Các kỹ thuật hình ảnh khám hệ hô hấp Dieutri.vn Phim phổi chụp tại giường bệnh vì bệnh nặng không đứng được phải chụp nằm, chất lượng kém, chỉ có thể đánh giá được tổn thương lớn.. Đơn
Trang 1Các kỹ thuật hình ảnh khám hệ hô hấp
Dieutri.vn
Phim phổi chụp tại giường bệnh vì bệnh nặng không đứng được phải chụp nằm, chất lượng kém, chỉ có thể đánh giá được tổn thương lớn Do vậy khi tình trạng bệnh nhân cho phép nên chụp lại phổi đứng
Phim phổi thông thường
Sơ lược kỹ thuật
Chụp phổi thẳng: Bệnh nhân đứng thẳng cân xứng, tách hai xương bả vai khỏi lồng ngực, hít hơi vào sâu và nín thở Khoảng cách bóng tia X và phim 1,5 m - 2m Chụp phổi nghiêng trái: Bệnh nhân đứng nghiêng bên trái sát phim Luôn luôn chụp phim nghiêng trái (dù tốn thương phổi bên phải) vì hai lý do: nghiêng trái thì bóng tim ít bị phóng đại và theo sự thống nhất quốc tế khi đọc phim cộng hưởng từ
Một số tư thế khác bổ sung trong một số trường hợp:
Chụp chếch trước hoặc chếch sau, bên phải hoặc bên trái, nhiều góc độ
Chụp tư thế đỉnh phổi để xem các tổn thương đỉnh phổi bị xương đòn, sườn che lấp
Bệnh nhân nằm nghiêng tia X chiếu ngang phát hiện tràn dịch sớm, tràn khí nhẹ Chụp phổi thì thở ra phát hiện tràn khí màng phổi nhẹ, căng giãn phổi
Tiêu chuẩn chất lượng phim phổi
Phim phổi thẳng:
Hoàn toàn thẳng: bờ trong xương đòn đối xứng nhau qua đường giữa, cung trước xương sườn 6 đối xứng ở trẻ em (So sánh hai khoảng cách từ bờ trong cung trước xương sườn 6 đến bờ ngoài thành ngực)
Hít vào sâu: cung trước xương sườn 6 - 7 trên vòm hoành
Đứng thẳng cân xứng: mức hơi dịch ở túi hơi dạ dày, hai xương bả vai tách ra khỏi lồng ngực
Độ đối quang tốt gồm 3 tiêu chuẩn:
Thấy mạch máu sau tim, sau gan
Thấy mạch máu cho đến cách ngoại vi khoảng 1,5 cm (1 - 2 cm)
Thấy được 3 - 4 đốt sống ngực trên, đoán được các đốt sống ngực còn lại
Phim phổi chụp tại giường bệnh vì bệnh nặng không đứng được phải chụp nằm, chất lượng kém, chỉ có thể đánh giá được tổn thương lớn Do vậy khi tình trạng bệnh nhân cho phép nên chụp lại phổi đứng
Phim phổi nghiêng:
Nghiêng hoàn toàn: các cung sườn sau 2 bên gần như chồng nhau, xương ức nghiêng hoàn toàn (thấy rõ võ xương ức)
Hít vào sâu: góc sườn hoành sau sáng, vòm hoành dưới cung trước xương sườn
6
Trang 2Hình: Sơ đồ phế huyết quản
Trình tự đọc phim phổi
Đọc phim phổi thẳng một cách có hệ thống theo vòng xoắn 7 bước, tránh bỏ sót thương tổn ở lồng ngực Đọc trên đèn đọc phim với độ sáng thích hợp
(1 vùng đỉnh phổi; 2 vùng nách; 3 vùng giữa; 4 vùng quanh rốn phổi; 5 vùng trên rốn phổi; 6 vùng cạnh tim; 7 vùng đáy phổi)
Bước 1: thủ tục (tên, số bệnh nhân; bên phải, trái; ngày, nơi chụp)
Bước 2: phần mềm thành ngực
Bước 3: cơ hoành và vùng dưới cơ hoành
Bước 4: xương lồng ngực
Trang 3Bước 5: màng phổi
