Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018Giáo án sinh 9 học kì 2 năm học 2017 2018
Trang 1-Học sinh trình bày được hiện tượng thoái hóa giống
-Biết được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn
Trang 2
-Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích tổng hợp
* KNS : - Kĩ năng giải thích vì sao anh em có quan hệ huyết thống không nên lấy nhau
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tập thể
3 Thái độ:Ứng dụng vào trong thực tiễn.
4 Nội dung trọng tâm:Tự thụ phấn và giao phối gần.
Trang 3
2.Học sinh: Tìm hiểu thế nào là tự thụ phấn và giao phối gần, nguyên nhân và ý nghĩa.
* Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, hoạt động nhóm nhỏ.
III Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực sử dụng thuật ngữ sinh học
- Năng lực riêng : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành
sinh học
IV.Tiến trình dạy học:
Trang 4
HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát
Mục tiêu: Tìm hiểu những biểu hiện suy thoái ở động thực vật.
Sản phẩm : Nêu được những biểu hiện suy thoái ở động thực vật.
Năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng thuật ngữ sinh học.
Cách thực hiện:
-GV cho học sinh quan sát một số tranh ảnh về cây ngô tự thụ phấn có chiều cao cây giảm dần, lợn congiao phối gần có đầu và chân sau dị dạng
Trang 5
2019
- HS nêu nhận xét về hình thái của sinh vật quan sát được so với bình thường
- GV giới thiệu đó là những sinh vật bi thoái hóa => Giới thiệu nội dung bài nghiên cứu
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2 : Hiện tượng thoái hoá
Mục tiêu: Tìm hiểu hiện tượng thoái hóa.
Sản phẩm : Nêu được hiện tượng thoái hóa là gì.
Năng lực hình thành: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành
sinh học
Cách thực hiện:
Trang 6
2019
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây - HS Nghiên cứu thông tin , quan sát tranh H34.1
Trang 7
2019
giao phấn
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin ở
mục I, kết hợp quan sát H34.1 trả lời câu hỏi :
▼ Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn bắt
buộc ở cây giao phấn biểu hiện như thế nào ?
-GV nhận xét bổ sung
2/Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở
động vật
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục 2.I ,
quan sát H34.2,trả lời câu hỏi
▼ Giao phối gần là gì ?Hậu quả của giao phối
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
→ thế hệ kế tiếp có sức sống kém dần biểu hiện ởcác dấu hiệu như phát triển chậm, chiều cao cây
và năng suất giảm dần ,nhiều cây chết…
-HS Nghiên cứu thông tin SGK,quan sát H34.2
- HS nêu được
-Giao phối gần là hiện tượng những con sinh ra từmột cặp bố mẹ giao phối với nhau hoặc giao phối giữa bố mẹ với con cái của chúng
-Phối gần thường gây ra hiện tượng thoái hoá:
Trang 8
2019
Nội dung kiến thức:
1 Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn: Các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống
dần biểu hiện các dấu hiệu như phát triển chậm , chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết
2 Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật:
- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa các con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái của chúng
- Giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá ở thế hệ con cháu: Sinh trưởng và phát triển yếu, khả năngsinh sản giảm, quái thai,dị tật bẩm sinh, chết non
HOẠT ĐỘNG 3 : Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá
Trang 9
2019
Mục tiêu: Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa.
Sản phẩm : Nêu được nguyên nhân hiện tượng thoái hóa.
Năng lực hình thành: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành
sinh học
Cách thực hiện:
-GV Yêu cầu HS quan sát H34.3, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
▼Hãy trả lời câu hỏi :
-Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận
-HS quan sát H34.3, thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi
Trang 10
- Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao
phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái
-Vì tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại
Nội dung kiến thức:
Tự thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật gây ra hiện tượng thoái hóa
vì tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại
Trang 11
Mục tiêu: Tìm hiểu vai trò hiện tượng thoái hóa.
Sản phẩm : Nêu được vai trò hiện tượng thoái hóa.
