1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam

77 461 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Tác giả Hồ Quang Bảo, Đoàn Hùng Dũng, Mai Chí Hiểu, Trần Thị Thu Hồng, Mai Trọng Khải, Đậu Thị Ngọc Mai, Nguyễn Khoa Phương Nguyên, Trần Thị Tố Quyên, Dương Sĩ Tân, Nguyễn Tuyết Thảo, Lê Thị Lệ Thủy, Phạm Nguyễn Quốc Trung, Nguyễn Văn Việt
Người hướng dẫn TS.Diệp Gia Luật
Trường học Trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC VIẾT TẮT .............................................................................................................. 4LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 5PHẦN 1 - NỢ CÔNG VÀ KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG ......................................................... 6I. Nợ công ................................................................................................................................ 61. Khái niệm nợ công ........................................................................................................... 62. Phân loại nợ công ............................................................................................................. 72.1. Theo tiêu chí nguồn gốc địa lý của vốn vay ................................................................. 72.2. Theo phương thức huy động vốn .................................................................................. 82.3. Theo tính chất ưu đãi của khoản vay làm phát sinh nợ công ........................................ 82.4. Theo trách nhiệm đối với chủ nợ .................................................................................. 82.5. Theo cấp quản lý nợ ...................................................................................................... 92.6. Phân theo thời hạn vay .................................................................................................. 92.7. Phân theo loại lãi suất ................................................................................................... 92.8. Phân theo chủ nợ và nhóm chủ nợ ................................................................................ 93. Các phương pháp xác định nợ công ................................................................................. 93.1. Phương pháp xác định các chỉ tiêu giám sát nợ công ................................................... 93.2. Phương pháp xác định chỉ tiêu giám sát nợ nước ngoài ............................................. 123.3. Chỉ tiêu giám sát nợ quá hạn ....................................................................................... 13II. Khủng hoảng nợ công ........................................................................................................ 141. Khái niệm về khủng hoảng nợ công ............................................................................... 142. Nguyên nhân .................................................................................................................. 143. Tác động ......................................................................................................................... 154. Giải pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả nợ công ......................................................... 16PHẦN 2 - NỢ CÔNG VÀ KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG Ở MỘT SỐ NƯỚC ..................... 18I. Khủng hoảng nợ công tại Hy Lạp ...................................................................................... 181. Tổng quan ....................................................................................................................... 181.1. Hy Lạp .................................................................................................................... 181.2. Chính trị .................................................................................................................. 181.3. Kinh tế Hy Lạp và cuộc khủng hoảng nợ công....................................................... 182. Nguyên nhân .................................................................................................................. 20 22.1. Quá trình tích lũy nợ công tại Hy Lạp ........................................................................ 202.2. Nguyên nhân tích lũy nợ công .................................................................................... 213. Tác động ......................................................................................................................... 313.1. Tăng trưởng kinh tế ..................................................................................................... 313.2. Thất nghiệp ................................................................................................................. 323.3. Tình trạng xã hội ......................................................................................................... 333.4. Tín nhiệm của quốc gia ............................................................................................... 333.5. Lãi suất trái phiếu chính phủ ....................................................................................... 343.6. Tác động đến các quốc gia khác ................................................................................. 344. Các giải pháp đã vận dụng ............................................................................................. 354.1. Các gói cứu trợ của Quốc tế ........................................................................................ 354.2. Hành động của chính phủ Hy Lạp – Các biện pháp thắt lưng buộc bụng .................. 384.3. Đánh giá các giải pháp đã vận dụng: .............................................................................. 40II. Khủng hoảng nợ công tại Ireland ....................................................................................... 411. Tổng quan ....................................................................................................................... 412. Thực trạng ...................................................................................................................... 422.1. Tỷ lệ nợ công trên GDP của Ireland: .......................................................................... 422.2. Nợ nước ngoài của Ireland: ..................................................................................... 432.3. Tình trạng thâm hụt ngân sách của Ireland: ............................................................ 442.4. Tình trạng cán cân thương mại của Ireland: ........................................................... 453. Nguyên nhân .................................................................................................................. 454. Tác động ......................................................................................................................... 474.1. Tác động đến tốc độ tăng trưởng GDP ................................................................... 474.2. Tác động lãi suất trái phiếu chính phủ .................................................................... 474.3. Tác động đến xếp hạng tín nhiệm ........................................................................... 484.4. Ảnh hưởng đến lạm phát ......................................................................................... 494.5. Ảnh hưởng đến thất nghiệp ..................................................................................... 495. Các giải pháp đã vận dụng ............................................................................................. 505.1. Các giải pháp khắc phục khủng hoảng nợ công...................................................... 505.2. Đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp khắc phục cuộc khủng hoảng nợ công .. 51III. Khủng hoảng nợ công tại Italy ....................................................................................... 53 31. Tổng quan ....................................................................................................................... 532. Thực trạng ...................................................................................................................... 543. Nguyên nhân .................................................................................................................. 573.1.Nguyên nhân bên ngoài ............................................................................................... 573.2. Nguyên nhân bên trong ............................................................................................... 584. Tác động ......................................................................................................................... 594.1. Tác động đến tình trạng thâm hụt ngân sách .............................................................. 594.2. Tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế .................................................................... 594.3. Tác động đến tỷ lệ thất nghiệp .................................................................................... 614.4. Tác động đến tình hình sản xuất công nghiệp............................................................. 625. Các giải pháp đã vận dụng ............................................................................................. 62PHẦN 3 – THỰC TRẠNG NỢ CÔNG Ở VIỆT NAM VÀ KIẾN NGHỊ .............................. 64I. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ cuộc khủng hoảng nợ công của Châu Âu ............ 64II. Thực trạng nợ công ở Việt Nam ........................................................................................ 661. Nợ công và thâm hụt ngân sách ngày càng tăng ............................................................ 662. Ngưỡng an toàn nợ công ................................................................................................ 693. Tác động của nợ công và thâm hụt ngân sách lên các chỉ số kinh tế vĩ mô ................... 71III. Kiến nghị và giải pháp ................................................................................................... 72KẾT LUẬN .................................................................................................................................. 74TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................... 754DANH MỤC VIẾT TẮTIMF – International Monetary Fund – Quỹ tiền tệ quốc têWB – World bank – Ngân hàng thế giớiEU – European Union – Liên minh Châu âu WTO – World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giớiECB – European Central Bank – Ngân hàng trung ương Châu ÂuODA – Official Development Assistance – Hỗ trợ phát triển chính thứcOECD – Organization for Economic Co-operation and Development – Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tếEUROZONE – Khu vực các nước sử dụng đồng tiền chung châu ÂuEMU – European Monetary Union – Liên minh Tiền tệ và Kinh tế châu ÂuNATO – North Atlantic Treaty Organization – Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây DươngEFSF – European Financial Stability Facility – Quỹ bình ổn tài chính Châu ÂuGDP – Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nộiMOODY’S: Là một trong ba công ty đánh giá tín dụng lớn nhất thế giới hiện nay (xét theo thịphần)S&P – Standard & Poor’s: Là một trong ba công ty đánh giá tín dụng lớn nhất thế giới hiện nay (xét theo thị phần)FITCH GROUP: Là một trong ba công ty đánh giá tín dụng lớn nhất thế giới hiện nay (xét theo thị phần)5LỜI MỞ ĐẦUCuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu bùng nổ tiếp sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu xuất phát từ Mỹ (năm 2008) đã và đang gây tác động tiêu cực cho nền kinh tế thế giới. Nợ công vượt mức quá cao so với mức an toàn ở những nền kinh tế phát triển và trở thành chủ đề nóng hiện nay bởi đó là yếu tố có nguy cơ đe dọa những dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế toàn cầu, gây lo ngại rằng viễn cảnh nền kinh tế một lần nữa lại rơi vào tình trạng suy giảm. Vì vậy, nghiên cứu về “Nợ công và khủng hoảng nợ công” là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay không chỉ ở Việt Nam mà còn trong khu vực và trên toàn thế giới. Đây là đề tài khá rộng và có tính bao quát cao. Do đó, với kiến thức hạn hẹp của Nhóm 5_Lớp Ngày 2_K23, chúng em trình bày một số hiểu biết khái quát về những vấn đề sau:Phần 1: Nợ công và khủng hoảng nợ công.Phần 2: Khủng hoảng nợ công và tác động của nó đến tình hình tài chính tiền tệ ở 3 nước điển hình là Hy Lạp, Ireland và Italia.Phần 3: Thực trạng nợ công ở Việt Nam và giải pháp.Trong suốt quá trình làm việc. Các thành viên trong nhóm đã có nhiều trao đổi và tranh luận đểnâng cao kiến thức chung của cả nhóm. Tuy nhiên, có những hạn chế khách quan mà nhóm khó có thể kiểm soát hoàn toàn nên chắc chắn sẽ có nhiều sai sót. Mong thầy và các bạn nghiên cứu và góp ý để bài tiểu luận thêm phần hoàn thiện và góp chút kiến thức cho hành trang tri thức của các bạn đồng hành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

MÔN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

7 Nguyễn Khoa Phương Nguyên

8 Trần Thị Tố Quyên

9 Dương Sĩ Tân

10 Nguyễn Tuyết Thảo

11 Lê Thị Lệ Thủy

12 Phạm Nguyễn Quốc Trung

13 Nguyễn Văn Việt

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN 1 - NỢ CÔNG VÀ KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG 6

