Tiết PPCT: 2 Bài số : 2 (Lý thuyết) Ngày soạn: 150815 Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG IMục tiêu 1Kiến thức Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét Phát biểu được nội dung qui luật phân li và nêu được ý nghĩa 2 Kĩ năng Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu Kĩ năng sống Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sách SGK, để tìm hiểu thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm, đồng thời nắm được nội dung qui luật phân li của Menđen. 3 Thái độ Củng cố niềm tin vào khoa học nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng sinh học. II Chuẩn bị GV: Tranh phóng to hình 2.3 SGK HS: Xem trước nội dung bài, kẽ bảng 2 vào vở bài tập III Tiến trình lên lớp 1 Ổn định (1’) 2 Kiểm tra bài cũ (5’) Nêu khái niệm di truyền và biến dị? Trình bày mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học? Cho biết một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học? 3)Nội dung bài mới: Chúng ta đã biết MenĐen là người đặt nền móng cho di truyền học. Trong công trình nghiên cứu của ông, thành công và hoàn chỉnh nhất là nghiên cứu trên cây đậu Hà Lan. Vậy phương pháp nc của ông trên đối tượng này như thế nào? Thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm ra sao ? Chúng ta cùng nc lai một cặp tính trạng của MenĐen.
Trang 1Tiết PPCT: 1 Bài số : 1 (Lý thuyết) Ngày soạn: 15/08/15
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Nêu được,nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học
- Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học
- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen (phương pháp phân tíchcác thế hệ lai)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình
- Phát triển tư duy phân tích so sánh
- Kĩ năng tự tin khi trình bày trước nhóm, tổ, lớp
3 Thái độ: Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh phóng to hình 1.2 SGK
- HS: Xem trước nội dung bài
III/ Tiến trình lên lớp:
1/Ổn định.(1’)
2/Kiểm tra bài cũ
3)Nội dung bài mới:
Gv: Nhắc lại sơ lược chương trình 6,7,8 và nội dung cần nghiên cứu ở chươngtrình SH lớp 9 Thực vật NgànhĐVVS
Lớp Bò sát
Lớp ChimLớp Thú
- SH 8 Cơ thể người Tế bào
Mô
Vệ sinh Cơ quan
Hệ cơ quan
Trang 2Chức năng của từng hệ cơ quan…
- Nội dung cần nghiên cứu trong SH 9 Di truyền và Biến dị Tại sao con cái lại
mang
(Gồm 6 chương) những đ2 giống bốmẹ
Giữa các SV với nhau và với môi trường Tại sao mỗi người cần phải có ý thức bảo vệ
có quan hệ ra sao? môi trường?
Di truyền tuy mới hình thành từ đầu TK XX nhưng nó chiếm vị trí rất quan trọng trong mônsinh học Menđen là nười đặt nền móng cho di truyền học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
15 Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm di truyền và biến dị I/ Di truyền học
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ con cháu.
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với
bố mẹ.
- Di truyền và biến dị
là 2 hiện tượng song song gắn liền với quá trình sinh sản
- Di truyền học nghiên cứu csvc, cơ chế, tính qui luật của hiện tượng dt và bd.
- Gv: Cho hs đọc thông tin và thảo
luận nhóm
(?) Hãy liên hệ với bản thân và xác
định xem mình giống và khác với bố
+ Di truyền và biến dị là 2 hiện
tượng song song gắn liền với quá
trình sinh sản
(?) Hãy trình bày mục đích, nhiệm
vụ và ý nghĩa thực tiễn của di truyền
học
- Mục đích: Đóng góp cho sự phát
triển kinh tế - xã hội
- Nhiệm vụ nghiên cứu cơ sở vc, cơ
chế, qui luật của hiện tượng di truyền
- Có ý nghĩa to lớn đối với y học.Đặc
biệt là trong công nghệ SH
- Gv: Có thể nêu một vài TD về giá trị
- HS: Tự thu nhậnthông tin
- HS: Có thể lập bảng
và tự rút ra nhận xét
- HS: Hiện tượng ditruyền
- HS: Hiện tượng biếndị
Trang 3thực tiễn của di truyền và biến trong y
học và chọn giống
13 Hoạt động 2:Tìm hiểu pp phân tích các thế hệ lai của
truyền học.
Bằng pp phân tích các
thế hệ lai.Menđen đã tìm ra các qui luật di truyền từ thực nghiệm, đặt nền móng cho di truyền học
- Gv: Cho hs đọc thông tin quan sát
hình 1.2 và giới thiệu sơ lược các cặp
tính trạng trong thí nghiệm của
Menđen
- Gv: y/c hs thảo luận:
(?) Nêu nhận xét về đặc điểm của
từng cặp tính trạng đem lai
(?) Tại sao Menđen thí nghiệm thành
công nhất là ở cây đậu Hà Lan
(?) Tại sao công trình của Menđen
được công bố từ 1865 mãi đến 1900
các nhà KH mới thừa nhận (sau ông
qua đời)
- Gv: y/c hs tự rút kết luận
- Gv cần nhấn mạnh nội dung cơ bản
của pp phân tích các thế hệ lai của
Menđen
- HS: Tự thu nhậnthông tin
- HS: Từng cặp TTTrong thí nghiệm làtương phản với nhau
- HS: Tự suy nghĩ trảlời
- HS: Vì lĩnh vực tếbào học trong thờiđiểm đó còn rất hạnchế cho nên người tachưa nhận thức đượcgiá trị công trình củaông, không phải làlãng quên
12 Hoạt động 3:Tìm hiểu các thuật ngữ và kí hiệu của di truyền
di truyền học
1/ Một số thuật ngữ.
- Tính trạng
-Cặp tính trạng tương phản
- Nhân tố di truyền
- Giống (dòng) thuần chủng
+ Tãc xo¨n, m«i dµy, …
+ Thân cao, quả tròn, quả bầu
Trang 4Vớ dụ:
+ Tóc xoăn - tóc thẳng, người cao –
người thấp, da trắng – da đen, mụi dày
– mỏng, mũi cong – thẳng, lụng mi dài
+ P: cặp bố, mẹ xuất phát ban đầu
+ G: giao tử đợc tạo ra (Gp, GF1)
+ Phép lai đợc kí hiệu bằng dấu: x
+ F1: thế hệ con của cặp bố mẹ xuất
phát ban đầu (P)
+ F2: đời sau của F1
+ Fa: thế hệ con trong phép lai phân
- Nờu khỏi niệm di truyền và biến dị?
- Trỡnh bày mục đớch, nhiệm vụ và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học?
- Nờu nội dung cơ bản phương phỏp phõn tớch cỏc thế hệ lai của Menđen?
- Cho biết một số thuật ngữ kớ hiệu cơ bản của di truyền học?
