1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học lớp 12 cả năm - 1

65 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv giao bài tập –hs làm -gv sửa bổ xung Bài 1: Xà phòng hoá hoàn toàn 3,7g 1 este đơn chức X trong dung dịch NaOH 1M ,sau đó cô cạn sản phẩm thu được 12,1g chất rắn khanvà 1 lượng chất

Trang 1

HS giải sau đó GV sửa

GV lưu ý các hợp chất có tạo liên kết hiđro

Hs lên bảng viết đồng phân và gọi tên

Hoạt động 2: Giải toán

Toán axit hữu cơ tác dụng dd kiềm

GV hướng dẫn câu 3

a Đặt công thức công thức 2 axit là:

CnH2n+1COOH và CmH2m+1COOH

HS viết phương trình Từ phương trình nhận

xét: số mol axit bằng số mol OH- Từ đó suy ra

số mol mỗi axit

b.Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để

giải câu b

Tù câu a, b Tìm mối liên quan giữa n, m và

biện luận tim n, m

GV HD HS làm bài tập 4 dựa vào cách đặt

công thức chung cho 2 axit(trung bình)

GV yêu cầu Hs nhắc lại tính chất của anđêhit

Từ đó HS viết phương trình hoá học của phản

ứng xảy ra Dựa vào phương trình, HS tụ tính

toán để xác định CTPT

* Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò.

• GV yêu cầu HS về nhà làm thêm các dạng

bài tập về thiết lập công thức phân tử và làm

bài tập phần este

Câu 1. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự nhiệt

độ sôi tăng dần: axit axetic(1), metyl fomiat(2), axit propionic(3), metyl axetat(4), propanol(5)

HD (2), (5), (3), (1), (4)

Câu 2 Viết các đòng phân ancol ứng với công

thức phân tử là C4H10O Gọi tên

Câu 3 Để trung hoà 14,8 gam hõn hợp 2axit hữu

cơ no, đơn chức cần 400ml dung dịch NaOH 0,5M

a Tính số mol mỗi axit trong hỗn hợp biết số mol của chúng bằng nhau

b Nếu cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu g muối khan?

c Xác định CTPT 2 axit

Câu 4: Cho m g hỗn hợp 2 axit no, đồng đẳng, kế

tiếp tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 15g hỗn hợp 2 muối hữu cơ

Viết công thức phân tử của ankanal

Hoạt động 4:

Dặn

dò:

Trang 2

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về este-lipit, tính chất hoá học của este-lipit

- Các dạng bài tập về este – lipit

III Thiết kế các hoạt động dạy học

Viết các CTCT các este đồng phân của C4H8O2

và gọi tên.Những este nào có khả năng tham

gia phản ứng tráng gương

Gv cho bài tập từ tên gọi viết CTCT

Metyl fomat,vinyl axetat

Etyl propionat ,metyl acrylat

Hoạt động 3

Gv giao bài tập –hs làm -gv sửa bổ xung

Bài 1: Xà phòng hoá hoàn toàn 3,7g 1 este đơn

chức X trong dung dịch NaOH 1M ,sau đó cô

cạn sản phẩm thu được 12,1g chất rắn khanvà

1 lượng chất hữu cơ Y.Cho toàn bộ lượng Y

tác dụng vớ lượng dư Na thấy có 0,56l khí

thoát ra(đktc).Xác định

CTCT của X và khối lượng của Y

Bài 2 : Đốt cháy hoàn toàn 4,4g 1 este đơn

chức X thu được 4,48l CO2(đktc) và 3,6g H2O

Xác định CTPT và CTCT có thể có của X

Gv yêu cầu hs làm bài tập

Bài 3

Cho 7,4g 1 este đơn chức no mạch hở tác

dụng vừa đủ với 0,1mol NaOH ,cô cạn dung

dịch sau phản ứng thu được 8,2g muối

khan.Xác định CTCT của este trên

I Dạng bài tập viết CTCT và gọi tên Bài 1.

