Kế toán quản trị là một bộ phận của hạch toán kế toán, thực hiệncông việc thu thập và sử lý thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp cụ thể dưới dạng các báo cáo ch
Trang 1chương I :
cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị
I kế toán quản trị - vai trò của kế toán quản trị
I.1 Khái niệm
Kế toán quản trị là một bộ phận của hạch toán kế toán, thực hiệncông việc thu thập và sử lý thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp cụ thể dưới dạng các báo cáo chi tiết phục vụ chonhà quản lý trong việc điều hành tổ chức lập kế hoạch quản lý hoạt độngkinh tế tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
I.2 Mục đích của kế toán quản tri
Là cung cấp thông tin về kế toán tài chính cho các đối tượng bêntrong doanh nghiệp cụ thể là các nhà quản trị nhằm mục đích ra quyếtđịnh và các thông tin được cung cấp dưới dạng các báo cáo chi tiết: Tìnhhình sử dụng vật tư, TSCĐ của doanh nghiệp giúp các nhà quản lý đánhgiá và quản lý chặt chẽ các tài sản của DN mình
I.3 Nhiệm vụ
Kế toán quản trị cung cấp thông tin thoả mãn nhu cầu cho các nhàquản trị doanh nghiệp, là những người mà các quyết định và hành độngcủa họ quyết định sự thành công hay thất bại của DN đó Thông tinkhông đầy đủ, các nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý hiệuquả của DN Nhưng nếu thông tin không chính xác, các nhà quản trị sẽ
đề ra các quyết định kinh doanh sai lầm ảnh hưởng tới quá trình sinh lợicủa DN mình
Trang 2I.4 Chức năng
Thông tin trong doanh nghiệp phải nhằm mục tiêu của DN Thôngtin của KTQT chủ yếu nhằm phục vụ quá trình ra quyết định của nhàquản trị Do thông tin này không có sẵn do vậy KTQT phải vận dụngmột số phương pháp nghiệp vụ đế sử lý chúng thành dạng phù hợp vớinhu cầu của nhà quản trị
Chức năng chính của KTQT là cơ sở để ra quyết định hay chính làquy trình điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
KTQT thực chất là một quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp,phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính cúngnhư phi tài chính cho nhà QTDN để lập kế hoạch tổ chức thực hiện kiểmtra đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ DN đảm bảocho việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sảncủa DN
I.5 Vai trò của KTQT: Cụ thể là vai trò của KTQT trong chức năng quản lý doanh nghiệp.
Để điều hành các mặt hoạt động của một DN nói chung và DN mỏnói riêng, trách nhiệm thuộc về các nhà quản trị các cấp trong DN đó.Các chức năng cơ bản của quản lý hoạt động của DN nhằm đạt mục đích
đề ra có thể khái quát trong sơ đồ sau đây:
LẬP KẾ HOẠCH
ĐÁNH GIÁ RA QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN
KIỂM TRA
Trang 3Để làm tốt chức năng này, đòi hỏi nhà quản trị phải đề ra nhữngquyết định đúng đắn nhất cho các hoạt động của DN Muốn có nhữngquyết định hiệu quả và hiệu lực các nhà quản trị có yêu cầu về thông tinrát lớn KTQT là nguồn chủ yếu dù không phải là duy nhất cung cấp nhucầu thông tin đó Để thấy rõ vai trò của KTQT đối với các chức năngquản lý ta xét vị trí của nó trong từng khâu của quá trình quản lý.
a Khâu lập kế hoạch và dự án.
- Lập kế hoạch là xây dựng các mục tiêu cần phải đạt và vạch racác bước thực hiện để đạt được các mục tiêu đó Dự toán là một dạngcủa kế hoạch, nó là sự liên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cáchhuy động và sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được các mục tiêu đã
đề ra
- Để chức năng lập kế hoạch và dự toán của quản lý được thựchiện tốt, để các kế hoạch hoặc các dự toán có tính khoa học và tính khảthi cao thì chúng phải được lập dựa trên những thông tin hợp lý và có cơ
sở Các thông tin này chủ yếu do KTQT cung cấp
b Khâu tổ chức thực hiện
Trong khâu tổ chức thực hiện, nhà quản lý phải liên kết tốt các yếu
tố của sản xuất Có thể là kết hợp tốt nhất các nguồn lực đạt được mụctiêu đã đề ra
Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị có nhu cầu rất lớn vềthông tin kế toán, nhất là thông tin KTQT Để ra các quyết định đúngđắn trong các hoạt động hàng ngày (quyết định ngắn hạn) hay các quyếtđịnh thực hiện các mục tiêu dài hạn nhà quản trị đều cần được cung cấpthông tin kế toán
Trang 4c Khâu kiểm tra đánh giá.
