Trong chương này chúng ta sẽ phân tích các đặc điểm của nguồn và phụ tải cũng như tính toán sơ bộ công suất phát của các nguồn cho các chế độ phụ tải cực đại, cực tiểu và sự cố của lưới
Trang 1Điện năng là một nguồn năng lượng quan trọng của hệ thống năng lượng quốc gia, nó được sử dụng rộng rãi trên hầu hết các lĩnh vực như: Sản xuất kinh tế, đời sống
xã hội, nghiên cứu khoa học… Đối với mỗi đất nước, sự phát triển của ngành điện đóng vai trò tiên quyết cho sự phát triển của các ngành khác
Hiện nay nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nên nhu cầu về điện năng đòi hỏi ngày càng cao về số lượng cũng như chất lượng Để đáp ứng được về số lượng thì ngành điện nói chung phải có kế hoạch tìm và khai thác tốt các nguồn năng lượng có thể biến đổi chúng thành điện năng Mặt khác để đảm bảo về chất lượng điện năng thì cần phải xây dựng hệ thống truyền tải, phân phối điện năng hiện đại, có phương thức vận hành tối ưu nhất, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật cũng như kinh tế
Nhằm tổng hợp lại những kiến thức đã học và thông qua đó bồi dưỡng cho sinh viên khoa Hệ thống điện có được những kỹ năng cần thiết trong công tác quy hoạch vận hành và thiết kế mạng lưới điện sau này, em được nhà trường và khoa Hệ thống điện giao cho thực hiện đề tài tốt nghiệp “Thiết kế mạng lưới điện khu vực và ứng dụng phần mềm PSS/E mô phỏng lưới điện thiết kế” Đề tài tốt nghiệp gồm 2 phần:
Phần I: Thiết kế mạng lưới điện khu vực
Phần II: Ứng dụng phần mềm PSS/E để mô phỏng lưới điện đã thiết kế
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Huy Quang
Trang 2Em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo TS Trần Thanh Sơn đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ
án tốt nghiệp Đồng thời, em xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô giáo trong trường Đại học Điện lực nói chung và các thầy cô trong khoa Hệ thống điện nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua
Mặc dù đã cố gắng, song do kiến thức của bản thân em còn hạn chế nên trong bản đồ án của em không tránh khỏi những khiếm khuyết Em mong nhận được sự góp
ý của các thầy cô để đồ án của em hoàn thiện hơn, qua đó giúp em rút ra được những kinh nghiệm cho bản thân
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2014
Giáo Viên Hướng Dẫn
TS Trần Thanh Sơn
Trang 4
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2014 T/M,Hội Đồng Phản Biện
Trang 5PHẦN I: THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC 1
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 2
1.1 Phân tích nguồn điện và phụ tải 2
1.1.1 Nguồn điện 2
1.1.2 Phụ tải 2
1.2 Cân bằng công suất tác dụng và phản kháng 5
1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng 5
1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng 6
1.3 Xác định sơ bộ chế độ làm việc của nguồn 8
1.3.1 Chế độ phụ tải cực đại 8
1.3.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 9
1.3.3 Chế độ sự cố 11
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ CHON ĐIỆN ÁP TRUYỀN TẢI 13
2.1 Đề xuất các phương án nối dây 13
2.1.1 Nhóm 1 16
2.1.2 Nhóm 2 17
2.1.3 Nhóm 3 18
2.1.4 Nhóm4 18
2.2 Tính phân bố công suất sơ bộ 19
2.2.1 Nhóm 1 19
2.2.2 Nhóm 2 và 3 24
2.2.3 Đường dây liên lạc giữa NĐ và HT (nhóm 4) 24
2.3 Lựa chọn điện áp truyền tải 26
2.3.1 Nhóm 1 27
2.3.2 Nhóm 2 và 3:Tính toán tương tự như trên ta có các kết quả sau: 28
2.3.3 Đường dây NĐ – 9 - HT 29
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 30
3.1 Chọn tiết diện dây dẫn và tính tổn thất điện áp 30
3.1.1 Đường dây NĐ-9-HT 32
3.1.2 Nhóm 1 37
3.1.3 Nhóm 2 45
Trang 64.1 Tính chỉ tiêu kinh tế cho các phương án 48
4.1.1 Nhóm 1 50
4.1.2 Nhóm 2 51
4.1.3 Nhóm 3 51
4.1.4 Nhiệt điện- 9-hệ thống-6 54
4.2 Lựa chọn phương án tối ưu 55
CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ CÁC TRẠM CHO PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC CHỌN 57
5.1 Chọn máy biến áp (MBA) 57
5.1.1 Chọn số lượng, công suất máy biến áp trong trạm tăng áp 57
5.1.2 Chọn số lượng và công suất máy biến áp trong các trạm hạ áp 58
5.2 Chọn sơ đồ nối dây cho các trạm 59
5.2.1 Trạm tăng áp 60
5.2.2 Sơ đồ nối điện cho các trạm trung gian 60
5.2.3 Trạm hạ áp 61
CHƯƠNG 6: GIẢI TÍCH CHẾ ĐỘ XÁC LẬP LƯỚI ĐIỆN TRONG CHẾ ĐỘ PHỤ TẢI CỰC ĐẠI 63
6.1 Giải tích chế độ phụ tải cực đại 63
6.1.1 Đường dây NĐ - 1 63
6.1.2 Các đường dây NĐ-2, NĐ-3, NĐ-4, NĐ-5, HT-6, HT-7,HT-8 65
6.1.3 Đoạn đường dây NĐ-9-HT 67
6.1.4 Cân bằng chính xác công suất trong hệ thống 69
6.2 Giải tích chế đọ cực tiểu 70
6.2.1 Đường dây NĐ-1 70
6.2.2 Các đường dây NĐ-2, NĐ-3, NĐ-4, NĐ-5, HT-6, HT-7,HT-8 73
6.2.3 Đoạn đường dây NĐ-9-HT 74
Tính toán tương tự như ở chế độ cực đại ta có bảng 6.4 74
6.2.4 Cân bằng chính xác công suất trong hệ thống 74
6.3 Chế độ sự cố 75
6.3.1 Sự cố ngừng một mạch trên các đường dây từ nguồn đến các phụ tải 75 6.3.2 Sự cố ngừng 1 tổ máy phát 80
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP TẠI CÁC NÚT PHỤ TẢI VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP 84
Trang 77.1.1 Chế độ phụ tải cực đại 84
7.1.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 87
7.1.3 Chế độ sau sự cố 89
7.2 Lựa chọn phương thức điều chỉnh điện áp cho các trạm 91
7.2.1 Ta tiến hành chọn đầu phân áp cho trạm 1 94
7.2.2 Chọn đầu điều chỉnh cho MBA có bộ điều chỉnh điện áp dưới tải 95
7.2.3 Chọn các đầu điều chỉnh trong các máy biến áp của các trạm còn lại 96 CHƯƠNG 8: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN 99 8.1 Vốn đầu tư xây dựng lưới điện 99
8.2 Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện 100
8.3 Tổn thất điện năng trong mạng điện 101
8.4 Các loại chi phí và giá thành 102
8.4.1 Chi phí vận hành hàng năm 102
8.4.2 Chi phí tính toán hàng năm 103
8.4.3 Giá thành truyền tải điện năng 103
PHẦN II:ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PSS/E MÔ PHỎNG CHẾ ĐỘ XÁC LẬP LƯỚI ĐIỆN THIẾT KẾ 105
MÔ PHỎNG CHẾ ĐỘ XÁC LẬP LƯỚI ĐIỆN THIẾT KẾ BẰNG PSS/E 106
CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN DỮ LIỆU ĐẦU VÀO 107
9.1 Đường dây 107
9.2 Máy biến áp 108
9.3 Phụ tải 108
9.4 Nhà máy điện 109
CHƯƠNG 10: MÔ PHỎNG CHẾ ĐỘ XÁC LẬP LƯỚI ĐIỆN THIẾT KẾ BẰNG PSS/E, VỚI NÚT NHIỆT ĐIỆN LÀ PQ 110
10.1 Trường hợp coi nhiệt điện là nút PQ ở chế độ phụ tải cực đại 110
10.1.1 Nhập thông số 110
10.1.2 Kết quả 112
10.2 Trường hợp coi nhiệt điện là nút PQ ở chế độ phụ tải cực tiểu 116
10.2.1 Nhập thông số 116
10.2.2 Kết quả 118
10.3 Nhận xét 121
CHƯƠNG 11: MÔ PHỎNG CHẾ ĐỘ XÁC LẬP LƯỚI ĐIỆN THIẾT KẾ BẰNG
Trang 811.1.2 Kết quả 126
11.2 Trường hợp coi nhiệt điện là nút PV với chế độ phụ tải cực tiểu 129
11.2.1 Nhập thông số 129
11.2.2 Kết quả 132
11.3 Nhận xét 135
KẾT LUẬN CHUNG 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
Trang 9DANH MỤC BẢNG 9
DANH MỤC HÌNH 11
Bảng 1.1: Số liệu các phụ tải 3
Bảng 1.2: Bảng tính toán số liệu phụ tải ở chế độ cực đại và cực tiểu 4
Bảng 2.1: Bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 1 23
Bảng 2.2: Bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 2 24
Bảng 2.3: Bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 3 24
Bảng 2.4: Bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 4 26
Bảng 2.5:Kết quả tính toán điện áp định mức nhóm 1 27
Bảng 2.6: Kết quả tính toán điện áp định mức nhóm 2 28
Bảng 2.7: Kết quả tính toán điện áp định mức nhóm 3 28
Bảng 2.8: Kết quả tính toán điện áp định mức nhóm 4 29
Bảng 3.1: Tiết diện dây dẫn và tổn thất điện áp nhóm 4 36
Bảng 3.2: Tiết diện dây dẫn nhóm 1 43
Bảng 3.3: Tổn thất điện áp nhóm 1 45
Bảng 3.4: Tiết diện dây dẫn nhóm 2 45
Bảng 3.5: Tính tổn thất điện áp nhóm 2 46
Bảng 3.6: Chọn tiết diện dây dẫn nhóm 3 47
Bảng 3.7: Tính tổn thất điện áp nhóm 3 47
Bảng 4.1: Giá thành 1km đường dây trên không mạch 110kV 49
Bảng 4.2: Tổn thất công suất và vốn đầu tư xây dựng các đường dây của phương án 1a 50
Bảng4.3: Tổn thất công suất và vốn đầu tư của nhóm 1 52
Bảng 4.4: Tổn thất công suất và vốn đầu tư của nhóm 2 53
Bảng4.5: Tổn thất công suất và vốn đầu tư của nhóm 3 53
Bảng4.6: Tổn thất công suất và vốn đầu tư của nhóm 4 54
Bảng 4.7: Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các phương án so sánh 55
Bảng 5.1: Các thông số của máy biến áp tăng áp 58
Bảng 5.2: Các thông số của máy biến áp hạ áp 59
Bảng 6.1: Thông số các phần tử trong sơ đồ thay thế 65
Bảng 6.2: Dòng công suất và các tổn thất công suất trên các phần tử nối với nhiệt điện và HTĐ trong chế độ cực đại 66
Bảng 6.3: Dòng công suất và các tổn thất công suất trên các phần tử nối với nhiệt điện và HTĐ trong chế độ cực tiểu 73
Bảng 6.4:phân bố công suất trên đoạn NĐ-9-HT 74
ảng 6.5: Dòng công suất và tổn thất trên các đường dây 77
Bảng 7.1: Tính toán lại chế độ xác lập đường dây NĐ-9-HT 85
Bảng 7.2: Tính toán điện áp ở chế độ cực đại 86
Bảng 7.3: Tính toán lại chế độ phụ tải cực tiểu đường dây NĐ-9-HT 87
Bảng 7.4: Tính toán điện áp ở chế độ cực tiểu 89
Bảng 7.5: Tính toán lại chế độ phụ tải sau sự cố đường dây NĐ-9-HT 90
Bảng 7.6: Tính toán điện áp ở chế độ sau sự cố 91
Bảng7.7: Thông số diều chỉnh của M A có đầu phân áp cố định 93
Trang 10Bảng7.10: Chọn các đầu điều chỉnh trong các máy biến áp các trạm còn lại với MBA
dưới tải 97
Bảng 8.1: Vốn đầu tư cho các trạm tăng áp và hạ áp 99
Bảng 8.2:Tổn thất điện năng trên đường dây và trong máy biến áp hạ áp 101
Bảng 8.3: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thống điện thiết kế 103
Bảng 9.1: Thông số đường dây đơn dạng đơn vị tương đối 107
Bảng 9.2: Thông số máy biếnáphạ áp dạngđơn vị tương đối 108
Bảng 9.3: Thông số phụ tải trong chế độ cực đại 109
Bảng 9.4:Thông số của máy phát điện 109
Bảng 10.1: Kết quả tính toán điện áp các nút 113
Bảng 10.2: So sánh dòng công suất khi tính trên PSS/E và bằng tay 114
Bảng 10.3: Kết quả tính toán điện áp các nút 119
Bảng 10.4: So sánh dòng công suất khi tính trên PSS/E và bằng tay 119
Bảng 10.5: So sánh dòng công suất trên thanh cái hệ thống khi tính bằng PSS/E và bằng tay 121
Bảng 11.1: Kết quả tính toán điện áp các nút 126
Bảng 11.2: So sánh dòng công suất khi tính trên PSS/E và bằng tay 127
Bảng 11.3: Kết quả tính toán điện áp các nút 132
Bảng 11.4: So sánh dòng công suất khi tính trên PSS/E và bằng tay 133
Bảng 11.5: So sánh dòng công suất khi tính trên PSS/E và bằng tay 135
Trang 11Hình 2.1: Phân nhóm sơ bộ phụ tải 15
Hình 2.2: Phương án nối dây nhóm 1 17
Hình 2.4: Phương án nối dây nhóm 3 18
Hình 2.5: Phương án nối dây nhóm 4 19
Hình 5.1: Sơ đồ trạm biến áp tăng áp 60
Hình 5.2: Sơ đồ trạm trung gian 9 61
Hình 5.3: Sơ đồ cầu trong và sơ đồ cầu ngoài 62
Hình 5.4: Sơ đồ bộ đường dây - máy biến áp 62
Hình 6.1: Tính chế độ mạng điện của đường dây NĐ-1 trong chế độ cực đại 63
Hình 6.3: Tính chế độ mạng điện của đường dây NĐ-1 trong chế độ cực tiểu 70
Hình 6.4: Tính chế độ mạng điện của đường dây NĐ-1 trong chế độ sau sự cố 75
Hình 6.6: chế độ mạng điện của đường dây NĐ-9-HT trong chế độ sau sự cố (mất một máy phát) 81
Hình 10.1: Thông số các bus chế độ cực đại 110
Hình 10.2: Thông số hệ thống điện 110
Hình 10.3: Thông số tải 111
Hình 10.4: Thông số đường dây 111
Hình 10.5: Thông số các máy biến áp 112
Hình 10 : Điện áp các bus sau khi chạy 113
Hình 10 : Trào lưu công suất chế độ cực đại với nhà máy là nút P 115
Hình 10 : Thông số các bus chế độ cực tiểu 116
Hình10 : Thông số hệ thống điện 116
Hình 10.10: Thông số tải 116
Hình 10.11: Thông số đường dây 117
Hình 10.12: Thông số máy biến áp 118
Hình10.13: Điện áp các bus sau khi chạy 118
Hình 10.14: Trào lưu công suất chế độ cực tiểu với nhà máy là nút P 120
Hình 11.1: Thông số các bus chế độ cực đại 123
Hình 11.2: Thông số của hệ thống 123
Hình 11.3: Thông số máy phát 124
Hình 11.4: Thông số tải 124
Hình 11.5: Thông số đường dây 124
Hình 11.6: Thông số máy biến áp 2 cuộn dây 125
Hình 11.7: Thông số bus sau khi chạy ở chế độ cực đại với nút nhà máy là nút PV 126
Hình 11 : Trào lưu công suất chế độ cực đại với nhà máy là nút PV 128
Hình 11 : Thông số các bus chế độ cực đại 129
Hình 11.10: Thông số của hệ thống 129
Hình 11.11: Thông số máy phát 130
Hình 11.12: Thông số tải 130
Hình 11.13: Thông số đường dây 130
Hình 11.14: Thông số máy biến áp 2 cuộn dây 131
Trang 12Hình 11.1 : Trào lưu công suất chế độ cực tiểu với nhà máy là nút PV 134
Trang 13PHẦN I: THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Trang 14CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI
Trong thiết kế lưới điện để chọn được phương án tối ưu, cần tiến hành phân tích những đặc điểm của các nguồn cung cấp điện và các phụ tải Từ đó ta có thể xác định được công suất phát của các nguồn cung cấp và xây dựng được các sơ đồ nối điện hợp lý Trong chương này chúng ta sẽ phân tích các đặc điểm của nguồn và phụ tải cũng như tính toán sơ bộ công suất phát của các nguồn cho các chế độ phụ tải cực đại, cực tiểu và sự cố của lưới điện thiết kế
1.1 Phân tích nguồn điện và phụ tải
1.1.1 Nguồn điện
Lưới điện thiết kế gồm 2 nguồn cung cấp là nhà máy nhiệt điện và hệ thống điện
Hệ thống điện có hệ số công suất cosφđm= 0, 5 → tgφ = 0, 2 Hệ thống điện có công suất vô cùng lớn vì vậy cần phải có sự trao đổi công suất giữa 2 nguồn cung cấp khi cần thiết, đảm bảo cho hệ thống thiết kế làm việc bình thường trong các chế độ vận hành Mặt khác, hệ thống có công suất vô cùng lớn nên ta chọn hệ thống là nút cân bằng công suất và nút cơ sở về điện áp Công suất của hệ thống vô cùng lớn nên ta không cần phải
dự trữ công suất trong nhà máy điện, công suất tác dụng và công suất phản kháng dự trữ
sẽ được lấy từ hệ thống điện
Nhà máy nhiệt điện (NĐ) gồm 3 tổ máy phát Công suất định mức của mỗi tổ máy phát là 100 MW Như vậy tổng công suất định mức của nhà máy điện bằng: 3*100 =300
MW Hệ số công suất cosφđm= 0, → tgφ = 0, 5 Điện áp định mức là Uđm = 10,5 kV Nhiên liệu của nhà máy nhiệt điện có thể là than đá, dầu và khí đốt Hiệu suất của các nhà máy nhiệt điện tương đối thấp (khoảng 30 ÷ 40%), đồng thời công suất tự dùng của các nhà máy nhiệt điện thường chiếm khoảng ÷ 15%, tuỳ theo loại nhà máy nhiệt điện Đối với các nhà máy nhiệt điện, máy phát làm việc ổn định khi phụ tải có P ≥ 30%Pđm, còn khi P ≤ 30%Pđm thì các máy phát ngừng làm việc.Công suất phát kinh tế của các máy phát ở nhà máy nhiệt điện thường bằng (70 ÷ 90)%Pđm
1.1.2 Phụ tải
Nguồn điện cung cấp cho 9 phụ tải với các thông số cơ bản như trong bảng sau:
Trang 15Phụ tải số 5 là phụ tải loại 3, đây là phụ tải có độ quan trọng thấp hơn, nếu gián đoạn cung cấp điện thì sẽ không gây thiệt hại lớn, do đó ta chỉ cần sử dụng đường dây đơn và trạm biến áp có một máy biến áp để cung cấp điện
Công suất tiêu thụ của các phụ tải điện được tính như sau:
max
Q P tg S P jQ
2 max 2
max
Trang 16Từ cosφđm = 0, => tgφđm = 0,484
Kết quả giá trị công suất của phụ tải trong chế độ cực đại và cực tiểu:
Bảng 1.2: Bảng tính toán số liệu phụ tải ở chế độ cực đại và cực tiểu
P min ,
MW
Q min , MVAr
S min , MVA
8
1
2 3
10km 10km
Trang 171.2 Cân bằng công suất tác dụng và phản kháng
1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng
Đặc điểm quan trọng của năng lượng điện đó là truyền tải một cách tức thời từ nguồn cung cấp tới hộ tiêu thụ và không thể tích trữ điện năng thành số lượng nhận thấy được Tính chất này xác định sự đồng bộ giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ điện năng
Tại mỗi thời điểm trong chế độ xác lập của hệ thống điện, các nhà máy của hệ thống cần phải phát công suất bằng tổng công suất của các hộ tiêu thụ và tổn thất công suất trong mạng điện, nghĩa là cần phải thực hiện đúng sự cân bằng giữa công suất phát
và công suất tiêu thụ
Ngoài ra để đảm bảo cho hệ thống vận hành bình thường, hệ thống cần phải có 1 lượng công suất dự trữ nhất định Dự trữ trong hệ thống điện là một vấn đề quan trọng, liên quan đến vận hành cũng như sự phát triển của hệ thống
Vì vậy, phương trình cân bằng công suất tác dụng trong chế độ phụ tải cực đại đối với hệ thống điện thiết kế có dạng:
P P P mP P P PTrong đó:
PNĐ -tổng công suất do nhà máy nhiệt điện phát ra;
PHT - công suất tác dụng lấy từ hệ thống;
Ptt - công suất tiêu thụ trong mạng điện;
m - hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải trong chế độ cực đại (m = 1);
∑Pmax - tổng công suất của các phụ tải trong chế độ cực đại;
∑ΔP - tổng tổn thất công suất trong mạng điện, khi tính toán sơ bộ ta có thể lấy
Trang 18đối với hệ thống điện không lớn ởi vì hệ thống điện có công suất vô cùng lớn, cho nên công suất dự trữ lấy ở hệ thống, nghĩa là Pdt= 0
Tổng công suất tác dụng của các phụ tải trong chế độ cực đại được xác định ở bảng1-2 bằng : Pmax 281 MW
Tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện có giá trị:
1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng
Sản xuất và tiêu thụ điện năng bằng dòng điện xoay chiều đòi hỏi sự cân bằng giữa điện năng sản xuất ra và điện năng tiêu thụ tại mỗi thời điểm Sự cân bằng đòi hỏi không những đối với công suất tác dụng mà đối với cả công suất phản kháng
Sự cân bằng công suất phản kháng có quan hệ với điện áp Phá hoại sự cân bằng công suất phản kháng sẽ dẫn đến thay đổi điện áp trong mạng điện Nếu như công suất phản kháng phát ra lớn hơn công suất phản kháng tiêu thụ thì điện áp trong mạng sẽ tăng, ngược lại nếu thiếu công suất phản kháng điện áp trong mạng sẽ giảm
Vì vậy để đảm bảo chất lượng cần thiết của điện áp ở các hộ tiêu thụ trong mạng điện và trong hệ thống, cần tiến hành cân bằng sơ bộ công suất phản kháng
Phương trình cân bằng công suất phản kháng trong mạng thiết kế có dạng:
dt td b C
L max
tt HT
Trong đó:
Trang 19 QF - tổng công suất phản kháng do NĐ phát ra;
QHT - công suất phản kháng do hệ thống cung cấp;
Qtt - công suất phản kháng tiêu thụ trong mạng điện;
m - hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải trong chế độ cực đại (m=1);
∑ max - tổng công suất phản kháng của các phụ tải trong chế độ cực đại
∑Δ L - tổng tổn thất công suất phản kháng trong cảm kháng của các đường dây trong mạng điện;
∑ C - tổng công suất phản kháng do điện dung của đường dây sinh ra, khi tính toán sơ bộ có thế lấy QL QC;
Δ b - tổng công suất phản kháng trong các trạm biến áp, khi tính toán sơ bộ có thể lấy Qb 15 %Qmax ;
Qtd - công suất phản kháng tự dùng trong nhà máy điện, ta lấy cosφtd = 0,75;
Qdt – công suất phản kháng dự trữ trong hệ thống, khi cân bằng sơ bộ có thể lấy bằng 15% tổng công suất phản kháng ở phần bên phải của phương trình
Đối với mạng điện thiết kế, công suất dt sẽ lấy ở hệ thống, nghĩa là dt = 0
Hệ số công suất của nhà máy là cosφ = 0, => tgφF = 0,75;
Hệ số công suất của hệ thống là cosφ = 0, 5 => tgφHT = 0,62;
Hệ số công suất tự dùng là cosφtd = 0, 5 => tgφtd = 0,88
Như vậy, tổng công suất phản kháng do nhà máy nhiệt điện phát ra là:
Trang 201.3 Xác định sơ bộ chế độ làm việc của nguồn
Vì trong mạng điện thiết kế, hệ thống có công suất vô cùng lớn nên ta chọn hệ thống làm nhiệm vụ cân bằng công suất
1.3.1 Chế độ phụ tải cực đại
Nhà máy nhiệt điện có công suất phát kinh tế từ 0% đến 90% tổng công suất định mức Dựa trên sự phân bố của phụ tải ta dự kiến nhà máy cung cấp điện cho các phụ tải 1,2,3,4,5 và 9 với tổng công suất là:
pt max pt1max pt 2 max pt3 max pt 4 max pt5 max pt9 max
Trang 21Tổng công suất tác dụng yêu cầu của lưới ở chế độ cực đại:
P P P P 281 0,05.281 22,5 316,5 MW
Lượng công suất tác dụng do hệ thống cung cấp cho phụ tải ở chế độ cực đại:
vhHT max yc max ktmax
P P P 316,5 225 91,5 MWLượng công suất phản kháng do hệ thống cung cấp ở chế độ cực đại:
vhHT max vhHT max HT
Tổng công suất phản kháng yêu cầu của lưới ở chế độ cực đại:
Ta thấy công suất phản kháng do các nguồn cung cấp lớn hơn công suất phản
kháng yêu cầu nên không cần bù công suất phản kháng trong mạng điện thiết kế ở chế độ
phụ tải cực đại
1.3.2 Chế độ phụ tải cực tiểu
Ở chế độ phụ tải cực tiểu, công suất tiêu thụ của các phụ tải bằng 68%Pmax
pt min pt1max pt 2 max pt3max pt 4 max pt5 max pt9 max
Trang 22pt min NM
Công suất tác dụng kinh tế của nhà máy nhiệt điện lúc này là:
Tổng công suất tác dụng yêu cầu của lưới ở chế độ cực tiểu:
P P P P 191,08 0,05.191,08 21 221,634 MW
Lượng công suất tác dụng do hệ thống phát lên lưới:
vhHT min yc min kt min
P P P 221,63421011,634 MWLượng công suất phản kháng do hệ thống phát lên lưới:
vhHT min vhHT min HT
Tổng công suất phản kháng yêu cầu của lưới ở chế độ cực tiểu:
Trang 23ND min vhHT min
Ta thấy công suất phản kháng do các nguồn cung cấp lớn hơn công suất phản kháng yêu cầu nên không cần bù công suất phản kháng trong mạng điện thiết kế ở chế độ phụ tải cực tiểu
1.3.3 Chế độ sự cố
Ta xét với trường hợp sự cố nghiêm trọng nhất xảy ra là hỏng một tổ máy của nhà máy nhiệt điện Khi đó ta cho nhà máy phát lên lưới 95% công suất định mức thì công suất phát của nhà máy lúc này là:
Trang 24sc vhHTsc
Ta thấy công suất phản kháng do các nguồn cung cấp lớn hơn công suất phản kháng yêu cầu nên không cần bù công suất phản kháng trong mạng điện thiết kế ở chế độ phụ tải sau sự cố
Từ các lập luận cùng với các tính toán ở trên ta có bảng tổng kết phương thức vận hành của nhà máy và hệ thống trong các chế độ như sau:
Bảng 1.3: Tổng kết phương thức vận hành của nhà máy và hệ thống
Trang 25CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ CHON ĐIỆN
ÁP TRUYỀN TẢI
2.1 Đề xuất các phương án nối dây
Một trong các yêu cầu của thiết kế mạng điện là đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục, nhưng vẫn phải đảm bảo tính kinh tế Muốn đạt được yêu cầu này người ta phải tìm ra phương án hợp lý nhất trong các phương án vạch ra đồng thời đảm bảo được các chỉ tiêu kỹ thuật
Các yêu cầu chính đối với mạng điện:
Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
Đảm bảo chất lượng điện năng
Đảm bảo tính linh hoạt của mạng điện
Đảm bảo tính kinh tế và có khả năng phát triển
Trong thiết kế hiện nay, để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện người ta sử dụng phương pháp nhiều phương án Từ các vị trí đã cho của các phụ tải và các nguồn cung cấp, cần dự kiến một số phương án và phương án tốt nhất sẽ chọn được trên cơ sở
so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án đó Đồng thời cần chú ý chọn các sơ đồ đơn giản Các sơ đồ phức tạp hơn được chọn trong trường hợp khi các sơ đồ đơn giản không thoả mãn yêu cầu kinh tế - kỹ thuật
Những phương án được lựa chọn để tiến hành so sánh về kinh tế chỉ là những phương án thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật của mạng điện
Những yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với các mạng là độ tin cậy và chất lượng cao của điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ Khi dự kiến sơ đồ của mạng điện thiết kế, trước hết cần chú ý đến hai yêu cầu trên Để thực hiện yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại I, cần đảm bảo dự phòng 100% trong mạng điện, đồng thời
dự phòng đóng tự động Vì vậy để cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại I có thể sử dụng đường dây hai mạch hay mạch vòng
Các hộ tiêu thụ loại III được cung cấp điện bằng đường dây một mạch
Trang 26Để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện ta sử dụng phương pháp chia lưới điện thành các nhóm nhỏ, trong mỗi nhóm ta đề ra các phương án nối dây, dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật ta chọn được một phương án tối ưu của từng nhóm Vì các nhóm phân chia độc lập, không phụ thuộc lẫn nhau nên kết hợp các phương án tối ưu của các nhóm lại ta được sơ đồ tối ưu của mạng điện
Ưu nhược điểm của phương pháp chia nhóm :
-Ưu điểm: phương pháp này giúp ta chọn được sơ đồ tối ưu nhất mà các phương pháp khác chưa thực hiện được
-Nhược điểm: việc chia nhóm phụ thuộc nhiều vào số lượng và vị trí địa lý của các phụ tải Khi vị trí địa lý của các phụ tải đan xen nhau, việc chia nhóm sẽ gặp nhiều khó khăn
Việc chia nhóm sẽ được thực hiện như sau: trước tiên dựa vào vị trí địa lý và công suất của các nguồn và phụ tải, chúng ta sẽ xem xét xem các phụ tải được lấy công suất từ nguồn nào Ở đây chúng ta có hai nguồn, các phụ tải sẽ được cung cấp từ nguồn gần nó nhất, nếu phụ tải nằm ở vị trí gần giữa 2 nguồn thì chúng ta sẽ xét đến công suất của nguồn và tổng công suất của các phụ tải xung quanh nó để đưa ra quyết định nối phụ tải
đó với nguồn nào Sau đó chúng ta sẽ tiến hành phân chia thành các nhóm Việc vạch phương án sẽ được tiến hành đối với mỗi nhóm Cụ thể như sau:
Dựa trên cơ sở vị trí địa lý giữa các phụ tải, ta lại phân hai khu vực trên làm các nhóm nhỏ Phía nhà máy nhiệt điện được chia làm hai nhóm, phía hệ thống là một nhóm
Cụ thể là:
Nhóm 1 gồm nhà máy nhiệt điện, phụ tải 1, phụ tải 2, phụ tải 3;
Nhóm 2 gồm nhà máy nhiệt điện, phụ tải 4, phụ tải 5;
Nhóm 3 gồm hệ thống, phụ tải , phụ tải ;
Nhóm 4 gồm nhà máy nhiệt điện, hệ thống điện, phụ tải , phụ tải
Trang 27Hình 2.1: Phân nhóm sơ bộ phụ tải
Để vạch ra được các phương án nối dây cho mỗi nhóm, ta phải dựa trên ưu điểm, nhược điểm của các sơ đồ (hình tia, liên thông, mạch vòng) và yêu cầu của các phụ tải
Mạng điện hình tia:
-Ưu điểm:
Có khả năng sử dụng các thiết bị đơn giản, rẻ tiền và các thiết bị bảo vệ rơle đơn giản
Khi sự cố một đường dây, không liên quan đến các đường dây khác
Thuận tiện khi phát triển và thiết kế cải tạo các mạng điện hiện có
-Nhược điểm:
Khảo sát thiết kế, thi công mất nhiều thời gian
Khoảng cách dây lớn nên thi công tốn kém
1
2 Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
3
Nhóm 4 5
Trang 28Mạng điện liên thông:
-Ưu điểm:
Việc thi công sẽ thuận lợi hơn vì hoạt động trên cùng một đường dây
Thiết bị, dây dẫn có chi phí giảm hơn so với hình tia
-Nhược điểm:
Cần có thêm trạm trung gian, thiết bị bố trí đòi bảo vệ rơle, thiết bị tự động hóa phức tạp hơn so với sơ đồ hình tia
Độ tin cậy cung cấp điện thấp hơn so với sơ đồ hình tia
Tổn thất điện áp và tổn thất điện năng cao
Mạng điện mạch vòng:
-Ưu điểm:
Độ tin cậy cung cấp điện cao
Khả năng vận hành lưới linh hoạt, tổn thất ở chế độ bình thường thấp
Nhóm 1 gồm có : NĐ, phụ tải 1, phụ tải 2, phụ tải 3 Cả 3 đều là phụ tải loại 1
Ta có các phương án nối dây như sau:
Trang 2936,06km40km
2
36
,06 km
36,06km40km
2
31,6 2km
36,06km 36,0
6km
2
Hình 2.1: Phương án nối dây nhóm 1
2.1.2 Nhóm 2
Nhóm 2 gồm có : NĐ, phụ tải 4(phụ tải loại 1), phụ tải 5(phụ tải loại 3)
Ta có các phương án nối dây như sau:
Trang 3031,6 2km
Hình 2.3: Phương án nối dây nhóm 2
km(3.a)
HTĐ
8
7
40km 53,8 5km (3.b)
Hình 2.4: Phương án nối dây nhóm 3
2.1.4 Nhóm4
Nhóm 4 là đường dây liên thông giữa NĐ và HTĐ qua phụ tải 9, phụ tải 6
Trang 31Hình 2.5: Phương án nối dây nhóm 4 2.2 Tính phân bố công suất sơ bộ
36,06km
40km
2Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây NĐ-1:
Trang 322Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây NĐ-1:
36,06km40km
2
36 ,06 km
Ta tính dòng công suất chạy trên mạch vòng Để xác định các dòng công suất ta cần giả thiết rằng mạng điện đồng nhất và tất cả các đoạn đường dây đều có cùng một tiết diện Như vậy :
Trang 33Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây NĐ-3 :
36,06km40km
2
31,6 2km
Tương tự như phương án 1.c ta tính như sau:
Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây NĐ-3 :
Trang 34.
