1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

29 702 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở lý luận về kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy
Người hướng dẫn TS. Lê Đức Toàn
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán quản trị
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 108,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt đông sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và đa dạngthì sự tách biệt giữa kế toán quản trị với kế toán tài chính nhằm cung cấp thông tinriêng biệt cho các nhà quản trị là tất yế

Trang 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ

TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.

I KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ.

1 Khái niệm, bản chất kế toán quản trị.

Kế toán là công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế với chức năng làcung cấp thông tin kinh tế về một tổ chức cho các đối tượng sử dụng thông tin khácnhau Mục đích sử dụng thông tin kế toán của các đối tượng khác nhau nên thôngtin mà kế toán cung cấp rất đa dạng và khác nhau về nội dung, phạm vi, mức độ,tính chất và thời gian cung cấp kể cả pháp lý của thông tin Sự khác nhau đó là tiêuthức để chia hệ thống thông tin kế toán thành 2 bộ phận Một bộ phận luôn cungcấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài gọi là kế toán tài chính và một bộ phậncung cấp thông tin theo yêu cầu của các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp gọi

là kế toán quản trị Hoạt đông sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và đa dạngthì sự tách biệt giữa kế toán quản trị với kế toán tài chính nhằm cung cấp thông tinriêng biệt cho các nhà quản trị là tất yếu

Có nhiều khái niệm về kế toán quản trị đã được đưa ra, mỗi khái niệm nhấnmạnh một vấn đề nào đó của kế toán quản trị Kế toán quản trị không chỉ tạo rathông tin cung cấp cho các nhà quản lý để ra quyết định kinh doanh, quyết định sửdụng các nguồn lực, mà còn cả thông tin về mặt kỹ thuật để các nhà quản lý thừa

Trang 2

hành sử dụng thực thi trách nhiệm của mình Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ năm 1982

đã định nghĩa về kế toán quản trị: “Kế toán quản trị là nhận diện, đo lường, tổnghợp, phân tích, lập báo cáo, giải trình và truyền đạt thông tin tài chính và phi tàichính cho các nhà quản trị doanh nghiệp để hoạch định, đánh giá và điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong phạm vi nội bộ của doanh nghiệp nhằm sử dụnghiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản đó” (Giáo trình KTQT -Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) Ở định nghĩa này thì cần xác định thông tin tàichính và phi tài chính cung cấp trong phạm vi nội bộ đơn vị gồm: thông tin về chiphí sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, quá trình lập các dự toán cung cấpthông tin cho việc xây dựng kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchhướng đến các mục tiêu trên thị trường, cũng như lập và phân tích các báo cáocung cấp các thông tin đặc thù để ra các quyết định

Theo khoản 3 điều 4 luật Kế toán thì "Kế toán quản trị là việc thu thập, xử

lý, phân tích và cung cấp thông tin kế toán, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyếtđịnh kế toán, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán" Các định nghĩa đều thống nhấtnhau về việc nhìn nhận bản chất của kế toán quản trị là một bộ phận cấu thànhkhông thể tách rời của hệ thống kế toán và có nhiệm vụ tổ chức thông tin kế toántrong doanh nghiệp Kế toán quản trị có quan hệ chặt chẽ với kế toán tài chínhtrong việc sử dụng số liệu kế toán chi tiết của kế toán tài chính, song kế toán quảntrị không phải là kế toán chi tiết Nhu cầu thông tin tài chính của các nhà quản trịkhông chỉ là thông tin chi tiết mà còn là thông tin tương lai phục vụ cho công việc

ra các quyết định

2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị

Các doanh nghiệp cần thiết phải tổ chức hệ thống kế toán quản trị, trước hếtthiết lập dự toán ngân sách, chi phí, dự toán doanh thu và kết quả trong một kỳhoạt động và sau đó phải theo dõi suốt quá trình thu mua hàng hoá, nguyên vậtliệu Qua giai đoạn sản xuất, hoàn thành việc tính toán chi phí sản xuất, giá thànhsản phẩm, cho đến khi tiêu thụ xong các loại hàng hoá sản phẩm, xác định kết quảtiêu thụ sản phẩm hàng hoá, các công trình, dịch vụ theo từng loại hoạt động, từngđơn đặt hàng