Năng lực hình thành: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành
sinh học
Cách thực hiện:
Trang 12
2019
-GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
▼Tại sao thụ phấn bắt buộc và giao phối gần
gây ra hiện tượng thoái hoá nhưng những
phương pháp này vẫn được người ta sử dụng
trong chọn giống ?
-GV nhận xét bổ sung
-HS học sinh nghiên cứu thông tin SGK ,thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
HS nêu được :để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn tạo dòng thuần để đánh giá kiểu gen, phát hiện gen xấu loại ra khỏi quần thể
Nội dung kiến thức:Người ta sử dụng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần để củng cố
và duy trì một số tính trạng mong muốn tạo dòng thuần để đánh giá kiểu gen, phát hiện gen xấu loại ra khỏi quần thể
Trang 13
GV yêu vầu HS làm bài tập 1 và 2
HS : Trả lời câu hỏi 1 và 2
Câu 1: ( MĐ 1) Hiện tượng thoái hóa là gì?
Trả lời: Hiện tượng thoái hóa là hiện tượng các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống, sức sinh sản, năng suất phẩm chất, khả năng chống chịu, giảm so với bố mẹ
Trang 14
2019
Câu 2: ( MĐ 2+ MĐ 3)
a)Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa là gì ?
b)Vì sao một số loài Sinh vật lại không bị thoái hóa khi tự thụ phấn bắt buộc hay giao phối cận huyết ?
D VẬN DỤNG , TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện hiện tượng trong thực tế.
Sản phẩm : HS vận dụng kiến thức đã học giải thích được hiện tượng trong thực tế.
Năng lực hình thành:Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành
sinh học
Cách thực hiện:
GV yêu cầu HS làm bài tập 2b và 3
Trang 15
b)Vì sao một số loài Sinh vật lại không bị thoái hóa khi tự thụ phấn bắt buộc hay giao phối cận huyết ?
Câu 3: ( MĐ 2)Trong chọn giống , người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối
Trang 16Vì sao một số loài Sinh vật lại không bị thoái hóa khi tự thụ phấn bắt buộc hay giao phối cận huyết ?
3 Vai trò của
phương pháp tự
thụ phấn bắt
Trong chọn giống , người ta dùng hai phương
Trang 17
VI.Câu hỏi/ Bài tập kiểm tra đánh giá :
Câu 1: ( MĐ 1) Hiện tượng thoái hóa là gì?
Trả lời: Hiện tượng thoái hóa là hiện tượng các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống, sức sinh sản, năng suất phẩm chất, khả năng chống chịu, giảm so với bố mẹ
Câu 2: ( MĐ 2+ MĐ 3)
a)Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa là gì ?
Trang 18
* Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa :Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết:
Tỉ lệ đồng hợp tăng , tỉ lệ dị hợp giảm Các gen lặn ở trạng thái dị hợp chuyển sang trạng thái đồng hợp biểu hiện thành tính trạng có hại , gây hiện tượng thoái hóa
* Giải thích vì sao ở một số TV, ĐV không bị thoái hóa khi tự thụ hoặc giao phối cận huyết :
Một số loài thực vật (như đậu Hà Lan , cà chua ) và ở động vật (chim bồ câu , chim cu gáy )không bị thoái hóa khi tự thụ phấn bắt buộc hay giao phối cận huyết vì chúng mang những cặp gen đồng hợp không gây hại
Trang 19
Trả lời: Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn Tạo dòng thuần ( có các cặp gen đồng hợp
Thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen từng dòng Phát hiện gen xấu loại ra hỏi quần
VII.Hướng dẫn tự học:
-Học bài ghi ,trả lời câu hỏi SGK -Xem bài “ưu thế lai”
-
Trang 20
2019
Trang 21
2019
Trang 23
-Quan sát tranh tìm kiến thức.Giải thích hiện tượng bằng cơ sở khoa học.Tổng hợp, khai quát
-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu những nguyên của hiện tượng ưu thế lai
Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3.Thái độ:
Củng cố niềm tin vào khoa học, xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu
4.Nội dung trọng tâm: Ưu thế lai.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Trang 24
2019
1 Giáo viên : Chuẩn bị Hình 35
2 Học sinh : Tìm hiểu ưu thế lai là gì ? Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai Các phương
pháp tạo ưu thế lai
* Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, hoạt động nhóm nhỏ
III Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực sử dụng thuật ngữ sinh học
- Năng lực riêng : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành
sinh học
IV.Tiến trình dạy học:
Trang 25
HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát
Mục tiêu: Tìm hiểu về ưu thế lai.
