1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bai tap lon về nợ công tại VIệt Nam

33 498 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 189 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Tín dụng nhà nước là một trong những phương thức huy động nguồn tài chính của Nhà nước. Nó thực chất là nhà nước đi vay nợ dưới nhiều hình thức nhằm mục đích chủ yếu để bù đắp các khoản chi ngân sách nhà nước vượt qua các khoản thu trong cân đối ngân sách. Nhà nước đi vay còn để đầu tư phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Công việc thực hiện đầu tư là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, liên quan đến nhiều yếu tố nguồn lực trong xã hội, trong đó có yếu tố vốn. Vốn là nguồn lực quan trọng của nền kinh tế, vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất. Xét trên góc độ vĩ mô, vốn được chia làm 2 loại: Vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài. Hai nguồn vốn này có quan hệ mật thiết với nhau cũng như tác động trực tiếp đến nền kinh tế của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ. Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng trưởng kinh tế phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản nước ta trở thành một nước công nghiệp thì việc sử dụng vốn đầu tư để đạt được mục đích này là rất quan trọng.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tín dụng nhà nước là một trong những phương thức huy động nguồn tài chính của Nhà nước Nó thực chất là nhà nước đi vay nợ dưới nhiều hình thức nhằm mục đích chủ yếu để bù đắp các khoản chi ngân sách nhà nước vượt qua các khoản thu trong cân đối ngân sách Nhà nước đi vay còn để đầu tư phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Công việc thực hiện đầu tư là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, liên quan đến nhiều yếu tố nguồn lực trong xã hội, trong đó có yếu tố vốn Vốn là nguồn lực quan trọng của nền kinh

tế, vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất Xét trên góc độ vĩ mô, vốn được chia làm 2 loại: Vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài Hai nguồn vốn này có quan hệ mật thiết với nhau cũng như tác động trực tiếp đến nền kinh tế của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng trưởng kinh tế phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản nước ta trở thành một nước công nghiệp thì việc sử dụng vốn đầu tư để đạt được mục đích này là rất quan trọng

Do vậy, nghiên cứu tác động của hai nguồn vốn này đến sự phát triển kinh

tế xã hội được xem là cấp thiết, nhằm đưa ra những định hướng đúng đắn, chủ trương hợp lí của Đảng và nhà nước để không ngừng phát triển và đối phó với những thách thức mới trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay của thế giới Đó chính

là lý do em chọn đề tài “Tìm hiểu về tín dụng nhà nước Công tác huy động vốn trong nước và nước ngoài Lấy số liệu minh họa tại địa phương các dự

Trang 2

án vay nước ngoài để phát triển và mức độ tác động đến nợ công” làm đề tài

tiểu luận của mình

Trang 3

CHƯƠNG I – LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC

1.1 Tín dụng nhà nước

1.1.1 Khái niệm tín dụng nhà nước

Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân Tín dụng nhà nước xuất hiện nhằm thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu của ngân sách nhà nước trong điều kiện nguồn thu không đủ để đáp ứng; nó còn là công cụ để nhà nước hỗ trợ cho các ngành kinh tế yếu kém, ngành mũi nhọn và khu vực kinh tế kém phát triển, và là công

cụ quan trọng để nhà nước quản lý, điều hành vĩ mô

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng nhà nước

Chủ thể là nhà nước, các pháp nhân và thể nhân;

Hình thức đa dạng, phong phú;

Tín dụng nhà nước chủ yếu là loại hình trực tiếp, không thông qua tổ chức trung gian

1.1.3 Công cụ lưu thông của tín dụng nhà nước

Khi nhà nước vay

- Tín phiếu kho bạc;

- Trái phiếu kho bạc;

- Trái phiếu đầu tư:

+ Trái phiếu huy động vốn cho từng công trình;

+ Trái phiếu huy động vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển;

- Công trái;

Trang 4

- Trái phiếu chính phủ quốc tế.

Khi nhà nước cho vay

- Cho vay đầu tư;

- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư;

- Bảo lãnh tín dụng

1.1.4 Nguyên nhân

Các chính phủ sử dụng hình thức Tín dụng Nhà nước để huy động các nguồn tài chính Được đưa ra với những lý do mang lại lợi ích thiết thực cho Nhà nước đó

Thứ nhất: do bội chi ngân sách Nhu cầu tài chính của nhà nước nhằm mục đích cho việc bù đắp thâm hụt ngân sách và thực hiện các chương trình kinh tế lớn Trong quá trình điều hành ngân sách, các chính phủ thường có nhu cầu chỉ lớn hơn số tiền thuế, phí, lệ phí thu được nhưng việc cắt giảm chi là rất khó khăn Điều này buộc các chính phủ phải tính tới một giải pháp là vay nợ

Thứ hai: Do sự chênh lệch giữa cung – cầu nguồn tài chính trong xã hội, đòi hỏi phải sử dụng các phương thức để điều chỉnh, trong đó có tín dụng nhà nước

Từ hai nguyên nhân trên cho thấy tín dụng nhà nước là một hình thức hữu hiệu đối với các chính phủ Nhà nước huy động các nguồn tài chính nhàn rỗi trong xã hội bằng cách đi vay Vay nợ của nhà nước bao gồm:

Trang 5

Vay nợ trong nước từ các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, vay ngân hàng Việc vay này được thực hiện dưới hình thức phát hành các công cụ nợ của chính phủ như tín phiếu kho bạc nhà nước, trái phiếu chính phủ

Vay nợ từ nước ngoài: Được thực hiện thông qua các khoản viện trợ có hoàn lại Vay nợ của chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và các công ty

1.1.5 Vai trò của tín dụng nhà nước

+ Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế

Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển

Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng

đã góp phần động viên vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

+ Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ

sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả

Trang 6

+ Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển

và ngành kinh tế mũi nhọn

Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu … Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác

+ Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh

tế của các doanh nghiệp

Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp

+ Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau

1.1.6 Ưu, nhược điểm của tín dụng nhà nước

Ưu điểm của tín dụng nhà nước

• Duy trì hoạt động thường ngày của nhà nước;

• Góp phần xây dựng cơ sở vật chất hiện đại;

• Góp phần vào nghĩa vụ quốc tế, vì quan hệ ngày càng phát triển, đôi khi nhà nước không thể từ chối nghĩa vụ cho vay đối với nước ngoài;

Trang 7

• Tạo điều kiện phát triển tín dụng ngân hàng.

Nhược điểm của tín dụng nhà nước

• Rủi ro là vỡ nợ của nhà nước, do tính toán kỹ nhu cầu vay và sử dụng vốn vay không hiệu quả;

1.2 Nguồn vốn đầu tư trong nước.

1.2.1 Ngân sách nhà nước

- NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán, đã được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm

để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

- Đây là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển kinh tế xã

hội Nguồn vốn này được sử dụng cho sự duy trì bộ máy nhà nước, công tác quốc phòng an ninh, các dự án xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng xã hội,qui hoạch xây dựng đô thị, nông thôn Góp phần chuyển dịch cơ cầu kinh tế,kích thích tăng trưởng kinh tế

1.2.2 Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức chuyển từ

phương thức cấp phát vốn ngân sách ( phương thức “xin- cho”) sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp (phương thức

“vay- trả”)

- Với cơ chế này,các đơn vị sử dụng vốn phải đảm bảo nguyên tắc hòan

trả vốn vay Chủ đầu tư phải tính toán kĩ lưỡng hiệu quả đầu tư, sử dụng tiết kiệm hơn

Trang 8

- Bên cạnh đó, vốn tín dụng còn phục vụ công tác quản lí và điều tiết vĩ

mô, thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, xã hội đến từng ngành,vùng, lĩnh vực,góp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HDH

1 2.3 Nguồn vốn của các doanh nghiệp nhà nước

Nguồn vốn của doanh nghiệp được xác định là thành phần chủ đạo của

nền kinh tế Hiện nay các danh nghiệp nhà nước vẫn giữ một khối lượng vốn khá lớn.Mặc dù còn nhiều hạn chế, song các doanh nghiệp nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần,hiệu quả kinh tế của khu vực này ngày càng cao, tích lũy cũng đang ngày một tăng

- Nguồn vốn này chủ yếu từ khầu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại

từ các doanh nghiệp nhà nước thông thường chiếm từ 14-15% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, chủ yếu là đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất, đổi mới dây chuyền, thiết bị hiện đại

1 2.4 Nguồn vốn từ khu vực tư nhân

- Nguồn vốn khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư và

phần tích lũy từ các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã

- Đây là một nguồn vốn vô cùng quan trọng,có tác động mạnh đến sự

phát triển kinh tế Với nguồn vốn từ các DNTN,cá thể, hộ gia đình đã mở mang sản xuất ở khu nông nghiệp, nông thôn, phát triển các ngành nghề thủ công, tiểu thủ công nghiệp truyền thống Với các loại hình doanh nghiệp dân doanh

Trang 9

đang ngày một phát triển, phần tích lũy của các doanh nghiệp với sẽ đóng góp đáng kể vào tổng qui mô vốn toàn xã hội

- Nguồn vốn của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của hộ gia

đình

1.2.5 Vai trò của nguồn vốn đầu tư trong nước.

“Nguồn vốn đầu tư trong nước đóng vai trò quyết định đến phát triển kinh tế Việt Nam”.

- Vốn trong nước đóng vai trò quyết định đền phát triển kinh tế, luôn

chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn

- Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn đối ứng nhằm tạo cơ sở cho nguồn vốn nước ngòai vào họat động có hiệu quả

- Nguồn vốn trong nước sẽ định hướng cho dòng đầu tư nước ngoài chảy vào các ngành, các lĩnh vực cần thiết

- Đầu tư cơ sở hạ tầng căn bản chủ động cho việc tiếp nhận nguồn vốn nước ngoài

- Nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định tới việc thu hút vốn đầu

tư nước ngoài và tăng trưởng của nền kinh tế

1.3 Vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

1.3.1 Các khái niệm.

- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam bao gồm toàn bộ phần tích luỹ của cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ nước ngoài có thể huy động vào quá trình đầu tư phát triển của nước sở tại

Trang 10

Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nước ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng lưu chuyển vốn quốc tế (International Capital Flows) Về thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu hiện cụ thể của quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc tế, dòng chảy từ các nước phát triển chảy vào các nước đang phát triển thường được các nước có thu nhập thấp đặc biệt quan tâm Dòng vốn này diễn ra dưới nhiều hình thức Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau Theo tính chất luân chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngoài chính như sau:

- Đầu tư trực tiếp

• Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài

• Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

• Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT

• Đầu tư phát triển kinh doanh

• Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư

• Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

• Các hình thức đầu tư trực tiếp khác

- Đầu tư gián tiếp

• Vốn viện trợ phát triển chính thức ODA

Trang 11

• Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;

• Thông qua Quỹ đầu tư chứng khoán;Thông qua các định chế tài chính trung gian khác

• Hoạt động đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu

và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu

tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và pháp luật khác

có liên quan

1.3.2 Vai trò của việc huy động vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

Việc huy động vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam có vai trò vô cùng quan trọng bởi:

- Huy động vốn đầu tư nước ngoài sẽ bổ sung vốn cho việc kiến thiết và cấu trúc lại nền kinh tế

- Tăng luồng ngoại tệ chảy vào nền kinh tế, từ đó giúp chính phủ điều chỉnh được cán cân thanh toán quốc tế và tỷ giá đồng nội tệ với các đồng tiền mạnh

- Tăng luồng giao thương giữa Việt Nam và các nước trên thế giới

- Thông qua việc đầu tư của các nhà đầu tư quốc tế, Việt Nam học tập kinh nghiệm quản lý, điều hành của các công ty, các tập đoàn lớn trên thế giới

- Tăng cường tình hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới; hội nhập kinh tế thế giới

Trang 12

CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNGNGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA

2.1 Thực trạng về huy động vốn đầu tư trong nước

2.1.1 Ngân sách nhà nước.

Nguồn thu chi của Ngân sách nhà nước

Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước là nguồn vốn vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.Trong những năm trở lại đây,tổng thu ngân sách nhà nước không ngừng được gia tăng.Chủ yếu là các nguồn thu từ các loại thuế, bênh cạnh các khoản phí và lệ phí.Trong vòng 5 năm từ 2006-2010, tổng thu NSNN ước tính đạt 1547 nghìn

tỉ đồng vượt 16,2 % ( 216 nghìn tỉ đồng ) so với dự toán và gấp 2,8 lần tổng thu NSNN giai đoạn trước đó ( 2001-2005).Trong đó, thu từ nội địa đạt 1162 nghìn

tỉ vượt 16,1% ( 162 nghìn tỉ ) so với dự toánh Pháp lệnh, đạt mức tăng trưởng bình quân 22%, tổng chi của ngân sách nhà nước tăng trên 17%