Kế toán quản trị là phương tiện để ban giám đốc kiểm soát một cách cóhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Theo hướng này, kế toán quản trị phải biết

dự toán chi phí, tiên liệu kết quả và cung cấp thông tin để quản trị doanh nghiệp

Mục đích và yêu cầu của kế toán quản trị là phải tính toán được chi phí sảnxuất từng loại sản phẩm, kết quả cung cấp từng công trình, dịch vụ để từ đó tập hợpđược các dữ kiện cần thiết để dự kiến phương hướng phát triển trong tương lai củadoanh nghiệp Ngoài ra kế toán quản trị phải biết theo dõi thị trường để ổn địnhmột chương trình sản xuất và tiêu thụ hợp lý, một mặt đáp ứng các nhu cầu do thịtrường đòi hỏi mặt khác tìm biện pháp cạnh tranh để tiêu thụ hàng hoá, nghiên cứu

Trang 3

các chính sách giá cả, tính toán được các bước phát triển, mở rộng doanh nghiệptrong từng thời kỳ, từng giai đoạn theo chiều hướng có lợi Như vậy kế toán quảntrị là một phương pháp xử lý các dữ kiện để đạt được các mục tiêu sau đây:

- Kế toán quản trị là một bước để thực hiện việc kiểm soát tổng thể quátrình quản lý của doanh nghiệp

- Kế toán quản trị không phụ thuộc vào các nguyên tắc cứng nhắc mà nóthích ứng theo sự phát triển của doanh nghiệp

II KHÁI QUÁT VỀ CHI PHÍ.

1 Khái niệm chi phí.

1.1 Bản chất kinh tế của chi phí.

Chi phí được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau Chi phí có thểhiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống vàlao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc lànhững phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Những nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thểhiện chi phí nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: Chi phí là phí tổn thunhập, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinhdoanh Đây chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinhdoanhcuar doanh nghiệp Bản chất kinh tế này giúp nhà quản trị phân biệt được chiphí với chi tiêu, chi phí với vốn Thật vậy, chi phí gắn liền hoạt động sản xuất kinh

Trang 4

doanh, được tài trợ từ vốn kinh doanh và được bù đắp từ thu nhập hoạt động sảnxuất kinh doanh; chi tiêu không gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh, đượctài trợ từ những nguồn khác vốn kinh doanh như quỹ phúc lợi, trợ cấp của nhànước…và không được bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh; vốn làbiểu hiện bằng tiền những tài sản của doanh nghiệp và bản thân chúng chưa tạonên phí tổn

1.2 Khái niệm chi phí theo quan điểm kế toán tài chính.

Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao độngvật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trìnhhoạt động kinh doanh biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định

1.3 Khái niệm chi phí theo quan điểm kế toán quản trị

Theo quan điểm kế toán quản trị, chi phí không chỉ đơn giản được nhận thứctheo quan điểm kế toán tài chính mà nó còn được nhận diện theo nhiều phươngdiện khác nhau để đáp ứng thông tin một cách toàn diện cho các nhà quản trị trongviệc hoạch đinh, kiểm soát và ra quyết định Theo đó, chi phí có thể là những phítổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày củadoanh nghiệp, chi phí cũng có thể là những phí tổn ước tính để thực hiện một dự ánhoặc là những lợi nhuận bị mất đi do lựa chọn phương án, hi sinh cơ hội kinhdoanh và những chi phí sẽ được kiểm soát bởi một cấp quản lý khác

2 Đặc điểm chi phí trong hoạt động xây lắp.