1 Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc bài, xem trước nội dung bài 2
- Kẽ bảng 2 và sơ đồ 2.3 vào vở bài tập
IV/ KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết PPCT: 2 Bài số : 2 (Lý thuyết) Ngày soạn: 15/08/15
Trang 5Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG I/Mục tiêu
- Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu
- HS: Xem trước nội dung bài, kẽ bảng 2 vào vở bài tập
III/ Tiến trình lên lớp
1/ Ổn định (1’)2/ Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu khái niệm di truyền và biến dị? Trình bày mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của ditruyền học?
- Cho biết một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học?
3)Nội dung bài mới:
Chúng ta đã biết MenĐen là người đặt nền móng cho di truyền học Trong công trình nghiêncứu của ông, thành công và hoàn chỉnh nhất là nghiên cứu trên cây đậu Hà Lan
Vậy phương pháp n/c của ông trên đối tượng này như thế nào? Thí nghiệm và giải thích kết
quả thí nghiệm ra sao ? Chúng ta cùng n/c lai một cặp tính trạng của MenĐen
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung ghi bảng
20 Hoạt động 1:Tìm hiểu thí nghiệm của Menđen I Thí nghiệm của
Menđen
- Bằng pp phân tích các thế hệ lai Menđen thấy rằng: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp TT thuần chủng tương phản thì F 2
phân li TT theo tỉ lệ trung bình 3 trội, 1 lặn.
- Thí dụ SGK
- Kiểu hình là tổ hợp
- Gv: cho hs đọc nội dung thí nghiệm
- Gv: Hướng dẫn hs quan sát hình 2.1 và giới
thiệu thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà lan
- Gv: y/c hs kẽ bảng 2 để phân tích kiểu hình
- HS: Tự kẽ bảngvào vở bài tập
- HS: Có tỉ lệngang nhau (KH ởF1 mang TT trộicủa bố hoặc mẹ)
Trang 6+ Các tính trạng của cơ thể như hoa đỏ hoa
trắng, thân cao thân lùn, quả lục, quả vàng
được gọi là kiểu hình
+ Vậy KH là tổ hợp toàn bộ các TT của cơ
thể
+ Menđen gọi TT biểu hiện ngay ở F1 là TT
trội còn TT lặn ở F2 mới được biểu hiện
- Gv: y/c hs hoàn thành bt như SGK và cho hs
tự rút ra kết luận:
- HS: Tự xác định
tỉ lệ F2 theo sựhướng dẫn của gv
- HS: Từng cặptính trạng trong thínghiệm đều có tỉ lệtrung bình 3 : 1
toàn bộ các TT của
cơ thể
13 Hoạt động 2 : Tìm hiểu kết quả thí nghiệm của Menđen II Menđen giải
thích kết quả thí nghiệm
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân li và tổ hợp các cặp nhân tố
di truyền (gen) quy định cặp tính trạng tương phản thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh Đó là cơ chế
di truyền các tính trạng.
- Từ đó ông phát hiện
ra qui luật phân li với nội dung: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố
di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao
tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P.
- Gv: y/c hs nghiên cứu thông tin, quan sát sơ
đồ 2.3, giải thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp
TT của Menđen và cho hs thảo luận:
(?) Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại
+ Từ kết quả thí nghiệm Menđen đã phát
hiện ra qui luật phân li
+ Ý nghĩa của quy luật phân li:
Xác định được các tính trạng trội và tập
- HS: Tự thu nhậnthông tin, quanhình vẽ, thảo luậnnhóm và thốngnhất ý kiến
- HS: Tỉ lệ giao tửF1: 1A, 1a
- Hợp tử ở F2 :1AA, 2Aa, 1aa
- HS: vì Aa (thể dịhợp) biểu hiện KHtrội giống như AA
- HS: Chú ý lắngnghe
Trang 7trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để
tạo giống có ý nghĩa kinh tế
Trong sản xuất để tránh sự phân li tính
trạng diễn ra trong đó xuất hiện tính trạng xấu
ảnh hưởng đến phẩm chất và năng xuất của
vật nuôi, cây trồng, người ta phải kiểm tra độ
thuần chủng của giống
- Gv: y/c hs tự rút ra kết luận
5 Củng cố và tóm tắt bài
- Nêu khái niệm kiểu hình và cho thí dụ minh họa?
Theo Menđen tính trạng trội và tính trạng lặn được biểu hiện như thế?
- Bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 sẽ như thế nào vềtính trạng bố hoặc mẹ? tỉ lệ F2 trung bình là bao nhiêu?
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà lan như thế nào?
- phát biểu nội dung qui luật phân li ?
1 Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc bài, xem trước nội dung bài 3, làm bài tập 4
- Chép nội dung bài tập phần điền khuyết mục III vào vở bài
IV/ KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 8Tiết PPCT: 3 Bài số : 3 (Lý thuyết) Ngày soạn: 25/08/15
Trang 9Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG(tt)
I Mục tiêu
- Hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích
- Nêu được ứng dụng của qui luật phân li với lĩnh vực sản xuất
- Trình bày được khái niệm kiểu gen, thể dị hợp, thể đồng hợp và lai phân tích
- GV:Tranh minh họa lai phân tích
- HS: Xem trước nội dung bài 3
III/ Tiến trình lên lớp
1/ Ổn định (1’)2/ Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu khái niệm kiểu hình và cho thí dụ minh họa?
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà lan như thế nào? Phát biểu nộidung qui luật phân li?
3)Nội dung bài mới:
Ở tiết trước chúng ta đã nghiên cứu được một phần thí nghiệm lai một cặp tính trạng
của MenĐen Ông ta đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình (bằng sự phân li và tổ hợp
của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng tương phản thông qua quá trình
phát sinh giao tử và thụ tinh từ đó ông phát hiện ra qui luật phân li : Trong quá trình phát
sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền sẽ phân li về một giao tử và
giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
20 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm kiểu gen, thể đồng thể dị hợp I/ Lai phân tích
1/Một số khái niệm
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong
tế bào của cơ thể
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau
- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau
2/Lai phân tích
- lai phân tích là phép
- Gv: Y/c hs nhắc lại:
(?) Nêu tỉ lệ các loại hợp tử trong thí
nghiệm của Menđen
- Gv: Từ kết quả từ kết quả trên cho hs
phân tích khái niệm sau:
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau
Trang 10(?) Thế nào là thể dị hợp.