HCOOCH(CH3)2 isopropyl fomatHCOOCH2CH2CH3 propyl fomat

CH3COOC2H5 etyl axetat

C2H5COOCH3 metyl propionate

Trang 3

Hoạt động 4

GV giao bài tập –hs làm

Bài1

Để trung hoà lượng axit lượng axit béo tự do

có trong 14g 1 loại chất béo cần 15ml dung

- Hs xem lại các kiến thức đã học

+ Este không no dạng RCOOCR=CHR’khi thuỷ phân không sinh ra ancol tương ứng

+ Este của phenol khi thuỷ phân trong dung dịch kiềm sinh ra 2 muối và nước

CH3COOC6H5 +NaOH  CH3COONa +C6H5ONa +H2O

Dặn dò :

Ngày soạn :

Trang 4

Tiết 3 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập

II Trọng tâm: - ôn tập và củng cố các kiến thức về este – chất béo

- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH ,bài tập về chất béo

III Chuẩn bị : - Học sinh ôn lai các kiến thức về este – chất béo

- Giáo viên : Giáo án – câu hỏi trắc nghiệm

IV Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1

Gv giao bài tập hỗn hợp 2 este

Bài 1.Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4g hỗn

hợp 2 este đơn chức A,B cần 200ml dung dịch

NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn ,cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2

ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau và 1 muối khan

duy nhất Xác định CTCT,gọi tên ,% mỗi este

Bài 2 Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 este

đơn chức X,Y là đồng đẳng cấu tạo của nhau

cần 100ml dung dịch NaOH 1M ,thu được

7,85ghỗn hợp 2 muối của 2 axit là đồng đẳng kế

Đun nóng 4,45kg chất béo (tristearin)có chứa

20% tạp chất với dung dịch NaOH

Tính khối lượng glixerol thu được ,biêt h=85%

Bài 2 Tính thể tích H2 thu được ở đktc cần để

hiđrôhoa 1 tấn glixerol trioleat nhờ chất xúc tác

là Ni,giả sử H =100%

Bài 3 Khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,52g chất

béo A cần 90ml dung dịch KOH 0,1M.Mặt

khác ,khi xà phòng hoá hoàn toàn 5,04g chất

béo A thu được 0,53g glixerol.Tính chỉ số axit

và chỉ ssó xà phòng hoá

I Bài tập hỗn hợp este Bài 1

Hai este có cùng gốc axit vì cùng tạo ra 1 muối sau khi xà phòng hoá Đặt CT chung của 2 este

là RCOORRCOOR + NaOH  RCOONa + ROH

Ta có MRCOOR =19,4/0,3=64,67g/molHay MR+MR=20,67.Vậy 2 ancol là

CH3OH,C2H5OH

Bài 2 Theo định luật

BTKL :meste=8,8g,neste=0,1mol,CTPT là C4H8O2RCOOR’ + NaOH RCOONa +R’OH

MRCOONa =78,5g/mol ,vậy 2 axit là

CTCT của 2 este là HCOOCH2CH2CH3và

Bài 3

nKOH =0,1.0,09=0,009mol

Chỉ số xà phòng hoá : 504/2,52=200Khối lượng glixerol thu được khi xàphòng hoá 2,52g chất béo là 0,53.2,52/5,04=0,265g

(RCOO)3C3H5+3KOHC3H5(OH)3+3RCOOH 3.56(g) 92(g)

m (g) 0,265(g)m=0,484g=484mg chỉ số axit : 504-

Trang 5

Hoạt động 3 Hs làm 1 số câu trắc nghiệm

Câu 1 Hãy chọn câu đúng

A xà phòng là muối natri của axit béo B xà phòng là muối natri ,kali của axit béo

C xà phòng là muối của axit hữu cơ D xà phòng là muối natri,kali của axit axetic

Câu 2 Mệnh đề nào sau đây không đúng

A chất béo thuộc loại hợp chất este B chất béo không tan trong nước do nhẹ hơn nước

C chất béo lỏng là các triglixerit chứa các gốc axit không no D xà phòng là muối natri hoặc kali của axit béo

Câu 3.Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?

A hiđro hoá axit béo B hiđto hoá lipit lỏng

C đề hiđro hoá lipit lỏng D xà phòng hoá lipit lỏng

Câu 4 Mỡ tự nhiên là:

A este của axit panmitic và đồng đẳng B muối của axit béo

C hỗn hợp các triglixerit khác nhau D este của glixerol với các đòng đẳng của axit stearic

Câu 5.Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân lipit trong môi trường axit là

A phản ứng không thuận nghịch B phản ứng thuận nghich C phản ứng xà phòng hoá D.phản ứng axit-bazo

Câu 6.Cho 6g hỗn hợp CH3COOH và HCOOCH3 phản ứng với dung dịch NaOH.Khối lượng NaOH cần dùng là

A 2g B 4g C 6g D 10g

Câu 7.Một este đơn chức mạch hở,cho 10,8g este này tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH

1,5M Sản phẩm thu được có phản ứng tráng gương CTCT của este đó là

A HCOO-CH=CH2 B HCOOCH3 C CH3-COOCH=CH2

D CH3COOC2H5

Hoạt động 4

Củng cố :