Sau khi đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kếhoạch đòi hỏi nhà quản trị phải kiểm tra đánh giá việc thực hiện nó.Phương pháp thường dùng là so sánh số liệu kế hoạch hoặc dự toán với
số liệu thực hiện, để từ đó nhận diện các sai biệt giữa kết quả đạt đượcvới mục tiêu đề ra Để làm được điều này nhà quản trị cần được cungcấp từ bộ phận kế toán báo cáo thực hiện để nhận diện những vấn đè còntồn tại và cần có tác động quản lý
d Khâu ra quyết định.
Để có thông tin thích hợp cho nhu cầu của nhà quản lý KTQT sẽthực hiện các nghiệp vụ kinh tế chuyên môn vì những thông tin nàythường không có sẵn KTQT chọn lọc những thông tin cần thiết, thíchhợp rồi tổng hợp trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất và giảithích quá trình phân tích đó cho nhà quản trị
KTQT giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định khôngchỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp mà còn cách vận dụng các kỹthuật phân tích vào các tình huống khác nhau để từ đó nhà quản trị lựachọn quyết định một cách thích hợp nhất
I.6 Đặc điểm của KTQT
- KTQT chỉ cung cấp cho các đối tượng bên trong của DN là cácnhà quản trị
- Thông tin của KTQT là hướng về tương lai, thể hiện bằng cả giátrị và hiện vật
- Phạm vi báo cáo cho từng bộ phận, từng khâu công việc
- Kỳ báo cáo: Báo cáo thường xuyên theo yêu cầu của nhà quản lý
- Liên quan tới nhiều ngành nghề
Trang 5- Ít chú trọng tới tính chính xác mà chú trọng tới tính kịp thời.
- Không có nguyên tắc
- Không có tính pháp lệnh
II Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh.
Trước hết: Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cần
thiết phải có các yếu tố cơ bản, đó là tư liệu lao động, đối tượng laođộng và sức lao động Trong quá trình hoạt động sản xuất của DN, NVL
là đối tượng lao động, TSCĐ và các CCDC khác không đủ tiêu chuẩnTSCĐ là tư liệu lao động, còn lao động của con người là yếu tố sức laođộng
* Khái niệm: KTQT các yếu tố sản xuất kinh doanh trong DN là
KTQT NVL, các CCDC khác (vật tư), hàng hoá, KTQT TSCĐ vàKTQT lao động tiền lương (tiền công)
II.1 Kế toán quản trị vật tư hàng hoá.
Để cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về tình hình nhập xuất tồn kho củatừng loại, từng nhóm, từng thứ vật tư, hàng hoá theo từng nơi bảo quản,
sử dụng cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị, cần tổ chức KTQT vật tưhàng hoá một cách khoa học Để phục vụ nhu cầu tổ chức KTQT vật tư,hàng hoá cần phải tiến hành phân loại vật tư hàng hoá
II.1.1 Phân loại vật tư hàng hoá
a Nguyên vật liệu
- NVL chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực
thể chính của sản phẩm
- Vật liệu phụ: Cũng là đối tượng lao động có vai trò phụ trong
quá trình sản xuất hoặc phục vụ công tác quản lý, phục vụ sản xuất
Trang 6- Nhiên liệu: Là vật liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm
cho hoạt động của máy móc, phương tiện vận tải
- Phụ tùng thay thế: Là vật liệu được sử dụng để thay thế sửa
chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Là các thiết bị dùng trong công tác
xây dựng cơ bản trong DN
- Vật liệu khác: Là những vật liệu không được xếp vào những vật
+ NVL tự gia công chế biến
+ NVL thuê ngoài gia công chế biến
- Căn cứ vào mục đích sử dụng NVL trong DN được chia thànhcác loại sau:
+ NVL dùng trực tiếp cho sản xuất
+ NVL gián tiếp dùng cho sản xuất: Cho CPBH, QLDN
Trang 7- Nếu phân loại theo mục đích sử dụng
+ CCDC sử dụng cho sản xuất
+ CCDC cho thuê ngoài sản xuất
- Sau khi đã phân loại NVL, CCDC, hàng hoá thường trên cơ sở sốliệu của kế toán tổng hợp của từng loại Tuỳ theo yêu cầu của nhà quảntrị mà có thể lập danh điểm cho từng loại vật tư hàng hoá không cầntuân theo chuẩn mực kế toán
II.1.2 Phương pháp tính giá
- Nhập trước xuất trước
- Nhập sau xuất trước
- Bình quân
- Phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp giá hạch toán