Trong xây lắp có các loại chi phí:

 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng hay còn gọi là chi phí lưu thông và tiếp thị là dòng phí tổncần thiết để đảm bảo cho việc thực hiện chính sách bán hàng và để đảm bảo đưahàng hoá đến tay người tiêu dùng

 Chi phí sản xuất kinh doanh

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: nguyên vật liệu là mộttrong ba yếu tố cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanhcủa công ty Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ liên quan đến một công trình,hạng mục công trình

 Chi phí nhân công trực tiếp: thực hiện việc trả lương chocông nhân viên theo các hình thức:

+ Đối với công nhân trực tiếp xây lắp trả lương theo khối lượng côngviệc thực hiện trong tháng hoặc trả theo hợp đồng giao khoán

+ Đối với công nhân thuê ngoài thi công các hạng mục công việc ápdụng chế độ trả lương theo hợp đồng giao khoán

+ Đối với công nhân vận hành máy thi công áp dụng phương pháp trảlương theo ca máy hoạt động thực tế

Trang 5

Trong chi phí nhân công thuê ngoài không phản ánh chi phí trích bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

 Chi phí máy thi công: Các chi phí liên quan đến máy thi cônggồm chi phí nguyên vật liệu cho máy hoạt động, chi phí dụng cụ sản xuất liên quanđến hoạt động của xe, máy thi công, chi phí khấu hao máy, chi phí sửa chữa máythi công

 Chi phí sản xuất chung được tập hợp từ các yếu tố chi phí

- Chi phí nhân viên đội

- Chi phí vật liệu

- Chi phí dụng cụ sản xuất

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

 Chi phí quản lý bao gồm các khoản chi phí như:

+ Chi phí tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí KPCĐ

+ Thuế môn bài, thuế đất

+ Tiền điện thoại, tiền điện

+ Khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp

+ Các chi phí khác: công tác phí, họp hành, hội nghị…

3 Phân loại chi phí.

3.1 Phân loại theo chức năng hoạt động của chi phí.

3.1.1 Chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá

và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra có liên quan đến việc chếtạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trong một kỳ nhất định Chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp xây lắp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung

3.1.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ các chi phí nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, vật liệu khác, công cụ dụng cụ…được sử dụng trực tiếp để sảnxuất, chế tạo sản phẩm Khi nhận dạng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chúng tathường dễ nhầm lẫn về chi phí nguyên vật liệu phụ Bởi vì chi phí nguyên vật liệuphụ không những liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm mà còn baogồm những chi phí liên quan với quá trình phục vụ quản lý sản xuất, công việc vănphòng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được thiết lập định mức từng loạitrong sản xuất, chi phí nguyên vật liệu phụ không liên quan trực tiếp vì vậy khóthiết lập định mức theo từng loại, chúng thường được ước tính tỷ lệ trên chi phínguyên vật liệu chính Về phương diện hạch toán, chi phí nguyên vật liệu chínhđược hạch toán trực tiếp cho từng quá trình sản xuất sản phẩm còn chi phí nguyên

Trang 6

vật liệu phụ được tập hợp chung sau đó mới phân bổ Đây chính là nguyên nhândẫn đến sai lầm trong các quyết định liên quan đến chi phí trong từng sản phẩmdịch vụ một khi sự lựa chọn tiêu thức phân bổ không phù hợp giữa nguyên nhânphát sinh chi phí với đối tượng chịu chi phí.

3.1.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính,lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền công, các khoản trích theo tiền lương của côngnhân trực tiếp lao động do doanh nghiệp quản lý Riêng đối với lao động thuêngoài không tính các khoản trích theo lương

3.1.1.3 Chi phí máy thi công

Chi phí máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phíthường xuyên như lương, chi phí vật liệu, khấu hao… và chi phí như chi phí sửachữa lớn, chi phí công trình tạm