Sản phẩm : Nêu được nhận xét về con lai F1 có những đặc điểm vượt trội bố, mẹ
Năng lực hình thành: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành
sinh học
Cách thực hiện:
Trang 26
2019
- GV cho học sinh quan sát một số tranh ảnh về ngô F1, lợn F1
- HS nêu nhận nét hình thái của các cơ thể lai F1 so với bố, mẹ
- GV giới thiệu bài học nghiên cứu về hiện tượng ưu thế lai
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
HOẠT ĐỘNG 2: Hiện tượng ưu thế lai
Mục tiêu: Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai.
Sản phẩm : Nêu được hiện tượng ưu thế lai
Năng lực hình thành: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành
sinh học
Cách thực hiện:
Trang 27
2019
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV Yêu cầu học sinh quan sát hình 35/102 -HS Quan sát hình 35/102, so sánh cây và bắp
H Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn với cây
và bắp ngô ở cơ thể lai F1 có gì khác nhau ?
▼ Ưu thế lai là gì ? cho ví dụ về ưu thế lai ở
động vật và thực vật
GV Nhận xét bổ sung
ngô ở dòng tự thụ với cây và bắp ngô ở thế hệ lai
F1
-HS Trả lời câu hỏi , HS khác nhận xét bổ sung
→ Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có ưu thế lai hơn hẳn so với bố mẹ về sự sinh trưởng phát triển khả năng chống chịu, năng suất, chất lượng
Nội dung kiến thức:
Trang 28
-Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.
HOẠT ĐỘNG 3 : Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
Mục tiêu: Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
Sản phẩm : Nêu được nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
Năng lực hình thành: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành
sinh học
Cách thực hiện:
Trang 29
2019
-GV Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, trả
lời câu hỏi
▼- Tại sao khi lai hai dòng thuần ưu thế lai lại
biểu hiện rõ nhất ?
- Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau
đó giảm dần qua các thế hệ ?
-GV nhận xét bổ sung:về phương diện di
truyền, người ta cho rằng các tính trạng số
-vì trong các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm dần, nên
ưu thế lai cũng giảm dần
Trang 30
2019
nhiều gen trội quy định ,nên khi lai giữa hai
dòng thuần với nhau các gen trội có lợi mới
được biểu hiện kiểu hình
Ví dụ P : AAbbCC x aaBBcc
F1 : AaBbCc
Nội dung kiến thức: Sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1 là nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
HOẠT ĐỘNG 4 : Các phương pháp tạo ưu thế lai :
Mục tiêu: Tìm hiểu các phương pháp tạo ưu thế lai.
Sản phẩm : Nêu được các phương pháp tạo ưu thế lai.
Trang 31
-GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
H con người tiến hành tạo ưu thế lai ở cây trồng
bằng phương pháp nào ?cho ví dụ cụ thể
GV giải thích lai khác dòng và lai khác thứ
-HS Học sinh nghiên cứu thông tin SGK ,thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
Lai khác dòng và lai khác thứ
Trang 32
2019
H con người tiến hành tạo ưu thế lai ở vật nuôi
bằng phương pháp nào ? cho ví dụ
▼Lai kinh tế là gì ? tại sao không dùng con lai
kinh tế để nhân giống ?
Trang 33
2019
C LUYỆN TẬP:
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hiện tượng ưu thế lai.
Sản phẩm : HS nêu được hiện tượng ưu thế lai là gì ? Nguyên nhân ? Phương pháp tạo ưu thế lai Năng lực hình thành: Năng lực kiến thức sinh học.