Bước 6: nhu mô phổi và rốn phổi: so sánh hai bên
Bước 7: trung thất
Hình: Phân chia vùng tổn thương trên phim phổi
Đọc phim phim phổi nghiêng:
Phần mềm
Tim-động mạch chủ-động mạch phổi
Xương lồng ngực
Các rãnh liên thùy
Cơ hoành
Khí quản
Các khoảng sáng sau tim, sau xương ức, sau khí quản-trước cột sống, lổ liên hợp cột sống ngực
Những lưu ý trên phim tim phổi bình thường
Bóng mờ cơ ức đòn chủm
Đường mờ trên xương đòn
Bóng mờ cơ ngực lớn
Bóng mờ vú và núm vú phụ nữ
Bóng mờ của xương bả vai chồng lên trường phổi
Vôi hóa hạch cổ, vôi hóa hạch nách
Bóng sáng của hỏm trên xương ức
Xương sườn cổ: quá phát của mấu ngang đốt sống cổ C7
Vôi hóa sụn sườn: thường bắt đầu sau 30 tuổi
Dị dạng xương sườn chia đôi, dị dạng cầu xương sườn
Bóng sáng khí quản và bóng sáng ngả ba khí quản phế quản
Rãnh thùy đơn
Rãnh liên thùy nhỏ phổi phải
Hình súng 2 nòng: hình ảnh một mạch máu và phế quản hạ phân thuỳ đi kèm, có trục song song chùm tia x
Trang 4Dải xơ do tổn thương phổi cũ
Vôi hóa hạch rốn phổi
Vôi hóa nốt lao nguyên thủy
Dày dính màng phổi: góc sườn hoành tù, cơ hoành dẹt
Dính cơ hoành: hình mái lều
Lớp mỡ góc tâm hoành hai bên
Bóng mờ tĩnh mạch chủ dưới: tù góc tâm hoành phải
Khi có các hình ảnh trên đây vẫn kết luận là hình ảnh tim và phổi bình thường
Hình: Mạch máu ở rốn phổi
Hình: Các nhóm hạch trung thất chính
Đơn vị giải phẫu, đơn vị chức năng của phổi
Các tiểu thùy phổi thứ cấp Miller bình thường không thấy được trên phim phổi thường, trên phim chụp căt lớp vi tính (CLVT) có thể thấy một số ở đáy phổi Các hội chứng X quang phổi quan trọng như hội chứng phế bào, hội chứng kẽ có liên quan đến các bất thường tại các tiểu thùy thứ cấp Mỗi vùng giải phẫu của tiểu thùy thứ cấp
Trang 5có thể là nguồn gốc của dấu hiệu, nhiều khi thấy được trên phim phổi thường hoặc phim chụp CLVT
Các tiểu thùy thứ cấp tạo nên phân thùy phổi
Tiểu thùy phổi thứ cấp Miller là đơn vị giải phẫu nhỏ nhất của phổi được bao bởi vách liên kết Hình nón đa giác đáy phía màng phổi, đỉnh hướng về rốn phổi Đáy tiểu thùy có dạng đa giác, đường kính 1 - 2,5cm
Vách của tiểu thùy là tổ chức kẻ, chính là tổ chức liên kết Trong vách này có các tiểu tĩnh mạch phổi và bạch mạch
Trục của tiểu thùy là tiểu phế quản trung tâm tiểu thùy, đi kèm có động mạch trung tâm tiểu thùy Tiểu phế quản trung tâm tiểu thùy chia ra 3-5 tiểu phế quản tận cùng, dẫn khí cho phế nang Mỗi tiểu thùy thứ cấp có 3 - 5 phế nang Phế nang là đơn
vị chức năng của phổi
Mỗi tiểu phế quản tận cùng chia nhiều tiểu phế quản hô hấp, thành cũng có các phế bào tham gia trao đổi khí Các tiểu phế quản hô hấp chia ra ống phế bào rồi túi phế bào gồm các phế bào Tiểu thùy sơ cấp là phần nhu mô phổi kể từ ống phế bào Các tiểu động mạch tiểu thùy đi kèm các tiểu phế quản, sự phân chia song song này bắt đầu từ động mạch phân thùy, chúng có cùng tên và cùng khẩu kính với phế quản