II.1.3 Hạch toán chi tiết vật tư hàng hoá theo yêu cầu của KTQTChủ yếu phục vụ cho nhà quản lý DN để ra quyết định sản xuấtkinh doanh do đó thông tin cần phải cập nhật liên tục Có nghĩa là tìnhhình nhập – xuất – tồn kho của vật tư hàng hoá cả chỉ tiêu hiện vật vàchỉ tiêu thành tiền theo từng mặt hàng, từng nhóm, từng loại ,ở từng nơibảo quản sử dụng phải được hạch toán chi tiết để sẵn sàng phục vụ choyêu cầu của nhà quản trị Vì vậy yêu cầu của KTQT vật tư hàng hoá:
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết vật tư hàng hoá theo từng kho haytừng bộ phận kế toán DN
- Phải theo dõi liên tục tình hình nhập – xuất – tồn kho của từngloại vật tư hàng hoá cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu bằng tiền
Trang 8- Phải đảm bảo số đối chiếu khớp, chính xác giữa số liệu của kếtoán chi tiết và số liệu hạch toán chi tiết tại kho Ngoài ra phải đối chiếuchi tiết giữa số liệu của kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
- Phải báo cáo kịp thời các thông tin cần thiết tình hình nhập xuấtvật tư, hàng hoá theo yêu cầu của nhà quản trị
Căn cứ vào các yêu cầu trên, DN có thể hạch toán chi tiết vật tưhàng hoá theo một trong các phương pháp sau:
a Phương pháp thẻ song song
(1) Do thủ kho ghi hàng ngày
PHIẾU NHẬP
PHIẾU NHẬP
PHIẾU NHẬP
Sổ (thẻ) chi tiết vật tư,
h ng àng hoá
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật tư
h ng àng hoá
Kế toán tổng hợp
Trang 9(2) Do kế toán ghi, theo yêu cầu của nhà quản lý, có thể từ 35ngày
(3) Đến cuối kỳ kế toán ghi vào bảng tổng hợp
(4) Đối chiếu giữa thẻ kho của kế toán ghi và sổ thẻ chi tiết vật tưhàng hoá
b Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân phiên.
BẢNG LUỸ KẾ N-X-T
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 10II.2 Kế toán quản trị TSCĐ
- Tài sản cố định trong DN là những tư liệu lao động chủ yếu haytài sản khác sử dụng trong DN có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳsản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu mànhững khoản chi phí thực tế DN đã chi (giá trị lớn) sẽ phát huytrongnhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của DN
II.2.1 Phân loại
- Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp vớ những đặctrưng kỹ thuật của TSCĐ
+ TSCĐ hữu hình: Là tài sản có hình thái vật chất cụ thể có đủ
tiêu chuẩn về giá trị và thời gian
+ TSCĐ vô hình: Là tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ
thể, thể hiện một khoản đầu tư mà DN đẫ đầu tư, có đủ tiêu chuẩn về giátrị và thời gian
- Phân loại theo quyền sở hữu
+ TSCĐ tự có: Là TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN, do DN mua
sắm, nhận cấp phát, nhận góp vốn liên doanh
+ TSCĐ thuê ngoài: Là TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN
do DN đi thuê dài hạn và ngắn hạn
- Phân loại theo nguồn hình thành
Trang 11+ TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu bằng tài sản muabằng vốn chủ sở hữu.
+ TSCĐ từ vốn vay
+ TSCĐ tự bổ xung khác: Mua bằng quỹ đầu tư phát triển hoặcquỹ phúc lựo
- Phân loại theo công dụng kinh tế:
+ TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Phục vụ chomục đích kinh doanh của DN
+ TSCĐ không dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
- Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng:
II.2.2 Đối tượng ghi TSCĐ
Để phục vụ cho yêu cầu quản trị TSCĐ trong DN, TSCĐ được ghi
sổ theo từng đối tượng ghi TSCĐ (đối tượng TSCĐ) gồm:
+ TSCĐ hữu hình
+ TSCĐ vô hình
II.2.3 Kế toán TSCĐ theo yêu cầu của KTQT.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ vào SXKD, giá trị của TSCĐ bịhao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí SXKD NhưngTSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban dầu cho đến khi hư hỏng.Bởi vậy kế toán chi tiết TSCĐ phải phản ánh kiểm tra tình hình tăng
Trang 12giảm hao mòn TSCĐ của toàn DN và của từng nơi bảo quản, sử dụngtheo từng đối tượng ghi TSCĐ.