3.1.1.4 Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ quản lý đội, công trường xâydựng, bao gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhânviên quản lý đội, của công nhân xây lắp, các khoản trích KPCĐ, BHYT, BHXHtheo tỷ lệ quy định hiện hành trích trên tiền lương phải trả của nhân viên quản lýđội, công nhân điều khiển máy thi công, công nhân trực tiếp sản xuất thuộc danhsách lao động của doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của các đội

và các chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội như chi phí sửa chữa, chi phíthuê ngoài, chi phí điện nước, điện thoại, chi phí mua tài liệu kỹ thuật, bằng sángchế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, tiền thuê TSCĐ…

Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều thành phần có đặc điểm khác nhau,rất khó kiểm soát, chúng thường ít biểu hiện một cách cụ thể qua mối liên hệ nhânquả Đây cũng chính là bộ phận chi phí sản xuất rất khó xây dựng định mức vàcũng chính là bộ phận chi phí dẫn đến việc định lượng, quyết định chứa đựng nhiềusai sót, đặc biệt là với những quy trình sản xuất,bộ phận mà chi phí này chiếm một

tỷ lệ lớn

3.1.2 Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp

 Chi phí bán hàng gồm những khoản chi phí như chi phí tiếp thị, chiphí khuyến mãi, chi phí quảng cáo, chi phí đóng góp sản phẩm tiêu thụ, chi phí vậnchuyển bốc dở, lương nhân viến bán hàng, tiền hoa hồng bán hàng,

 Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí dùng vào tổ chức, quản

lý và phục vụ sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp Cụ thể,chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

Trang 7

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí của ngườilao động, quản lý ở các bộ phận phòng ban của doanh nghiệp.

- Chi phí vật liệu, năng lượng, công cụ dụng cụ dùng trong hành chínhquản trị văn phòng

- Chi phí khấu hao thiết bị, TSCĐ khác dùng trong công việc hành chínhcủa văn phòng

- Chi phí dịch vụ điện nước, điện thoại, bảo hiểm phục vụ chung cho toàndoanh nghiệp

- Các khoản thuế, lệ phí chưa tính vào giá trị tài sản

- Các khoản phí liên quan đến sự giảm sút giá trị tài sản như dự phòng nợphải thu khó đòi, hao hụt trong khâu dự trữ

Như vậy chi phí quản lý doanh nghiệp cũng là một khoản mục chi phí gồmnhiều thành phần có đặc điểm khác nhau và khá phức tạp Đây là khoản mục chiphí liên quan khá chặt chẽ đến quy mô, trình độ tổ chức quản trị doanh nghiệp Vìvậy sự nhận diện và phân cấp quản lý, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp rấtkhó khăn, đôi khi dẫn đến mức phân bổ sai lệch cho các sản phẩm, dịch vụ làmđánh giá sai lầm thành quả đóng góp, kiềm chế tính năng động và sáng tạo của các

- Biến phí tuyệt đối: là một loại biến phí mà sự biến động của chúng thực

sự thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động Để thực sự kiểm soát biến phí tuyệtđối, nhà quản lý không chỉ kiểm soát tổng số mà còn phải kiểm soát tốt biến phítrên một mức độ hoạt động ở mức độ ai khác nhau Hoạch định, xây dựng và hoànthiện định mức biến phí tuyệt đối sẽ là tiền đề tiết kiệm, kiểm soát biến phí và giáthành sản phẩm một cách chặt chẽ hơn

- Biến phí cấp bậc: là một loại biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy

ra khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn nhất định

3.2.2 Định phí

Định phí là những khoản mục chi phí rất ít thay đổi hoặc không thay đổitheo mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét trên tổng chi phí, định phí không thayđổi; ngược lại nếu quan sát chúng trên một đơn vị mức độ hoạt động định phí tỷ lệ

Trang 8

nghịch với mức độ hoạt động Mức độ hoạt động càng cao thì định phí cho mộtđơn vị mức độ hoạt động càng giảm Như vậy dù doanh nghiệp có hoạt động haykhông hoạt động thì vẫn tồn tại định phí Định phí tồn tại dưới 2 loại hình:

- Định phí bắt buộc: là những định phí có tính chất cơ cấu liên quan đếncấu trúc tổ chức của một doanh nghiệp mà rất khó thay đổi, nếu muốn thay đổi loạiđịnh phí này phải cần một khoảng thời gian tương đối dài Định phí bắt buộc tồntại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do những đặc điểm trên, việc dự báo và kiểm soát định phí bắt buộc phảibắt đầu từ lúc xây dựng, triển khai dự án, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý doanhnghiệp

- Định phí không bắt buộc: còn được xem như chi phí bất biến quản trị.Dòng chi phí này phát sinh từ các quyết định hàng năm của doanh nghiệp Hai đặcđiểm cơ bản của định phí không bắt buộc:

+ Có bản chất ngắn hạn và không ảnh hưởng đến dòng chi phí của doanhnghiệp hàng năm

+ Trong trường hợp cần thiết có thể cắt bỏ định phí không bắt buộc

3.2.3 Chi phí hỗn hợp.

Chi phí hỗn hợp là những khoản mục chi phí bao gồm các yếu tố biến phí vàđịnh phí pha trộn lẫn nhau Ở một mức độ hoạt động nào đó chi phí hỗn hợp thểhiện đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động khác chúng có thể thể hiện đặcđiểm của biến phí

Với mục đích lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và chủ động trong quản lý chiphí, chi phí hỗn hợp được phân tích và lượng hoá theo yếu tố bất biến và khả biến

3.3 Phân loại theo mối quan hệ kiểm tra và ra quyết định.

3.3.1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

- Chi phí trực tiếp là những chi phí quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất mộtloại sản phẩm, một công việc hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất định và hoàntoàn có thể hạch toán quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công việc đó

- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc, nhiềuđối tượng khác nhau nên phải tập hợp quy nạp cho từng đối tượng bằng phươngpháp phân bổ gián tiếp

3.3.2 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.

- Chi phí kiểm soát được là những chi phí mà ở cấp quản lý nào đó nhf quảntrị xác định được chính xác sự phát sinh của nó đồng thời nhà quản trị cũng cóthẩm quyền quyết định về sự phát sinh của nó

- Chi phí không kiểm soát được là những chi phí mà nhà quản trị không thể

dự đoán chính xác sự phát sinh của nó hoặc không có thẩm quyền ra quyết định vềloại chi phí đó

3.3.3 Chi phí cơ hội.

Trang 9

Chi phí cơ hội có thể định nghĩa là một khoản lợi nhuận tiềm tàng bị mất đihay phải hi sinh để lựa chọn, thực hiện hoạt động này thay thế một hoạt động khác.Chi phí cơ hội không xuất hiện trên sổ sách kế toán nhưng lại là cơ sở để lựa chọnphương án hành động.

3.3.4 Chi phí chìm.

Chi phí chìm là những dòng chi phí luôn luôn xuất hiện trong tất cả cácphương án sản xuất kinh doanh Đây là một dòng chi phí mà nhà quản trị phải chấpnhận không có sự lựa chọn

4 Các báo cáo về chi phí và phân tích tình hình thực hiện chi phí.

 Báo cáo chi phí sản xuất

Mục đích: Cung cấp cho nhà quản lý những thông tin về chi phí sản xuất

theo từng đối tượng tập hợp chi phí và theo từng khoản mục chi phí

Cơ sở lập báo cáo sản xuất: Là sổ chi tiết và sổ tổng hợp chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ theo đối tượng tập hợp chi phí

Phương pháp lập: Căn cứ vào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp chi phí, tiến hànhliệt kê các khoản mục chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí, mỗi đối tượngđược theo dõi trên cùng một dòng

 Báo cáo tình hình thực hiện định mức chi phí nguyên vật liệu trựctiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Mục đích: Đánh giá tình hình sử dụng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chiphí nhân công trực tiếp ở các bộ phận sản xuất theo 2 nhân tố giá và lượng

Cơ sở lập: Căn cứ vào lượng định mức và đơn giá định mức, lượng thực tế vàđơn giá thực tế, số lượng thành phẩm sản xuất ra trong kỳ