Hình: Tiểu thùy phổi thứ cấp Miller
Định khu phổi, phân thùy phổi
Trên phim phổi thẳng hình chiếu cuả các thuỳ, phân thuỳ phổi chồng nhau, trên phim nghiêng mặt phẳng cúa các rãnh liên thuỳ hoặc ranh giới của các phân thuỳ gần song song với chùm tia x nên dễ định vị
Phổi phải có 2 rãnh liên thùy, 3 thùy phổi, 10 phân thùy
Trang 6Hình: Định khu phân thùy phổi phải
Hình: Định khu phân thùy phổi trái
Phổi trái có 1 rãnh liên thùy, 2 thùy phổi, 9 phân thùy
Phổi phải:
Thùy trên:
Phân thùy đỉnh = PT 1
Phân thùy trước = PT 2
Phân thùy sau = PT 3
Thùy giữa:
Phân thùy sau ngoài = PT 4
Phân thùy trước trong = PT 5
Thùy dưới:
Phân thùy Fowler = PT 6
Phân thùy cạnh tim = PT 7
Phân thùy trước nền = PT 8
Phân thùy cạnh nền = PT 9
Trang 7Phân thùy sau nền = PT10
Phổi trái:
Thùy trên:
Phân thùy đỉnh = PT 1
Phân thùy trước = PT 2
Phân thùy sau = PT 3
Phân thùy trên = PT 4
Phân thùy dưới = PT 5
Thùy dưới:
Phân thùy Fowler = PT 6
Phân thùy trước nền = PT 8
Phân thùy cạnh nền = PT 9
Phân thùy sau nền = PT 10
Ghi chú: Có một số khác biệt nhỏ về định khu phân thuỳ, phân chia trung thất,
tên các nhóm hạch trung thất giữa các tác giả
Hình: Định khu phân thùy phổi trên cắt lớp vi tính (MF; rãnh liên thùy)
Các dấu hiệu hình ảnh căn bản
Dấu hiệu bóng chồng:
Hai bộ phận cùng đậm độ, nếu cùng một măt phẳng thì không thấy ranh giới của nhau ví dụ:
Cơ hoành trái phía trước cùng đậm độ, cùng mặt phẳng với tim nên bị xoá
Xoá bờ phải cung dưới của tim khi có bóng mờ của đông đặc phổi thuỳ giữa Xóa các đường trung thất khi tổn thương trong cùng một mặt phẳng
Trang 8Hình: Dấu hiệu bóng chồng: A - đám mờ thùy giữa, B - tràn dịch màng phổi khu trú
Dấu hiệu cổ ngực:
Bóng mờ trung thất nếu có bờ trên
với phần mềm nền cổ; ngược lại nếu bờ trên của bóng mờ trung thất phía trên xương đòn rõ nét là ở trung thất sau vì được bao bọc bởi khí của nhu mô phổi vùng đỉnh
Hình: Dấu hiệu cổ ngực: A - bóng mờ trung thất sau, B - bóng mờ trung thất trước
Dấu hiệu ngực bụng:
Bóng mờ ở đáy phổi nếu có bờ dưới rõ nét trên nền mờ ổ bụng là xuất phát từ phổi, được bao bọc bởi khí; nếu bờ dưới của bóng mờ này bị xoá là xuất phát từ ổ bụng, được bao bọc bởi phần mềm của ổ bụng
Trang 9Hình: Dấu hiệu ngực bụng: A – bóng mờ trong lồng ngực, B bóng mờ trong
ổ bụng
Dấu hiệu tiếp tuyến:
Bờ của cơ quan hay tổn thương thấy được khi đậm độ của nó khác biệt hơn đậm
độ môi trường xung quanh và khi bờ cuả nó tiếp tuyến với chùm tia X Ví dụ bóng
mờ của vú hoặc bóng mờ núm vú có bờ dưới rõ nét nếu có giới hạn dưới là mặt phẳng song song với chùm tia x
Dấu hiệu S Golden hay dấu hiệu S ngược:
Xẹp phổi thuỳ phổi cho hình ảnh bóng mờ, có bờ tựa vào rảnh liên thuỳ rõ nét