- Hạch toán chi tiết TSCĐ:
Tại các nơi sử dụng TSCĐ phải mở sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng
để theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ của từng đơn vị sử dụng Mỗiđơn vị sử dụng phải mở sổ riêng
Tại phòng kế toán, kế toán chi tiết sử dụng thẻ (sổ) TSCĐ cho tất
cả DN để theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ
II.3 Kế toán quản trị lao động và tiền lương
Ta biết rằng: lao động là yếu tố quyết định trong quá tình sản xuất
kinh doanh Nói đến yếu tố lao động là nói đến lao động sống, tức là sựhao phí lao động có mục đích về thể lực, trí lực của con người để tạo rasản phẩm hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh
KTQT lao động, tiền lương phải cung cấp các thông tin về sốlượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động và quỹ lương chocác nhà quản trị DN từ những thông tin này cac nhà quản trị dưa ra cácphương án tổ chức quản lý lao động, bố trí hợp lý lực lượng lao độngcủa DN voà từng khâu cụ thể, nhằm phát huy tốt nhất năng lực củangười lao động, tạo điều kiện tăng năng suất lao động, giảm chi phí nhâncông trong chi phí sản xuất kinh doanh
Muốn có thông tin chính xác về số lượng lao động và cơ cấu laođộng trong DN cần phái phân loại lao động của toàn DN và của từng bộphận trong DN một cách hợp lý
II.3.1 Phân loại
- Căn cứ vào tính chất lao động
+ Lao động trực tiếp
Trang 13+ Lao động gián tiếp
- Theo thòi gian làm việc
Lao động thường xuyên: là lao động có trong danh sách thườngxuyên của DN
+ Lao động thừi vụ: Lao động thuê mướn, tạm thời theo yêu cầucủa thời vụ
- Theo chức năng:
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất
+ Lao động thực hiện chức nămg bán hàng
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý
II.3.2 Hạch toán và phân bổ chi phí nhan công theo yêu cầu củaquản trị
* Hạch toán thời gian và kết quả lao động
- Hạch toán thời gain lao động là việc theo dõi sử dụng hời gainlao động đối với từng người lao động ở từng bộ phận trong DN
- Hạch toán kết quả lao động: Ghi chép kết quả lao động của từngngười lao động biểu hiện bằng khối lượng sản phẩm hoặc công việc đãhoàn thành
* Tính lương và phân bổ chi phí bằng tiền lương.
- Tiền lương tính theo thời gian: Căn cứ vào thời gain làm việc vàthang lương của người lao động thời gian theo:
áp dụng cho DN không trực tiếp sản xuất
- Lương theo sản phẩm: Là số tiền lương phải trả cho người laođộng căn cứ vào sản lượng sản phẩm người lao độgn d\sản xuất đạt tiêu
Trang 14chuẩn hay khối lượng công việc người lao động hoàn thành đượcnghiệm thu và đơn giá sản phẩm.
Tiền lương phải
* Phân bổ tiền lương
Hàng tháng kế táon căn cứ vào bảng tổng hợp thanh táon tiềnlương và các chứng từ gốc liên quan để xác định số phanq bổ chi phínhân công và chi phí sản xuất kinh doanh của đối tượng sử dụng laođộng liên quan
III Kế toán quản trị chi phí và giá thành
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, DN phải luôn luôn quantâm đến việc quản lý chi phí, vì mỗi đồng chi phí bỏ ra có ảnh hưởng tớilợi nhuận Vì vậy vấn đề quan trọng đặt ra cho nhà quản trị DN là phảikiểm soát chi phí của DN
Chỉ tiêu giá thành sản xuất toàn bộ có ý nghĩa quan trọng trongquản trị DN Dựa vào giá thành sản xuất toàn bộ, DN có thể xác địnhđược kết qủa sản xuất sản phẩm là lãi hay lỗ Nó đóng vai trò chủ yếutrong các quyết định msng tính chất chiến lược dài hạn Quyết địnhngừng sản xuất hay tiếp tục sản xuất một loại sản phẩm nào đó
III.1 Phân loại chi phí và ý nghĩa của phân loại chi phí
Chi phí được nhà quản tri sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau
Do vậy chi phí được phân loại theo nhiều cách, tuỳ theo mục đích sửdụng của nhà quản trị trong từng quyết định
Trang 15Nhận định và thấu hiểu cách phân loại và ứng xử của từng loại chiphí là chìa khoá của việc đưa ra những quyết định đúng đắn trong quátrình tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của nhà quản trị DN.
