1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 1 khai quat ve ke toan quan tri trong doanh nghiep

55 619 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát về kế toán quản trị
Tác giả Ts. Trương Thị Thuỷ, Ths. Nguyễn Đào Tựng, Ths. Nguyễn Thị Hồng Võn
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 12,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Trang 1

Ch¬ng 1 kh¸i qu¸t vÒ KÕ to¸n qu¶n

trÞ trong doanh nghiÖp

Biên soạn: TS Trương Thị Thuỷ Ths Nguyễn Đào Tùng

Ths Nguyễn Thị Hồng Vân

Trang 2

A.Nội dung tổng quát và phân bố thời gian

Đơn vị tính:tiết

Trong đó STT

(Ch-ơng)

Tên ch-ơng (Nội dung)

Tổng số tiết Lý

thuyết

Bài tập Kiểm tra

1 Khái quát về kế toán quản trị 9 8 1

2 Kế toán quản trị chi phí và

giá thành

3 Kế toán quản trị doanh thu –

kết quả kinh doanh, định giá

sản phẩm

4 Mối quan hệ giữa chi phí-

khối l-ợng – lợi nhuận

6 KTQT với việc dự toán chi

phí sản xuất kinh doanh và phân tích chi phí

Trang 3

Chơng 1 Khái quát về kế toán quản trị

1 Nội dung và mục đích của kế toán quản trị

2 Đối tợng của KTQT trong doanh nghiệp

3 Phơng pháp của KTQT

Trang 4

Mục tiêu 1 : Khái niệm KTQT,

mục đích và tầm quan trọng của KTQT

Trang 5

1 Nội dung và mục đích của KTQT

1.1 Khái niệm và mục đích KTQT

1.2 Nội dung cơ bản của KTQT

1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của KTQT

1.4 Vai trò của KTQT trong việc thực hiện

chức năng quản lý ở DN

1.5 Phân biệt giữa kế toán Tài chính và KTQT

Trang 6

T¹i sao xuÊt hiÖn kÕ to¸n qu¶n trÞ ?

Trang 7

Một câu chuyện của công ty Dupont:

 Điều gì khiến câu chuyện của Dupont đợc quan tâm?

 KTQT đợc giới thiệu nh thế nào?

 Thảo luận về sự ra đời của KTQT link

Trang 8

1.1 Khái niệm và mục đích KTQT

 Mục đích ? link Slide 16

Trang 9

Từ câu chuyện của Dupont cho thấy lý do duy

nhất một công ty tiến hành KTQT là đáp ứng nhu cầu cạnh tranh

tranh và đơng nhiên một hệ thống KTQT của một

tổ chức này sẽ không giống nh tổ chức khác

- Đáp ứng nhu cầu cạnh tranh sẽ làm cho:

+ Nhu cầu về thông tin phục vụ quản lý tăng

nhanh

+ Khả năng cung cấp thông tin nhanh nhạy hơn

Trang 10

Đầu ra Qúa trình xử lý

Đầu vào

Các sự kiện kinh tế

Thu thập

Đo lờng Ghi chép Phân tích Lập báo cáo Quản lý

Các báo cáo quản trị: báo cáo chi phí sp, dịch vụ, khách hàng, báo cáo dự toán, báo cáo hoạt động,

Đối tợng sử dụng

Hệ thống thông tin kế

toán quản trị

Trang 11

Đối tợng bên ngoài

Cổ đông, chủ nợ

Họ cần thông tin về kết quả của DN trong một

thời kỳ nhất định

(KTTC)

Đối tợng sử dụng và nhu cầu thông tin

Tình huống

Trang 12

Nhà quản trị đứng đầu:

Tổng giám đốc

các giám đốc

Họ cần thông tin cho việc đánh giá kết

quả hoạt động, xây dựng các mục tiêu,

và xây dựng kế hoạch để đạt đợc mục

tiêu

Đối tợng sử dụng và nhu cầu thông tin

Trang 13

Đối tợng sử dụng và nhu cầu thông tin

Họ cần thông tin kịp thời và chi tiết cho việc đánh giá kết quả và thực

hiện kế hoạch

Trang 14

Các nhà quản trị cấp giữa:

Giám đốc chi nhánh Giám đốc phân xởng Giám đốc mua đầu vào

Họ cần thông tin chi tiết kịp thời cho

các quyết định hàng ngày để đạt đợc

các mục tiêu đề ra

Đối tợng sử dụng và nhu cầu thông tin

Trang 15

-Nhà quản trị trung gian

Đại diện tiêu thụ

Quản lý sản xuất

Quản lý tiêu thụ và dịch vụ

Nhu cầu thông tin kế toán

Thông tin về hoạt động trong một thời kỳ nhất định (KTTC)

