủy các bào quan cung cấp năng lượng
Trang 585 Các vi thể (microbodies) : peroxysome và glyoxysome
• Peroxysome có cấu tạo túi cầu nhỏ,
đường kính 0,2 - 0,5 micrometre và cũng được bao bởi một màng như
lysosome Peroxysome chứa các enzym
oxy hóa sản sinh và phân hủy các peroxyde hydro (H2 0 2 ).
• Glyoxysome là một vi thể khác chứa
các enzym dùng phân hủy lipid thực
vật thành đường nuôi cây non Tế bào
động vật không có bào quan này.
Trang 59Các vi sợi và vi quản
Trang 606 Không bào (Vacuole).
• Không bào hay thủy thể bộ như những túi
chứa nước và các chất tan hoặc tích nước do tế bào chất thải ra Túi được bao quanh bởi
màng gọi là Tonoplast như màng trong của
tế bào chất Có nhiều loại không bào tương ứng với các chức năng khác nhau Ở một số
nguyên sinh động vật có không bào co bóp
(contractive vacuole) giữ vai trò thải các
chất và nước dư ra khỏi tế bào Nhiều
nguyên sinh động vật (protozoa) còn có
không bào thực phẩm (food vacuole) chứa
các hạt thức ăn
Trang 61B CÁC BÀO QUAN CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG
(ENERGY
TRANSFORMATION) :
TI THỂ VÀ LẠP THỂ
(CHLOROPLAST).
Trang 62• Ti thể có ở tất cả các tế bào Eukaryotae và đặc biệt lục lạp (chloroplast) chỉ có ở thực vật, đều có chức năng biến đổi năng lượng thành dạng hữu ích Cả hai loại bào
quan này đều chứa bên trong một số lớn cấu trúc màng đóng một vai trò quyết định
trong chuyển hóa năng lượng Thứ nhất, điểm tựa cơ học cho sự vận chuyển điện tử để biến đổi năng lượng Thứ hai, nhiều
cấu trúc bên trong chứa các enzym xúc tác các phản ứng khác của tế bào
• Ngoài ra cả hai có bộ máy di truyền độc lập riêng, nguồn gốc tiến hóa giống nhau.
Trang 63Ti theå
Trang 64• Chất nền (matrix): chất choán khoan bên
trong ti thể giữa các màng, gồm hỗn hợp rất
đậm đặc của hàng trăm enzyme các
enzyme oxy hóa piruvat và acid béo và trong chu trình acid citric Nó chứa cả nhiều bản sao của DNA và các enzyme khác nhau cần cho sự biểu hiện của các gen ti thể
• - Màng trong (Internal membrane) xếp lại thành nhiều nếp nhăn là creta (mào gà),
làm tăng tổng diện tích màng đôi rất nhiều Nó chứa các protein với ba chức năng:
• (1) Thực hiện các phản ứng oxy hóa trong
chuỗi hô hấp
Trang 65• (2) Một phức hợp enzyme có tên ATP
synthetase tạo ra ATP trong matrix.
• (3) Các protein vận chuyển đặc biệt
điều hòa sự đi qua của các chất ra ngoài hoặc vào trong chất nền Vì có thang điện hóa (electrochemical gradient), bộ máy của ATP synthetase được thiết lập xuyên qua màng này
do chuỗi hô hấp, nên điều quan trọng là màng không thấm đối với các phần