III.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
* Tác dụng:
- Cho thấy vị trí, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh ở DN
- Là căn cứ để xác định giá thành sản phẩm và tập hợp chi phí
- Cung cấp thông tin có hệ thống cho việc lập các báo cáo tàichính
Bao gồm 2 loại: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
* Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế
tạo sản phẩm (liên quan trực tiếp) hoặ cung cấp dịch vụ phục vụ trongmột chu kỳ nhất định bao gồm: CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp,CPSXC
+ CPNVL trực tiếp: Là chi phí của những loại vật liệu cấu thànhnên sản phẩm có thể xác định được cụ thể cho từng sản phẩm (CPNVLđược căn cứ vào phiếu xuất kho NVL )
+ CPNC trực tiếp: Tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp làchi phí phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh
CPNC trực tiếp có thể được xác định cụ thể cho từng sản phẩm căn
cứ vào bảng phân bổ tiền lương để xác định được tiền lương của côngnhân sản xuất trực tiếp
+ CPSX chung: Là tất cả nhưng xchi phí tham gia vào quá trìnhsản xuất trừ CPNVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Trang 16Đặc điểm:
- Gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau
- Các khoản mục thuộc chi phí sản xuất chung đều có tính chấtgián tiếp đối với từng đơnvị sản phẩm nên không thể tính thẳng vào sảnphẩm mà phải phân bổ cho từng sản phẩm theo một tiêu thức nhất định
- Cơ cấu của CPSX: Bao gồm chi phí biến đổi, chi phí cố định, chiphí hỗn hợp Trong đó tỷ lệ chi phí cố định là chiếm cao nhất
Chi phí sản xuất chung khó kiểm soát và quản lý
* Chi phí ngoài sản xuất: Chi phí bán hàng, chi phí QLDN
Là những chi phí không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuấtkinh doanh
CPNCTT
Trang 17+ Chi phí bán hàng (Chi phí lưu thông và tiếp thị): Là những khoảnchi phícần thiết để đẩy mạnh quá trình bán hàng bảo đảm việc đưa hànghoá đến tay người tiêu dùng Chi phí quảng cáo, đóng gói, tiêu thụ.
+ Chi phí quản lý: Là những chi phí liên quan đến việc tổ chứcquản lý DN
III.1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.
Nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, kiểm soát và chủđộng điều tiết chi phí đối với lĩnh vực QTDN, người ta còn phan loại chiphí theo cách ứng xử của chi phí nghĩa là khi mức độ hoạt động biếnđộng thì chi phí sẽ biến động như thế nào
Bao gồm: Chi phí biến đổi: Có quan hệ tỉ lệ thuận với biến động
về mức độ hoạt động (Khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm)
Biến phí cho một đơn vị sản phẩm ổn định không thay đổi và biếnphí khi DN không hoạt động bằng không
+ Biến phí tỷ lệ: Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuậntrực tiếp với biến động của mức độ hoạt động Ví dụ: CPNVL trực tiếp,CPNC trực tiếp
+ Biến phí cấp bậc: Là những khảon chi phí thay đổi khi mức độhoạt động thay đổi rõ ràng, và không đổi khi mức độ hoạt động thay đỏi
ít Nói cách khác là nó quan hệ tuyến tính
- Chi phí cố định: Là những khoản chi phí không biến đổi khi mức
đọ hoạt động thay đổi
CPCĐ tính trong một đơn vị hoạt động thay đổi khi mức độ hoạtđộng thay đổi tỷ lệnghịch với mức đọ biến động
Trang 18+ Định phí tuỳ ý: Là định phí có thể thay đổi được theo quyết địnhcủa nhà quản trị.