NĐ 2
NĐ 2 2 1 1 NĐ
S (l l ) S l S
36,06km 36,0
Trang 35Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây NĐ-2:
S S 24 11,616j MVA
Ta có bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 1:
Bảng 2.1: Bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 1
Trang 362.2.2 Nhóm 2 và 3
Tính toán tương tự như trên, ta có bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 2 và nhóm
3 như sau:
Bảng 2.2: Bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 2
Bảng 2.3: Bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 3
2.2.3 Đường dây liên lạc giữa NĐ và HT (nhóm 4)
Công suất tác dụng từ nhà máy NĐ truyền vào đường dây NĐ-9-HT được xác định như sau:
PN = Pkt – Ptd – Ppt– ΔPptTrong đó:
Pkt – tổng công suất phát kinh tế của nhà máy nhiệt điện;
Ptd – công suất tự dùng trong nhà máy nhiệt điện;
Trang 37 Ppt – tổng công suất của các phụ tải nối với nhà máy nhiệt điện:
Ppt = P1 + P2 + P3+ P4+ P5
ΔPpt – tổn thất công suất trên các đường dây do nhiệt điện cung cấp:
ΔPpt = 5%Ppt Tính toán cho các chế độ ta có bảng sau:
Theo tính toán ở chương 1, ở chế độ max ta có: Pkt = 255 MW ; Ptd = 25,5 MW; Ppt = 149MW
ΔPpt = 0,05.149 = 7,45 MW
Do đó:
PNmax = 225 – 22,5– 149- 7,45 = 46,05 MW Công suất phản kháng do nhà máy nhiệt điện truyền vào đường dây NĐ-9-HT có thể tính gần đúng như sau:
QNmax = PNmax.tgφ9 = 46,05.0,484 = 22,288 MVAr Như vậy:
.
ND 9
S 73,05 35,356 j MVA Công suất truyền trên đoạn -HTĐ:
Trang 38Bảng 2.4: Bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 4
2.3 Lựa chọn điện áp truyền tải
Điện áp định mức của mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng điện
Điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của phụ tải, khoảng cách giữa các phụ tải và nguồn cung cấp điện, vị trí tương đối giữa các phụ tải với nhau, sơ đồ mạng điện
Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấp điện Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suất trên mỗi đường dây trong mạng điện
Các phương án của mạng điện thiết kế hay là các đoạn đường dây riêng biệt của mạng điện có thể có điện áp định mức khác nhau Trong khi tính toán thông thường, trước hết chọn điện áp định mức của các đoạn đường dây có công suất truyền tải lớn Các đoạn đường dây trong mạng kín, theo thường lệ cần được thực hiện với một cấp điện áp định mức
Có thể tính điện áp định mức của đường dây theo công thức kinh nghiệm sau:
P l
U đm4,34 16 , kV
Trong đó:
l - khoảng cách truyền tải, km;
P - công suất truyền tải trên đường dây, MW;
Với đường dây hai lộ n=2 thì công suất P cần chia cho 2
Trang 39UNĐ-3 = 4,34 40 16.37
2
= 79,554kV
Các phương án còn lại tính toán tương tự, ta có bảng sau:
Bảng 2.5:Kết quả tính toán điện áp định mức nhóm 1
Đường dây
Công suất
P, MW
Chiều dài đường dây
Điện áp tính toán U,
kV
Điện áp định mức của mạng,
Trang 402.3.2 Nhóm 2 và 3:Tính toán tương tự như trên ta có các kết quả sau:
Bảng 2.6: Kết quả tính toán điện áp định mức nhóm 2
Đường
Chiều dài đường dây
l, km
Công suất P,
MW
Điện áp tính toán U, kV
Điện áp định mức của mạng, kV
l, km
Công suất P,
MW
Điện áp tính toán U, kV
Điện áp định mức của mạng,
kV
Phương án a