- Gv: Y/c hs thảo luận và xác định kết quả
của phép lai sau:
(?) Làm thế nào để xác định của kiểu gen
của cá thể mang tính trặng trội
- Gv: Y/c hs điền từ thích hợp vào ô trống
trong SGK
- Gv: Từ kết quả trên y/c hs rút ra kết luận:
(?) Thế nào là lai phân tích
- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau
- HS: Cần phải thực hiệnphép lai phân tích Nghĩa
là lai nó với cá thể mangtính trặng lặn
- HS: 1 Trội; 2 Kiểugen; 3 Lặn; 4 Đồng hợp: 5 Dị hợp
giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trang lặn + Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp +Nếu kết quả phép lai phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
13 Hoạt động 2: Tìm hiệu ý nghĩa của tương quan trội lặn II/ Ý nghĩa tương
(?) Muốn xác định giống có thuần chủng
hay không cần phải thực hiện phép lai nào
- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận
- HS: tự thu nhận thôngtin
- HS:Tìm những TT tốt(gen trội )để
tạo giống có ý nghĩa KT,loại bỏ TT lặn
- HS: Lai phân tích( nhắc lại nội dung )
- HS: kết luận phần ghi nhớ
5 Củng cố và tóm tắt bài
- Nêu k/n kiểu gen ? Thể đồng hợp ? Thể dị hợp ?
- Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ?
- Thế nào là lai phân tích ?
- Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn nhằm mục đích gì ?
Trang 11- Thế nào là trội không hoàn toàn ?
- Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở F1, F2 giữa trội không hoàn toàn với thí nghiệm của Menđen ?
Trang 13Tiết PPCT: 4 Bài số : 4 (Lý thuyết) Ngày soạn: 25/08/15
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Mô tả được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
- Hiểu và phát biểu được nội dung qui luật phân li độc lập
- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Men đen
2.Kĩ năng.
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu
Kĩ năng sống
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, nắm được nội dung thí nghiệm lai 2 cặp tính trạngcủa Menđen
- Kĩ năng phân tích, suy đoán kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng
3.Thái độ.
Xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu
II/ Chuẩn bị
- GV: Tranh phóng to hình 4 SGK
- HS: Xem trước bài, kẽ trước bảng 4 vào vở bài tập
III/ Tiến trình lên lớp
1/ Ổn định (1’)2/ Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu khái niệm kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp ?
- Thế nào là phép lai phân tích?
3)Nội dung bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
24 Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của
thí nghiệm
P Vàng, trơn xXanh, nhăn
F1 Vàng trơn ( Cho F1 tự thụ phấn)
- Gv: Cho hs đọc nội dung thí nghiệm lai 2
cặp tính trạng của Menđen và quan sát hình 4
- Gv: Phân tích thí nghiệm của Menđen theo
sơ đồ
HS: Nhắc lại kiến thứccũ
(3 trội, 1 lặn)
- HS: Tự thu nhậnthông tin
Trang 14→ Vậy ở F2 ta thu được 4 loại KH
- Gv: Y/c hs kẽ bảng 4, thảo luận và điền nội
dung phù hợp vào bảng với những câu hỏi
gợi ý như sau:
(?) Tính số hạt
(?) Tính tỉ lệ kiểu hình ở F2
(?) Tính tỉ lệ của từng cặp tính trạng ở F2
-Gv: Gợi ý cách ước lượng đơn giản nhất: Là
lấy các số: 315, 108, 101 lần lượt chia 32 sau
Vàng ‗ 315 +101 ‗ 416 Xanh 108 + 32 140
≈ 3 1Trơn ‗ 315 + 108 ‗ 423Nhăn 101 + 32 133 ≈ 3
1
- Gv: Từ kết quả bảng trên cho hs tiếp tục
hoàn thành bài tập và tự rút ra kết luận:
- HS: Điền cụm từ “Bằng tích tỉ lệ”
lai Menđen đã phát hiện sự di truyền độc lập các cặp tinh1 trạng.
- Lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau cho
F 2 có TLKH bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
Trang 151 : Xanh, nhăn
9 Hoạt động 2: Tìm hiểu k/n và giải thích biến dị tổ hợp II Biến dị tổ hợp.
Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất các kiểu hín khác p, kiểu hình này gọi là biến dị
(?) Xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
(?) Tại sao có sự xuất hiện về biến dị tổ hợp
- Gv: phân tích thêm: Bên cạnh những KH
giống P còn xuất những KH khác P như ở thí
nghiệm của Men đen Loại biến dị này khá
phong phú ở những loài sinh vật có hình thức
sinh sản hữu tính ( giao phối)
- HS: có 2 KH khácvới bố mẹ là vàng,nhăn và xanh, trơn
- HS: Tổ hợp lại cáctính trạng làm xuấthiện các kiểu hìnhkhác P
- HS: Xuất hiện ở hìnhthức sinh sản hữu tính(loài giao phối)
- Chính sự phân li độc
lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất các kiểu hín khác p, kiểu hình này gọi là biến dị
- Biến dị tổ hợp la gì? Nó được xuất ở hình thức sinh sản nào?
- Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng phải có như thế nào?
1 Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi và làm bài tập trang 16
- Xem trước nội dung bài 5, kẽ bạng vào vở bài tập
IV/ KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 17Tiết PPCT: 5Bài số : 5(Lý thuyết) Ngày soạn: 05/09/15
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tt) I/Mục tiêu
1.Kiến thức
- Giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen
- Trình bày được quy luật phân li độc lập
- Phân tích được ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với giống và tiến hóa
2.Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Viết sơ đồ lai
Kĩ năng sống
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, biết được cách giải thích kết quả thínghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Kĩ năng phân tích, suy đoán kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng
3.Thái độ
Ý thức tự giác học tập
II/ Chuẩn bị
- GV:Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen
- HS: Xem trước nội dung bài 6, kẽ trước bảng 5 vào vở bài tập
III/ Tiến trình lên lớp
1 Ổn định (1’)
- Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậutrong thí nghiệm của mình di truyền độc với nhau?
- Biến dị tổ hợp là gì? Được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu sơ lược đã n/c tiết trước, sau tiếp tục nội dung cần n/c tiếp theo
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
26’ Hoạt động 1: Tìm hiểu kết quả thí nghiệm 2 cặp tính trạng của
Menđen I Menđen giải thích kết quả thí
- Nội dung của qui luật là: “ Các cặp nhân tố
di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”.
- Gv:Y/c hs đọc thông tin về cách giải
thích kết quả thí nghiệm của Menđen,
quan sát sơ đồ hình 5
- Gv: Giải thích kết quả thí nghiệm và
hướng dẫn hs cách qui ước gen
- HS: Tự thu nhận thông tin
- HS: Tự viết sơ đồ lai theo
sự hướng dẫn của gv
F 2 Gồm 16 hợp tửđược thể hiện trong sơ đồ
HS: Do sự kết hợp ngẫunhiên của 4 loại giao tử đực
và 4 loại giao tử cái → F2
có 16 tổ hợp giao tử
Trang 18(?) Điền nội dung phù hợp vào bảng 5.