Cách thực hiện:
Câu 1: ( MĐ 1+ MĐ 2)
Ưu thế lai là gì ? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên ?
Câu 2: (MĐ 2)
-Trong chọn giống cây trồng ,người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai ?
-Phương pháp nào phổ biến nhất ? vì sao ?
Trang 34
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện hiện tượng trong thực tế.
Sản phẩm : HS vận dụng kiến thức đã học giải thích được hiện tượng trong thực tế.
Năng lực hình thành:Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành
Trang 351.Hiện tượng ưu
Tại sao không dùng cơ thể lai F1
để nhân giống ?
Trang 36
-Muốn duy trì ưuthế lai thì phải dùng biện pháp
gì ?-ở nước ta lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào ? cho ví dụ ?
VI.Câu hỏi/ Bài tập kiểm tra đánh giá:
Trang 37
2019
Câu 1: ( MĐ 1+ MĐ 2+ MĐ 3)
Ưu thế lai là gì ? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên ?
Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống ?Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dung biện pháp gì
Gợi ý:
* Không dùng cơ thể lai F1 làm giống :
Vì con lai F1 là thể dị hợp, các gen lặn có trong F1 không biểu hiện được nhưng nếu cho F1 làm giống thì tử F2 trở đi các gen lặn có điều kiện tổ hợp với nhau tạo ra kiểu gen đồng hợp lặn và biểu hiện kiểu hình xấu, ưu thế lai sẽ giảm
* Muốn duy trì ưu thế lai:
Trang 38
-Trong chọn giống cây trồng ,người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai ?
-Phương pháp nào phổ biến nhất ? vì sao ?
Gợi ý:
-Phương pháp tạo ưu thế lai trong chọn giống cây trồng :
+ Lai khác dòng : Tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau
Trang 41
2019
Trang 43
1.Kiến thức: Học xong bài này HS phải có khả năng
- Thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn
- Củng cố kiến thức lí thuyết về lai giống
- Biết trưng bày tư liệu theo chủ đề
2.Kĩ năng:
- Rèn tính kiên trì, cẩn thận, gọn gàng, ngăn nắp trong công việc thực hành
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm và làm việc với sgk
Trang 44
2019
- Rèn luyện các kĩ năng thực hành lai lúa bằng phương pháp cắt vỏ trấu
3.Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
4.Nội dung trọng tâm: Tập dượt thao tác giao phấn.
- Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu …
2.Học sinh: Xem trước nội dung bài thực hành ở sgk
Trang 45
2019
*Phương pháp: Thực hành, quan sát, tìm tòi, PPDH hợp tác trong nhóm nhỏ
III Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự
quản lý, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
-Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực
hiện trong phòng thí nghiệm, năng lực thực nghiệm, năng lực thực hành sinh học
IV.Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp:
2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu mục tiêu cần đạt của bài thực hành
Trang 46
2019
Hoạt động 1: Quan sát thao tác giao phấn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu học sinh chia thành các nhóm nhỏ
3-4 học sinh
- GV treo tranh H.39 hướng dẫn học sinh quan
sát và trả lời câu hỏi:
H: Lai lúa bằng phương pháp cắt vỏ trấu được
tiến hành như thế nào ?
- GV giải thích rõ kĩ năng chọn cây, bông, hoa,
- HS chia thành các nhóm nhỏ
- HS quan sát tranh để tìm hiểu các bước tiến
hành lai lúa bằng phương pháp cắt vỏ trấu
- HS trình bày phương pháp lai lúa bằng cách cắt vỏ trấu
- HS theo dõi thao tác của giáo viên khi giao phấn
Trang 47
3 Bao bông lúa bằng giấy kính mờ (có ghi ngày lai và tên người thực hiện)
4 Nhẹ tay nâng bông lúa chưa cắt nhị và lắc nhẹ lên bông lúa để khử nhị(sau khi bỏ bao kính mờ )
5 Bao bông lúa đã được lai bằng giấy kính mờ và buộc thẻ có ghi ngày tháng, người thực hiện, công thức lai.