Thông tin đánh giá hoạt động, thiết lập mục tiêu, triển khai ( KTTC+ KTQT)

Thông tin chi tiết nhằm đánh giá hoạt

động và thực hiện kế hoạch (KTQT)

Thông tin chi tiết cho các quyết định hàng ngày để đạt đợc mục tiêu của công ty (KTQT)

Trang 16

 Nh vậy: Mục đích của

KTQT là đáp ứng đợc

nhu cầu cạnh tranh

khốc liệt và luôn đòi

Trang 17

1.1 Khái niệm và mục đích KTQT (tiếp)

 Khái niệm:

 Theo luật Kế toán (mục 3 điều 4)

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu

quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ

đơn vị kế toán

khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về

hoạt động của DN một cách cụ thể, phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch , tổ chức thực

hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế

hoạch các hoạt động của DN

Trang 18

 Ngoài ra

 Theo ĐN của Ronald W.Hilton, GS Đại học

Cornell (Mỹ)

 Theo định nghĩa của Ray H Garrison

 Theo định nghĩa của các GS Jack L.Smith, Robert M.Keith và William L Stephens - Đại học South Florida link

Trang 19

Tình huống 1:

Milo là một Tổng Giám Đốc một công ty sản xuất giấy, Dalton là một giám đốc một công ty sản xuất thuộc tổng công ty và Debo có trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất của một xởng sản xuất

Yêu cầu : Giải thích tại sao nhu cầu thông tin kế toán cho 3 nhà quản trị này là khác nhau và miêu tả ngắn gọn nhu cầu thông tin cho từng đối tợng

Trang 20

14 August 2013 BO MON KE TOAN - HVTC 20

Tình huống 2

Có trờng hợp nào thông tin kế toán sử

dụng cho quá trình ra quyết định nội bộ là

t-ơng tự với thông tin đa ra cho các đối tợng bên ngoài hay không ? cho ví dụ

Trả lời 

Trang 21

1.2 Nội dung cơ bản của KTQT

 Xét theo nội dung các thông tin mà KTQT cung cấp

 KTQT chi phí và giá thành sản phẩm

 KTQT về các hoạt động đầu t tài chính

 KTQT các hoạt động đầu t khác của DN

 Xét theo quá trình KTQT trong mối quan hệ với chức năng quản lý (TL tr11)

Trang 22

1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ

 Ngoài ra có 5 mục tiêu của hoạt động KTQT (theo

cuốn Managerial Accounting của Ronald W.Hilton)

1. Cung cấp thông cho việc ra lập kế hoạch và ra quyết

định

2. Giúp các nhà quản lý kiểm soát và chỉ đạo hoạt động

kinh doanh

3. Thúc đẩy các nhà quản lý và những ngời lao động

luôn hớng đến mục đích của tổ chức (đơn vị)

4. Đánh giá vị trí cạnh tranh của tổ chức (đơn vị)

Trang 23

C¸c chøc n¨ng c¬ b¶n cña qu¶n lý

Trang 24

SV hiểu đợc quản lý hiệu quả công ty đòi

hỏi kênh thông tin có ích cho các quá

trình lập kế hoach, thực hiện kế hoạch và

đánh giá tình hình thực hiện

KTQT với chức năng quản lý

Trang 25

Qúa trình quản lý bao gồm các hoạt động sau:

Lập kế hoạch Thực hiện kế hoạch

Đánh giá, ra quyết

định

Qúa trình quản lý

Trang 26

Qúa trình quản lý bao gồm các hoạt động sau :

để đạt đợc mục tiêu

đó.

Qúa trình quản lý

Trang 27

Qúa trình quản lý bao gồm các hoạt động sau:

a các yếu tố, tổ chức, con ngời và các nguồn lực sao cho kế hoạch đợc thực hiện

ở mức cao nhất và hiệu quả nhất Quan sát tình hình thực hiện KH

Trang 28

Qúa trình quản lý bao gồm các hoạt động sau :