Phương pháp lập: Dùng phương pháp thay thế liên hoàn, tiến hành thay thếlần lượt nhân tố giá rồi đến nhân tố lượng để xem xét sự biến động của từng nhân

tố theo công thức

Biến động về giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Lượng thực tế

Biến động về lượng = ( Lượng thực tế - Lượng định mức) x Giá định mức

 Báo cáo tình hình thực hiện định mức chi phí sản xuất chung khảbiến

Mục đích: Đánh giá tình hình sử dụng chi phí sản xuất chung khả biến

Cơ sở lập: Căn cứ vào đơn giá định mức và thực tế của từng khoản chi phítrong chi phí sản xuất chung Số giờ máy chạy hoặc số giờ lao động trực tiếp đượctính theo số giờ thực tế và số giờ định mức theo sản lượng thực tế

Phương pháp lập: Tính phần chênh lệch giữa chi phí thực tế theo số giờ thực

tế với chi phí định mức theo số giờ thực tế theo từng khoản chi phí để xác địnhmức biến động về giá của từng khoản chi phí, đồng thời tính mức chênh lệch giữachi phí định mức theo số giờ thực tế với chi phí định mức theo số giờ định mức

Trang 10

cho từng khoản chi phí để xác định mức biến động năng suất cho từng khoản chiphí Cộng mức chênh lệch về giá và năng suất để xá định tổng mức biến động.

 Báo cáo tình hình thực hiện định mức chi phí sản xuất chung bất biến.Mục đích: Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng chi phí sản xuất chung bất biến

Cơ sở lập: Đơn giá định mức của chi phí sản xuất chung bất biến lấy từ thẻchi phí định mức chi phí sản xuất, số giờ máy chạy hoặc số giờ lao động trực tiếptheo kế hoạch, chi phí sản xuất chung bất biến thực tế

Phương pháp lập: Tính mức chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung bất biếntheo thực tế và theo kế hoạch để xác định mức biến động kế hoạch, đồng thời tínhmức chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung bất biến theo kế hoạch với chi phí sảnxuất chung bất biến tính theo số giờ định mức và đơn giá định mức để tính mứcbiến động số lượng Cộng mức biến động kế hoạch và biến động số lượng để xácđịnh tổng mức biến động

 Báo cáo giá thành sản phẩm

Mục đích: Cung cấp thông tin về tổng giá thành sản xuất thực tế, giá thànhđơn vị thực tế của từng loại sản phẩm hoặc từng loại hoạt động dịch vụ và giáthành kế hoạch theo từng đơn vị để so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành của từng đơn vị của các bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp, cung cấpthông tin cho việc lập kế hoạch và đưa ra quyết định liên quan đến việc đánh giásản phẩm

Cơ sở lập: Các bảng tính gía thành của các bộ phận sản xuất và kế hoạch giáthành

Phương pháp lập: Liệt kê các chỉ tiêu giá thành kế hoạch đơn vị, giá thànhđơn vị thực tế, tổng giá thành đơn vị thực tế theo từng đối tượng tính giá thành vàcho từng phân xưởng, mỗi đối tượng tính giá thành được theo dõi trên cùng mộtdòng

 Báo cáo phản ánh các thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.Mục đích: Cung cấp các thông tin nhanh chóng, ngắn gọn và thích hợp vềdoanh thu, chi phí liên quan đến các phương pháp để nhà quản trị ra các quyết địnhriêng biệt như: tự sản xuất hay mua ngoài, tiếp tục kinh doanh hay loại bỏ một sảnphẩm, một bộ phận

Cơ sở lập: Căn cứ vào số lượng ước tính về chi phí, doanh thu của rừngphương pháp đang xem xét

Phương pháp lập: Thu thập số liệu về chi phí, doanh thu của các phương án

Sử dụng phương pháp phân tích chênh lệch để tiến hành so sánh các phương ánthay thế lẫn nhau, thông qua việc chú trọng vào chênh lệch về doanh thu và chi phíước tính của các phương án Tiến hành sắp xếp những thông tin liên quan để xácđịnh phương án nào có mức đóng góp nhiều nhất vào lợi nhuận hay có chi phí thấpnhất (chỉ có những dữ liệu khác nhau giữa các phương án mới nằm trong báo cáo)

Trang 11

Báo cáo tổng hợp toàn đơn vị.