I Nợ công 6

1 Khái niệm nợ công 6

2 Phân loại nợ công 7

2.1 Theo tiêu chí nguồn gốc địa lý của vốn vay 7

2.2 Theo phương thức huy động vốn 8

2.3 Theo tính chất ưu đãi của khoản vay làm phát sinh nợ công 8

2.4 Theo trách nhiệm đối với chủ nợ 8

2.5 Theo cấp quản lý nợ 9

2.6 Phân theo thời hạn vay 9

2.7 Phân theo loại lãi suất 9

2.8 Phân theo chủ nợ và nhóm chủ nợ 9

3 Các phương pháp xác định nợ công 9

3.1 Phương pháp xác định các chỉ tiêu giám sát nợ công 9

3.2 Phương pháp xác định chỉ tiêu giám sát nợ nước ngoài 12

3.3 Chỉ tiêu giám sát nợ quá hạn 13

II Khủng hoảng nợ công 14

1 Khái niệm về khủng hoảng nợ công 14

2 Nguyên nhân 14

3 Tác động 15

4 Giải pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả nợ công 16

PHẦN 2 - NỢ CÔNG VÀ KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG Ở MỘT SỐ NƯỚC 18

I Khủng hoảng nợ công tại Hy Lạp 18

1 Tổng quan 18

1.1 Hy Lạp 18

1.2 Chính trị 18

1.3 Kinh tế Hy Lạp và cuộc khủng hoảng nợ công 18

2 Nguyên nhân 20

Trang 3

2.1 Quá trình tích lũy nợ công tại Hy Lạp 20

2.2 Nguyên nhân tích lũy nợ công 21

3 Tác động 31

3.1 Tăng trưởng kinh tế 31

3.2 Thất nghiệp 32

3.3 Tình trạng xã hội 33

3.4 Tín nhiệm của quốc gia 33

3.5 Lãi suất trái phiếu chính phủ 34

3.6 Tác động đến các quốc gia khác 34

4 Các giải pháp đã vận dụng 35

4.1 Các gói cứu trợ của Quốc tế 35

4.2 Hành động của chính phủ Hy Lạp – Các biện pháp thắt lưng buộc bụng 38

4.3 Đánh giá các giải pháp đã vận dụng: 40

II Khủng hoảng nợ công tại Ireland 41

1 Tổng quan 41

2 Thực trạng 42

2.1 Tỷ lệ nợ công trên GDP của Ireland: 42

2.2 Nợ nước ngoài của Ireland: 43

2.3 Tình trạng thâm hụt ngân sách của Ireland: 44

2.4 Tình trạng cán cân thương mại của Ireland: 45

3 Nguyên nhân 45

4 Tác động 47

4.1 Tác động đến tốc độ tăng trưởng GDP 47

4.2 Tác động lãi suất trái phiếu chính phủ 47

4.3 Tác động đến xếp hạng tín nhiệm 48

4.4 Ảnh hưởng đến lạm phát 49

4.5 Ảnh hưởng đến thất nghiệp 49

5 Các giải pháp đã vận dụng 50

5.1 Các giải pháp khắc phục khủng hoảng nợ công 50

5.2 Đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp khắc phục cuộc khủng hoảng nợ công 51

III Khủng hoảng nợ công tại Italy 53

Trang 4

1 Tổng quan 53

2 Thực trạng 54

3 Nguyên nhân 57

3.1.Nguyên nhân bên ngoài 57

3.2 Nguyên nhân bên trong 58

4 Tác động 59

4.1 Tác động đến tình trạng thâm hụt ngân sách 59

4.2 Tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế 59

4.3 Tác động đến tỷ lệ thất nghiệp 61

4.4 Tác động đến tình hình sản xuất công nghiệp 62

5 Các giải pháp đã vận dụng 62

PHẦN 3 – THỰC TRẠNG NỢ CÔNG Ở VIỆT NAM VÀ KIẾN NGHỊ 64

I Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ cuộc khủng hoảng nợ công của Châu Âu 64

II Thực trạng nợ công ở Việt Nam 66

1 Nợ công và thâm hụt ngân sách ngày càng tăng 66

2 Ngưỡng an toàn nợ công 69

3 Tác động của nợ công và thâm hụt ngân sách lên các chỉ số kinh tế vĩ mô 71

III Kiến nghị và giải pháp 72

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

IMF – International Monetary Fund – Quỹ tiền tệ quốc tê

WB – World bank – Ngân hàng thế giới

EU – European Union – Liên minh Châu âu

WTO – World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới

ECB – European Central Bank – Ngân hàng trung ương Châu Âu

ODA – Official Development Assistance – Hỗ trợ phát triển chính thức

OECD – Organization for Economic Co-operation and Development – Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

EUROZONE – Khu vực các nước sử dụng đồng tiền chung châu Âu

EMU – European Monetary Union – Liên minh Tiền tệ và Kinh tế châu Âu

NATO – North Atlantic Treaty Organization – Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

EFSF – European Financial Stability Facility – Quỹ bình ổn tài chính Châu Âu

GDP – Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội

MOODY’S: Là một trong ba công ty đánh giá tín dụng lớn nhất thế giới hiện nay (xét theo thị phần)

S&P – Standard & Poor’s: Là một trong ba công ty đánh giá tín dụng lớn nhất thế giới hiện nay (xét theo thị phần)

FITCH GROUP: Là một trong ba công ty đánh giá tín dụng lớn nhất thế giới hiện nay (xét theo thị phần)

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu bùng nổ tiếp sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu xuất phát từ Mỹ (năm 2008) đã và đang gây tác động tiêu cực cho nền kinh tế thế giới Nợ công vượt mức quá cao so với mức an toàn ở những nền kinh tế phát triển và trở thành chủ đề nóng hiện nay bởi đó là yếu tố có nguy cơ đe dọa những dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế toàn cầu, gây lo ngại rằng viễn cảnh nền kinh tế một lần nữa lại rơi vào tình trạng suy giảm Vì vậy, nghiên cứu

về “Nợ công và khủng hoảng nợ công” là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay không chỉ ở Việt Nam mà còn trong khu vực và trên toàn thế giới

Đây là đề tài khá rộng và có tính bao quát cao Do đó, với kiến thức hạn hẹp của Nhóm 5_Lớp Ngày 2_K23, chúng em trình bày một số hiểu biết khái quát về những vấn đề sau:

Phần 1: Nợ công và khủng hoảng nợ công

Phần 2: Khủng hoảng nợ công và tác động của nó đến tình hình tài chính tiền tệ ở 3 nước điển

hình là Hy Lạp, Ireland và Italia

Phần 3: Thực trạng nợ công ở Việt Nam và giải pháp

Trong suốt quá trình làm việc Các thành viên trong nhóm đã có nhiều trao đổi và tranh luận để nâng cao kiến thức chung của cả nhóm Tuy nhiên, có những hạn chế khách quan mà nhóm khó

có thể kiểm soát hoàn toàn nên chắc chắn sẽ có nhiều sai sót Mong thầy và các bạn nghiên cứu

và góp ý để bài tiểu luận thêm phần hoàn thiện và góp chút kiến thức cho hành trang tri thức của

các bạn đồng hành

Trang 7

PHẦN 1 - NỢ CÔNG VÀ KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG

I Nợ công

1 Khái niệm nợ công

Nợ công thường được hiểu là nợ của khu vực công Nợ quốc gia là nợ của các đối tượng mang quốc tịch của một quốc gia, bao gồm cả nợ của khu vực công và nợ của khu vực tư nhân không được bảo lãnh, hầu hết những cách tiếp cận hiện nay đều cho rằng, nợ công là khoản nợ mà Chính phủ của một quốc gia phải chịu trách nhiệm trong việc chi trả khoản nợ đó Vì vậy, thuật ngữ nợ công thường được sử dụng cùng nghĩa với các thuật ngữ như nợ Nhà nước hay nợ Chính phủ Tuy nhiên, nợ công hoàn toàn khác với nợ quốc gia Nợ quốc gia là toàn bộ khoản nợ phải trả của một quốc gia, bao gồm hai bộ phận là nợ của Nhà nước và nợ của tư nhân (doanh nghiệp,

tổ chức, cá nhân) Như vậy, nợ công chỉ là một bộ phận của nợ quốc gia

Nợ công xuất phát từ nhu cầu chi tiêu công quá lớn của Chính phủ Chi tiêu công nhằm: phân bổ nguồn lực, phân phối lại thu nhập và ổn định kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, chi tiêu công quá lớn hay kém hiệu quả cũng sẽ gây ra những bất ổn cho nền kinh tế Nhu cầu chi tiêu quá nhiều (đặc biệt cho các khoản đầu tư công) so với nguồn thu có được (từ thuế, phí, lệ phí thu được…) sẽ dẫn đến thâm hụt ngân sách buộc Chính phủ phải đi vay tiền (trong hoặc ngoài nước) để trang trải thâm hụt ngân sách dẫn đến nợ công Thâm hụt ngân sách kéo dài làm cho nợ công gia tăng Nợ không trả sớm, để lâu thành “lãi mẹ đẻ lãi con” và ngày càng chồng chất thêm Gia tăng chi tiêu công là

xu hướng nổi bật trong thế kỷ XX Xu hướng chi tiêu công diễn ra ngày càng nhanh và mạnh Cuối thập niên đầu thế kỷ XXI, các nước trên thế giới phải đối mặt với cuộc khủng hoảng nợ công ngày càng nặng nề, mà nguyên nhân chủ yếu do chính sách gia tăng chi tiêu công và quá trình quản lý chi tiêu công kém hiệu quả, dẫn đến phải đi vay quá lớn để phục vụ các nhu cầu chi tiêu Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 trở thành chất xúc tác làm cho khủng hoảng

nợ công càng trở nên trầm trọng hơn

Theo Quỹ tiền tệ Thế giới – IMF: “Nợ công là nghĩa vụ trả nợ của khu vực công, bao gồm bốn

nhóm chủ thể:

(1) Nợ của Chính phủ Trung ương và các Bộ, ban, ngành trung ương;

(2) Nợ của các cấp chính quyền địa phương;

Trang 8

(3) Nợ của Ngân hàng Trung ương;

(4) Nợ của các tổ chức độc lập mà Chính phủ sở hữu trên 50% vốn, hoặc việc quyết lập ngân sách phải được sự phê duyệt của Chính phủ hoặc Chính phủ là người chịu trách nhiệm trả nợ trong trường hợp tổ chức đó vỡ nợ.”

Theo quan điểm của Ngân hàng thế giới – WB: “Nợ công là toàn bộ những khoản nợ của chính phủ và những khoản nợ được chính phủ bảo lãnh”

Theo quan điểm của Chính phủ Việt Nam (Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12): “Nợ công

bao gồm: Nợ của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh và nợ chính quyền địa phương

(1) Nợ Chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước, ngoài nước, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân dân Chính phủ hoặc các khoản vay khác do Bộ Tài chính ký kết, phát hành, ủy quyền phát hành theo quy định của pháp luật Nợ Chính phủ không bao gồm khoản nợ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ

(2) Nợ được Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng vay trong nước, nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh

(3) Nợ chính quyền địa phương là khoản nợ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) ký kết, phát hành hoặc ủy quyền phát hành”

2 Phân loại nợ công

Có nhiều tiêu chí để phân loại nợ công, mỗi tiêu chí có một ý nghĩa khác nhau trong việc quản lý

và sử dụng nợ công

2.1 Theo tiêu chí nguồn gốc địa lý của vốn vay

Nợ công gồm hai loại là nợ trong nước và nợ nước ngoài

Nợ trong nước là nợ công mà bên cho vay là cá nhân, tổ chức Việt Nam

Nợ nước ngoài là nợ công mà bên cho vay là Chính phủ nước ngoài, vùng lãnh thổ, tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài Như vậy, theo pháp luật Việt Nam, nợ nước ngoài không được hiểu là nợ mà bên cho vay là nước ngoài, mà là toàn bộ các khoản nợ công không phải là nợ trong nước Việc phân loại nợ trong nước và nợ nước ngoài có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nợ Việc phân loại này về mặt thông tin sẽ giúp xác định chính xác hơn tình hình

Trang 9

cán cân thanh toán quốc tế Và ở một số khía cạnh, việc quản lý nợ nước ngoài còn nhằm đảm bảo an ninh tiền tệ của Nhà nước Việt Nam, vì các khoản vay nước ngoài chủ yếu bằng ngoại tệ

tự do chuyển đổi hoặc các phương tiện thanh toán quốc tế khác

2.2 Theo phương thức huy động vốn

Nợ công gồm hai loại là nợ công từ thỏa thuận trực tiếp và nợ công từ công cụ nợ (tín phiếu, trái phiếu, công trái, )

Nợ công từ thỏa thuận trực tiếp là khoản nợ công xuất phát từ những thỏa thuận vay trực tiếp của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cá nhân, tổ chức cho vay Phương thức huy động vốn này xuất phát từ những hợp đồng vay, hoặc ở tầm quốc gia là các hiệp định, thỏa thuận giữa Nhà nước Việt Nam với bên nước ngoài

Nợ công từ công cụ nợ là khoản nợ công xuất phát từ việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành các công cụ nợ để vay vốn Các công cụ nợ này có thời hạn ngắn hoặc dài, thường có tính

vô danh và khả năng chuyển nhượng trên thị trường tài chính

2.3 Theo tính chất ưu đãi của khoản vay làm phát sinh nợ công

Nợ công có ba loại là nợ công từ vốn vay ODA, nợ công từ vốn vay ưu đãi và nợ thương mại thông thường

Vay hỗ trợ phát triển chính thức (vay ODA) là khoản vay nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam từ nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, tổ chức tài trợ song phương, tổ chức liên quốc gia hoặc tổ chức liên chính phủ có yếu tố không hoàn lại (thành tố ưu đãi) đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có ràng buộc, 25% đối với khoản vay không ràng buộc

Vay ưu đãi là khoản vay có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA

Vay thương mại là khoản vay theo điều kiện thị trường

2.4 Theo trách nhiệm đối với chủ nợ

Nợ công có hai loại là nợ công phải trả và nợ công bảo lãnh

Nợ công phải trả là các khoản nợ mà Chính phủ, chính quyền địa phương có nghĩa vụ trả nợ

Nợ công bảo lãnh là khoản nợ mà Chính phủ có trách nhiệm bảo lãnh cho người vay nợ, nếu bên vay không trả được nợ thì Chính phủ sẽ có nghĩa vụ trả nợ

Trang 10

2.5 Theo cấp quản lý nợ

Nợ công có hai loại là nợ công của trung ương và nợ công của chính quyền địa phương

Nợ công của trung ương là các khoản nợ của Chính phủ, nợ do Chính phủ bảo lãnh

Nợ công của địa phương là khoản nợ công mà chính quyền địa phương là bên vay nợ và có nghĩa

vụ trực tiếp trả nợ Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 thì những khoản vay

nợ của chính quyền địa phương được coi là nguồn thu ngân sách và được đưa vào cân đối, nên

về bản chất nợ công của địa phương được Chính phủ đảm bảo chi trả thông qua khả năng bổ sung từ ngân sách trung ương

2.6 Phân theo thời hạn vay

Bao gồm: Vay ngắn hạn; vay trung – dài hạn;

Khoản vay ngắn hạn là khoản vay có kỳ hạn dưới một năm

Khoản vay trung – dài hạn là khoản vay có kỳ hạn từ một năm trở lên

2.7 Phân theo loại lãi suất

Bao gồm: Lãi suất cố định; lãi suất thả nổi

3.1 Phương pháp xác định các chỉ tiêu giám sát nợ công

Nợ công so với GDP: chỉ số này phản ánh quy mô nợ công so với thu nhập của toàn bộ nền kinh

tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm

Trang 11

Nợ Chính phủ so với GDP: chỉ số này phản ánh quy mô nợ Chính phủ so với thu nhập của toàn

bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm

Tỷ lệ nợ của Chính phủ so

Tổng dư nợ của Chính phủ tại thời điểm 31/12

x 100%

GDP luỹ kế đến 31/12

Nợ vay thương mại nước ngoài của Chính phủ so với GDP: chỉ số này phản ánh quy mô nợ vay

thương mại nước ngoài Chính phủ so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm

Tỷ lệ nợ vay thương mại

nước ngoài của Chính phủ so

với GDP

=

Tổng dư nợ thương mại nước ngoài Chính phủ tại thời điểm 31/12 x 100%

GDP luỹ kế đến 31/12

Nợ được Chính phủ bảo lãnh so với GDP: chỉ số này phản ánh quy mô nợ được Chính phủ bảo

lãnh so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm

Tỷ lệ nợ được Chính phủ bảo

Tổng dư nợ được Chính phủ bảo lãnh tại thời

GDP luỹ kế đến 31/12

Trang 12

Nghĩa vụ nợ Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước:

Nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi, phí) của Chính phủ đối với các khoản vay về để cân đối ngân sách : chỉ

số này xác định quy mô nợ của Chính phủ đối với các khoản vay về để cân đối ngân sách đến hạn hàng năm so với khả năng trả nợ của Chính phủ bằng nguồn thu ngân sách nhà nước và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm

Tỷ lệ nghĩa vụ trả nợ của

Chính phủ đối với các khoản

vay về để cân đối ngân sách

so với thu ngân sách nhà

nước

=

Nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với các khoản vay về để cân đối ngân sách luỹ kế đến 31/12

Tỷ lệ nghĩa vụ trả nợ của

Chính phủ đối với các khoản

vay về cho vay lại so với thu

ngân sách nhà nước

=

Nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với các khoản cho vay lại luỹ kế

Thu ngân sách nhà nước luỹ kế đến 31/12

Nghĩa vụ nợ dự phòng của Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước: tỷ lệ này xác định quy mô

của nghĩa vụ nợ dự phòng phát sinh từ khoản vay, phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

so với nguồn thu ngân sách nhà nước và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm

Trang 13

luỹ kế đến 31/12

x 100%

Thu ngân sách nhà nước luỹ kế đến 31/12

Nợ chính quyền địa phương so với GDP: chỉ số này phản ánh quy mô nợ của tất cả Chính quyền

địa phương so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm

Tỷ lệ nợ của địa phương so

Tổng dư nợ của tất cả các địa phương tại thời

GDP luỹ kế đến 31/12

3.2 Phương pháp xác định chỉ tiêu giám sát nợ nước ngoài

Nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP: chỉ số này phản ánh tương quan giá trị dư nợ nước

ngoài của quốc gia so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm

Tỷ lệ nợ nước ngoài của quốc

Trang 14

Trả nợ nước ngoài của quốc

gia so với XK HH&DV =

Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia luỹ

Dự trữ ngoại hối nhà nước so với nợ nước ngoài ngắn hạn: chỉ số này phản ánh khả năng sử

dụng dự trữ ngoại hối nhà nước để trả các khoản nợ nước ngoài ngắn hạn và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm

Dự trữ ngoại hối nhà nước so

với nợ nước ngoài ngắn hạn =

Dự trữ ngoại hối nhà nước tại thời điểm 31/12

x 100%

Dư nợ nước ngoài ngắn hạn tại thời điểm 31/12

3.3 Chỉ tiêu giám sát nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khoản nợ cho vay lại của Chính phủ: chỉ số này phản ánh quy mô

của các khoản nợ quá hạn trong tổng số dư nợ cho vay lại của Chính phủ tại thời điểm 31/12 hàng năm

Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các

khoản nợ cho vay lại của

Chính phủ

=

Tổng dư nợ của các khoản nợ quá hạn đối với các khoản nợ cho vay lại của Chính phủ tại thời điểm 31/12

Tổng dư nợ cho vay lại của Chính phủ tại thời điểm 31/12

Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ: chỉ số này phản ánh quy mô

của các khoản nợ quá hạn trong tổng số dư nợ của các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ tại thời điểm 31/12 hàng năm

Trang 15

Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các

khoản vay có bảo lãnh của

Chính phủ

=

Tổng dư nợ các khoản nợ quá hạn đối với các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ tại thời điểm 31/12

Tổng dư nợ được Chính phủ bảo lãnh tại thời điểm 31/12

Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khoản nợ nước ngoài tự vay tự trả: chỉ số này phản ánh quy mô của

các khoản nợ quá hạn trong tổng số dư nợ của các khoản vay nước ngoài tự vay tự trả (gồm cả khoản vay ngắn, trung và dài hạn) tại thời điểm 31/12 hàng năm

Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các

khoản nợ nước ngoài tự vay

tự trả

=

Tổng dư nợ các khoản nợ quá hạn đối với các khoản nợ nuớc ngoài tự vay tự trả tại thời điểm 31/12

Tổng dư nợ của các khoản vay nước ngoài tự vay

tự trả tại thời điểm 31/12

II Khủng hoảng nợ công

1 Khái niệm về khủng hoảng nợ công

Khủng hoảng nợ công là tình trạng nợ công tăng cao (vỡ nợ), làm chao đảo nền kinh tế do sự mất cân đối giữa thu và chi ngân sách quốc gia Nhu cầu chi nhiều quá, trong khi thu không đáp ứng nổi, chính phủ đi vay tiền thông qua nhiều hình thức như phát hành công trái, trái phiếu, hiệp định tín dụng,….để chi, từ đó dẫn đến tình trạng nợ Thâm hụt ngân sách kéo dài làm cho nợ công gia tăng Nợ không trả sớm, để lâu thành “lãi mẹ đẻ lãi con” và ngày càng chồng chất thêm

2 Nguyên nhân

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nợ nần, ở mỗi nước và tuỳ từng thời kỳ lại có các nguyên nhân khác nhau, song tình trạng nợ công hiện nay ở nhiều nước đều có chung một số nguyên nhân cơ bản sau:

Việc gia tăng mạnh chi tiêu từ ngân sách nhà nước, lương và chi phí hoạt động của bộ máy nhà nước ở các cấp có xu hướng ngày càng phình to, các chương trình kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo

Trang 16

dục, y tế, an ninh, quốc phòng, đầu tư phát triển có sở hạ tầng không ngừng tăng …, đặc biệt, hậu quả to lớn của cuộc khủng hoảng tài chính – kinh tế toàn cầu vừa qua đã buộc nhiều nước phải chi rất nhiều để khắc phục

Chính phủ không minh bạch các số liệu về tình trạng ngân sách của quốc gia Thêm vào đó là sự kiểm soát chi tiêu và quản lý nợ của Nhà nước yếu kém, không chặt chẽ, thậm chí bị buông lỏng, cộng thêm với tình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư và chi tiêu, cùng với tệ tham nhũng phát triển ở nhiều nước (điển hình Hy Lạp)

Các nguồn thu (chủ yếu từ thuế) tăng không kịp với nhu cầu chi, thậm chí một số loại thuế chịu

áp lực phải cắt giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như thuế quan và phí hải quan của hầu hết các nước phải cắt giảm hoặc loại bỏ phù hợp với các quy định của WTO và các thoả thuận thương mại khác mà các quốc gia tham gia vào Trong khi đó, vấn đề quản lý các nguồn thu, nhất là từ thuế, gặp không ít khó khăn ở nhiều nước do tình trạng trốn thuế, tệ tham nhũng, hối

lộ, kiểm soát không chặt và xử lý không nghiêm của các cơ quan chức năng

Tâm lý ảo tưởng về sức mạnh, uy tín quốc gia dẫn đến tình trạng vay nợ tràn lan, đầu tư quá trớn, thiếu tính toán (điển hình Argentina)

Chính phủ không kịp thời khống chế hành vi cho vay thiếu trách nhiệm của một số ngân hàng khi nền kinh tế tăng trưởng nóng và nhà đất tạo thành bong bóng Mặt khác Chính phủ đã lựa chọn bao cấp các ngân hàng này khi họ bị thua lỗ (điển hình Ireland)

Tỷ lệ tiết kiệm trong nước thấp đồng nghĩa với việc thâm hụt ngân sách của quốc gia sẽ khó có thể bù đắp bằng các nguồn vốn nội địa và phải đi vay vốn từ nước ngoài

3 Tác động

Cán cân ngân sách thâm hụt: Nhiều nhà kinh tế cho rằng tính toán nợ chính phủ cần phải trừ đi tổng giá trị của tài sản Chính phủ Điều này cũng đơn giản như khi xử lý tài sản của cá nhân: khi một cá nhân vay tiền để mua nhà thì không thể tính anh ta đã thâm hụt ngân sách bằng số tiền đã vay mà phải trừ đi giá trị của căn nhà Tuy nhiên khi tính toán theo phương pháp này lại gặp phải vấn đề những gì nên coi là tài sản của Chính phủ và tính toán giá trị của chúng như thế nào, ví dụ: đường quốc lộ, kho vũ khí hay chi tiêu cho giáo dục

Giá trái phiếu giảm và lãi suất tăng: Chính phủ có thể phát hành Trái phiếu Chính phủ để vay từ các tổ chức, cá nhân Trái phiếu Chính phủ phát hành bằng nội tệ được coi là không có rủi ro tín

Trang 17

dụng vì Chính phủ có thể tăng thuế thậm chí in thêm tiền để thanh toán cả gốc lẫn lãi khi đáo hạn Trái phiếu Chính phủ phát hành bằng ngoại tệ (thường là các ngoại tệ mạnh có cầu lớn) có rủi ro tín dụng cao hơn so với khi phát hành bằng nội tệ vì Chính phủ có thể không có đủ ngoại

tệ để thanh toán và ngoài ra còn có rủi ro về tỷ giá hối đoái

Lạm phát tăng: Chỉ tiêu thâm hụt ngân sách khi tính toán thường không điều chỉnh ảnh hưởng của lạm phát vì trong tính toán chi tiêu của Chính phủ, người ta tính toán các khoản trả lãi vay theo lãi suất danh nghĩa trong khi đáng lẽ chỉ tiêu này chỉ nên tính theo lãi suất thực tế Do lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế cộng với tỷ lệ lạm phát, nên thâm hụt ngân sách đã bị phóng đại Trong những thời kỳ lạm phát ở mức cao và nợ chính phủ lớn thì ảnh hưởng của yếu tố này rất lớn

Các doanh nghiệp hạn chế đầu tư, tốc độ tăng trưởng GDP giảm: Chính phủ cũng có thể vay tiền trực tiếp từ các ngân hàng thương mại, các thể chế siêu quốc gia (ví dụ: Quỹ Tiền tệ Quốc tế)… Hình thức này thường được Chính phủ của các nước có độ tin cậy tín dụng thấp áp dụng vì khi

đó khả năng vay nợ bằng hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ của họ không cao Các vấn đề gặp phải khi tính toán nợ Chính phủ

Thất nghiệp tăng: Nhiều nhà kinh tế lập luận rằng tính toán nợ Chính phủ đã bỏ qua các khoản

nợ tiềm tàng như tiền trợ cấp hưu trí, các khoản bảo hiểm xã hội mà Chính phủ sẽ phải chi trả cho người lao động hay các khoản mà Chính phủ sẽ phải chi trả khi đứng ra bảo đảm cho các khoản vay của người có thu nhập thấp mà trong tương lai họ không có khả năng thanh toán

4 Giải pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả nợ công

Nhằm quản lý tốt thâm hụt ngân sách cũng như nợ công, điều quan trọng đầu tiên cho mỗi quốc gia chính là việc thực hiện công khai, minh bạch trong các chính sách Đặc biệt, Chính phủ cũng cần đưa ra một khuôn khổ pháp luật rõ ràng và giao trách nhiệm cho Bộ Tài chính Cơ quan này với vai trò lựa chọn các công cụ và hình thức vay nợ cần thiết, xây dựng chiến lược và lộ trình vay nợ hợp lý, nghiên cứu về các chiến lược quản lý nợ công bền vững thông qua các chỉ số về giới hạn nợ và các thông số về rủi ro mà nợ công mang lại Song hành với nó là kiểm tra, giám sát nhằm đưa ra được những con số thống kê cập nhật rõ ràng và xác thực Đồng thời, các điều khoản vay nợ đi kèm cũng cần được minh bạch và cập nhật đầy đủ Theo IMF, việc thực hiện kiểm toán các hoạt động vay nợ hằng năm của Chính phủ được giao cho một cơ quan độc lập nhằm nâng cao tính khách quan và minh bạch về những thông tin này

Trang 18

Cạnh tranh và hội nhập luôn song hành, đây là 2 mặt của 1 vấn đề Muốn hội nhập, chúng ta phải cải thiện khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh mới có thể hội nhập một cách sâu rộng, hiệu quả Những kinh nghiệm bảo đảm khả năng cạnh tranh của các nước Đông Âu trong điều kiện hội nhập với các nền kinh tế phát triển đòi hỏi vai trò định hướng quan trọng của Nhà nước trong việc tập trung nguồn lực thực hiện các mục tiêu ưu tiên, như: Tăng đầu

tư cho khoa học, công nghệ, giáo dục và đào đạo; nâng cao nguồn lực con người; xây dựng các

hạ tầng hiện đại như giao thông, viễn thông, năng lượng; ổn định kinh tế vĩ mô, xây dựng đồng

bộ các chính sách kinh tế, bảo đảm các doanh nghiệp có thể quyết định những chiến lược dài hạn cho mình; cải tổ các doanh nghiệp nhà nước, chú trọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm môi trường cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp

Về đầu tư công, vai trò của Nhà nước trong đầu tư cần tập trung tạo động lực cho phát triển kinh

tế thị trường, xây dựng thể chế, nguồn nhân lực và hạ tầng Tuy nhiên, trong phát triển hạ tầng,

xu thế của các nước là rút dần các doanh nghiệp công hữu trong các lĩnh vực độc quyền tự nhiên như giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, năng lượng mà hướng đầu tư công sang phát triển khoa học công nghệ, giáo dục, tạo đòn bẩy để chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang hướng tri thức, xanh, sạch, bền vững về môi trường và Xã hội

Kinh nghiệm quốc tế và các nước Đông Âu cho thấy cần phải xác lập tính độc lập của ngân hàng trung ương trong vận hành chính sách tiền tệ Việc điều tiết tỷ giá, lãi suất, lạm phát là những công cụ vĩ mô quan trọng cần ổn định và dự báo được Đồng thời, ngân hàng trung ương cần tăng cường các biện pháp, chế tài nhằm kiểm soát, cảnh báo rủi ro của hệ thống ngân hàng, hướng tới các tiêu chuẩn quốc tế trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới Chính sách tài khóa và ngân sách, ngoài việc tăng cường hiệu quả thu chi, bớt gánh nặng cho doanh nghiệp, cũng cần minh bạch, dự báo được để tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp Về chính sách

nợ công, cần nêu rõ cơ quan quyết định chính sách, nội dung cơ bản của chính sách là gì và chính sách đó được xây dựng dựa trên những cơ sở khoa học nào Cần bổ sung quy định để định nghĩa chiến lược nợ theo những khuyến nghị của các chuyên gia WB và IMF, phù hợp với điều kiện của nền kinh tế Việt Nam hiện nay Đồng thời, phải quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch các khoản nợ của các ngân hàng thương mại, nhằm không chỉ khai thông tín dụng mà còn tránh rủi ro làm gia tăng nợ công như những diễn biến hiện nay ở EU

Trang 19

PHẦN 2 - NỢ CÔNG VÀ KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG Ở MỘT SỐ NƯỚC

I Khủng hoảng nợ công tại Hy Lạp

1 Tổng quan

1.1 Hy Lạp

Quốc danh là Cộng hòa Hy Lạp (Hellenic Republic) có thủ đô là A-ten (Athens) nằm phía Nam bán đảo Balkan, phía Đông Nam Châu Âu Là một đất nước có khoảng 3000 hòn đảo với tổng diện tích 131.940 km2, có khí hậu đặc trưng của khu vực Địa Trung Hải: mùa hè khô nóng, mùa đông lạnh, ẩm ướt, nhiệt độ trung bình mùa đông 6-13°C và mùa hè từ 23-33°C Dân số Hy Lạp năm 2012 là 11.280.167 người chiếm 2,2% EU, Tôn giáo: Đạo Chính thống Hy Lạp (98%), Đạo Thiên chúa và Đạo Hồi (2%) Hy lạp sử dụng ngôn ngữ là tiếng Hy Lạp

1.2 Chính trị

Hy Lạp là một nước cộng hòa theo thể chế dân chủ đại diện Tổng thống là người đứng đầu đất nước nhưng Thủ tướng mới là người đứng đầu chính phủ Hy Lạp và có quyền lực chủ yếu trong các công việc của quốc gia Quốc hội Hy Lạp có tổng cộng 300 ghế, 4 năm tổ chức bầu cử một lần, tuy nhiên tổng thống có quyền giải tán quốc hội và tổ chức bầu cử sớm Từ sau tiến trình dân chủ từ năm 1975 trở đi, Hy Lạp trở thành đất nước đa đảng

1.3 Kinh tế Hy Lạp và cuộc khủng hoảng nợ công

Năm 1982 Hy Lạp trở thành thành viên của Liên minh Châu Âu, ngoài ra hiện tại Hy Lạp là thành viên của IMF, WTO, OECD v.v Hy Lạp gia nhập đồng tiền chung Châu Âu từ ngày 01/01/2002, từ đó đồng EURO đã thay thế hoàn toàn đồng DRACHMA của Hy Lạp Nền kinh tế

Hy Lạp đứng thứ 16 trong Liên minh Châu Âu và đứng thứ 34 trên thế giới tính theo GDP (nguồn World Bank, 2010)

Hy Lạp có một nền kinh tế tư bản chủ nghĩa với khu vực công chiếm khoảng 40% GDP và GDP bình quân đầu với khoảng hai phần ba của các nền kinh tế đứng đầu khu vực đồng Euro, du lịch chiếm 15 % GDP Người nhập cư chiếm gần một phần năm lực lượng lao động, chủ yếu làm trong lĩnh vực nông nghiệp và ngành không cần tay nghề

Hy Lạp là quốc gia dựa vào nguồn viện trợ của EU, khoảng 3,3 % GDP hàng năm Từ năm 2003 đến năm 2007 nền kinh tế Hy Lạp tăng trưởng gần 4 % mỗi năm, một phần do chi tiêu cơ sở hạ

Trang 20

tầng liên quan đến Thế vận hội Olympic Athens 2004, và một phần do chính phủ sẵn sàng tăng

đi vay làm tăng kỷ lục trong tiêu dùng trong giai đoạn này Kinh tế Hy Lạp đi vào suy thoái từ năm 2009 do tác động gián tiếp từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới bắt nguồn từ Mỹ vào năm

2008 và lan rộng ra toàn thế giới, các điều kiện tín dụng bị thắt chặt, nền kinh tế Hy Lạp quá phụ thuộc vào các nguồn tài trợ đã thất bại trong việc giải quyết thâm hụt ngân sách ngày càng tăng

Nền kinh tế Hy Lạp suy thoái 2.3% trong năm 2009 và 3.5 % năm 2010

Từ 2001 đến 2006 Hy Lạp thường xuyên vi phạm quy định thâm hụt ngân sách không được vượt quá 3% GDP trong Hiệp ước tăng trưởng và ổn định của EU, đỉnh điểm là năm 2009, với thâm hụt ngân sách đạt 15 % GDP

Suy giảm tài chính công, thống kê không chính xác, báo cáo không trung thực, và cải cách không hiệu quả đã làm các cơ quan xếp hạng tín dụng lớn đối với xếp hạng tín dụng quốc tế hạ bậc xếp hạng tín dụng của Hy Lạp vào cuối năm 2009, niềm tin của các nhà đầu tư sụt giảm, khó khăn trong các điều kiện tín dụng đã đưa đất nước vào một cuộc khủng hoảng tài chính

Vào tháng Tư năm 2010, một tổ chức tín dụng hàng đầu là S&P đã xếp hạng tín dụng của Hy Lạp ở Mức thấp nhất, chính phủ Hy Lạp buộc phải cầu cứu EU và IMF; tháng 5 năm 2010, IMF

và EuroZone đã cứu Hy Lạp thoát khỏi tình trạng khẩn cấp bằng các khoản vay ngắn hạn và trung hạn trị giá 110 tỷ euro để Hy Lạp có thể trả các khoản nợ Để được nhận gói cứu trợ tiếp theo, chính phủ Hy Lạp thực hiện các gói thắc lưng buộc bụng và cải cách Tuy nhiên, sau đó

Hy Lạp phải vật lộn để đáp ứng các mục tiêu năm 2010 theo quy định của EU và IMF, đặc biệt

là sau khi Eurostat - cơ quan thống kê của EU - điều chỉnh tăng thâm hụt ngân sách và chỉ số nợ của Hy Lạp năm 2009 và 2010 Các nhà lãnh đạo châu Âu và IMF đã đồng ý trong tháng mười năm 2011 đưa cho Hy Lạp một gói cứu trợ thứ hai 130 tỷ euro Tuy nhiên, để nhận được gói này chính phủ Hy Lạp phải thỏa thuận với các chủ nợ hoán đổi nợ thành các trái phiếu chính phủ, bên cạnh đó để nhận lấy khoản vay thứ hai Hy Lạp cam kết sẽ giảm chi nhân sách từ các biện pháp thắt lưng buộc bụng trong thời gian 2013-2015 Dù vậy, nền kinh tế Hy Lạp vẫn không khởi sắc, tăng trưởng GDP Hy lạp năm 2010 là âm 4,9%, năm 2011 âm 7,1% và năm 2012 âm 6,4% ( nguồn World Bank), suy thoái kéo dài từ 2010 cho đến 2012 đã làm nản lòng các nhà đầu

tư, họ yêu cầu Hy Lạp đẩy mạnh những nỗ lực để tăng thu thuế, tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước, và kiềm chế chi tiêu y tế, và lên kế hoạch để kéo dài thêm thời gian cho Hy Lạp để vực dậy nền kinh tế và tài chính của mình

Trang 21

2 Nguyên nhân

2.1 Quá trình tích lũy nợ công tại Hy Lạp

Chính phủ Hy Lạp đã dùng các nguồn tài trợ như là đòn bẩy cho tăng trưởng, tuy nhiên, việc vay

nợ quá nhiều đã đưa Hy Lạp ngập trong nợ nần, số liệu sau thống kê quá trình tích tụ nợ công của Hy Lạp từ 1960 đến 2010

Hình 1: Tỷ lệ nợ công so với GDP của Hy Lạp (Nguồn World Bank) Hình 1 trình bày quỹ đạo của các khoản nợ của Hy Lạp trong các thời kỳ Năm 1960, tỷ lệ nợ

trên GDP là khoảng 10% Giai đoạn 1963 và 1973 tỷ lệ này dao động xung quanh 20 % Các khoản nợ của Hy Lạp bắt đầu gia tăng vào giữa năm 1970 với tốc độ ngày càng tăng Tỷ lệ nợ so với GDP tăng từ 16,6 % vào năm 1973 chậm mốc 97,6% trong năm 1993 Trong một thời gian dài kể từ năm 1993, tỷ lệ này không bao giờ dưới 94%, đến năm 2010 tỷ lệ này đã chạm mốc 148.3%

Trang 22

2.2 Nguyên nhân tích lũy nợ công

Vào thời điểm bùng nổ khủng hoảng nợ công tại Hy Lạp, quốc gia này cùng lúc đối mặt với những vấn đề nan giải: nợ công quá cao (148,3%, năm 2010), thâm hụt ngân sách lớn (10,7% GDP năm 2010) và thâm hụt cán cân thanh toán vãng lai lớn (trung bình vào khoảng 9% GDP –

so với mức trung bình của toàn khu vực Eurozone là 1%) Cả hai mức thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân vãng lai của Hy Lạp đều vượt quá trần quy định cho phép của Liên minh Tiền

tệ và Kinh tế châu Âu (EMU), đặc biệt vi phạm Hiệp ước Bình ổn và Tăng trưởng của Liên minh châu Âu (EU) với quy định trần thâm hụt ngân sách 3% GDP

Dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn trong khu vực với lãi suất thấp, chính phủ Hy Lạp đã tận dụng lợi thế đó huy động nguồn tài trợ với số nợ lớn, tích lũy qua nhiều năm để giải quyết thâm hụt, nhưng khả năng hấp thu vốn yếu, việc nền kinh tế tăng trưởng thiếu bền vững quá phụ thuộc vào tài trợ đã khiến cho Hy Lạp trở nên dễ tổn thương trước những tác động của nền kinh tế thế giới,

do đó nền kinh tế Hy Lạp bị khủng hoảng nợ công là điều tất yếu, đó chỉ là vấn đề thời gian, bởi với những đặc điểm nội tại của Hy Lạp cộng với chất xúc tác là cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đã làm lộ rõ các vấn đề mà chính phủ Hy Lạp cần phải tập trung giải quyết dứt điểm nếu không muốn xảy ra một kết cục xấu hơn xảy ra đó là vỡ nợ

Hình 2: Thông kê các chủ nợ Hy Lạp quý 4-2010

Nguồn Reuters

Trang 23

Sơ đồ 1: Phân tích nguyên nhân tích lũy nợ công tại Hy Lạp

Thâm hụt ngân sách:

Nợ công tích lũy ngày càng nhiều qua các năm tại Hy Lạp nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc

quản lý ngân sách chính phủ Hy Lạp Thâm hụt là tình trạng chung của cán cân ngân sách Hy

Lạp, nguyên nhân do đâu, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng do nguồn thu chính phủ yếu, thất thu từ

thuế do hoạt động kinh tế ngầm phát triển, nạn tham nhũng tràn lan, lãng phí trong chi tiêu ngân

sách chính là những nguyên nhân chính làm cho cán cân ngân sách Hy Lạp luôn thâm hụt

Bảng 1 cho ta thấy, ngân sách chính phủ Hy Lạp qua các năm luôn trong tình trạng thu không đủ

chi

Chính Phủ Hy Lạp

Cán cân ngân sách Cán cân thương mại

Nền kinh tế

Thiếu vốn Cán cân BoP

Phát hành tiền

Nợ công

Chi

Thu Quản lý

ngân sách

Thâm hụt

Quản lý Xuất nhập khẩu

Huy động vốn

Trang 24

Bảng 1: Cán cân ngân sách – Lạm Phát – Tăng trưởng GDP –

Tỷ lệ nợ so với GDP (1970 - 2012)

Nguồn IMF

Thất thu từ thuế do hoạt động kinh tế ngầm:

Trong quan điểm bải viết này đề cập đến nền kinh tế ngầm theo khái niệm “Nền kinh tế ngầm bao gồm tất cả các hàng hóa dịch vụ được sản xuất trên thị trường hợp pháp được cố ý che dấu khỏi nhà nước với các lý do sau:

Trang 25

(1) Để tránh chi trả thu nhập , thuế giá trị gia tăng hoặc các loại thuế khác ,

(2) Để tránh thanh toán các khoản đóng góp an sinh xã hội ,

(3) Để tránh việc phải đáp ứng một số tiêu chuẩn thị trường lao động hợp pháp, chẳng hạn như mức lương tối thiểu, giờ làm việc tối đa , tiêu chuẩn an toàn v.v

(4) Để tránh việc tuân thủ các thủ tục hành chính nhất định, chẳng hạn như hoàn thành bảng câu hỏi thống kê hoặc các hình thức hành chính khác.”

“Định nghĩa được lấy ra từ The excellent discussion of the definition of the shadow economy

in Pedersen (2003, pp.13-19) và Kazemier (2005a) Who use a similar one.”

Với quan điểm bỏ qua các hoạt động bất hợp pháp trong nền kinh tế ngầm được nêu trên, điều hiển nhiên là khi chính phủ kiểm soát được nền kinh tế ngầm, kích thích người dân về với nền kinh tế chính thức tức là chính phủ sẽ tăng được nguồn thu ngân sách từ việc tránh thuế, trốn thuế và gia tăng đóp góp phúc lợi xã hội trong nền kinh tế

Thống kê của World Bank công bố tháng 7 năm 2010, trong nghiên cứu của Friedrich Schneider, Andreas Buehn, và Claudio E Montenegro, “Shadow Economies All over the World: New Estimates for 162 Countries from 1999 to 2007”, đã chỉ ra Hy Lạp là quốc gia đứng thứ 2, chỉ xếp sau Mexico về quy mô của nền kinh tế ngầm trong các nước OECD

Trang 26

Bảng 2: Quy mô của nền kinh tế ngầm của Hy Lạp và một số nước trong OECD (%GDP)

Nguồn World Bank

Để minh chứng cho sự phát triển của nền kinh tế ngầm ở Hy Lạp, trong công bố vào năm 2012 của Nikolaos Artavanis, Adair Morse, Margarita Tsoutsoura nghiên cứu sự trốn thuế trong các ngành công nghiệp tại Hy Lạp thông qua phần mềm nghiên cứu tín dụng tại Hy Lạp cho rằng, những ngành công nghiệp có đầu vào có nguồn gốc rõ ràng trên giấy tờ thì rủi ro trốn thuế ít hơn Các ngành có số tiền trốn thuế cao như bác sỹ và ngành dược, kỹ sư và ngành khoa học giáo dục,

ké toàn và dịch vụ tài chính, luật sư v.v Bên cạnh đó nghề nghiệp của các đại biểu quôc hội cũng liên quan đến các việc trốn thuế, họ thường thông qua nhưng giảm nhẹ các mục tiêu cải cách thuế liên quan đến ngành hoạt động của mình

Trang 27

Bảng 3 Tình trạng trốn thuế tại Hy Lạp từ 2003-2010 Ngành - nghề Số tiền trốn thuế

(Tỷ euro)

Phần trăm thu nhập trốn thuế

Bác sỹ và ngành

y

Kỹ sư và ngành khoa học

Kế toán và ngành dịch vụ tài chính

Truyền thông và nghệ thuật

Trang 28

Hệ thống thuế với nhiều mức thuế cao và luật pháp phức tạp cùng với sự điều tiết dư thừa và thiếu hiệu quả của cơ quan quản lý là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trốn thuế và kinh tế ngầm phát triển ở Hy Lạp Để tăng nguồn thu và cải thiện tình trạng ngân sách, quốc gia này phải tích cực giải quyết những trở ngại trên

Tiêu dùng của chính phủ:

Kể từ sau khi khôi phục nền dân chủ năm 1975, sau khi loại bỏ chính quyền quân sự cánh hữu,

để tăng ảnh hưởng của phe cánh tả trong nền kinh tế, chính phủ liên tiếp tăng nguồn chi cho các lĩnh vực tài trợ cho quân sự, việc làm khu vực công, lương hưu và phúc lợi xã hội Việc chi tiêu công quá mức có “màu sắc” chính trị, không tập trung có trọng điểm vào các mục đích nâng cấp

cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế đã làm ngân sách chính phủ Hy Lạp luôn trong tình trạng thâm hụt Việc này càng thể hiện rõ vào những năm bầu cử ở Hy Lạp qua các năm 1981,

1985, 1989, 1990, 1993, 1996, 2000 chi ngân sách luôn bị thâm hụt đột biến Đầu tư cho cơ sở

hạ tầng phục vụ thế vận hội Olympic tiêu dùng chính phủ một lần nữa thâm hụt sâu vào giai đoạn 2002 - 2004 tổ chức tại Hy Lạp Chi tiêu quá mức và bất hợp lý dẫn đến tăng trưởng ở Hy Lạp không bền vững Điển hình cho ti tiêu bất hợp lý là chi lương hưu ở Hy Lạp, trong vòng 9 năm từ 2001 đến 2009 chi lương hưu đã tăng hơn gấp đôi (hình 3)

Hình 3: Chi lương hưu của Hy Lạp

Chi cho quốc phòng: Hy Lạp là nước chi tiêu quốc phòng lớn thứ 2 trong số 28 nước thành viên NATO sau Hoa Kỳ Trung bình năm Hy Lạp chi 2,9% GDP cho chi tiêu quốc phòng ( Mỹ chi 4%, Thổ Nhỉ Kỳ chi 2,8% GDP) Chi phí này bao gồm nhân viên quân sự và dân sự , bao gồm cả

Trang 29

lương hưu của nhân viên quân sự và các dịch vụ xã hội cho nhân viên vận hành và bảo trì, mua

sắm, nghiên cứu và phát triển quân sự và viện trợ quân sự

Bảng 4: Chi tiêu quân đội của một số nước Châu Âu và Mỹ (% GDP)

QUỐC GIA

NĂM

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012

Trung bình quốc gia

Trang 30

Chi cho quản lý công : Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), vào năm 2004, chi

tiêu cho quản lý công trong tổng số chi tiêu công ở Hy Lạp đã cao hơn nhiều so với các nước thành viên OECD khác, mà không có bằng chứng nào cho thấy chất lượng hay số lượng dịch vụ

ở nước này cao hơn hẳn Dân số già đi - dự đoán tỷ lệ số người trên 64 tuổi sẽ tăng từ 19% năm

2007 lên 32% năm 2060 - cũng là một trong những gánh nặng cho chi tiêu công và hệ thống lương hưu vào loại hào phóng bậc nhất khu vực châu Âu của quốc gia này (người về hưu được hưởng một khoản tiền tương đương với 70-80% mức lương của mình chưa kể những lợi ích từ những cơ chế hỗ trợ khác với đủ 35 năm cống hiến so với mức 40 năm ở các quốc gia châu Âu khác) Nổi bậc nhất là chi phí lao động ở Hy Lạp luôn cao hơn các nước khác trong khu vực

(Hình 3), nó không chỉ là gánh nặng cho ngân sách chính phủ mà còn làm giảm tính cạnh tranh

tư, trong đó có bác sĩ là những người đòi nhiều tiền hơn cho các cuộc phẫu thuật; các nhà quy hoạch thành phố và các quan chức ở địa phương cũng liên quan đến những vụ việc nhận hối lộ Tham nhũng không chỉ gây ra trốn thuế, nó còn làm tăng chi tiêu chính phủ, nhắm tới duy trì

Trang 31

mức lương cao cho công chức và thực hiện các dự án có vốn đầu tư lớn thay vì nhắm vào các dự

án tạo ra nhiều việc làm và nâng cao năng suất lao động Mức lương cao không chỉ tạo ra gánh

nặng ngân sách mà còn làm cho tính cạnh tranh của nền kinh tế Hy Lạp yếu đi Lương cao, đồng

euro tăng giá từ mức 1 euro đổi hơn 0,8 USD lên đến 1 euro đổi 1,6 USD trong suốt giai đoạn từ

2000-2008 khiến sức cạnh tranh của hàng hóa Hy Lạp yếu và hệ quả tất yếu là một cán cân

thương mại thâm hụt triền miên

CPI: Corruption perceptions index – Chỉ số nhận thức tham nhũng, được điều tra bởi tổ chức

Minh bạch Quốc tế, chỉ số này dao động từ 0-10, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào có CPI càng

gần về 10 thì nơi đó có ít tham nhũng, và ngược lại càng gần về 0 thì ở đó có nạn tham nhũng rất

Trang 32

(Nguồn: Transparency International)

Thâm hụt cán cân BoP:

Bên cạnh chi phí lao động cao, đội ngũ lao động thiếu kỹ năng cũng làm giảm khả năng cạnh

tranh của các ngành công nghiệp Hy Lạp trong thị trường trong nước và quốc tế Khả năng cạnh

tranh kém so với các nền kinh tế trong khu vực làm Hy Lạp trở thành quốc qua nhập siêu, tình

hình cán cân thương mại không thể thặng dư từ giai đoạn 1980 - 2010 (hình 5) Cán cân thương

mại thâm hụt là nguyên nhân chính làm cho cán cân BoP luôn thâm hụt qua các năm

3 Tác động

3.1 Tăng trưởng kinh tế

Sau một giai đoạn tăng trưởng thiếu bền vững, dấu hiệu của suy thoái ở Hy Lạp bắt đầu từ năm

2008 với tăng trưởng GDP thực âm 0.2% Những năm sau đó tình hình kinh tế ngày càng tồi tệ

-16 -14 -12 -10 -8 -6 -4 -2 0

Trang 33

và không khả quan hơn, với các chính sách “thắt lưng buộc bụng” của chính phủ nhằm tăng nguồn thu và giảm chi đã làm nền kinh tế Hy Lạp rơi vào thời kỳ suy thoái nghiêm trọng

Hình 6 Tăng trưởng GDP thực của Hy Lạp 2003 – 2013

Nguồn IMF

3.2 Thất nghiệp

Từ năm 2008, khi chính phủ Hy Lạp bắt đầu triển khi các gói “thắt lưng buộc bụng” đã làm cho tình trạng thất nghiệp ở Hy Lạp ngày càng nghiêm trọng Cụ thể sau năm 2008, tỷ lệ thất nghiệp tăng dần đến năm 2012 là 24,24%, và dự đoán tỷ lệ này trong năm nay là 26,99%

Hình 7: Tỷ lệ thất nghiệp của Hy Lạp từ 2003 – 2013

Nguồn IMF

Trang 34

3.3 Tình trạng xã hội

Để được nhận viện trợ, với áp lực lớn từ EU và thị trường quốc tế, chính phủ đã thông qua một chương trình thắt lưng buộc bụng trung hạn bao gồm cắt giảm chi tiêu chính phủ, giảm tình trạng trốn thuế tràn lan, cải cách hệ thống lương hưu và y tế, cải cách thị trường lao động và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, Hy Lạp phải đối mặt với những thách thức dài hạn nhằm vực dậy lòng tin của nhân dân, chính phủ luôn phải đối mặt với tình trạng bất ổn lan rộng từ các công đoàn lao động và các cuộc biểu tình

3.4 Tín nhiệm của quốc gia

Khủng hoảng nợ công, thống kê không chính xác, báo cáo không trung thực, cải cách không hiệu quả, đặc biệt là sau khi EuroStat điều chỉnh thâm hụt ngân sách và các chỉ số nợ của Hy Lạp vào

2009 và 2010, đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến lòng tin của các nhà đầu tư trong nước và quốc tế Dưới đây là đánh giá của các tổ chức xếp hạng tín dụng lớn như Moody’s, Standard & Poor’s, Fitgh Group

Hình 8 Xếp hạng tín dụng của Hy Lạp qua các năm

(Nguồn Greece Public Debt Management Agency)

Trang 35

Mặc dù hiện tại mức độ tín nhiệm của Hy Lạp đã tăng lên ( S&P và Fitch xếp hạng B-, Moody’s vẫn xếp hạng C), tuy nhiên với tiền sử khủng hoảng nợ công và mất tín nhiệm, các nhà đầu tư sẽ

có cái nhìn khác đối với nền kinh tế Hy Lạp sau khi khủng hoảng

3.5 Lãi suất trái phiếu chính phủ

Bị hạ bậc tín nhiệm xuống mức quá thấp, niềm tin của các nhà đầu tư suy giảm, trước áp lực thanh toán các khoản nợ đến hạn ngày càng cao, chính phủ Hy Lạp buộc phải tăng lãi suất trái phiếu để huy động các nguồn tại trợ, đỉnh điểm là vào tháng 2/2012, lãi suất trái phiếu kì hạn 3 năm của chính phủ lên đến 77,65% Chi phí huy động tăng làm tình trạng nợ của Hy Lạp ngày càng xấu đi

3.6 Tác động đến các quốc gia khác

Hy Lạp có nền kinh tế nhỏ so với các nước trong khu vực Liên Minh Châu Âu, chỉ chiếm 3% GDP của 16 nước thành viên Nhưng do cuộc khủng hoảng nợ công đã làm cho các nền kinh tế lớn trong khối EU bị đe dọa: tỷ giá đồng tiền chung giảm, thị trường chứng khoán châu Âu, thị trường tài chính toàn cầu không ổn định, sự phục hồi của đồng tiền chung chậm hơn

Hình 9: Lãi suất trái phiếu chính phủ Hy Lạp kỳ hạn 3 năm

Nguồn Bank of Greece

Lãi suất

Trang 36

Hy lạp không có khả năng trả nợ nước ngoài 581,68 tỷ USD chiếm 170,5%GDP, EU là 236 tỷ USD: trong đó nợ Pháp 75 tỷ, Đức 45 tỷ, Anh 15 tỷ, ngân hàng Bồ Đào Nha 10 tỷ, Tây Ban Nha

86 tỷ USD Điều này gây ảnh hưởng lớn đến ngân sách của các nước chủ nợ

S&P cảnh báo, những nước nắm giữ trái phiếu chính phủ Hy Lạp sẽ bị mất 50% giá trị trái phiếu

mà các nước đã mua trước đây như Pháp, Đức, Thụy Sĩ

Tỷ giá đồng tiền chung không ổn định: do khủng hoảng đã khiến các nhà đầu tư không còn tin tưởng vào đồng EURO ngày càng nhiều Sau hàng loạt công bố nợ công của các nước như: Italia, Ailen, Bồ Đào Nha… càng làm đồng tiền ngày càng rớt giá

Bảng 6: Tỷ giá đồng EURO so với USD

Ngày 02/5/2010, Liên minh Châu Âu (EU), Ngân hàng trung ương Châu Âu và Quỹ tiền tệ quốc

tế (IMF) đã đồng ý cấp cho chính phủ Hy Lạp gói cứu trợ 110 tỷ Euro trong 3 năm ( IMF: 30 tỷ EURO, các nước châu Âu: 80 tỷ EURO: Đức: 22,4 tỷ EURO, Pháp 16,8 tỷ EURO, …)

Với khoản giải ngân đầu tiên trị giá 20 tỷ EURO đã được giải ngân cho Hy Lạp vào ngày 18/5/1010 Ngày 13/9/2010, Khoản giải ngân thứ hai trị giá 6,5 tỷ EURO

19/1/2011 khoản giải ngân thứ ba trị giá 6,5 tỷ EURO

16/3/2011 khoản giải ngân thứ tư trị giá 10,9 tỷ EURO

2/7/2011 khoản giải ngân thứ năm trị giá 10,9 tỷ EURO

Trang 37

Sau nhiều tháng trì hoản do không đạt được mục tiêu cắt giảm thâm hụt ngân sách và sự chậm trễ trong cải cách kinh tế quan trọng, vào đầu tháng 12, khoảng giải ngân thứ sáu trị giá 8 tỷ EURO cũng được gửi đến Hy Lạp

Gói cứu trợ thứ hai:

Kể từ khi gói giải cứu đầu tiên chứng minh không đủ để giải quyết các khoản nợ của Hy Lạp, Ngày 21/7/2011, 17 lãnh đạo các nước châu Âu đã đề nghị sơ bộ gói giải cứu thứ hai tại một hội nghị thượng đỉnh EU, nhất trí rằng ổn định tài chính châu Âu sẽ cung cấp các gói viện trợ có tổng giá trị 100 tỷ EURO Thời hạn trả nợ đã được tăng thêm từ 7 đến 15 năm và lãi suất được giảm xuống còn 3,5%

Tại Hội nghị Thượng đỉnh châu Âu (26/10/2011) các nước thành viên đã thực hiện 2 quyết định

Thứ nhất, xây dựng chiến lược quản lý nợ công, kế hoạch bao gồm 4 điểm chính: 1) xóa 50% nợ công của Hy Lạp; 2) tăng vốn cho các ngân hàng châu Âu 9% vốn; 3) nâng khả năng can thiệp của Quỹ bình ổn tài chính châu Âu (EFSF) lên thành 1000 tỷ euro thay vì 440 tỷ như hiện nay; 4) gia tăng các biện pháp giới hạn bội chi ngân sách của các thành viên trong khối sử dụng đồng tiền chung châu Âu Ngay lập tức, Quỹ chống khủng hoảng đã trợ cấp cho Hy Lạp gói cứu trợ

110 tỷ euro và tiếp tục gói cứu trợ thứ hai 85 tỷ euro (tháng 12/2010) Thứ hai, thành lập Quỹ

bình ổn tài chính châu Âu (EFSF) (hay còn gọi là Quỹ cứu trợ khẩn cấp tạm thời) và thành lập

Quỹ hỗ trợ thường trực Quỹ bình ổn tài chính châu Âu và Quỹ hỗ trợ thường trực sẽ do Ngân

hàng Trung ương châu Âu (ECB) quản lý Các Quỹ này được xây dựng nhằm giúp đỡ các thành viên gặp khó khăn Việc giải ngân sẽ được thông qua với 85% phiếu thuận

Để nhận được gói cứu trợ, chính phủ Hy Lạp giảm nợ công từ 160% GDP còn 120% GDP vào năm 2020, bên cạnh đó các chủ sở hữu trái phiếu chính phủ phải “tự nguyện” giảm còn 50% giá trị trái phiếu (giảm nợ được 100 tỷ EURO); chấp nhận lãi suất giảm xuống 3,5%, thực hiện “thắt lưng buộc bụng”

Những quan điểm phát triển chính trị của Hy lạp không ổn định, bền vững, dẫn đến việc giải ngân đầu tiên bị đình chỉ sau khi Thủ tướng George Papandreou công bố muốn trưng cầu ý dân

về các quyết định của hội nghị thượng đỉnh Liên minh châu Âu vào ngày 1/11/2011

Ngày 22/2/2012, các bộ trưởng tài chính khu vực đồng tiền chung Châu Âu đã thông qua thỏa thuận về một gói cứu trợ khổng lồ mới trị giá 130 tỉ euro dành cho Hy Lạp Thông tin tích cực

Trang 38

trên đã đẩy giao dịch đồng euro tăng mạnh trên các thị trường thế giới Thỏa thuận trên được thông qua sau 13 giờ thảo luận căng thẳng tại Brussels Đổi lại, Hy Lạp phải chấp nhận thực hiện mọi biện pháp tiết kiệm có thể, nhằm giảm dần khoản nợ công xuống còn 120,5% GDP vào năm

2020

Vào thời điểm hiện tại, sau 5 năm liên tục suy thoái kinh tế, nợ công của Hy Lạp đang ở mức hơn 160% tổng GDP Chính phủ Hy Lạp cần đến gói giải cứu này để tránh nguy cơ vỡ nợ vào ngày 20/3/2012, khi các gói vay đáo hạn đến kỳ trả nợ IMF khẳng định nếu nợ không được giảm xuống gần mức 120% GDP, IMF sẽ không thể có đủ tiền cho gói giải cứu Bên cạnh đó, các chủ

nợ tư nhân của Hy Lạp dự kiến phải chịu thiệt 53,5% giá trị trái phiếu mà họ đang nắm giữ, để giảm khoảng 100 tỉ euro nợ cho Hy Lạp Trong khi đó, bất ổn xã hội ở Hy Lạp đang gia tăng do các gói “thắt lưng buộc bụng”, vốn đã làm dấy lên hàng loạt các vụ đụng độ giữa người biểu tình

và lực lượng cảnh sát

Ngày 12/2/2012, gói tiết kiểm mới được Chính phủ đưa ra, 22% mức lương tối thiểu tại Hy Lạp

sẽ bị cắt giảm xuống mức 586 euro/tháng Để so sánh, mức lương tối thiểu đó chỉ bằng hơn 1/3 lương tối thiểu ở Pháp (1.400 euro - chưa thuế) mà mức sống ở Athens hiện tại ngang ngửa, thậm chí còn đắt đỏ hơn Paris Không những thế, 15.000 lao động trong khu vực công đã bị đưa vào danh sách “chờ sa thải” từ thời điểm đó đến cuối năm và hiện chỉ được nhận 60% mức lương cơ bản Chính sách tăng lương định kỳ dựa theo thâm niên bị xóa sổ Một loạt trợ cấp xã hội, y tế bị xóa bỏ và việc xét duyệt trợ cấp sẽ ngày càng khó khăn hơn Làn sóng bất ổn xã hội tiếp tục tăng khi có đến 50% lao động trẻ (từ 18-25 tuổi) rơi vào cảnh thất nghiệp Con số đó vẫn tiếp tục tăng

mà lương tối thiểu cho giới trẻ này còn bị cắt giảm mạnh nhất, giảm đến 32%

Suy đoán về gói cứu trợ thứ ba:

Các thanh sát viên và nhà kiểm toán của bộ ba Troika - gồm Liên minh châu Âu (EU), Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), bắt đầu đợt kiểm tra nhằm đánh giá những tiến bộ của Hy Lạp trong việc thực hiện các cam kết ổn định lĩnh vực tài chính, bằng cuộc họp với Bộ trưởng Tài chính Hy Lạp, Yannis Stournaras vào ngày 22/9/2013

Đợt kiểm tra dự kiến kết thúc vào cuối tháng 10/2013 này sẽ quyết định việc giải ngân khoản vay tiếp theo trị giá 1 tỷ euro (1,4 tỷ USD), nằm trong gói cứu trợ dành cho Hy Lạp Tình trạng suy thoái của kinh tế Hy Lạp cũng phần nào dịu bớt và tỷ lệ thất nghiệp giảm nhẹ, dù vẫn ở mức cao hơn 27%

Ngày đăng: 02/12/2013, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Phân tích nguyên nhân tích lũy nợ công tại Hy Lạp - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Sơ đồ 1 Phân tích nguyên nhân tích lũy nợ công tại Hy Lạp (Trang 23)
Hình 3: Chi lương hưu của Hy Lạp - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 3 Chi lương hưu của Hy Lạp (Trang 28)
Hình 4: Chi phí lao động ở Hy Lạp và một số nước Châu Âu - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 4 Chi phí lao động ở Hy Lạp và một số nước Châu Âu (Trang 30)
Hình 9: Lãi suất trái phiếu chính phủ Hy Lạp kỳ hạn 3 năm - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 9 Lãi suất trái phiếu chính phủ Hy Lạp kỳ hạn 3 năm (Trang 35)
Hình 10: Các giả định về kết cục khủng hoảng nợ Hy Lạp - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 10 Các giả định về kết cục khủng hoảng nợ Hy Lạp (Trang 42)
Hình 12: Biểu đồ về nợ nước ngoài của Ireland từ năm 2004 đến đầu 2013 - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 12 Biểu đồ về nợ nước ngoài của Ireland từ năm 2004 đến đầu 2013 (Trang 44)
Hình 13: Biểu đồ về tình trạng ngân sách của Ireland từ năm 2004 đến đầu 2013 - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 13 Biểu đồ về tình trạng ngân sách của Ireland từ năm 2004 đến đầu 2013 (Trang 45)
Hình 14: Biểu đồ về cán cân thương mại của Ireland từ năm 2004 đến đầu 2013 - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 14 Biểu đồ về cán cân thương mại của Ireland từ năm 2004 đến đầu 2013 (Trang 46)
Hình 16: Biểu đồ về tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của Ireland từ năm 2004 đến đầu 2013 - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 16 Biểu đồ về tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của Ireland từ năm 2004 đến đầu 2013 (Trang 48)
Hình 19: Biểu đồ về tỷ lệ thất nghiệp của Ireland từ năm 2004 đến 2012 - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 19 Biểu đồ về tỷ lệ thất nghiệp của Ireland từ năm 2004 đến 2012 (Trang 51)
Hình 23: Biểu đồ về tình trạng ngân sách của Italy từ năm 2006 đến đầu 2013 - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 23 Biểu đồ về tình trạng ngân sách của Italy từ năm 2006 đến đầu 2013 (Trang 58)
Hình 25: Cán cân ngân sách chính phủ Italia (%GDP) - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 25 Cán cân ngân sách chính phủ Italia (%GDP) (Trang 60)
Hình 26: Tỷ lệ thất nghiệp ở Italia - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 26 Tỷ lệ thất nghiệp ở Italia (Trang 61)
Hình 27: Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực của Italia - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 27 Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực của Italia (Trang 62)
Hình 28: Ngành sản xuất công nghiệp ở Italia - Nợ công và khủng hoảng nợ công tại Việt Nam
Hình 28 Ngành sản xuất công nghiệp ở Italia (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w