- Gv: Từ những kết quả phân tích trên
Menđen đã phát hiện ra gì? Nội dung
như thế nào
→ Phát hiện ra qui luật phân li độc lập
với nội dung là: Các cặp nhân tố di
truyền( cặp gen) đã phân li độc lập trong
quá trình phát sinh giao tử
- Gv: Y/c hs rút ra kết luận:
- Gv: Có thể vận dụng vào bài tập 4 để
hs nắm cách qui ước gen, xác định kiểu
gen của P, viết sơ đồ
- HS: Trao đổi và tự hoànthành bảng
Bảng 5
KHF2TL
Hạt vàng, trơn
Hạt vàng, nhăn
Tỉ lệ của mỗi
KG ở F2
1AABB2AABbAaBB4AaBb
1AAbb2Aabb
1aaBB
Tỉ lệ của mỗi
KH ở F2
9 hạt vàng trơn
3 hạt vàng nhăn
- Menđen đã giải thích sự phân li độc lập của các cặp tính trạng bằng qui luật phân li độc lập.
- Nội dung của qui luật là:
“ Các cặp nhân tố di truyền
đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”.
7 Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của qui luật phân li độc đối với
chọn giống và tiến hóa II.Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập
Sự phân li của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự
do của chúng trong quá trình thụ tinh là cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa.
- Gv: Y/c hs đọc thông tin và thảo luận
(?) Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính
biến dị tổ hợp lại phong phú
(?) vậy qui luật phân li độc lập có ý
nghĩa như thế trong chọn giống và tiến
hóa
- Gv: Phân tích thêm.
→ Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra một
trong những nguyên nhân làm xuất hiện
những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú
ở các loài sinh vật giao phối Loại biến
dị này là 1 trong những nguyên liệu
quan trọng đối với chọn giống và tiến
hóa
- HS: Tự thu nhận thông tin
- HS: Vì F2 có sự tổ hợp cácnhân tố di truyền để hìnhthành các kiểu hình khác P
Sự phân li của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự
tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh là
cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa.
Trang 19- Gv: Y/c hs tự rút ra két luận:
5 Củng cố và tóm tắt bài
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?
- Nêu nội dung của qui luật phân li độc lập
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa?( Vì nó tổ hợp lại các TT làmxuất hiện KH khác P có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa)
- Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập?
1 Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi và bài tập trang 19
- xem trước nội dung bài 6, kẽ bảng 6.1 và 6.2 vào vở bài tập
IV/ KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 21Tiết PPCT: 6Bài số : 6(Thực hành) Ngày soạn: 05/09/15
Bài 6:THỰC HÀNH TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG TIỀN KIM LOẠI I/Mục tiêu
1) Ổn định (1’)2) Kiểm tra bài cũ (5’)
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thếnào?
- Nêu ý nghĩa của qui luật phân độc lập?
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu nội dung và mục tiêu cần đạt của bài thực hành
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
ghi bảng
- Gv: chia nhóm học sinh
1/ Gieo 1 đồng kim loại
- Gv: Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi
tự do từ độ cao xác định
- Lưu ý qui định trước mặt sắp và ngửa
- Thông kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng 6.1
2/ Gieo 2 đồng kim loại.
- Lấy 2 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do
từ độ cao xác định
- Thông kê kết quả vào bảng 6.2
- HS: Ghi nhớ qui trình thựchành
23 Hoạt động 2:Thông kê kết quả của các nhóm
Trang 22- Gv: Y/c các nhóm báo cáo kết quả đã tổng hợp
của bảng 6.1 và 6.2 theo mẫu sau:
Gieo 2 đồng tiền kimloại
- Gv: Từ kết quả bảng trên y/c hs liên hệ:
+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F1 Aa
+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2
trong lai một cặp tính trạng
- Các nhóm tiến hành gieođồng kim loại
- HS: Gieo đồng kim loại,mỗi nhóm gieo 25 lần vàthông kê mỗi lần rơi vàobảng 6.1
- HS: Gieo 2 đồng kim loại:
có thể xảy ra một trong batrường hợp:
+ 2 đồng sấp (SS) + 1 đồng sấp, 1đồng ngửa(SN)
+ 2 đồng ngủa (NN)
- Mỗi nhóm gieo 25 lần vàthông kê vào bảng 6.2
- HS: Căn cứ vào kết quảthông kê và nêu được:
+ Cơ thể lai F1 có kiểu gen
Aa khi giảm phân cho 2 loạigiao tử mang A và a với xácsuất ngang nhau
+ Kết quả gieo 2 đồngtiền kim loại có tỉ lệ: 1SS:2SN:1NN tỉ lệ kiểu gen ởF1 là: 1AA: 2Aa: 1aa
5 Hoạt động3: Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm.
Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 9.1, 9.2
Trang 23Tiết PPCT: 7,8 Bài số : 7 Ngày soạn: 15/09/15
Bài 7:ÔN TẬP CHƯƠNG I I/ Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức vế các qui luật di truyền
- Biết vận dụng lí thuyết vào giải các bài tập
2 Kĩ năng.P
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền.
- Viết sơ đồ lai
II/ Chuẩn bị
- GV: Một số bài tập có liên quan
- HS: Xem lại kiến thức lai 1 cặp tính và lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
III/ Tiến trình lên lớp
- Bước 1: Qui ước gen
- Bước 2: Xác định kiểu gen của P
- Bước 3: Viết sơ đồ lai
Dạng 2:
Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con → xác định kiểu gen, kiểu hình ở P
→ Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con
- F: (3 : 1) → P Aa x Aa
- F: (1 : 1) → P Aa x aa
I/ Lai một cặp tính trạng: 44 phút
Thí dụ: Bài tập 4 trang 10 (không yêu cầu hs giải)
Vì F1 toàn cá kiếm mắt đen Cho nên cá kiếm mắt đen là tính trạng trội còn cá kiếmmắt đỏ là tính trạng lặn
+ Qui ước gen:
A: Qui định mắt đen a: Qui định mắt đỏ
+ Kiểu gen của P: (AA mắt đen, aa mắt đỏ)
+ Sơ đồ lai:
P : AA (mắt đen) x aa (mắt đỏ)
Gp: A a
F1 : Aa (toàn cá kiếm mắt đen)
Cho F1 giao phối với nhau
Aa x Aa
GF1: 1A, 1a 1A, 1a
F2 : 1AA, 2Aa, 1aa
(3 cá kiếm mắt đen) (1 mắt cá kiếm mắt đỏ)
Bài tập 1: trang 22
Đáp án a: Vì P lông ngắn thuần chủng x Lông dài
Trang 24F1 Toàn lông ngắn( theo qui luật của Menđen) Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân
tố di truyền
Trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuầnchủng P
Thí dụ: Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen( qui định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với
tính trạng mắt đỏ (qui định bởi gen a)
P: Cá mắt đen x Cá mắt đỏ → F1 : 51% , cá mắt đen : 49 % Kiểu lai của phép lai trênnhư thế nào?