VD: Chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo
+ Định phí bắt buộc: Là những chi phí cố định không thể thay đổiđược một cách nhanh chóng Vì chúng thường liên quan tới TSCĐ (nhưchi phí khấu hao) và cấu trúc cơ bản của DN
Đặc điểm: Có bản chất sử dụng lâu dài
Không thể giảm bớt đến số 0
- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí gồm cả biến phí và định phí
Để tách hai chi phí này có hai phương pháp
+ Phương pháp chi phí cực đại, cực tiểu
Xác định số liệu chi phí ở cả 2 mức độ hoạt động cao nhất và thấpnhất Chênh lệch chi phí giữa hai cực đem chia cho mức độ hoạt động taxác định được biến phí đơn vị Căn cứ vào mức độ hoạt động và tổng chiphí ở mức độ hoạt động đó, ta xác định được yếu tố định phí Sau khixác định được các yếu tố định phí và biến phí ta viết phương trình củachi phí hỗn hợp đó
Xác định biến phí
của một đơn vị hoạt
động
(Chênh lệch mức cao nhất với mức
Trang 19Trong đó:
y- Biến số phụ thuộc (chi phí hỗn hợp)
x- Biến số độc lập (mức độ hoạt động căn cứ )
III.1.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm
- Chi phí thời kỳ: Là nhứng khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạchtoán không phải là những chi phí tạo thành thực thể sản phẩm mà hoànthành tách biệt với quá trình sản xuất: CPBH, CPQL
- Chi phí sản phẩm: Là những khoản chi phí gắn liền với quá trìnhsản xuất Chỉ được thu hồi khi sản phẩm được tiêu thụ và khi sản phẩmchưa được tiêu thụ thì chúng nằm trong sản phẩm tồn kho
Khi nào tiêu thụ mới được phản ánh chi phí đó (giá vốn hàng bán
là chi phí sản phẩm khi sản phẩm đã đi tiêu thụ) còn khi chưa tiêu thụ thì
nó là hàng tồn kho
III.1.4 Phân loại chi phí nhằm mục đích ra quyết định.
a Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí có thể tách biệt hay phát sinh mộtcách riêng biệt cho từng hoạt động cụ thể của DN hay từng đơn vị sảnphẩm và tự thân nó hiển nhiên được chuyển vào một hoạt động cụ thểhay một đơn vị
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí chung hoặc kết hợp không có liênquan đến một hoạt động cụ thể mà liên quan đến cùng một lúc nhiềuhoạt động Để xác định được chi phí gián tiếp cho từng hoạt động cụ thể,
Trang 20từng đơn vị cụ thể thì ta phải dùng phương pháp phân bổ chi phí giántiếp theo tiêu thức nhất định.
b Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được là nhữngkhoản mục chi phí phản ánh phạm vi quyền hạn của các nhà quản trị cáccấp đối với các laọi chi phí đó
Như vậy: Các nhà quản trị cấp cao có phạm vi quyền hạn rộng đốivới chi phí hơn
- Chi phí được xem là kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đónếu cấp này có thẩm quyền quyết định chi phí đó
Ngược lại chi phí không kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đónếu cấp này không có thẩm quyền quyết định chi phí đó
c Chi phí chênh lệch
Để thực hiện chức năng ra quyết định, nhà quản trị thường phải sosánh nhiều phương án khác nhau và mỗi phương án lại có các laọi chiphí riêng, khác nhau cả về lượng và loại chi phí
KN: Chi phí chênh lệch là chi phí tăng thêm hay giảm đi do chi
phí của phương án này lớn hơn hay nhỏ hơn chi phí cùng loại củaphương án kia
d Chi phí cơ hội.
Trong kinh doanh, một khảon mục chi phí phát sinh đều được phảnánh và theo dõi trên sổ sách kế toán tuy nhiên có một loại chi phí hoàntoàn không được phản ánh trên sổ sách kế toán nhưng rất quan trọng,phải được cân nhắc xem xét mỗi khi DN cần lựa chọn phương án kinhdoanh Đó là chi phí cơ hội
Trang 21KN: Chi phí cơ hội được hiểu như là một khoản lợ nhuận tiềm
năng bị mất đi do việc lựa chọn phương án này thay cho phương án khác(phương án khác là phương án tối ưu nhất đãlựa chọn )
Chi phí cơ hội là khoản lợ nhuận cao nhất của phương án trong cácphương án đã bỏ qua
Tuy nhiên: Mỗi phương án đều có những điểm xấu, những điểmtốt của phương án bị bỏ qua mới là chi phí cơ hội của phương án đượclựa chọn
e Chi phí chìm
- Chi phí chìm là loại chi phí mà DN phải chịu và vẫn sẽ phải chịu
dù DN lựa chọn phương án nào Chi phí chìm không bao giừo thích hợpcho việc ra quyết định và chúng không có tính chênh lệch
III.1.5 Phân loại chi phí trên các báo cáo kế toán.