Tính tổng hợp của báo cáo nên nhận thức một cách tương đối Có thể ở cấpquản lý này là báo cáo tổng hợp nhưng ở cấp quản lý cao hơn nó lại là báo cáo bộphận Sự kết nối thông tin giữa báo cáo bộ phận và báo cáo tổng hợp giúp nhàquản trị rất thuận tiện trong việc đọc, hiểu các thông tin kế toán một cách có hệthống

Sau đây là một số mẫu báo cáo kế toán quản trị:

BÁO CÁO KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT HÀNG THÁNG

Tháng …năm…

Phân xưởng XLoại sản

Trang 12

Định phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí nhân viên quản lý

Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng

Khấu hao TSCĐ quản lý

Số dư đảm phí đơn vị = Đơn giá bán - Biến phí đơn vị

Tổng số dư đảm phí = Tổng doanh thu - Tổng biến phí

III KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ.

1 Kiểm soát

1.1 Khái niệm.

Kiểm soát là quá trình áp dụng những cơ chế và phương pháp để đảm bảorằng các hoạt động và thành quả đạt được phù hợp với mục tiêu, kế hoạch và chuẩnmục của tổ chức

1.2 Vai trò của kiểm soát đối với công tác quản trị.

Do hoạt động sản xuất kinh doanh của con người là hoạt động có ý thức nênngười ta phải quản lý hoạt động này để tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinhdoanh kỳ sau Do đó, kiểm soát là một chức năng quan trọng trong công tác quảntrị nó diễn ra ở tất cả các giai đoạn của quá trình kinh doanh từ việc ra quyết địnhdến việc lập kế hoạch và giám sát việc thực hiện kế hoạch đó để đạt mục tiêu mongmuốn

2 Kiểm soát chi phí.

2.1 Khái niệm.

Trang 13

Kiểm soát chi phí là việc sử dụng các phương pháp thích hợp nhằm đánh giáviệc thực hiện kế hoạch chi phí từ đó xác định các nguyên nhân ảnh hưởng để đề rabiện pháp điều chỉnh thích hợp thông qua đó đánh giá trách nhiệm của các bộ phận

có liên quan

2.2 Vai trò của kiểm soát chi phí đối với người quản lý.

Kiểm soát chi phí nó mang tính liên tục và đều đặn Trong việc quản lý, điềuquan trọng không phải là nhà quản lý xác định được đâu là chi phí biến đổi, chi phí

cố định mà điều quan trọng là nhà quản lý phải nhận diện được đâu là chi phí kiểmsoát được để đề ra biện pháp kiểm soát chi phí thích hợp Nên bỏ qua những chi phíkhông thuộc phạm vi kiểm soát của mình nếu không việc kiểm soát chi phí sẽkhông mang lại hiệu quả so với công sức, thời gian bỏ ra

2.3 Nội dung kiểm soát chi phí.

- Kiểm soát các loại chi phí: xác định chi phí theo từng công đoạn rồi sau đóđảm bảo thực hiện cho được những mục tiêu chi phí đã đề ra bằng cách theo dõisát và kiểm tra tất cả các mặt của quá trình sản xuất Chi phí phát sinh trong suốtthời kỳ xác định được tập hợp theo loại và so sánh với số liệu tương ứng đã tậphợp được cùng kỳ trước đó

- Kiểm soát tính hiệu quả hoạt động trong từng bộ phận của doanh nghiệp:Theo đó sẽ làm rõ được nguyên nhân của hiệu quả hoạt động thấp và trách nhiệmcủa từng bộ phận, cá nhân đối với kết quả chung của doanh nghiệp

Như vậy, mục tiêu của kiểm soát chi phí là xem xét:

+ Mức độ hoàn thành kế hoạch theo tiến độ đã được lập

+ Chi phí thực tế phát sinh so với dự toán

+ Xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến tình hìnhthực hiện các định mức và dự toán chi phí

IV KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.