→ P Aa x Aa(trội hoàn toàn)
+ Bài tập 3 trang 22 ( không yêu câu hs giải)
Đáp án b, d: Do F1: 25,1 % hoa đỏ : 49,9 % hoa hồng: 25 % hoa trắng
→ 1 đỏ, 2 hồng, 1 trắng
+ Bài tập 4 trang 23.
Giải:
- Để sinh ra người con mắt xanh (aa) → bố cho 1giao tử a và mẹ cho 1 giao tử a
- Để sinh ra người con mắt đen (A-) → bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A → kiểu gen và kiểuhình của P là:
Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa) hoặc
Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
Trang 25F1: AaBb
GF1: AB, Ab, aB, ab: AB, Ab, aB, aa
♂
→ Kiểu hình: 9 đỏ, tròn; 3 đỏ, bầu dục; 3 vàng, tròn; 1 vàng, bầu dục
Bài tập 6
Khi lai hai giống cây đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng đối lập: Hạt vàng, trơn với hạt xanh, nhăn Kết quả F1 đồng tính: Hạt vàng, trơn F2 thu được như sau: 315 hạt vàng, trơn; 101 hạt vàng, nhăn; 108 hạt xanh, trơn; 32 hạt xanh, nhăn HãyTự đặt tên cho các gen qui định tính trạng và viết sơ đồ lai từ P đến F2 rút ra kiểu
A: Gen quy định tính trạng hạt vàng (trội)
a: Gen qui định tính trạng hạt xanh (lặn)
B: Gen qui định tính trạng hạt trơn (trội)
b:Gen qui định tính trạng hạt nhăn (lặn)
- Kiểu di truyền của vàng trơn: AABB
- Kiểu di truyền của xanh nhăn: aabb
e/ Kết quả:
- Kiểu di truyền: 1AABB : 1AAbb : 1aaBB : 1aabb : 2AABb : 2AaBB: 4AaBb : 2Aabb : 2 : 2aaBb
Trang 26- Kiểu hình: 9/16 vàng trơn: 3/16 vàng nhăn: 3/16 xanh trơn: 1/16 xanh nhăn.
Bài tập 7:
Ở thực vật, tính trạng hoa màu xanh quy định bởi gen A là trội hoàn toàn, hoa màu vàng quyđịnh bởi gen a là tính trạng lặn; tính trạng hoa to quy định bởi gen T là trội hoàn toàn, gen t quyđịnh hoa nhỏ là tính trạng lặn, đồng thời hai cặp tính trạng này phân li độc lập với nhau Khi laicây hoa xanh, to,thuần chủng thì sẽ được kết quả về kiểu hình và kiểu gen như thế nào ở F2?
a/ Hãy lập sơ đồ lai
b/ Rút ra các loại kiểu di truyền và kiểu hình
Giải:
- Gọi A: Gen quy định tính trạng hoa xanh (trội)
a: Gen quy định tính trạng hoa vàng (lặn)
T: Gen T quy định tính trạng hoa to (trội)
t: Gen t quy định tính trạng hoa nhỏ (lặn)
Hai cặp tính trạng này phân li độc với nhau
a/Khi cho lai cây hoa xanh to thuần chủng với cây hoa vàng nhỏ thuần chủng, ta có:
- Kiểu di truyền của hoa xanh to thuần chủng: AATT
- Kiểu di truyền của hoa vàng nhỏ thuần chủng: aatt
+ Kiểu di truyền: 100% AaTt
+ KIểu hình: 100% hoa xanh to
Cho F1 giao phối với nhau, ta có:
AaTT x AaTtGF1: AT, At, aT, at AT, At, aT, at
F2:
♂
AT AATT AATt AaTT AaTt
- Kết quả:
+ Kiểu di truyền: 1AATT; 1AATt; 1aatt; 2AATt; 2AaTT; 4AaTt; 2Aatt; 2aaTt
+ Kiểu hình: 9/16 xanh to;3/16 xanh nhỏ; 3/16 vàng to; 1/16 vàng nhỏ
Hướng dẫn học ở nhà: 1 phút Làm lại các bài tập, xem trước bài 8.
IV/ KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 27
Tiết PPCT: 9Bài số : 8(Lý thuyết) Ngày soạn: 15/09/15
Chương II: NHIỄM SẮC THỂ Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức.
- Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài
- Mô tả được cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể và nêu được chức năng của nhiễm sắcthể
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, biết được cấu trúc và chức năng củanhiễm sắc thể
3.Thái độ.
Xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu
II/ Chuẩn bị
- GV: Tranh phóng to hình 8.1 → 8.5 SGK
- HS: Xem trước nội dung bài
III/ Tiến trình lên lớp
1 Ổn định (1’)
- Gv: có thể gọi hs lên làm bài tập
3) Nội dung bài mới :
Sự di truyền các tính trạng thường liên quan tới NST có trong nhân tế bào.Vậy tính
đặc trưng và cấu trúc của NST như thế nào? Chức năng của chúng ra sao?
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
17 Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài I.Tính đặc trưng của
bộ nhiễm sắc thể.
- Trong tế bào sinh dưỡng (sôma) NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
- Trong cặp NST tương đồng 1 có nguồn gốc từ bố và 1 có nguồn gốc từ mẹ
- Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định.
- Ở những loài đơn tính
có sự khác nhau giữa
cá thể đực và cá thể cái
- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình
8.1 và trả lời các câu hỏi sau:
(?) Thế nào là cặp NST tương đồng
- HS: Tự thu nhận thông tin
và trả lời các câu hỏi theoy/c của gv
- HS: Cặp NST giống nhau
về hình dạng và kích thước
- HS: Một NST có nguồn
Trang 28(?) Cặp NST tương đồng có nguồn từ
đâu
(?) Hãy phân biệt NST lưỡng và NST
đơn bội
- Gv: Ngoài ra ở những loài đơn tính
còn có sự khác nhau giữa cá thê đực và
cá thể cái ở 1 cặp NST giới tính được kí
hiệu là XX và XY
- Gv: Cho hs quan sát hình 8.2: Bộ NST
ruồi giấm, nghiên cứu bảng 8 và thảo
luận:
(?) Nghiên cứu nội dung trong bảng 8
và cho biết số lượng NST trong bộ
lượng bội có phản ánh trình độ tiến hóa
của loài không
những loài đơn tính có sự khác nhau
giữa cá thể đực và cái ở 1 cặp NST giới
tính
+ XX: Giới tính cái
+ XY: Giới tính đực
- Gv: Cho hs quan sát hình 8.3.Hình
dạng NST ở kì giữa và phân tích như
phần thông tin và cho hs tự rút ra kết
luận:
gốc từ bố và 1 NST cónguồn từ mẹ
- NST lưỡng bội là bộ NST chứa cặp NST tương đồng (2 n )
- NST đơn bội là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng (n)
- HS: Số lượng NST khôngphản ánh trình độ tiến hoacủa loài → phản ánh trình
độ tiến hóa của loài là phụthuộc vào cấu trúc của NST
- HS: Nêu được:
→ Số lượng là 8 NST
+ 2 cặp NST hình chữ V + 1 cặp hình que ll
Trang 29sắc thể.
Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào NST
có cấu trúc điển hình gồm 2 cromatit đính với nhau ở tâm động
- Gv: Y/c cầu hs đọc thông tin quan sát
hình 8.4 8.5 và thảo luận:
(?) Quan sát hình 8.5 và cho biết các số
1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc
nào của NST
(?) Cấu trúc điển hình của NST đươc
biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình
phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó
- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận:
- Gv: Cần nhấn mạnh: Mỗi cromatit bao
gồm chủ yếu một phân tử ADN
(axitđêoxiribônuclêic) và protein loại
histon
- HS: Số 1 chỉ thành phầncromatic
→ Số 2 chỉ thành phầncấu trúc của tâm động (eothứ 1)
- HS: Biểu hiện rõ nhất ở kìgiữa
→ Mô tả như phần thôngtin
- Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào NST có cấu trúc điển hình gồm 2 cromatit đính với nau ở tâm động
7 Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của NST III Chức năng của
nhiễm sắc thể
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN Chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Gv: Cho hs n/c thômg tin
(?) Nhiễm sắc thể là gì? Có vai trò như
thế nào đối với sự di truyền các tính
trạng
- Gv: Cần phân tích rõ chức năng của
NST → mỗi cromatit là 1 phân tử ADN
Chính nhờ sự tự sao của ADN dẫn đến
sự tự nhân đôi của NST
- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận:
- HS: Tự thu nhận thông tin
5 Củng cố và tóm tắt bài
- Thế nào là cặp NST tương đồng ?
- Hãy phân biệt bộ NST lượng bội và bộ NST đơn bội ?
- Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng ?
- NST có vai trò như thế nào đối với sự di truyền các tính trạng ?
1 Hướng dẫn học ở nhà
Trang 30- Học thuộc bài, xem trước nội dung bài 9
- Kẽ bảng 9.1, 9.2 vào vở bài tập
IV/ KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 31Tiết PPCT: 10Bài số : 9(Lý thuyết) Ngày soạn: 15/09/15
Bài 9: NGUYÊN PHÂN I/ Mục tiêu
1/ Kiến thức.
- Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái(đơn kép), biến đổi số lượng(ở tế bào mẹ
và tế bào con) và sự vận động của NST qua các kì của nguyên phân
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân đối với sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
2/ Kĩ năng.
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Hoạt động nhóm
Kĩ năng sống
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3/ Thái độ
- Giáo dục ý thức tự học và tự nghiên cứu kiến thức
II/ Chuẩn bị
- Gv: Tranh phóng to hình 9.1- 9.3, bảng phụ
- HS: Xem trước bài, kẽ bảng 91-9.2 vào vở bài tập
III/ Tiến trình lên lớp
1.Ổn định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ : 5
- Nêu thí dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật ?Hãy phân biệt bộ nhiễmsắc thể lưỡng bội và bộ NST đơn bội ?
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tếbào? Mô tả cấu trúc đó?
3) Nội dung bài mới :
Chúng ta đã biết tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình
dạng xác định Tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các kì của chu kì tế bào trong
quá trình nguyên phân Vậy sự biến đổi đó diễn ra như thế nào?
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
12 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thay đổi trạng thái của NST qua 4 kì
của nguyên phân
I.Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào.
- Hình thái của NST biến đổi qua các kì của chu kì
tế bào thông qua sự đóng
và duỗi của nó
- Cấu trúc riêng biệt của mỗi NST được duy trì liên tục qua các thế hệ.
- Gv: Y/c hs nghiên cứu thông tin, quan
sát hình 9.1 và thảo luận các câu hỏi
- HS: Nêu được 2 giaiđoạn:
+ Kì trung gian + Quá trình nguyênphân
- HS: Gồm 4 kì: kì đầu,
kì giữa, kì sau và kì cuối
- HS: Đóng xoắn và duỗixoắn
Trang 32- Gv: Y/c hs hoàn thành bảng 9.1 đã kẽ
sẳn
- Gv: Cần nhấn mạnh: Sự biến đổi số
lượng ở tế bào mẹ và tế bào con
+ Cơ thể lớn lên nhờ quá trình phân
bào( sự phân chia tế bào)
+ Vòng đời của tế bào có khả năng
phân chia thành kì trung gian và thời
gian phân bào nguyên nhiễm gọi tắt là
nguyên phân Sự lặp lại chu kì này gọi là
chu kì tế bào
+ Quá trình nguyên phân gồm 4 kì
+ NST còn được gọi là thể nhiễm
màu
+ Mỗi NST thường giữ vững cấu
trúc riêng biệt và duy trì liên tục qua các
thế hệ tế bào
- Gv: Mở rộng thêm:
(?) Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn
của NST có tính chát chu kì ?
→ Vì ở kì trung gian, NST ở dạng duỗi
xoắn, sau đó bắt đầu đóng xoắn ở kì đầu
và đóng xoắn cực đại ở kì giữa Sang kì
sau, NST bắt đầu duỗi xoắn và tiếp tục
duỗi xoắn ở kì cuối Khi tế bào con
được hình thành ở kì trung gian NST ở
dạng xoắn hoàn toàn Sau đó NST tiếp
tục đóng và duỗi xoắn có tính chất chu
kì qua các thế hê tế bào
Kì đầu:
- NST kép bắt đầu đóngxoắn và co ngắn
- Có hình thái rõ rệt, tâmđộng đính vào các sợi tơcủa thoi phâ bào
Kì giữa:
-Tiếp tục đóng xoắn cựcđại
- Các NST tập trung thành
1 hàng ở mp xích đạo củathoi phân bào
Kì sau:
- Gv: cho hs đọc thông tin và hoàn thành
bảng 9.2
- Gv: Phân tích thêm:
+ Kì trung gian là thời kì sinh
trưởng của tế bào Kết thúc kì này tế
bào tiến hành phân bào nguyên
nhiễm( gọi tắt là nguyên phân)
Trong quá trình nguyên phân sự
phân chia nhân và phân chia chất tb
được diễn ra 4 kì như ở bảng 9.2
+ Kết quả của nguyên phân là từ 1
- HS: Tự thu nhận thôngtin và điền nội dung phùhợp vào bảng đã kẽ sẳn
Bảng 9.2
Trang 33
li đồng đều trong nguyê phân.Nhờ đó 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ.