Mọi DN đều phải lập các báo cáo kế toán định kỳ để phản ánh tìnhhình tài chính và thu nhập của DN ở những thời điểm nhất định ở đây taxem xét cách phân loại chi phí trên báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
III.2 Giá thành trong KTQT và ý nghĩa.
a Giá thành sản xuất toàn bộ
Là giá thành bao gồm toàn bộ chi phí cố định và chi phí biến đổicủa CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp, CPSXC
Chỉ tiêu giá thành sản xuất toàn bộ có ý nghĩa quan trọng trongquản trị DN Dựa vào giá thành sản xuất toàn bộ, DN có thể xác địnhđược kết quả sản xuất sản phẩm là lãi hay lỗ Nó đóng vau trò chủ yếu
Trang 22trong các quyết định mang tính chiến lược dài hạn Quyết định ngừngsản xuất hay tiếp tục sản xuất một loại sản phẩm nào đó.
b Giá thành sản xuất theo biến phí.
- Là giá thành được xác định gồm các khảon mục biến phí trực tiếp
và biến phí gián tiếp thuộc CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp, CPSXC
- Giá thành sản xuất theo biến phí là giá thành sản xuất bộ phận đểxác định lãi gộp
* Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý CPCĐ.
Z = V * Q + F*(n/N)
n: Mức độ hoạt động thực tế.
N: Mức độ hoạt động chuẩn
Trang 23* Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ là giá thành sản xuất toàn bộ cộng các chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN hay giá thành sản xuất theo biến phí cộng định phí sản xuất và các chi phí quản lý cùng với chi phí bán hàng Hoặc cũng có thể được xác định là giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định công với chi phí hoạt động dưới công suất và các chi phí bán hàng cà chi phí quản lý DN
Nhà quản trị so sánh Zn với Zkh hoặc Zđm để tìm chênh lệch các giá thành này, từ đó tìm ra nguyên nhân để đưa ra các quyết định phù hợp với DN
Trong đó Zđm được sử dụng rộng rãi trong KTQT để tìm ra chênh lệch (về giá cả, năng suất ) giá thành định mức được sử dụng cho mục đích kiểm soát quản lý
Trang 24IV Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Nghiên cứu mối quan hệ CVP là một việc làm rất cần thiết và hữu ích, nó hướng cho các nhà DN trong việc lựa chọn để ra quyết định quảntrị kinh doanh, như chọn dây truyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược khuyến mại, sử dụng tốt nhất các điều kiện kinh doanh hiện có nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Việc nghiên cứu quan hệ CVP được thực hiện dựa trên cách phân loại chi phí thành biến phí, định phí và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
IV.1 Các khái niệm cơ bản
a Số dư đảm phí
- Số dư đảm phí: Là hiệu số của DT – CP biến đổi, hoặc là số tiền còn lại của doanh số bán hàng sau khi đã trừ đi các chi phí biến đổi và được dùng để trang trải CP cố định, phần còn lại là lợi nhuận
- Số dư đảm phí đơn vị: Là số tiền còn lại của giá bán một đơn vị sản phẩm sau khi đã trừ đi chi phsi biến đổi cho một đơn vị sản phẩm
LN = DT – (CPBĐ + CPCĐ) = DT – CPBĐ - CPCĐ = SDĐP – CPCĐ
SDĐP = SDDPđv * SLsp
LN = SDĐPđv * SLsp – CPCĐ
- Tỷ lệ SDĐP: Là biểu hiện bằng số tương đối giữa số dư đảm phí/
DT hoặc bằng số dư đảm phí đơn vị/giá bán đơn vị một sản phẩm
Trang 25Độ lớn của đòn
Tốc độ tăng của lợi
nhuậnTốc độ tăng của doanh
thu
- Đòn bẩy kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng định phí trong tổ chức DN đòn bẩy kinh doanh lớn ở các DN có tỷ lệ định phsi cao hơn biến phí trong tổng chi phí và là nhỏ ở các DN có tỷ lệđịnh phí thấp hơn biến phí Và lợi nhuận của DN sẽ nhạy cảm với thị trường khi DT biến động ở các DN có đòn bẩy kinh doanh lớn
Phần II phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh của dn
Công ty than hà tu
I Quá trình hình thành phát triển của công ty than Hà Tu.