1 Khái niệm về hệ thống thông tin.

1.1 Khái quát về thông tin.

Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu khác nhau người ta có thể đưa ra nhiềuđịnh nghĩa khác nhau về thông tin Nhưng nhìn chung các định nghĩa đều thốngnhất “ Thông tin là một phạm trù khoa học, là một bộ phận của tri thức, kết quảphản ánh về lượng, chất cũng như đặc tính của một đối tượng và được lưu truyềnnhằm phục vụ cho lợi ích của người dùng tin”

Thông tin có vai trò to lớn trong hoạt động của con người Không có thôngtin, con người không có sự dẫn dắt cho các hoạt động của mình và hoàn toàn bấtđịnh trong môi trường đó Thông tin là vấn đề luôn được quan tâm bởi nó phục vụcho việc giao tiếp giữa người với người, giúp con người nắm vững thế giới quan

Trang 14

khoa học, tổng hợp, phân tích những hiện tượng và các quá trình vận động của đờisống sản xuất xã hội.

Trong quản lý, tầm quan trọng và sự cần thiết của thông tin càng được thểhiện rõ nét hơn Nhờ có thông tin và sự truyền đi của thông tin nhà quản lý mớinắm bắt được tình hình và hiện tượng trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau

để từ đó chủ động xử lý thông tin theo hướng mong muốn

1.2 Thông tin kinh tế.

1.2.1 Khái niệm

Thông tin kinh tế là các thông tin tồn tại và vận động trong các thiết chế, các

tổ chức và các doanh nghiệp nhằm phản ánh tình trạng kinh tế của chủ thể đó

1.2.2 Phân loại thông tin kinh tế

- Phân theo lĩnh vực hoạt động của thông tin : + Thông tin kinh tế trong sản xuất

+ Thông tin kinh tế trong lĩnh vực quản lý

- Phân loại theo nội dung mà nó phản ánh

+ Thông tin kế hoạch, thông tin đầu tư + Thông tin lao động và tiền lương + Thông tin về lợi nhuận của doanh nghiệp

2 Khái quát về hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.

2.1 Khái niệm.

Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là hệ thống thu thập, xử lý và cungcấp thông tin cho việc ra quyết định, kiểm soát Một doanh nghiệp cần rất nhiềuthông tin, mọi quyết định và hành động đều dựa trên cơ sở thông tin thích hợp

2.2 Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.

Các nhu cầu thông tin khác nhau để ra quyết định khác nhau của các hoạtđộng quản lý tại doanh nghiệp đòi hỏi phải có nhiều hệ thống thông tin khác nhautrong doanh nghiệp Trong đề tài này, liên quan đến kiểm soát chi phí chỉ sử dụng

2 hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống thông tin kế hoạch và hệ thống thông tinthực hiện

- Hệ thống thông tin kế hoạch: bao gồm toàn bộ thông tin về công tác kếhoạch hoá trong doanh nghiệp, hệ thống thông tin kế hoạch bao quát tất cả các lĩnhvực gồm cả sản xuất và quản lý

- Hệ thống thông tin thực hiện: Sử dụng các công cụ thống kê và kế toán đểkiểm tra, đánh giá, phân tích các quá trình thực hiện kế hoạch, tiến độ thực hiện kếhoạch theo thời gian Trên cơ sở các số liệu của hệ thống thông tin thực hiện lãnhđạo của công ty có thể điều chỉnh, bổ sung các kế hoạch sản xuất và kinh doanhcủa doanh nghiệp

3 Nội dung kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.

Ngày đăng: 05/11/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w