Trong các năm 2004-2006 nền kinh tế tương đối ổn định và phát triển Nguồn vốn nhà nước chi nhiều hơn cho các hoạt động xã hội và giảm chi cho các hoạt động kinh tế Năm 2008 do chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Chính phủ đã quyết định tăng chi giảm thu để điều tiết nền kinh tế Năm 2009, gói kích cầu 9 tỉ $ được đưa nhằm khôi phục đà tăng trưởng kinh

tế Bên cạnh những mặt tích cực thì NSNN cũng còn nhiều hạn chế như công tác triển khai dự tóan còn chậm chễ trong việc ngân vốn ngân sách, tỉ lệ giải ngân thấp, công tác quản lý, thực hịên giám sát ở các cấp còn nhiều hạn chế

Trang 13

Công tác thẩm định phê duyệt chậm chễ, chưa đảm bảo yếu tố chất lượng, năng lực Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng còn hạn chế, do hệ thống pháp luật chưa hòan chỉnh và đồng bộ Tính trượt giá chưa có quy định thông nhất, là nguyên nhân kéo dài thời gian lập, thẩm định, phê duyệt dự án Công tác giải phóng mặt bằng chậm, chi phí đền bù lớn, quản lý và sự dụng đất đai chậm được khác phục ảnh hưởng đến tiến bộ và giải ngân nguồn vốn.

2.1.2Tín dụng đầu tư phát triển:

Chính sách tín dụng là sự khẳng định tính đứng đắn trong công cuộc đổi mới của Đảng và nhà nước trong lĩnh vực đầu từ Tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước đã góp phần tăng cường cơ sở vật chất, kĩ thuật, nâng cao năng lực của nền kinh tế Hỗ trợ một số lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế, như xây dựng hàng trăm km đường dây 500KV, 220KV, và hàng trăm trạm biến áp, tăng công suất điện lên 2 nghìn MW, hàng trăm ngàn km cầu đường, hình thành và nâng cấp, mở rộng, các khu KCN, KCX, đáp ứng nhu cầu XNK hàng hóa dịch vụ

Phát triển các ngành CN trọng điểm như giao thông vận tải biển, giao thông đường sắt, đóng tàu, gia tăng năng sản xuất cho các ngành khác

Tạo sự chuyển biến lớn trong việc khai thác các nguồn vốn đầu tư, thúc đẩy thị trường tài chính phát triển

Giải quyết các vấn đề xã hội: đã xây dựng và đưa và sử dụng hàng trăm trường học, bệnh viện, trạm xá… tạo việc làm cho, ổn định cuộc sống, bảo vệ môi trường sức khỏe, nâng cao mức sống cho người dân ở các vùng miền núi,

Trang 14

vùng sâu, vùng xa, những nơi còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thôn cơ sở vật chất

2.1.3.Vốn doanh nghiệp nhà nước.

Nguồn vốn ở DNNN luôn chiếm tỉ trọng lớn trong đầu tư tòan xã hội, hiện được xác định là đóng vai trò chủ đạo trong việc phát triển kinh tế, trong quá trình CNH-HĐH ở nước ta Năm 2007 tổng vốn chủ sở hữu của 70 tập đòan tổng công ty lên đến 323 ngàn tỉ, vốn lưu động lên đến 448 ngàn tỉ đồng 28/70 tập đòan tổng công ty đầu tư vốn ra nước ngòai chủ yếu trong các lĩnh vực CK, ngân hàng bảo hiểm với giá trị lên đến 20ngàn tỉ, gấp 8,7 lần vốn chủ

sở hữu Đầu tư dàn trải không tập trung vào chuyên môn chính của mình, họat động không hiệu quả so với khu vực tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai

2.1.4 Nguồn vốn từ dân cư và tư nhân

a Nguồn vốn từ dân cư: nhìn tổng thể, vốn huy động từ dân cư là không hề nhỏ, theo thống kê, lượng vàng dự trữ trong khu vực dân cư xấp xỉ 10tỉ $, tiền mặt và các ngoại tệ khác chiếm xấp xỉ 80% tổng vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Thực tế khi phát hành trái phiếu chính phủ tư khu vực dân cư

có thể huy động hàng ngàn tỉ đồng Nhiều hộ kinh doanh đã trở thành đơn vị kinh tế năng động trong lĩnh vực kinh doanh ở địa phương

b Các công ty, doanh nghiệp tư nhân: từ khi đất nước hoàn toàn chuyển đổi

từ cơ chế kề hoạch hóa tập trung sng kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp tư nhân mới có cơ hội phát triển Tuy nhiên,khu vực này cũng chứa đựng rất nhiều

Trang 15

hạn chế: trốn thuế, nhiều cơ sở làm ăm kém hiệu quả, thua lỗ gây tổn thất cho nền kinh tế;do chính sách thông thoáng, quản lí hành chính lỏng lẻo đã tạo điều kiện cho các công ty ma ra đời lừa đảo và chiếm dụng tài sản nhân dân gây bức xúc trong xã hội Nhung không thể phủ nhận vai trò cùa các doanh nghiệp tư nhân đến nền kinh tế thị trường hiện nay ở Việt Nam.

2.2 Thực trạng về huy động vốn đầu tư nước ngoài.

2.2.1 Tình hình thu hút vốn FDI.

Giai đoạn tù 2009 đến nay :

Sang năm 2009, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Việt nam giảm mạnh do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Từ mức

kỉ lục 64 tỷ USD trong năm 2008 giảm xuống chỉ còn 21,48 tỷ USD số vốn đăng ký năm 2009 Bằng 30% so với năm 2008 Với 839 dự án vốn đầu tư nước ngoài FDI được cấp phép đầu tư Tuy nhiên, mặc dù vốn đăng ký giảm mạnh nhưng vốn thực hiện trong năm 2009 vẫn đạt ở mức khá với số vốn giải ngân 10 tỷ USD làm cho khoảng cách giữa vốn đăng ký và vốn thực hiện được giảm bớt.Và có thể khẳng định năm 2009 , tuy FDI đạt thấp nhưng vẫn là con

số cao trong bối cảnh khủng hoảng , suy giảm nguồn FDI thế giới và cạnh tranh gay gắt

Giai đoạn 2010 đến nay là giai đoạn nền kình tế thế giới và khu vực đang trong quá trình hồi phục chậm và đứng trước không ít những khó khăn nhưng với những nỗ lực vận động xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư, thủ tục hành chính của các ngành các cấp thì tổng số vốn FDI năm 2010 đạt

Trang 16

18,6 tỷ USD, bằng 82% so với năm 2009 và giải ngân vốn trực tiếp nước ngoài FDI đạt 11 tỷ USD.

Về cơ cấu theo hình thức đầu tư :

Tính tới tháng 12 năm 2006, hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm đến 76,18% số dự án; 40,13% tổng vốn đầu tư thực hiện Tiếp theo là hình thức liên doanh; các hình thức đầu tư khác đã xuất hiện như hình thức liên doanh kiểu công ty mẹ – con nhưng chiếm tỷ trọng rất nhỏ (xem bảng 4 )

Bảng 4 : Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo HTĐT 1988 – 2006

(tính tới ngày 18/12/2006 – chỉ tính các dự án còn hiệu lực)

STT Hình thức đầu

Số dự án Tổng vốn đầu tư Đầu tư thực hiện

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số vốn(Tỷ USD)

Tỷ trọng (%)

Số vốn(tỷ USD)

Tỷ trọng

(%)100% vốn nước

ngoài

5190 76.18 35.145 58.12 11.543 40.13

Liên doanh 1408 20.67 20.194 33.39 10.952 38.08Hợp đồng hợp

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư

Sở dĩ mà doanh nghiệp có vốn 100% nước ngoài chiếm tỷ trọng cao như vậy là do nhà đầu tư đã hiểu thêm về chính sách, luật pháp và phong tục tập quán, cách thức hoạt động kinh doanh ở Việt Nam, hơn nữa, thực

Ngày đăng: 15/02/2016, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4 : Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo HTĐT 1988 – 2006 - bai tap lon về nợ công tại VIệt Nam
Bảng 4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo HTĐT 1988 – 2006 (Trang 16)
Bảng 5: 10 nhà đầu tư hàng đầu ở Việt Nam - bai tap lon về nợ công tại VIệt Nam
Bảng 5 10 nhà đầu tư hàng đầu ở Việt Nam (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w