- 2 cromatit trong từng cặpNST kép tách nhau ở tâmđộng thành 2 NST đơn rồiphân li về 2 cực của tế bào
bộ NST của tế bào mẹ (2nNST)
Trong chu kì tế bào, NST nhân đôi ở kì trung gian và sau đó lại phân li đồng đều trong nguyê phân.Nhờ đó 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ.
9 Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của nguyên phân III Ý nghĩa của
Gv: Y/c hs nghiên cứu thông tin
(?) Do đâu mà số lượng NST của tế
bào con giống tế bào mẹ
(?) Trong nguyên phân số lượng tế bào
tăng mà bộ NST không tăng điều đó có
ý nghĩa gì
(?) Vậy ý nghĩa cơ bản của nguyên
phân là gì
- Gv: Cần nhấn mạnh: Nguyên phân là
phương thức ss của tế bào Cơ thể đa
bào lớn lên thông qua quá trình nguyên
phân
- Các mô và các cơ quan trong cơ thể đa
bào sinh trưởng chủ yếu nhờ vào sự tăng
số lượng tb qua quá trình nguyên phân
- Khi mô hay cơ quan đạt khối lượng tới
hạn thì ngừng sinh trưởng, lúc này thì
nguyên phân bị ức chế
- Gv: Liên hệ thực tê và cho hs tự rút ra
kết luận
- HS:Tự thu nhận thôngtin
- HS: Do trong quá trìnhnguyên phân NST nhânđôi 1 lần và chia đôi 1lần
- HS: Duy trì sự ổn địnhcủa bộ NST đặc trưngcho từng loài
- HS: Là sự sao chépnguyên vẹn bộ NST của
tb mẹ cho 2 tb con
- Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của
cơ thể, đồng thời duy trì
Trang 34ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.
5 Củng cố và tóm tắt bài
- Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào? Cho biết các kì của nguyên phân?
- Hình thái NST được biến đổi theo dạng nào?
- Sự tự nân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?(kì trung gian)
- Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong các kì của nguyên phân?
- Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?( sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tếbào mẹ cho 2 tb con)
Trang 35Tiết PPCT: 11Bài số : 10Lý thuyết) Ngày soạn: 25/09/15
Bài 10: GIẢM PHÂN I/Mục tiêu
1/ Kiến thức.
- Trình bày được ý nghĩa sự thy đổi trạng thái( đơn kép), biến đổi số lượng(ở tế bào mẹ và
tế bào
con) và sự vận động của NST qua các kì của giảm phân
- Nêu được ý nghĩa của giảm phân
- Nêu được những điểm khác nhau của giảm phân I và giảm phân II
2/ Kĩ năng.
Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
Phát triển tư duy lí luận(phân tích, so sánh)
Kĩ năng sống
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu nhũng diễn biến cơ bản củaNST trong giảm phân
3/ Thái độ
Giáo dục ý thức tự học và tự nghiên cứu kiến thức
II/ Chuẩn bị
- Gv: Tranh phóng to hình 10 SGK
- HS: Xem trước bài, kẽ bảng 10 vào vở bài tập
III/ Tiến trình lên lớp
1.Ổn định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ : 5
(?) Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng, duỗi xoắn điển hình ởcác kì nào của quá trình nguyên phân? Nêu diễn biến cơ bản của các kì đó?
(?) Nêu ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân?
3) Nội dung bài mới :
Gv: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ravào thời kì chín của tế bào sinh dục Giảm gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhânđôi có 1 lần ở kì trung gian trước lần phân bào I.Lần phân bào II diễn ra sau 1 kì trung gian rấtngắn Mỗi lần phân bào đều diễn ra 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi
bảng
25 Hoạt động 1: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và
giảm phân II I Những diễn biến cơ bản
trong giảm phân I và giảm phân II.
- Giảm phân
là sự phân chia của tế bào sinh dục mang bộ NST
- Gv: Y/c hs quan sát kì trung gian ở
hình 10 Thảo luận câu hỏi sau:
(?) Ở kì trung gian NST có hình
thái như thế nào
- Gv: Phân tích thêm: Ở kì trung gian
Trang 36thành bảng 10.
- Gv: Phân tích kết quả: Từ 1 tế bào
mẹ( 2n NST) qua 2 lần phân bào liên
tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST
đơn bội(n NST)
- Gv: Cần nhấn mạnh và giải thích
thêm sự phân li độc lập của các cặp
NST kép tương đồng khi đi về 2 cực
tế bào kí hiệu bằng chữ thay cho
NST
+ Thí dụ: Kí hiệu 2 cặp NST tương
đồng là A ~ a, B ~ b, khi ở kì giữa
NST ở thể kép: (AA) (aa), (BB) (bb)
+Thí dụ: Trong tế bào của một loài
giao phối, 2 cặp NST tương đồng kí
hiệu là Aa và Bb khi giảm phân sẽ
cho ra các tổ hợp NST nào ở tế bào
con(giao tử)?
→ Khi giảm phân sẽ tạo ra 4 loại
giao tử: AB, Ab, aB, ab
- Gv:Y/c hs phân biệt điểm khác
nhau của 2 lần phân bào
→ HS: Sử dụng kiến thức ở bảng
10 để so sánh
- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận
trong giảm phân I và giảm phân II
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng,các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bảng 10 SGK
Các
kì Những diễn biến cơ bản của NSTLần phân bào I Lần phân bào
IIKì
đầu
- Các NST xoắn
và co ngắn
- Các NST képtrong cặp tươngđồng tiếp hợp
và bắt chéonhau
- NST co lạicho thấy sốlượng NSTkép trong bộđơn bội
Kìgiữa
- Các NST képtrong cặp tươngđồng tách rờinhau
- Tập trung vàxếp // thành 2hàng ở mp xíchđạo của thophân bào
- NST kép tậptrung thành 1hàng ở mpxích đạo củathoi phân bào
Kìsau - NST kép trongcặp NST tươngđồng phân liđộc lập vớinhau về 2 cực tếbào
- Sự phân chia
ở tâm động đãtách hoàn toàn
2 cromatitthành 2 NSTđơn, mỗi chiếc
đi về 1 cực của
tế bào
Kìcuối
- Các NST nằmgọn trong 2nhân mới đượctạo thành với sốlượng bộ NSTđơn bội kép(nNST)
- Các NSTnằm gọn trongcác nhân mớiđược hìnhthành với sốlượng là đơn bội
- Giảm phân là sự phân chia của tế bào sinh dục mang bộ NST lượng bội(2n NST) ở thời kì chín, qua 2 lần phân bào liên tiếp, tạo ra 4 tế bào con đều mang
bộ NST đơn bội(n NST), nghĩa là số lượng NST ở tế bào con giảm đi một nửa
so với tế bào mẹ.
lượng bội(2n NST) ở thời kì chín, qua 2 lần phân bào liên tiếp, tạo
ra 4 tế bào con đều mang
bộ NST đơn bội(n NST), nghĩa là số lượng NST ở
tế bào con giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
Trang 378 Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của giảm phân. II.Ý nghĩa
của giảm phân
Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác về nguồn gốc NST.