và lỏm Nếu bờ này có đoạn lồi cho hình ảnh S ngược, đoạn lồi này tương ứng khối u phế quãn gây xẹp phổi Dây cung của đoạn lồi này gần bằng đường kính khối u Dấu hiệu này có thể thấy ở nhiều vị trí xẹp phổi, trên phim phổi thông thường cũng như trên phim cắt lớp vi tính
Dấu hiệu hội tụ rốn phổi:
Rốn phổi lớn có thể do giãn động mạch phổi hoặc do khối u cạnh rốn phổi (ví dụ hạch) Nếu các mạch máu dừng lại ở bờ hoặc bên trong bờ bóng mờ rốn phổi không quá 1cm thì rốn phổi lớn là do giãn động mạch phổi; ngược lại nếu các mạch máu đi vào bóng mờ rốn phổi quá 1cm thì rốn phổi lớn là do khối u cạnh rốn phổi
Dấu hiệu bao phủ rốn phổi:
Bóng mờ trung thất, nếu có rốn phổi dừng lại ở bờ hoặc đi vào trong cách bờ không quá 1cm là do bóng tim lớn; nếu rốn phổi đi vào trong quá bờ 1cm thì bóng
mờ này là do u trung thất
Trang 10Hình: Dấu hiệu hội tụ rốn phổi
Các đường trung thất trên phim phổi thẳng:
Vài cấu trúc của trung thất có dấu ấn lên phổi - màng phổi Nếu hai điều kiện sau đây được thỏa mãn, vết ấn này sẽ tạo nên đường mờ trung thất, chính là bờ của cấu trúc tạo nên vết ấn: - thay đổi đột ngột đậm độ: đậm độ khí của phổi và đậm độ
dịch của cấu trúc
Hình: Bờ cấu trúc tiếp tuyến với chùm tia X
Đường trung thất trước (1)
Đường trung thất sau (2)
Đường cạnh tĩnh mạch đơn (3)
Các đường mạch máu trên (4) (5)
Đường cạnh động mạch chủ (6)
Đường cạnh cột sống trái (7)
Đường cạnh thực quản (8)
Đường cạnh tĩnh mạch chủ dưới (9)
Trang 11Hình ảnh quá sáng:
Lan tỏa hay khu trú Bóng sáng tròn hoặc giải sáng
Hình ảnh bóng mờ:
Dạng đường mờ, băng mờ, bờ Dạng tròn Dạng tam giác
Phân bố: Lan tỏa, Rải rác, Khu trú: có dạng thùy, phân thùy?
Bờ: đều rõ, không đều rõ, bờ mờ
Đồng nhất hay không đồng nhất
Thay đổi hình ảnh: theo tư thế, theo thì hô hấp thở vào, thở ra
Bờ trên nằm ngang: mức hơi dịch
Hình: Mô tả hình ảnh bóng mờ (trái) và các hình hang thường gặp (phải)
Siêu âm
Siêu âm (SÂ) là kỹ thuật đơn giản, ít tốn kém, không nhiễm xạ SÂ không truyền được qua khí, nên vai trò rất hạn chế trong thăm khám hệ hô hấp Sau phim phổi thông thường, có thể chỉ định SÂ bổ sung một số ít trường hợp trong bệnh lý màng phổi, cơ hoành, trung thất
Siêu âm có vai trò quan trọng trong thăm khám tim
Kỹ thuật
Các đầu dò siêu âm loại rẽ quạt có tần số 3,5 MHz, bổ sung loại thẳng tần số cao 5;7;10 MHz Bệnh nhân nằm ngữa, hướng quét siêu âm từ dưới cơ hoành, qua nhu
mô gan, qua nhu mô lách Tư thế ngồi, siêu âm qua kẽ liên sườn để chọc dò dịch màng phổi
Siêu âm qua hỏm trên xương ức có thể thấy các động mạch, tĩnh mạch lớn ở nền
cổ
Bệnh lý màng phổi
Tràn dịch màng phổi:
Siêu âm phát hiện dịch màng phổi rất nhạy, nhất là bên phải Dịch có hình ảnh rỗng âm trên cơ hoành tăng âm Khi lượng dịch ít, dịch sẽ tụ lại ở góc sườn hoành Khi lượng dịch nhiều có thể thấy thuỳ dưới của phổi di động trong dịch
Siêu âm còn có vai trò phân biệt dịch màng phổi và dày dính màng phổi trong một số trường hợp khó phân biệt trên phim phổi thông thường
Tràn dịch màng phổi khu trú nhiều nơi, SÂ tìm được một số vị trí tràn dịch sát thành ngực và hướng dẫn chọc dò
Tổn thương màng phổi đặc:
Dày dính màng phổi sẽ không thấy dấu hiệu trượt màng phổi, SÂ không nhạy bằng phim phổi thông thường hoặc phim Cắt lớp vi tính
U màng phổi thấy màng phổi dày lên dạng nốt, thường kết hợp tràn dịch màng phổi
Trang 12Bệnh lý phổi
Khối u hoặc đám đông đặc phổi sát thành ngực, có thể thấy trên siêu âm nếu không bị ngăn cách bởi khí trong phổi, đôi khi giúp sinh thiết tổn thương dưới hướng dẫn siêu âm
Bệnh lý trung thất
Tầng dưới trung thất dễ xem nhất: có thể thấy hạch lớn, kén màng phổi-màng tim
Tầng trên trung thất khó xem: có thể thấy bướu giáp sa, bất thường các mạch máu lớn
Tầng giữa trung thất không xem được trừ trẻ em SÂ với đầu dò trong thực quản (7,5 MHz) xem được thành thực quản, các thành phần trung thất xung quanh, nhỉ trái
và động mạch chủ
Bệnh lý cơ hoành
Siêu âm cho thấy sự di động cơ hoành theo nhịp thở SÂ chẩn đoán được thoát
vị và nhảo cơ hoành khi thấy các thành phần của ổ bụng trong lồng ngực SÂ chẩn đoán được u cơ hoành
Chụp cắt lớp vi tính
Chụp cắt lớp vi tính là một kỹ thuật đã trở nên không thể thay thế được trong chẩn đoán bệnh phổi Các lớp cắt dày, mỏng tùy bệnh lý và tùy cấu trúc cần nghiên cứu có thể từ 1 - 10mm Nhu mô phổi nằm ở vùng tỉ trọng khoảng- 800 UH, trung thất hay phần mềm, khu trú ở tỉ trọng trung bình của các cấu trúc trung thất và thành ngực, khoảng 0 - 40 HU
Một số tỉ trọng của các cấu trúc trong lồng ngực
Khí: ≤ - 100 H
Phổi < - 750 H và > - 850 H
Mỡ > - 100 H và < - 10 H
Dịch > -10 H và < 30 H
Cấu trúc đặc > 20 H và < 70 H
Sụn > 60 H và < 150 H
Xương đặc > 100 H
Tiêm cản quang tĩnh mạch trong chụp cắt lớp vi tính phải có sự chuẩn bị như chụp NĐTM Đối với phản ứng không dung nạp thuốc cản quang: cần xem xét các yếu tố nguy cơ, trang bị phương tiện tại phòng chụp cắt lớp vi tính để phòng và xử trí ban đầu
Chụp cộng hưởng từ
Chụp cộng hưởng từ là một kỹ thuật vô hại, nếu tuân thủ các chống chỉ định đối với các bệnh nhân mang máy tạo nhịp tim, dị vật kim loại trong nhãn cầu, clip phẫu thuật bằng kim loại trong sọ hay mạch máu Không thực hiện được kỹ thuật đối với bệnh nhân sợ chứng cô độc phải nằm lâu trong đường hầm của máy, hoặc đối với bệnh nhi không cho ngủ Các thành phần của trung thất như tim và mạch máu được phân tích rất tốt trên mặt phẳng cắt nhiều hướng Nhu mô phổi bình thường không cho tín hiệu cộng hưởng từ nên không được khảo sát trên cộng hưởng từ