đòi hỏi phải kiểm tra và

đánh giá việc thực hiện kế hoạch Qúa trình ra quyết

định thực hiện bởi quá trình lựa chọn các phơng án hiệu quả

Trang 29

- Xây dng các công cụ đo lờng kế quả

- Thu nhận kết quả

- So sánh sự chênh lệch

Phân tích kế quả, Cung cấp phản hồi, Xác định vấn đề

Trang 30

Mèi quan hÖ gi÷a chøc n¨ng qu¶n lý víi qu¸ tr×nh kÕ to¸n

Thu nhËn kÕt qu¶ thùc hiÖn

LËp c¸c b¸o c¸o phôc vô cho

Trang 31

1.5 Phân biệt giữa kế toán Tài chính và KTQT

 Sự khác nhau

 Về đối tợng sự dụng thông tin

 Về nguyên tắc trình bày và cung cấp thông tin

Trang 32

+§Òu thÓ hiÖn tr¸ch nhiÖm qu¶n lý: chØ kh¸c nhau ë cÊp bËc cao thÊp

Trang 33

2 Đối tợng của KTQT trong doanh

2.3 KTQT phản ánh quá trình chi phí trong

hoạt động của doanh nghiệp

Trang 34

2.1 KTQT phản ánh đối tợng của kế toán nói chung

dới dạng chi tiết theo yêu cầu quản trị DN

- Phản ánh chi tiết các yếu tố SXKD

- Phản ánh, tính toán, phân bổ chi phí, giá

thành

- Phản ánh chi tiết DT và kết quả hoạt đegg

- Phản ánh chi tiết công nợ và các khoản phải thu

Trang 35

2.2 KTQT phản ánh, mô tả hoạt động của doanh nghiệp

Xem xét 2 mô hình:

- Hệ thống phân bổ chi phí trên cơ sở khối lợng hay còn gọi là Hệ thống phân bổ chi phí truyền thống (Mô hình 1)

- Hệ thống phân bổ chi phí trên cơ sở hoạt

động (Mô hình 2)

Trang 37

Trung tâm chi phí 1

(TTâm phục vụ nh:

Bp sửa chữa,…)

Trung tâm chi phí 2 ( Ttâm SX nh: Bphận SX,

PX lắp ráp…)

Mô hình hệ thống phân bổ chi phí truyền thống (mô hình 1)

CPSX chung đợc phân bổ cho các PXSX, bộ phận,phòng ban

Đối tợng gánh chịu CP (SP, dịch vụ…)

Trang 38

- Giải thích các khái niệm: các trung tâm chi phí đợc chia làm 2 loại là các Trung tâm SX và trung tâm phục vụ

+ Trung tâm phục vụ: là các trung tâm để cung cấp các dịch vụ cho các trung tâm sản xuất, các trung tâm phục vụ khác hoặc cho lợi ích chung của toàn bộ tổ chức (VD: Trung tâm sửa chữa, bảo dỡng…)

+ Trung tâm sản xuất: là một trung tâm để SX ra một sản phẩm hoặc một nhóm bộ phận của một sản phẩm (PX lắp ráp, PXSX )

-

Trang 39

- Nội dung: Hệ thống phân bổ chi phí truyền

thống phân bổ chi phí qua 2 giai đoạn

+ Giai đoạn 1 toàn bộ chi phí sản xuất chung

đ-ợc phân bổ cho các trung tâm SX hoặc trung

tâm phục vụ ở gđoạn này thông thờng có 1

hoặc 2 bớc phân bổ

Bớc PB1 là các chi phí SXC đợc tập hợp theo bản chất ban đầu vào các trung tâm chi phí (Trung tâm SX hay Ttâm Phục vụ) Căn cứ vào mục đích của các chi phí cho trung tâm nào để tập hợp nó vào trung tâm chi phí đó

Trang 40

Bớc BP2 tổng các chi phí của các trung tâm phục

vụ đợc phân bổ cho các trung tâm SX

- ở giai đoạn 2 những chi phí SX chung đã đợc phân bổ cho từng bộ phận (bộ phận SX hoặc bộ phận dịch vụ…) lại tiếp tục đợc phân bổ cho

các sản phẩm (đối tợng gánh chịu chi phí)

Nói cách khác tổng chi phí của mỗi trung tâm chi sản xuất (bao gồm cả các chi phí nhận từ

các trung tâm phục vụ) để phân bổ cho các sản phẩm (Bớc 3)

Trang 41

- Cơ sơ sở phân bổ CPSXC từ các trung tâm SX (Vì sao gọi là Hệ thống phân bổ chi phí trên cơ

sở khối lợng hay còn gọi là Hệ thống phân bổ chi phí truyền thống? )

Bởi vì chi phí SXC phân bổ cho các sản phẩm

theo mô hình này dựa vào các tiêu thức phân bổ liên quan đến khối lợng sản xuất, cụ thể là các tiêu thức

ảnh hởng bởi sản lợng Ví dụ phân bổ theo CP Nhân công trực tiếp, hay CPTT (gồm cả NCTT và NVLTT) , hay giờ máy…

Trang 42

- Điều kiện áp dụng mô hình 1:

- Thờng áp dụng cho các doanh nghiệp có số lợng sản

phẩm không nhiều, chi phí gián tiếp thờng cố định hàng năm không thay đổi

- Chi phí sản xuất chung nhỏ không chiếm tỷ trọng

lớn trong giá thành sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm

- Phù hợp với các doanh nghiệp kế toán theo phơng

pháp thủ công

Trang 43

- u điểm: Tính toán, phân bổ đơn giản, nhanh

chóng, thuận lợi cho kế toán thủ công

Bởi vì sử dụng tiêu thức phân bổ trên cơ sở sản lợng

sẽ làm cho các SP có số lợng lớn chịu khoản chi phí gián tiếp cao, và ngợc lại Điều này sẽ làm sai lệch chi phí sản phẩm

Trang 44

GĐoạn PB1

GĐoạn PB2

TTCP 3: Hđộng Vận hành máy móc

TTCP 4: Hđộng

Trang 45

 Nội dung: Mô hình hệ thống (ABC) là mô hình phân

bổ chi phí sản xuất chung qua 2 giai đoạn nhng nó

nhấn mạnh vào các hoạt động chính đợc thực hiện

trong quá trình sản xuất

 Giai đoạn 1: Phân bổ CPSX chung tới các trung

tâm chi phí theo hoạt động chính nh hđộng hỗ trợ

kỹ thuật,cài đặt máy móc, vận hành máy móc, xử

lý đơn đặt hàng…chứ không phân bổ CPSXC tới các trung tâm chi phí theo bộ phận, phân xởng hay phòng ban nh Mô hình1

Trang 46

 Giai đoạn 2: sau khi phân bổ chi phí SXC

cho tổng chi phí theo từng hoạt động

(activity cost pools) trong gđoạn 1 thì mô

hình ABC sử dụng rất nhiều tiêu thức phân

bổ khác nhau để phân bổ, (gồm cả những

tiêu thức không ảnh hởng bởi các yếu tố sản lợng)

Nói cách khác đối với mỗi một hoạt động

thì DN phải xây dựng một (cost driver) tiêu thức phân bổ đặc thù riêng của hoạt động đó

để phân bổ

Trang 47

Tổng chi phí theo từng hoạt

động (activity cost pools)

Tiêu thức phân bổ cho từng hoạt

động (cost driver)

- Cài đặt máy móc thiết bị

- Kiểm tra chất lợng

- Vận hành máy móc

- Bảo dỡng thiết bị

- Số lần cài đặt

- Số lần kiểm tra chất lợng

- Giờ máy chạy

- Giờ bảo dỡng

Trang 48

 Điều kiện áp dụng: - Phù hợp với các DN tự động hoá cao, hệ thống kiểm soát nội bộ tốt, sử dụng kế toán

máy

- Đa dạng hoá nhiều loại sản Phẩm, nhiều hoạt động

khác nhau liên quan đến từng sản phẩm

- áp dụng đối với các DN mà Chi phí SXC chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng chi phí và nó khồn chịu ảnh hởng bởi các yếu tố sản lợng

Trang 49

14 August 2013 BO MON KE TOAN - HVTC 49

- u diểm: - Tính toán và phân bổ cho Klợng SP lớn,

chính xác

- Hạn chế: - Tính toán phức tạp, khối lợng phân bổ

lớn Nếu Dn thực hiện thủ công thì khó áp dụng

- Các bớc thực hiện Mô hình hệ thống ABC

1. Xác định các hoạt động khác nhau trong công ty

2. Tính toán tổng chi phí của từng hoạt đegg trong

Trang 50

VÝ dô: M« h×nh 1 vµ 2 link

Trang 51

2.3 KTQT ph¶n ¸nh qu¸ tr×nh chi phÝ trong

Trang 53

3 Ph¬ng ph¸p cña KTQT

3.1 §Æc ®iÓm vËn dông c¸c ph¬ng ph¸p KTQT 3.2 C¸c ph¬ng ph¸p kü thuËt nghiÖp vô sö dông trong kÕ to¸n qu¶n trÞ

Trang 54

3.2 Các phơng pháp kỹ thuật nghiệp vụ sử

dụng trong kế toán quản trị

 Thiết kế thông tin thành dạng so sánh đợc

 Phân loại chi phí

 Trình bày thông tin dới dạng phơng trình

 Trình bày thông tin dới dạng đồ thị

Trang 55

Khoa kế toán – HVTC Chúc các

đông chí sức khoẻ, thành đạt

và hạnh phúc!

Ngày đăng: 14/08/2013, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ABC sử dụng rất nhiều tiêu thức phân - Chuong 1 khai quat ve ke toan quan tri trong doanh nghiep
nh ABC sử dụng rất nhiều tiêu thức phân (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm