1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học lớp 12 cả năm

102 576 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần: 01 Ngày dạy: lớp 12A2 Tiết - PPCT: 01 ÔN TẬP ĐẦU NĂM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chương hóa học đại cương và vô cơ (sự điện li, nitơ- photpho, cacbon-silic) và các chương về hóa học hữu cơ (đại cương về hóa học hữu cơ, hidrocacbon, dẫn xuất halogen – ancol – phenol, anđehit – xeton – axit cacboxilic). 2. Về kĩ năng: + Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất. + Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất. + Biết vận dụng lý thuyết hóa học để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong đời sống, trong sản xuất. + Phát triển kĩ năng tự học, biết lập bảng tổng kết kiến thức, biết cách tóm tắt các nội dung chính trong từng, bài từng chương. 3. Tình cảm, thái độ: + Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học hơn. + Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: + Yêu cầu học sinh lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của giáo viên trước khi học tiết ôn tập đầu năm. + Giáo viên lập bảng tổng kết kiến thức vào bảng phụ. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ và chuẩn bị kiến thức mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự. 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Vào bài mới: Thời gian NỘI DUNG GHI TRÊN BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ 8’ I. SỰ ĐIỆN LI: 1. Sự điện li: Quá trình phân li một chất trong nước ra ion gọi là sự điện li. Những chất khi tan trong nước phân li ra ion gọi là chất điện li. Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các phân tử hòa tan đều phân li ra ion. Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dạng phân tử trong dd. 2.Axit, bazơ, muối: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+. Bazơ là chất khi hòa tan trong nước phân li ra anion OH-. Hiđrôxit lưỡng tính là hiđrôxit khi hòa tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ. GV: Cần phân tích để HS hiểu sâu sắc các khái niệm trên thông qua các thí dụ. HS: Phải phân biệt được chất điện li mạnh và chất điện li yếu. GV: Lấy TD để làm sáng tỏ các khái niệm trên. Axit: HCl  H+ + ClBazơ: NaOH  Na+ + OHHiđrôxit lưỡng tính: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OHZn(OH)2 2H+ + ZnO2

Trang 1

Tuần: 01 Ngày dạy: lớp 12A2 Tiết - PPCT: 01

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chương hóa học đại cương và vô cơ (sự điện li,

nitơ-photpho, cacbon-silic) và các chương về hóa học hữu cơ (đại cương về hóa học hữu cơ, hidrocacbon, dẫn

xuất halogen – ancol – phenol, anđehit – xeton – axit cacboxilic)

2 Về kĩ năng:

+ Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất

+ Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất

+ Biết vận dụng lý thuyết hóa học để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong đời sống, trong sản xuất + Phát triển kĩ năng tự học, biết lập bảng tổng kết kiến thức, biết cách tóm tắt các nội dung chính trong từng, bài từng chương

3 Tình cảm, thái độ:

+ Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học hơn

+ Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

+ Yêu cầu học sinh lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của giáo viên trước khi học tiết ôn tập đầu năm

+ Giáo viên lập bảng tổng kết kiến thức vào bảng phụ

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ và chuẩn bị kiến thức mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

Quá trình phân li một chất trong nước ra ion

gọi là sự điện li

Những chất khi tan trong nước phân li ra ion

gọi là chất điện li

Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước

các phân tử hòa tan đều phân li ra ion

Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ

có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion,

phần còn lại vẫn tồn tại dạng phân tử trong dd

2.Axit, bazơ, muối:

Axit là chất khi tan trong nước phân li ra

cation H+

Bazơ là chất khi hòa tan trong nước phân li ra

anion OH-

Hiđrôxit lưỡng tính là hiđrôxit khi hòa tan

trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có

thể phân li như bazơ

GV: Cần phân tích để HS hiểu sâu sắc các

khái niệm trên thông qua các thí dụ

HS: Phải phân biệt được chất điện li mạnh và

chất điện li yếu

GV: Lấy TD để làm sáng tỏ các khái niệm

trên

Axit: HCl  H+ + Cl Bazơ: NaOH  Na+ + OH- Hiđrôxit lưỡng tính:

Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH Zn(OH)2 2H+ + ZnO22-

Trang 2

Muối là chất khi tan trong nước phân li ra

cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit

- Phương pháp hóa sinh

- Oxi hóa Cumen

- Từ benzen

10’ VII ANĐHIT-AXIT CACBOXYLIC:

Anđêhit no, đơn chức, mạch hở Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Công thức CnH2n+1-CHO (n0) CnH2n+1-COOH (n0)

TCHH - Tính oxi hóa (cộng hidro)

- Tính khử (pư tráng gương)

- Tính axit

- Tác dụng với ancol (pư este hóa)

Điều chế - Oxi hóa ancol bậc 1

- Từ hiđrôcacbon

- Lên men giấm etanol

- Oxi hóa anđêhit hoặc ankan

Trang 3

Tuần: 01 Ngày dạy: lớp 12A2 Tiết - PPCT: 02

+ Nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

+ Mối liên hệ giữa cấu tạo este và sản phẩm của phản ứng thủy phân este

+ Tại sao este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol tương ứng

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

- Từ công thức biết gọi tên và ngược lại từ tên gọi viết được công thức những este đơn giản

- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của este

- Giải thành thạo các bài tập về este

- Dụng cụ, hóa chất: Etyl axetat, dung dịch H2SO4 20%, dung dịch NaOH 30%, ống nghiệm, đèn cồn

- Chuẩn bị giáo án, xem trước bài và tập giảng

2 Học sinh: Soạn bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

- Công thức chung của este:

+ Este đơn chức: RCOOR’

GV: Giới thiệu cho học sinh biết: sản

phẩm phản ứng gọi là este Từ đó yêu cầu học sinh rút ra khái niệm của este

HS: Trả lời GV: Giới thiệu công thức chung của 2

loại este

HS: Ghi chú

Trang 4

Tên este RCOOR ’ = tên gốc R ’ + tên gốc axit RCOO - + “at”

TD: HCOOC2H5 : etyl fomat

CH2=CH-COOCH3 : metyl acrylat

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

+ Ở đk thường là chất lỏng hoặc rắn, không tan trong

nước

+ Độ tan, ts este < độ tan, ts ancol < độ tan, ts axit

(Cùng khối lượng mol)

Do este không tạo được liên kết hidro

2

'

H SO ñacë t

RCOOHROH RCOORH O

2.Phương pháp riêng: (HS tự tham khảo)

V ỨNG DỤNG: (SGK)

Làm dung môi, chất dẻo, chất tạo hương

GV: Giới thiệu cách gọi tên este cho

HS

GV: Yêu cầu HS áp dụng công thức để

gọi tên hai este trong phương trình

HS: Lên bảng gọi tên este

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho

biết tính chất vật lí của este

HS: Nghiên cứu trả lời GV: Tại sao có sự khác nhau như thế HS: Do este không tạo liên kết hidro

GV: Tiến hành làm hai thí nghiệm HS: Quan sát, nhận xét

GV: Giải thích phản ứng này dựa vào

sự chuyển dịch cân bằng của pư tạo thành este

GV: Este còn có phản ứng của gốc

hidrocacbon

GV: Yêu cầu học sinh viết phương

trình tổng quát điều chế este từ axit và ancol

HS: Trả lời

GV: Không dạy cách điều chế este từ

axetilen tác dụng với axit Cho HS tự tham khảo

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK cho biết ứng dụng của este

HS: Trả lời

4 Củng cố và dặn dò: (5 phút)

Yêu cầu học sinh làm bài tập củng cố:

BT 1: Ứng với CTPT C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este của nhau?

A 2 B 3 C 4 D 5

BT2: Chất X có CTPT C4H8O2 Khi X tác dụng với dd NaOH tạo ra chất Y có CTPT C2H3O2Na CTCT của

X là: A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H5

Dặn HS về nhà làm bài tập từ 4 đến 6 SGK trang 7 và soạn trước bài Lipit

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 5

Tuần: 02 Ngày dạy: lớp 12A2 Tiết - PPCT: 03

BÀI 2: LIPIT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Học sinh biết:

+ Lipit là gì? Cách phân loại lipit, và chất béo

+ Tính chất hóa học của chất béo

- Học sinh hiểu:

+ Nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo

+ Vận dụng viết được một số phương trình hóa học của các phản ứng liên quan đến chất béo

2 Về kĩ năng:

+ Vận dụng mối quan hệ: “cấu tạo-tính chất”, viết các PTHH minh họa tính chất este cho chất béo + Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo của chất béo

3 Tình cảm, thái độ:

Biết quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

Mẫu dầu ăn hoặc mỡ lợn, cốc, nước, etanol,… để làm thí nghiệm xà phòng hóa chất béo

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức lý thuyết, phương pháp giải bài tập về este và xem trước bài lipit

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ: (10’)

Câu 1: Viết các đồng phân este có thể có của este có CTPT C4H8O2 và gọi tên chúng?

Câu 2: Viết PTHH thủy phân etylaxetat trong môi trường axit và trong môi trường bazơ?

3.Vào bài mới:

TD: C17H35COOH: axit stearic

C15H31COOH: axit panmitic

C17H33COOH: axit oleic C17H31COOH: axit linoleic

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

GV: Thế nào là axit béo?

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

GV: Giới thiệu cho HS biết một số axit béo

thường gặp

GV: Từ khái niệm yêu cầu HS viết CTCT

tổng quát của chất béo

Trang 6

CH2OH+ t

0

, H+

+

Chất béo (triglixerit) các axit glixerol

H 2 C OH OH

Gv làm thí nghiệm: kiểm tra độ tan của dầu

mỡ trong nước và trong dung môi hữu cơ, cho

HS quan sát nhận xét

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK cho

biết tính chất vật lí của chất béo

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

GV: Chất béo là trieste nên chúng có tính chất của este nói chung, đó là những tính chất nào?

HS: Phản ứng thủy phân và phản ứng ở gốc hidrocacbon

Gv làm thí nghiệm: đun 1 mẩu mỡ trong

dung dịch axit sunfuric loãng sau đó để nguội Yêu cầu học sinh quan sát và viết phương trình phản ứng

HS: viết phương trình

Gv làm thí nghiệm: đun dầu thực vật trong

dung dịch NaOH Yêu cầu học sinh quan sát, nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng GV: Viết phương trình tổng quát, yêu cầu học sinh cho TD cụ thể

HS: viết phương trình GV: Do sản phẩm của phản ứng này là xà phòng nên còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa

GV: Viết CT của hai chất béo rắn, lỏng cùng

số C, yêu cầu HS cho biết sự khác nhau về thành phần phân tử của chúng? Và cho biết chất cần thiết để thực hiện sự chuyển hóa đó

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK cho biết ứng dụng của chất béo

HS: Trả lời

4 Củng cố và dặn dò: (5 phút)

Yêu cầu học sinh làm bài tập củng cố:

BT 1: Để xà phòng hóa hoàn toàn 221 gam triolein ((C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 ) cần bao nhiêu lit dung dịch NaOH 1M?

Trang 7

Tuần: 02,03 Ngày dạy: lớp 12A2 Tiết - PPCT: 04, 05

BÀI 4: LUYỆN TẬP ESTE VÀ CHẤT BÉO

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

+ Củng cố kiến thức về este và lipit

+ Cách gọi tên, viết đồng phân của este và lipit

+ Mối liên quan giữa cấu trúc, tính chất đặc trưng và phương pháp điều chế của este và chất béo

2 Về kĩ năng:

+ Giải các bài tập về este và chất béo

+ Biết phân biệt este với các chất đã học

+ Vận dụng kiến thức đã học để viết đúng các dạng phản ứng thủy phân của este và chất béo

3 Tình cảm, thái độ:

Biết quý trọng và bảo vệ động vật và thực vật, có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

+ Hệ thống câu hỏi gợi ý

+ Hệ thống bài tập bám sát nội dung luyện tập

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

+ Este: Khi thay nhóm OH của nhóm cacboxyl trong

phân tử axit cacboxylic bằng nhóm OR ta được hợp chất

GV: Sử dụng hệ thống câu hỏi gợi ý,

giúp học sinh hệ thống lại kiến thức của chương:

- Thế nào là este? Tính chất hóa học của este?

- Công thức phân tử chung của este?

- Thế nào là chất béo? Tính chất hóa học của chất béo?

HS: Thảo luận nhóm trả lời các câu

hỏi trên

HS: Thảo luận nhóm tự hoàn thành

dựa vào kiến thức đã học

HS: trả lời

BT 4 : SGK trang 18

Trang 8

C15H31COOCH

C17H35COOCH2

CH2OHCHOH

3 ( )  ; n C H COÔNa 0,01mol

302

02,3

4.150

100.88.05,

Trang 9

+ GV: Về nhà chuẩn bị trước bài Glucozơ

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 10

Tuần: 03, 04 Ngày dạy: lớp 12A2 Tiết - PPCT: 06, 07

BÀI 5: GLUCOZƠ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Học sinh biết:

 Cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ

 Tính chất của các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tượng hóa học

- Học sinh hiểu: Phương pháp điều chế, ứng dụng của glucozơ và frctozơ

2 Về kĩ năng:

+ Khai thác mối quan hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hóa học

+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm

+ Giải các bài tập có liên quan đến hợp chất glucozơ, fructozơ

+ Hóa chất: Glucozơ, dd AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

+ Các mô hình phân tử glucozơ và fructozơ, hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học (nếu có)

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

- Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây: lá,

hoa, rễ, quả…, có trong cơ thể người và động vật

(trong máu người glucozơ chiếm 0,1%)

II CẤU TẠO PHÂN TỬ:

GV: Cho học sinh quan sát mẫu glucozơ

và tìm hiểu SGK cho biết những tính chất vật lí đặc trưng của glucozơ?

HS: Quan sát mẫu và nghiên cứu SGK trả lời

GV: Để xác định CTPT của glucozơ, người ta căn cứ vào các kết quả thực nghiệm nào?

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

GV: giới thiệu cho học sinh công thức cấu tạo của glucozơ

HS: ghi chú

GV: Glucozơ tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng: -glucozơ và -glucozơ Để đơn giản ta chỉ nghiên cứu glucozơ ở dạng mạch hở

Trang 11

a) Oxi hóa bằng dd AgNO 3 /NH 3

HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + H2O

HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Là thức ăn quan trọng, làm thuốc tăng lực; tráng

gương, ruột phích, sản xuất ancol etylic

V FRUCTOZƠ:

- Tính chất vật lí: chất kết tinh, không màu, dễ tan

trong nước, vị ngọt hơn đường mía (mật ong có tới

40% fructozơ)

- Tính chất hóa học: Fructozơ có tính chất hóa học

tương tự glucozơ, riêng phản ứng của nhóm CHO

nguyên nhân là do:

Fructozơ glucozơ

GV: Từ đặc điểm cấu tạo của glucozơ,

em hãy dự đoán TCHH của glucozơ?

HS: Glucozơ thể hiện tính chất của một anđehit và một ancol đa chức

GV: Biểu diễn thí nghiệm tác dụng của

glucozơ với Cu(OH)2 HS: Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học

GV: Giới thiệu cho học sinh phương trình phản ứng

GV: Yêu cầu học sinh viết CTCT este của glucozơ mà phân tử chứa 5 gốc axetat

GV: Biểu diễn thí nghiệm tác dụng của

glucozơ với AgNO3/NH3 HS: Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng

GV: Anđehit cộng hiđro tạo thành hợp chất gì? Yêu cầu học sinh viết phương trình HS: Viết phương trình

GV: Yêu cầu học sinh viết ptpư và giáo viên có thể liên hệ quá trình sản xuất rượu của người dân

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK cho biết cách điều chế glucozơ trong công nghiệp

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK cho biết những ứng dụng của glucozơ HS: Trả lời

GV: Yêu cầu học sinh so sánh sự khác nhau giữa glucozơ và fructozơ về mặt cấu tạo

HS: Glucozơ có nhóm -CHO ở vị trí số

1, còn fructozơ có nhóm C = O ở vị trí số 2

GV: Cho biết tính chất vật lí và hóa học của fructozơ?

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

GV: Tại sao fructozơ tham gia phản ứng oxi hóa bởi AgNO3/NH3 mặc dù không có nhóm CHO?

HS: Trả lời

Trang 12

4 Củng cố và dặn dò: (5 phút)

+ GV: Hướng dẫn HS trả lời một số câu trắc nghiệm:

Câu 1: Đồng phân của glucozơ là

A saccarozơ B mantozơ C xenlulozơ D fructozơ

Câu 2: Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?

A Tính chất của nhóm chức anđehit B Tính chất của poliancol

C Tham gia phản ứng thủy phân D Tác dụng với CH3OH trong HCl

Câu 3: Phản ứng nào sau đây chuyển glucozơ và fructozơ thành một sản phẩm duy nhất?

A Phản ưng svơi sCu(OH)2, t0 B Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

C Phản ứng với H2/Ni, t0 D Phản ứng với Na

Câu 4: Glucozơ là hợp chất

A chỉ có tính khử B không có tính oxi hóa cũng không có tính khử

C chỉ có tính oxi hóa D vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

Câu 5: Cho glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2

dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75% Khối lượng glucozơ cần dùng là

+ GV: Về nhà chuẩn bị trước bài Saccarozo, tinh bột và xenlulozo

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 13

Tuần: 04, 05 Ngày dạy: lớp 12A2 Tiết - PPCT: 08, 09

BÀI 6: SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Học sinh biết:

 Cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ

 Tính chất của các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tượng hóa học

- Học sinh hiểu: Phương pháp điều chế, ứng dụng của glucozơ và frctozơ

2 Về kĩ năng:

+ Khai thác mối quan hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hóa học

+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm

+ Giải các bài tập có liên quan đến hợp chất glucozơ, fructozơ

+ Hóa chất: Glucozơ, dd AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

+ Các mô hình phân tử glucozơ và fructozơ, hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học (nếu có)

4 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

- Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây: lá,

hoa, rễ, quả…, có trong cơ thể người và động vật

(trong máu người glucozơ chiếm 0,1%)

II CẤU TẠO PHÂN TỬ:

CH OH

CH OH

H

OH

H OH

H OH

 - glucozo

O

CH 2 OH H OH H

H OH

H OH

OH H

 - glucozo

GV: Cho học sinh quan sát mẫu glucozơ

và tìm hiểu SGK cho biết những tính chất vật lí đặc trưng của glucozơ?

HS: Quan sát mẫu và nghiên cứu SGK trả lời

GV: Để xác định CTPT của glucozơ, người ta căn cứ vào các kết quả thực nghiệm nào?

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

GV: giới thiệu cho học sinh công thức cấu tạo của glucozơ

HS: ghi chú

GV: Glucozơ tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng:  -glucozơ và -glucozơ Để đơn giản ta chỉ nghiên cứu glucozơ ở dạng mạch hở

Trang 14

a) Oxi hóa bằng dd AgNO 3 /NH 3

HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + H2O t

Sobitol

3 Phản ứng lên men:

enzim 30-350C

Là thức ăn quan trọng, làm thuốc tăng lực; tráng

gương, ruột phích, sản xuất ancol etylic

V FRUCTOZƠ:

CH2 CH OH

CH OH

CH OH

C

OH O

CH2OH

1

- Tính chất vật lí: chất kết tinh, không màu, dễ tan

trong nước, vị ngọt hơn đường mía (mật ong có tới

40% fructozơ)

- Tính chất hóa học: Fructozơ có tính chất hóa học

tương tự glucozơ, riêng phản ứng của nhóm CHO

nguyên nhân là do:

Fructozơ OH

glucozơ

GV: Từ đặc điểm cấu tạo của glucozơ,

em hãy dự đoán TCHH của glucozơ?

HS: Glucozơ thể hiện tính chất của một anđehit và một ancol đa chức

GV: Biểu diễn thí nghiệm tác dụng của

glucozơ với Cu(OH)2 HS: Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học

GV: Giới thiệu cho học sinh phương trình phản ứng

GV: Yêu cầu học sinh viết CTCT este của glucozơ mà phân tử chứa 5 gốc axetat

GV: Biểu diễn thí nghiệm tác dụng của

glucozơ với AgNO3/NH3 HS: Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng

GV: Anđehit cộng hiđro tạo thành hợp chất gì? Yêu cầu học sinh viết phương trình HS: Viết phương trình

GV: Yêu cầu học sinh viết ptpư và giáo viên có thể liên hệ quá trình sản xuất rượu của người dân

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK cho biết cách điều chế glucozơ trong công nghiệp

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK cho biết những ứng dụng của glucozơ HS: Trả lời

GV: Yêu cầu học sinh so sánh sự khác nhau giữa glucozơ và fructozơ về mặt cấu tạo

Trang 15

4 Củng cố và dặn dò: (5 phút)

+ GV: Hướng dẫn HS trả lời một số câu trắc nghiệm:

Câu 1: Đồng phân của glucozơ là

A saccarozơ B mantozơ C xenlulozơ D fructozơ

Câu 2: Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?

A Tính chất của nhóm chức anđehit B Tính chất của poliancol

C Tham gia phản ứng thủy phân D Tác dụng với CH3OH trong HCl

Câu 3: Phản ứng nào sau đây chuyển glucozơ và fructozơ thành một sản phẩm duy nhất?

A Phản ưng svơi sCu(OH)2, t0 B Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

C Phản ứng với H2/Ni, t0 D Phản ứng với Na

Câu 4: Glucozơ là hợp chất

A chỉ có tính khử B không có tính oxi hóa cũng không có tính khử

C chỉ có tính oxi hóa D vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

Câu 5: Cho glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2

dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75% Khối lượng glucozơ cần dùng là

+ GV: Về nhà chuẩn bị trước bài Saccarozo, tinh bột và xenlulozo

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 16

Tuần: 05 Ngày dạy: lớp 12A2 Tiết - PPCT: 10

BÀI 7: LUYỆN TẬP:

CẤU TẠO VÀ TÌNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

+ Học sinh có cách nhìn tổng quát về cấu tạo của các loại cacbohidrat điển hình

+ Các tính chất hóa học đặc trưng các loại hợp chất cacbohidrat và mối quaqn hệ giữa các hợp chất đó

+ Mối liên hệ giữa cấu trúc phân tử, tính chất hóa học của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu

2 Về kĩ năng:

+ Bước đầu rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy trừu tượng, từ cấu tạo phức tạp của các hợp chất

cacbohiđrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hóa học hoặc thông qua các bài tập luyện tập

+ Giải các bài tập hóa học về các hợp chất cacbohidrat

+ Vận dụng kiến thức đã học để viết đúng các phản ứng thủy phân của saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột

3 Tình cảm, thái độ:

Rèn luyện tình yêu thiên nhiên và yêu cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

5 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi gợi ý Bảng tổng kết về các hợp chất cacbohidrat Một số bài tập lí thuyết

và bài tập tính toán

6 Học sinh: Hệ thống lại kiến thức đã học Chuẩn bị các bài tập trước khi đến lớp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

I-KIẾN THỨC CẦN NHỚ: GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền các thông tin vào bảng

sau:

Hợp chất

Cacbohiđrat

Trang 17

 Dùng dd AgNO3/NH3 nhận biết được glucozơ (kết tủa Ag)

 Đun với H2SO4 sau đó cho dd AgNO3/NH3 vào nhận biết được saccarozơ ( kết tủa Ag)

c) Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh bột:

 Dd I2 nhận biết được tinh bột (màu xanh tím)

 Dùng Cu(OH)2 nhận biết được saccarozơ

BT4:

GV: Cho học sinh chuẩn bị 4 phút và yêu cầu các em lên trình

bày HS: Lên trình bày mTinh bột = 800kg

100

80.1000

(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 162nkg 180nkg 800kg 888,89kg mGlucozơ thực tế = 666,67kg

100

75.89,

 x : y : z =

16

8:1

1:12

2,7

= 6 : 10 : 5  CTPT: (C6H10O5)n , X là polisaccarit b) (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 mol

n

162

2,16

0,1mol C6H12O6 + AgNO3/NH3 2Ag 0,1mol 0,2mol  mAg = 17,28g

100

80.108.2,

4 Củng cố và dặn dò: (5 phút)

Câu 1: Trộn một dung dịch chứa m gam glucozô với AgNO 3 trong dung dịch ammoniac, giả sử hiệu suất của phản ứng

là 80% thấy 2,16 gam bạc kim loại tách ra Giá trị của m là?

Câu 2: Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột để sản xuất glucozơ thì khối lượng glucozơ sẽ thu được là (biết hiệu suất của quá trình là 70%)

Trang 18

Tuần: 06 Ngày dạy: lớp 12A2 Tiết - PPCT: 11

BÀI 8: Thực hành ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT

 Phản ứng glucozơ với Cu(OH)2

Phản ứng hồ tinh bột với dung dịch iot

Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ và tiết kiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

( Dụng cụ và hóa chất đủ cho 20 nhóm thí nghiệm )

8 Học sinh: Xem trước bài thí nghiệm ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

Thời

gian

15’ Thí Nghiệm 1: Điều chế etyl axetat

a).Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm:

SGK

b).Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích:

Lớp este tạo thành nổi lên trên Hướng dẫn HS

quan sát mùi, tính tan của este điều chế được

Lưu ý:

Cho một ít cát sạch vào ống nghiệm để khi đun hóa

chất không bị sôi bùng lên

Gv: Chia học sinh trong lớp thành 20 nhóm nhỏ để tiến hành thí nghiệm

Gv: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

Gv: Giới thiệu cho học sinh từng thí nghiệm trong tiết thực hành

Trang 19

Phản ứng xãy ra hơi chậm khoảng 8 – 10 phút

 Khuấy đều hỗn hợp trong bát sứ và cho thêm

vài giọt nước để hỗn hợp không cạn đi

Thí Nghiệm 3: Phản ứng của glucozơ với

Cu(OH) 2 :

a).Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm:

SGK

b).Quan sát hiện tượng xãy ra và giải thích:

Dung dịch chuyển thành màu xanh lam, khi đun

nóng cho kết tủa đỏ gạch

HOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 +

3H2O

Thí Nghiệm 4: Phản ứng của hồ tinh bột với iot:

a).Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm:

Dùng trái chuối xanh thay thế cho dung dịch hồ

tinh bột

b).Quan sát hiện tượng xãy ra và giải thích:

Nhỏ dd cồn iot vào mặt cắt của trái chuối xanh ta

thấy tạo thành phức có màu xanh tím

Lưu ý:

Quả chuối chín không có hiện tượng này vì lượng

tinh bột trong quả chuối đã chuyển thành các loại

đường

Gv: Nhắc lại một số thao tác cũng như một số kĩ thuật trong quá trình thực hành và một số điểm cần lưu ý khi làm thí nghiệm với các hợp chất hữu cơ

3 Nội dung tường trình:

STT Tên thí nghiệm Hiện tượng Giải thích Phương trình phản ứng

+ GV: Nhận xét, đánh giá về tiết thực hành, nhắc nhở vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 20

Tuần: 07 Ngày dạy: lớp 12A2 Tiết - PPCT: 13, 14

Chương II: AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN

Bài 9: AMIN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

 Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, danh pháp của các amin điển hình

 Tính chất vật lí: quy luật biến đổi độ tan, nhiệt độ sôi của các amin

 Tính chất hóa học: tính bazơ của amin, phản ứng thế ở nhân benzen của anilin

 Nguyên nhân gây ra tính bazơ cho các amin, tại sao anilin không làm quỳ tím, phenolphtalein đổi màu

2 Về kĩ năng:

 Nhận dạng các hợp chất amin

 Viết chính xác các phương trình phản ứng của amin

 Quan sát, phân tích các thí nghiệm chứng minh của amin

 So sánh lực bazơ giữa các amin với nhau và với NH3

- Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống nhỏ giọt, kẹp thí nghiệm

- Hóa chất: CH3NH2, quỳ tím, anilin, nước brom

10 Học sinh: Xem trước bài amin

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP:

1 Khái niệm, phân loại:

a) Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử H trong phân

tử NH3 bằng gốc hidrocacbon ta thu được amin

Hs: so sánh và đưa ra khái niệm amin

GV: Người ta dựa vào yếu tố nào để phân loại amin?

HS: Dựa vào gốc hidrocacbon và bậc của amin

Trang 21

CH3 CH2 NH CH2 CH3

Đietylamin (N-etyletanamin)

CH3 CH2 N CH3

CH3 etylđimetylamin

Kết luận: Amin có đồng phân về mạch cacbon, vị

Tên amin = tên ankan tương ứng + vị trí + amin

 Tên thông thường chỉ áp dụng cho một số amin

 Nếu có nhiều nhóm chức thì thêm các tiếp đầu

Gv giới thiệu bậc của amin cho học sinh

và yêu cầu rút ra kết luận về các loại đồng phân của amin

HS: Amin có đồng phân về mạch cacbon,

 Có bao nhiêu cách gọi tên?

 Nêu quy tắc gọi tên?

 Gọi tên các amin trên?

Gv bổ sung: nếu có nhiều nhóm chức amin thì thêm các tiếp đầu ngữ đi, tri,…

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK cho biết tính chất vật lí của amin

Trang 22

Gv: cho học sinh quan sát mô hình phân

tử của amoniac, metylamin, anilin, yêu cầu

học sinh rút ra nhận xét:

 Cấu tạo của NH3 và các amin

 Dự đoán tính chất hóa học của amin Hs: quan sát, thảo luận và trả lời

Gv : phát vấn HS

Gv làm thí nghiệm: nhỏ vài giọt dung

dịch anilin vào 2 ống nghiệm: ống 1 đựng nước cất, ống 2 đựng HCl Yêu cầu học sinh quan sát, nêu hiện tượng

Gv làm thí nghiệm: cho vài giọt dung

dịch Br2 vào ống đựng dung dịch anilin rồi lắc nhẹ Yêu cầu học sinh quan sát, nêu hiện tượng, giải thích

HS: Quan sát, giải thích và viết phương trình phản ứng

GV: Lưu ý học sinh dùng phản ứng này

để nhận biết anilin

4 Củng cố và dặn dò: (15 phút)

+ GV:

Câu 1: Chọn câu phát biểu đúng

A.Hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa N là amin

B.Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđrô của NH 3 bằng một hay nhiều gốc hiđrôcacbon ta được amin C.Hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa một hay nhiều nhóm NH 2 là amin

D.Amin trong phân tử có chứa vòng là amin dị vòng

Câu 2: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?

Trang 23

Tuần: 08 Ngày dạy: lớp 12A2 Tiết - PPCT: 15, 16

Bài 10: AMINO AXIT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

 Khái niệm, ứng dụng và vai trò của amino axit

 Dựa vào đặc điểm cấu tạo để suy ra amino axit vừa có tính axit vừa có tính bazơ

 Biết định nghĩa, điều kiện monome của phản ứng trùng ngưng

2 Về kĩ năng:

 Nhận biết và gọi tên amino axit

 Viết các phương trình hóa học của amino axit

 Quan sát, giải thích các thí nghiệm chứng minh

3 Tình cảm, thái độ:

 Amino axit có tầm quan trọng trong việc tổng hợp ra protein, quyết định sự sống, khi nắm các tính chất

cơ bản của nó sẽ tạo hứng thú cho học sinh khi nghiên cứu bài

 Mối quan hệ giữa hợp chất có hai nhóm chức (axit và bazơ) đối lập nhau tồn tại trong một hợp chất sẽ

có những tính chất mới kích thích sự tò mò của học sinh tham gia khám phá

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

11 Giáo viên:

+ Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp thí nghiệm

+ Hóa chất: quỳ tím, glyxin, axit glutamic, lysin

+ Hình ảnh tranh vẽ liên quan bài học

12 Học sinh: Xem trước bài amino axit

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Amin? Tính chất hóa học của amin? Viết phương trình phản ứng chứng minh?

Câu 2: Viết CTCT các amin có tên sau đây: đimetylamin, phenylamin, benzylamin, Etylmetylamin

3 Vào bài mới:

Hs: Quan sát và rút ra khái niệm

Gv: Giới thiệu công thức tổng quát của amino axit

Hs: Ghi chú

Gv: Sử dụng bảng phụ (bảng 3.2) yêu

cầu học sinh quan sát và rút ra nhận xét về:

 Có bao nhiêu cách gọi tên của amino axit?

 Quy tắc gọi tên của mỗi cách?

Trang 24

4 3 2 1

Axit 2 - amino - 3 - metylbutanoic

Tên amino = Axit + chữ cái chỉ vị trí + amino +

tên axit tương ứng

- Tên thông thường:

1 Cấu tạo phân tử:

Amino axit là những hợp chất có cấu tạo ion lưỡng

b) Tính axit – bazơ của dung dịch amino axit:

 Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím

 Cho ví dụ?

Hs: Quan sát, thảo luận và báo cáo

Gv: Quan sát các nhóm thảo luận, yêu cầu các nhóm báo cáo, nhận xét và bổ sung Hs: Ghi chú cách gọi tên

GV: Cho học sinh quan sát công thức cấu tạo của amino axit và yêu cầu học sinh nhận xét đặc điểm cấu tạo của amino axit

Hs: Gồm một nhóm –COOH và một nhóm –NH2

Gv: Các nhóm này mang tính chất khác nhau có thể tương tác với nhau tạo ra ion lưỡng cực Sau đó yêu cầu học sinh viết dưới dạng ion lưỡng cực

Gv: Yêu cầu học sinh cho biết một số tính chất vật lí đặc trưng của amino axit

GV: Từ đặc điểm cấu tạo của các amino axit, yêu cầu HS dự đoán tính chất hóa học? HS: Tính chất lưỡng tính, tính chất riêng từng nhóm chức và có phản ứng trùng ngưng

GV: Yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng giữa glyxin với dung dịch HCl và dung dịch NaOH và rút ra kết luận

HS: Lên bảng viết phương trình

Trang 25

 Amino axit có công thức: (NH2)xR(COOH)y

 Nếu x = y: quỳ tím không đổi màu

 Nếu x > y: quỳ tím hóa xanh

 Nếu x < y: quỳ tím hóa đỏ

c) Phản ứng riêng của nhóm COOH: este hóa

Gv làm thí nghiệm: nhúng mẩu giấy quỳ

vào dung dịch glyxin, axit glutamic, lysin Gv: Yêu cầu học sinh quan sát và giải thích hiện tượng và viết phương trình khi nhúng quỳ tím vào dd glyxin, axit glutamic, lysine

Hs: Quan sát, thảo luận, giải thích và viết phương trình phản ứng minh họa

Gv: Nhận xét bổ sung:

Gv: Yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng este hóa

Hs: Lên bảng viết phương trình

Gv: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK thảo luận trả lời các câu hỏi sau:

 Điều kiện để các amino axit thực hiện phản ứng

 Viết phương trình hóa học phản ứng trùng ngưng  - amino caproic

 Đặc điểm phản ứng trùng ngưng Hs: Thảo luận và trả lời, viết phương trình phản ứng minh họa

Gv: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và cho biết những ứng dụng của amino axit

4 Củng cố và dặn dò: (5 phút)

+ GV cũng cố bài cho HS bằng một số bài tập trắc nghiệm sau:

1 Amino axit là những hợp chất hữu cơ , trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức và nhóm chức Chổ trống còn thiếu là :

A.Đơn chức, amino, cacboxyl B.Tạp chức, cacbonyl, amino

C.Tạp chức, amino, cacboxyl D.Tạp chức, cacbonyl, hidroxyl

2 Hầu hết amino axit ở thể rắn là do:

A.Khối lượng phân tử amino axit lớn B.Amino axit là hợp chất ion

C.Amino axit ở dạng ion lưỡng cực D.Amino axit là hợp chất ion và có khối lượng phân tử lớn

3 Công thức tổng quát của các Aminoaxit là :

A R(NH 2) (COOH) B R(NH2 ) x (COOH) y C (NH 2 ) x (COOH) y D H 2 N-C x H y -COOH

+ GV: Dặn HS về nhà xem lại bài, làm các bài tập trong SGK và xem trước bài Amino axit

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 26

Tuần: 09 Ngày dạy: 19/10/2012 lớp 12A2 Tiết - PPCT: 17

Bài 11: PEPTIT VÀ PROTEIN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

Biết được:

 Peptit, protein là gì và vai trò của chúng trong cơ thể sinh vật

 Biết sơ lược về cấu trúc và tính chất của protein

 Tính chất của liên kết peptit kém bền trong môi trường axit hay bazơ

2 Về kĩ năng:

 Nhận dạng mạch peptit

 Gọi tên peptit

 Viết chính xác các PTHH của peptit và protein

 Giải các bài tập hóa học phần peptit và protein

3 Tình cảm, thái độ:

 Học sinh thấy khoa học có thể khám phá được những hợp chất cấu tạo nên cơ thể sống và thế giới xung quanh

 Củng cố cho học sinh niềm tin vào khoa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

13 Giáo viên:

+ Hình vẽ, tranh ảnh liên kết peptit, mô hình phân tử protein

+ Hệ thống các câu hỏi của bài học

+ Hóa chất: lòng trắng trứng, CuSO4, NaOH; Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt

14 Học sinh: Xem trước bài peptit và protein

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

Câu 1: Amino axit là gì? Viết tất cả các đồng phân và đọc tên các amino axit ứng với CTPT C4H9NO2?

Câu 2: Cho biết tính chất hóa học của amino axit và viết phương trình phản ứng minh họa?

3 Vào bài mới:

 Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc 

-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit

 Liên kết peptit là liên kết –CO-NH- giữa hai đơn

vị  -amino axit Nhóm –CO-NH- giữa hai đơn vị

 -amino axit được gọi là nhóm peptit

O

NH

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

Gv: Thông báo cho học sinh: phân tử peptit hợp thành từ các  -amino axit bằng liên kết peptit theo một trật tự nhất định

 Amino axit đầu N còn nhóm NH2

 Amino axit đầu C còn nhóm COOH Liên kết peptit

Nhóm peptit

Trang 27

VD: Phân tử peptit:

H2N CH2CO NH CH COOH

CH3Amino axit đầu N

Amino axit đầu C

 Tên gọi peptit:

Tên peptit = Kí hiệu tên thường của amino axit kết

hợp với nhau

Ví dụ: Ala – Gly, Gly – Ala – Lys…

Phân loại:

+ Phân tử peptit chứa 2, 3, 4… gốc amino axit

được gọi là đi-, tri-, tetrapeptit…

+ Phân tử từ trên 10 gốc -amino axit được gọi

Peptit + Cu(OH)2 phức chất màu tím

 Điều kiện: peptit phải cĩ từ hai liên kết peptit trở

lên

II PROTEIN:

1 Khái niệm:

- Protein là những polipeptit cao phân tử cĩ phân

tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu

GV: Hướng dẫn HS cách gọi tên peptit HS: Lắng nghe và ghi nhận

GV: Peptit được phân loại như thế nào? HS: Nghiên cứu SGK trả lời

Gv: Thơng báo cho học sinh: peptit cĩ hai phản ứng đặc trưng là phản ứng thủy phân

và phản ứng màu biure

Gv: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và viết phương trình hĩa học thủy phân các peptit

Hs: Nghiên cứu SGK và viết phương trình thủy phân

Gv Làm thí nghiệm: Cho 1 – 2 ml dung

dịch peptit vào ống nghiệm đựng Cu(OH)2mới điều chế sau đĩ lắc nhẹ Yêu cầu học sinh quan sát, nêu hiện tượng, giải thích

Gv bổ sung: phản ứng này được gọi là phản ứng màu buire, được dùng để nhận biết hợp chất cĩ 2 liên kết peptit trở lên

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK cho biết định nghĩa protein

HS: Nghiên cứu SGK trả lời GV: Protein được phân thành mấy loại, đặc điểm như thế nào?

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

Thủy phân

Amino axit đầu N Amino axit đầu C

Amino axit đầu C

Amino axit đầu N

H+ hoặc OH

-+ (n-1) H 2 O

Trang 28

+ Protein phức tạp: gồm protein đơn giản + phi

protein (axit nucleic Lipoprotein…)

b) Tính chất hóa học: (tương tự peptit)

- Protein bị thủy phân chuỗi peptit

các  -amino axit

- Protein có phản ứng màu biure phức chất

màu tím

4 Vai trò của protein trong đời sống: (SGK)

GV: Cho biết đặc điểm chính về cấu trúc phân tử protein?

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

Gv làm thí nghiệm: hòa tan lòng trắng

trứng vào nước, đun sôi Yêu cầu học sinh cho biết tính chất vật lí của protein

GV: Yêu cầu học sinh so sánh đặc điểm cấu tạo của protein và peptit, từ đó rút ra tính chất hóa học của protein

HS: Protein có phản ứng thủy phân và phản ứng màu biure

Gv làm thí nghiệm: phản ứng màu biure

và nhấn mạnh đây là phản ứng để nhận ra protein

GV: Yêu học sinh nghiên cứu SGK cho biết vai trò của protein đối với sự sống? HS: Nghiên cứu SGK trả lời

Tích hợp GDMT: Giúp học sinh có ý

thức giữ gìn cơ thể, tránh những tác động xấu của môi trường

4 Củng cố và dặn dò: (5 phút)

+ GV cũng cố bài cho HS bằng một số bài tập trắc nghiệm sau:

1 Thuỷ phân một tripeptit thu được sản phẩm gồm:

A 2 gốc amino axit B 3 gốc amino axit C 4 gốc amino axit D 5 gốc amino axit

2 Có bao nhiêu peptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau ?

Trang 29

Tuần: 09 Ngày dạy: 19/10/2012 lớp 12A2 Tiết - PPCT: 18

Bài 12: Luyện tập: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA AMIN,

AMINO AXIT VÀ PROTEIN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

So sánh, củng cố kiến thức về cấu tạo; tính chất của amin, amino axit và protein

2 Về kĩ năng:

 Làm bảng tổng kết về các hợp chất amin, amino axit, protein

 Viết các PTHH của phản ứng dưới dạng tổng quát cho các hợp chất amin, amino axit

 Giải các bài tập phần amin, amino axit và protein

3 Tình cảm, thái độ:

Học sinh nắm được tầm quan trọng của các hợp chất amin, amino axit và protein cùng với kiến thức về amin, amino axit và protein được hiểu kĩ (cấu tạo, tính chất của các hợp chất,…) sẽ tạo hứng thú cho học sinh khi học bài luyện tập này

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

15 Giáo viên:

+ Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập chương trước, làm bảng tổng kết theo mẫu

+ Hệ thống câu hỏi gợi ý

+ Hệ thống bài tập bám sát nội dung luyện tập

16 Học sinh: Xem trước bài peptit và protein

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp kiểm tra bài cũ trong lúc ôn tập

3 Vào bài mới:

muối Tạo muối Tạo muối Muối hoặc bị thủy phân khi đun nóng

GV: Sửa chữa và nhận xét

Trang 30

 Nhúng quỳ tím vào ba dung dịch trên

 CH3NH2 và CH3COONa làm quỳ tím hóa xanh

 Cho Cu(OH)2 vào 4 dd trên

 Dung dịch tạo dung dịch màu xanh lam là

glixerol

 Tiếp tục đun nóng 3 dung dịch còn lại

 Dung dịch xuất hiện kết tủa đỏ gạch là

CH3CHO

 Tiếp tục cho dung dịch Br2 vào hai dd còn lại

 Dung dịch nào tạo kết tủa trắng là anilin

 Còn lại là dung dịch alanin

Bài 5:

a) nAmino axit = nHCl = 0,01mol  A có 1 nhóm –NH2

A + NaOH theo tỉ lệ 1:1 A có 1 nhóm –COOH

Đlbtkl: mAmino axit = 1,815 – 0,01.36,5 = 0,84g

 MA = 84g / mol

01,0

84,0

Trang 31

A Mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit

B Có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau

C Có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau

D Có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit

2./ Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

A H 2 N-CH 2 CONH-CH 2 CONH-CH 2 COOH B H 2 N-CH 2 CONH-CH(CH 3 ) -COOH

C H 2 N-CH 2 CH 2 CONH-CH 2 CH 2 COOH D H 2 N-CH 2 CH 2 CONH-CH 2 COOH

3./Một trong những điểm khác nhau giữa prptein với cacbohiđrat và lipit là

A Protein luôn có khối lượng phân tử lớn hơn B Phân tử protein luôn có chứa nguyên tử nitơ

C Phân tử protein luôn có nhóm chức OH D Protein luôn là chất hữu cơ no

+ GV: Dặn HS về nhà xem lại bài, làm các bài tập trong SGK và soạn trước bài Đại cương về polime

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 32

Tuần: 10 Ngày dạy: 19/10/2012 lớp 12A2 Tiết - PPCT: 19,20

Bài 13: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME

Các bảng tổng kết, sơ đồ, hình vẽ liên quan đến bài học Hệ thống câu hỏi cho toàn bài

18 Học sinh: Xem trước bài đại cương về polime

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp kiểm tra bài cũ trong lúc ôn tập

3 Vào bài mới:

Thời

gian

30’ I KHÁI NIỆM:

 Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn

do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với

nhau tạo nên

 Mắt xích là đơn vị cơ sở liên kết với nhau tạo

thành polime

CH2=CH2 (-CH2-CH2-)n

monome polime

n: hệ số polime (độ polime hóa)

 Tên của polime xuất phát từ tên monome hoặc tên

của loại hợp chất + tiền tố poli, ngoài ra một số polime

GV: Yêu cầu học sinh cho biết cách đọc tên polime và cho TD cụ thể

Trang 33

III TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

SGK

IV TÍNH CHẤT HÓA HỌC:

1 Phản ứng cắt mạch polime:

Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân

TD: xenlulozơ, poliamit, protein…

 Polime trùng hợp bị nhiệt phân (giải trùng hợp hay

Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ

(monome) giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử

HS: Phản ứng cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK tìm hiểu tính chất hóa học của polime HS: Tự viết phương trình phản ứng

GV: Phân tích để học sinh hiểu rõ HS: Tự viết phương trình phản ứng

GV: Yêu cầu học sinh cho biết cách điều chế polime?

HS: Trùng hợp và trùng ngưng GV: Trùng hợp là gì? Cho TD?

HS: Trả lời theo SGK và cho TD

t0,p,xt

Trang 34

Trùng ngƣng là quá trình kết hợp nhiều phân tử

nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời

giải phóng những phân tử nhỏ khác

VI ỨNG DỤNG: SGK

Gv: Trùng ngưng là gì? Cho ví dụ? HS: Trả lời theo SGK và cho TD

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

và liên hệ thực tế cho biết ứng dụng của polime

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

4 Củng cố và dặn dò: (5 phút)

+ GV cũng cố bài cho HS bằng một số bài tập trắc nghiệm sau:

1./Poli(vinyl clorua) có phân tử khối l 35000.Hệ số trng hợp n của polime ny l

4./Trng hợp 5,6 lít C 2 H 4 (đktc), nếu hiệu suất phản ứng là 90% thì khối lượng polime thu được là

+ GV: Dặn HS về nhà xem lại bài, làm các bài tập trong SGK và soạn trước bài Vật liệu polime

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 35

Tuần: 11 Ngày dạy: 31/10/2012 lớp 12A2 Tiết - PPCT: 21,22

Bài 14: VẬT LIỆU POLIME

 Viết các PTHH của phản ứng tổng hợp ra các loại vật liệu trên

 Giải các bài tập về polime

3 Tình cảm, thái độ:

 Học sinh thấy được những ưu điểm và tầm quan trọng của các vật liệu polime trong đời sống và sản xuất, từ đó tạo hứng thú và say mê học bài này

 Củng cố cho học sinh niềm tin vào khoa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

19 Giáo viên:

 Các mẫu polime: chất dẻo, cao su, tơ,

 Các tranh ảnh, hình vẽ, tư liệu liên quan đến bài giảng

20 Học sinh: Học bài cũ và xem trước bài vật liệu polime

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: 10’

+ Khái niệm Polime? Phân loại? Cho ví dụ từng phân loại?

+ Phân biệt phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng?

3 Vào bài mới:

1 Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit:

Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo

Thành phần chủ yếu của chất dẻo là polime

 Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất

hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào

nhau Thành phần của vật liệu compozit gồm chất

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

GV: Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, yêu cầu

học sinh nghiên cứu SGK để viết phương trình phản ứng, nêu tính chất và ứng dụng của polime

Gv: Hướng dẫn học sinh các nhóm thảo luận

Hs: Thảo luận Gv: Yêu cầu 4 nhóm lên bảng trình bày

Trang 36

 Đặc điểm: Phân tử polime trong tơ có mạch

không phân nhánh, sắp xếp song song với nhau, mền,

dai, không độc

2 Phân loại:

Tơ thiên nhiên: Bông, len, tơ tằm

Tơ hóa học

Tơ tổng hợp: tơ poliamit, tơ vinylic

 Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo): tơ visco, tơ

Nilon-6,6 (poli (hexametylen ađipamit))

b) Tơ nitron: (hay olon)

nCH2=CH-CN (-CH2-CH-)n

CN

Vinyl xianua (Acrilonitrin) Tơ nitron (olon)

III CAO SU:

1 Khái niệm:

 Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi

 Tính đàn hồi là tính bị biến dạng khi chịu lực tác

dụng bên ngoài và trở lại dạng ban đầu khi lực đó

GV: Chiếu hình ảnh một số loại tơ

HS: Quan sát

GV: Tơ là gì? Đặc điểm cấu tạo?

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

GV: Tơ được phân thành mấy loại? Cho

TD cụ thể

HS: - Tơ thiên nhiên : bông, len, tơ tằm

- Tơ hóa học: nilon, capron, nitron… + Tơ tổng hợp: nilon, capron, nitron…

+ Tơ bán tổng hợp: visco, xenlulozơ axetat…

GV: Yêu cầu học sinh viết phương trình điều chế nilon-6,6 và cho biết đặc điểm, ứng dụng của nilon-6,6

HS: Viết phương trình, cho biết đặc điểm

và ứng dụng của nilon-6,6 thông qua SGK

GV: Yêu cầu học sinh viết phương trình điều chế tơ nitron và cho biết đặc điểm, ứng dụng của tơ nitron

HS: Viết phương trình, cho biết đặc điểm

và ứng dụng của tơ nitron thông qua SGK

GV: Yêu cầu học sinh quan sát mẫu dây cao su cho biết định nghĩa? Và cách phân loại của chúng?