Công ty than Hà Tu tiền thân là mỏ than Hà Tu được thành lậpngày 1/8/1960 Được sự đầu tư vốn của nhà nước và sự trợ giúp củaLiên Xô cũ Ngay từ ngày thành lập với công nghệ khai thác cả lộ thiên
và hầm lò mỏ đã được trang bị đồng bộ máy móc và thiết bị hiện đại củaLiên Xô Cơ giới hoá trong quá trình sản xuất do đó sản lượng khai thácthan và tiêu thụ mỗi năm một nâng cao năm sau cao hơn năm trước Mỏluôn hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao
Năm 1989, do có sự biến động của nền kinh tế thị trường mức tiêuthụ than giảm xuống của ngành than nói chung và mỏ than Hà tu nóiriêng Quy mô sản xuất phải hạn hẹp Lượng than khai thác ra tồn đọngquá lớn đời sống người thợ mỏ gặp nhiều khó khăn
Tháng 5/1996, mỏ than Hà Tu chính thức trở thành một doanhnghiệp hoạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam
Trang 26Ngày 1/10/2001, mỏ than Hà Tu chính thức đổi tên thành Công tythan Hà Tu theo quyết định của Bộ công nghiệp.
Công ty than Hà Tu nằm trên địa bàn phường Hà Tu nằm cáchtrung tâm thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh 15 Km về phía Đôngbắc Công ty than Hà Tu có địa hình khá phức tạp, nằm trải rộng trên
phải xuống màng sâu, khai trường chật hẹp Phía Đông giáp quốc lộ18A, phía Tây giáp công ty than Hà Lầm và công ty than Núi Béo, phíaĐông giáp mỏ than Tân Lập, phía Nam giáp phường Hà Phong 40 nămhình thành và phát triển của công ty than Hà Tu là 40 không ngừng pháttriển ngày càng lớn mạnh
Năm 2000, tổng số CBCNV trong công ty là 2.494 người Trong
đó có trên 60 người có trình độ đại học, cao đẳng Công nhân kỹ thuật
Sau 4 năm: Năm 2005 tổng số CBCNV là 4.250 người
Trong đó trình độ ĐH, CĐ có trên 300 người, công nhân kỹ thuật
Trang 27đạt được qua 40 năm hình thành và phát triển, mà năm 2004 công ty đã
2 lần được nhà nước phong tặng anh Hùng Sản phẩm của công ty làm rađạt giải “Sao vàng đất Việt”
II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY THAN HÀ TU.
II.1 Chức năng.
Công ty than Hà Tu trực thuộc Tông công ty than Việt Nam là mộtdoanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân hoạch toán độc lập Cóđiều lệ tổ chức và hoạt động riêng phù hợp với điều khoản trong điều
lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty than Việt Nam và luậtdoanh nghiệp nhà nước
II.2 Nhiệm vụ.
Sản xuất, gia công chế biến kinh doanh than
Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
Quản lý và kinh doanh cảng
Bồi dưỡng nâng cao trình độ VH, XHKT, chuyên môn nghiệp vụcho cán bộ, công nhân Chăm lo, cải thiện nâng cao đời sống vật chấttinh thần cho người lao động
Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và bảo vệ môi trường
II.3 Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty.
Mặt hàng sản xuất và kinh doanh của công ty rất đa dạng bao gồmnhiều chủng loại than:
Than nguyên khai sơ tuyển yêu cầu:
+ Cám từ 015 = 80%
+ Than đá từ 1550 = 15%
+ Than cục từ 1550 = 6%
Than sàng sạch bao gồm:
Trang 28+ Than cục các loại: 2a, 2b, 3a, 3b, 4a, 4b, 5a, 6.
+ Than cám các loại: Cám 1; Cám 2; Cám 3a; Cám 3a, 3b;Cám4a,4b; Cám 5, 6
Các loại than trên chủ yếu là xuất khẩu và phục vụ tiêu dùng trongnước như các nhà máy điện, xi măng, các công ty chế biến và kinhdoanh than Miền Bắc, Miền Nam, Miền Trung và công ty tuyển thanHòn Gai
Xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh than nói trên Hiện tại công ty than Hà Tu có dây truyền công nghệ sản xuất, chế biến và tiệu thụ than được khép kín bao gồm các khâu: Khoan nổ – Bốc xúc đất đá - Vận chuyển đất đá khai thác than vận chuyển than