- Gv: Y/c hs thảo luận:
(?) Vì sao trong giảm phân các tế
bào con lại có bộ nhiễm sắc thể giảm
(?) Ý nghĩa của giảm phân là gì
(?) Nêu điểm giống và khác nhau
cơ bản giữa giảm phân và nguyên
phân
K
- HS:Vì giảm phân gồm 2 lần phân bàoliên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở
kì trung gian trước lần phân bào I
- Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác về nguồn gốc NST.
- HS:Nêu được:
+ Giống nhau: Đều diễn ra 4 kì, hìnhthái NST biến đổi theo dạng đóng xoắn
và duỗi xoắn, tạo ra các tế bào con
+ khác nhau: nguyên phân từ 1 tếbào mẹ → 2 tb con có bộ NST giống bộNST của tế bào mẹ(2n NST); Giảm phân
từ 1tb mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bàoliên tiếp tạo ra 4 tb con mang bộ NSTđơn bội (n NST)
5 Củng cố và tóm tắt bài
- Nêu những diễn biến cơ bản cuả NST qua các kì của giảm phân ?
- Giảm phân là gì ? Kết quả ?
- Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khácnhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội(n NST) ở các tế bào con được tạo thành quagiảm phân ?
- Cho biết ý nghĩa của giảm phân ?
- Nêu điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân ?
1 Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi và bài tập tr 33.(câu 2 không y/c hs trả lời)
- Xem trước nội dung bài 11
IV/ KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 39Tiết PPCT: 12Bài số : 10Lý thuyết) Ngày soạn: 25/09/15
Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH I/Mục tiêu
1/ Kiến thức.
- Trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến
dị
2/ Kĩ năng.
Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
Phát triển tư duy lí luận(phân tích, so sánh)
Kĩ năng sống
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3/ Thái độ
- Củng cố niềm tin vào khoa học
- Xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu
II/ Chuẩn bị
- Gv: Tranh phóng to hình 11 SGK
- HS: xem trước nội dung bài
III/ Tiến trình lên lớp
1.Ổn định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ : 5
- Nêu những diễn biến cơ bản các kì của giảm phân? Kết quả của giảm phân?
- Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khácnhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội(n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảmphân? Cho biết ý nghĩa của giảm phân?
3) Nội dung bài mới :
Các tế bào con được tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành giao tử, nhưng có sựkhác nhau trong sự hình thành giao tử đực và giao tử cái
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi
bảng
14 Hoạt động 1: Tìm hiệu sự phát sinh giao tử đực, cái I Sự phát sinh
giao tử.
- Qua giảm phân ở động vật mỗi tinh bào bậc 1 cho
ra 4 tinh trùng, còn mỗi noãn bào bậc
1 cho ra 1 trứng.
- Gv: Y/c hs quan sát hình 11và
nghiên cứu thông tin
- Gv: Phân tích hình vẽ và cho hs
thảo luận các câu hỏi sau:
(?) Trình bày quá trình phát sinh
giao tử đực và cái
- HS: Tự thu nhận thông tin
- HS: Nêu được:
+ Trong quá trình phát sinh giao tử đực:
Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếpnhiều lần tạo ra nhiều tinh nguyên bào Sựtạo tinh bắt đầu khi tinh nguyên bào hìnhthành Tế bào này giảm phân lần I tạo ra 2tinh bào bậc 2, lần phân bào II tạo ra 4 tếbào con, từ đó phát triển thành 4 tinh trùng + Quá trình phát sinh giao tử cái:
Trang 40(?) Nêu những điểm giống và
khác nhau cơ bản của 2 quá trình
phát sinh giao tử đực và giao tử
cái
- Gv: Cần nhấn mạnh:
→ từ tinh bào qua giảm phân cho
ra 4 tinh trùng Các tinh trùng này
đều chứa bộ NST đơn bội(n
NST).Từ noãn bào bậc 1 qua giảm
phân cho ra một tế bào trứng khác
nhau về nguồn gốc
Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận
- HS: Nêu được:
Điểm giống nhau:
- Các tế bào mầm(noãn nguyên bào vàtinh nguyên bào) đều thực hiện nguyênphân liên tiếp nhiều lần
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đềuthực hiện giảm phân để tạo ra giao tử
Điểm khác nhau:
Phát sinh giao tửcái Phát sinh giao tửđực
- Noãn bào bậc 1qua giảm phân Icho thể cực thứnhất(kích thướcnhỏ) và noãn bàobậc 2(kích thướclớn)
- Noãn bào bậc 2qua giảm phân IIcho thể cực thứ2(kích thước nhỏ)
và 1 tế bào trứngkích thước lớn
- Kết quả: Mỗinoãn bào bậc 1 quagiảm phân cho 2thể cực và 1 tế bàotrứng
- Tinh bào bậc 1qua giảm phân Icho 2 tinh bào bậc2
- Mỗi tinh bào bậc
2 qua giảm phân IIcho 2 tinh tử phátsinh thành tinhtrùng
- Từ tinh bào bậc 1qua giảm phân cho
4 tinh tử và phátsinh thành tinhtrùng
- Qua giảm phân ở động vật mỗi tinh bào bậc 1 cho ra 4 tinh trùng, còn mỗi noãn bào bậc 1 cho ra 1 trứng.
10 Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình thụ tinh II.Thụ tinh
- Thụ tinh là
sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao
tử đực với một giao tử cái.
- Bản chât: Là
sự kết hợp của
2 bộ nhân đơn bội(n NST) tạo
ra bộ lưỡng
- Gv: Y/c hs nghiên cứu thông tin
và trả lời các câu hỏi sau:
(?) Thụ tinh xảy ra khi nào.
(?) Thụ tinh là gì
(?) Bản chất của quá trình thụ tinh
là gì
(?) Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên
- HS: Tự thu nhận thông tin
- HS: khi giao tử đực kết hợp với giao tửcái
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực với một giao tử cái.
- Bản chât: Là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội(n NST) tạo ra bộ lưỡng bội(2n NST) ở hợp tử.
- HS: Vì do sự phân li độc lập của các cặp