Trang 37

GV: Thế nào là cao su tổng hợp?

HS: Trả lời theo SGK GV: Yêu cầu HS viết ptpư điều chế cao

su buna, cao su buna-S , cao su buna-N và nêu đặc điểm của từng loại cao su này? HS: Viết ptpư điều chế và nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm của chúng

4 Củng cố và dặn dò: (5 phút)

+ GV cũng cố bài cho HS bằng một số bài tập trắc nghiệm sau:

1 Tơ nilon-6,6 thuộc loại

A.tơ nhân tạo B.tơ bán tổng hợp C.tơ thiên nhiên D.tơ tổng hợp

2.Tơ visco không thuộc loại

A.tơ nhân tạo B.tơ bán tổng hợp C.tơ hoá học D.tơ tổng hợp

3 /Trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào đúng?

A.Đất sét nhào nước rất dẻo, có thể ép thành gạch, ngói; vậy đất sét nhào nước là chất dẻo

B.Thạch cao nhào nước rất dẻo, có thể nặn thành tượng; vậy đó là một chất dẻo

C.Thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) rất cứng và bền với nhiệt; vậy đó không phải là chất dẻo

D.Tính dẻo của chất dẻo chỉ thể hiện trong những điều kiện nhất định; ở các điều kiện khác, chất dẻo có thể không dẻo

4./ Cho các polime sau: (-CH2- CH2-)n ; (- CH2- CH=CH- CH2-)n ; (- NH-CH2-CO-)n

Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là:

A CH2 =CH2, CH3- CH=CH- CH3, NH2- CH2- CH2- COOH

B CH2 =CH2, CH2=CH - CH= CH2, NH2 - CH2 - COOH

C CH2=CH2, CH3- CH=C= CH2, NH2- CH2- COOH

D CH2=CHCl, CH3- CH=CH- CH3, CH3- CH(NH2)- COOH

5./Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

+ GV: Dặn HS về nhà xem lại bài, làm các bài tập trong SGK và soạn trước bài luyện tập và thực hành

Trang 38

Tuần: 12 Ngày dạy: 08/11/2012 lớp 12A2 Tiết - PPCT: 23

Bài 15: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức: HS biết:

- Củng cố những hiểu biết về các phương pháp điều chế polime

- Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polime

2 Về kĩ năng:

- So sánh hai phản ứng điều chế polime (định nghĩa, sản phẩm, khối lượng, điều kiện)

- Giải các bài tập về hợp chất polime

- Hệ thống câu hỏi gợi ý

- Hệ thống bài tập bám sát nội dung luyện tập

22 Học sinh: Chuẩn bị bài tập trước khi đến lớp, ôn lại bài đã học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập

3 Vào bài mới:

-Mạch mạng lưới không gian

3 So sánh hai loại phản ứng điều chế polime:

Phản ứng

Mục so sánh

Trùng hợp Trùng ngưng Định nghĩa

GV: Polime có bao nhiêu cấu trúc phân tử?

HS: Trả lời: gồm 3 cấu trúc:

-Mạch không nhánh -Mạch phân nhánh -Mạch mạng lưới không gian

GV: Yêu cầu HS so sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng theo mẫu bên?

HS: So sánh hai phản ứng theo từng mục GV: Đính chính lại để khắc sâu kiến thức (nếu có sai xót)

Trang 39

HS: Chọn đáp án B GV: Cho HS chuẩn bị 5 phút và yêu cầu 2HS lên bảng trình bày

HS1: a) CH2=CHCl b) CF2=CF2 c) CH2=C-CH=CH2 CH3

HS2:

d) H2N-(CH2)6-COOH e) HOOC-C6H5COOH và HOCH2-C6H5-CH2OH

g) H2N-(CH2)6-NH2 và COOH

GV: Cho HS chuẩn bị 1 phút và yêu cầu

HS trình bày cách phân biệt mẫu?

HS: Cả hai trường hợp a) và b) lấy một ít làm mẫu đốt, nếu có mùi khét đó là da thật hoặc tơ tằm

GV: Cho HS chuẩn bị 3 phút và yêu cầu

+ GV cũng cố bài cho HS bằng một số bài tập trắc nghiệm sau:

1./ Cao su sống (hay cao su thô) là

A.cao su thiên nhiên B.cao su chưa lưu hoá C.cao su tổng hợp D.cao su lưu hoá 2./Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

A.poli(urê-fomanđêhit) B.teflon C.poli(etylen terephtalat) D.poli(foman-fomanđêhit) 3./Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

A.poli(metyl metacrylat) B.poliacrilonitrin C.polistren D.polipeptit

4./Cho các loại tơ sau:

Trang 40

Tuần: 12 Ngày dạy: 08/11/2012 lớp 12A2 Tiết - PPCT: 24

+ Sự đông tụ của protein khi đun nóng

+ Phản ứng màu của protein ( phản ứng màu biure)

+ Tính chất của PE, PVC, sợi len, sợi xenlulozơ khi đun nóng (tính chất của một vài vật liệu polime khi đun nóng)

+Phản ứng của PE, PVC, sợi len, sợi xelulozơ với kiềm (phản ứng của vật liệu polime với kiềm)

2 Về kĩ năng:

Sử dụng dụng cụ, hóa chất để tiến hành thành công một số thí nghiệm về tính chất của polime và vật liệu polime thường

3 Tình cảm, thái độ:

HS làm rõ được những tính chất của protein và vật liệu polime, từ đó thêm yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

+ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, Đèn cồn, kẹp gỗ, giá để ống nghiệm, Kẹp sắt

+ Hóa chất: Dung dịch protein (lòng trắng trứng) khoảng 10%, Dung dịch NaOH 30%, CuSO4 2%, AgNO3 1%, HNO3 20%, Mẫu nhỏ PVC, PE, sợi len, sợi xelulozơ (hoặc bông)

2 Học sinh: Chuẩn bị bài tập trước khi đến lớp, ôn lại bài đã học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, ổn định, trật tự

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Thời

gian

Thí Nghiệm 1: Sự đông tụ protein khi đun nóng

a).Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm:

b).Quan sát hiện tượng xãy ra và giải thích:

Protein khi đun nóng bị đông tụ lại (từ lỏng

chuyển sang rắn)

Thí Nghiệm 2: Phản ứng màu biure

a).Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm:

Thí Nghiệm 3: Tính chất của một vài vật liệu

polime khi đun nóng

a).Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm:

-Hơ nóng bằng ngọn lửa đèn cồn: PE, PVC,

+ GV chia HS trong lớp ra làm tám

nhóm thực hành để tiến hành thí nghiệm + Hướng dẫn HS làm từng thí nghiệm

Ngày đăng: 29/01/2016, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ: - Giáo án Hóa học lớp 12 cả năm
HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ: (Trang 69)
HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ: - Giáo án Hóa học lớp 12 cả năm
HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ: (Trang 78)
HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ: - Giáo án Hóa học lớp 12 cả năm
HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ: (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w