Hs xem lại các kiến thức đã học

Dặn dò : Chuẩn bị bài “GLUCOZO-SACCAROZO”

Trang 6

- củng cố và khắc sâu kiến thức về glucozo,saccarozo,tính chất hoá học của glucozo,saccarozo

- làm bài tập về glucozo, saccarozo nhận biết

III Chuẩn bị : học sinh ôn tập các kiến thức về glucozo-saccarozo

IV Tiến trình lên lớp:

Gv yêu cầu hs làm bài tập về glucozo

Bài 1 Đun nóng dung dịch chứa 18g glucozo

với dung dịch AgNO3/NH3 vừa đủ ,biết rằng các

phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính khối lượng Ag

-Hs lên bảng làm _ Gv sửa bổ xung

Bài 2 Lên men m(g) glucozo thành ancol

etylic với H=80%.Hấp thụ hoàn toàn khí sinh ra

vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20g kết

tủa Tính m

Bài 3 Khử glucozo bằng H2 để tạo sobitol Để

tạo ra 1,82g sobitol với H=80%.Tính khối

Bài 2 Nước mía chứa khoảng 13%

saccarozo.Biết H của quá trình tinh chế là

75%.Tính khối lượng saccarozo thu được khi

I GLUCOZO : C6H12O6(M=180g/mol)

* T/c: tính chất của ancol đa chức và t/c của anđehit

Trong môi trường bazo : G  F

II SACCAROZO: C12H22O11(M=342g/mol)

Có t/c của ancol đa chức,phản ứng thuỷ phân

III Bài tập về GLUCOZO Bài 1

glucozo=0,2 molVậy : mAg=0,2.108=21,6g,mAgNO3=0,2.170=34g

IV Bài tập về SACCAROZO

Trang 7

tinh chế 1 tấn nước mía trên là:1000.13/100=130g

Lượng saccarozo thu được sau khi tinh chế là: 130.75/100=97,5g

Hoạt động 4

Củng cố : HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau

Câu 1 Trường hợp nào sau đây có hàm lượng glucozo lớn nhất?

D quả nho chín

Câu 2 Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết các dung dịch : glixerol, fomanđehit, glucozo,

ancol etylic

A AgNO3/NH3 B Na C nước brom D Cu(OH)2/NaOH

Câu 3.Giữa saccarozo và glucozo có đặc điểm gì?

C hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam

D tác dụng được với vôi sữa

Câu 4.dãy gồm các chất cùng tác dụng với Cu(OH)2 là:

Trang 8

I Mục tiêu:

HS vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập

II Trọng tâm:

1/ Kiến thức: - Củng cố và khắc sâu kiến thức về tinh bột ,xenlulozo

2.kĩ năng: - Kĩ năng làm bài tập về tinh bột và xenlulozo

III.Phương pháp: đàm thoại –bài tập

IV Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động1

GV yêu cầu HS ôn tập các kiến thức về tinh bột

và xenloluzo

HS trao đổi nhóm để thấy rõ sự giống và khác

nhau về cấu tạo và tính chất của tinh bột và

xenloluzo

Hoạt động 2

GV giao bài tập về tinh bột

Bài 1 Thuỷ phân 1kg sắn chứa 20% tinh bột

trong môi trường axit với hiệu suất 85%.Tính

khối lượng glucozo thu được

_HS nhận bài tập và làm

-GV chữa bổ xung

Bài 2 Cho m(g) tinhbột để sản xuất ancol

etylic,toàn bộ lượng khí sinh ra đuợc dẫn vào

dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 500g kết tủa

.Biết hiệu suất của mỗi giai đoạn là 75%.Tính m

Bài 3.Tinh bột được tạo thành trong cây xanh

thể tích không khí).Muốn có 1g tinh bột thì thể

tích không khí (đktc) là bao nhiêu

Hoạt động 3

- GV giao bài tập về xenlulozo

- HS nhận bài tập và làm

Bài 1 Dùng 324kg xenlulozo và 420kg HNO3

nguyên chấ có thể thu được ? tấn xenlulozo

trinirat,biết sự hao hụt trong quá trình sản suất là

20%

Bài 2 Khối lượng phân tử trung bình của

xenlulozo trong sội bông là 4860000.Tính ssố

gốc glucozo có trong sợi bông trên

I So sánh sự giống và khác nhau về cấu trúc

phân tử, tính chất của tinh bột và xenloluzo

II Bài tập về tinh bột Bài 1

Khối lượng tinh bột trong 1kg sắn là:

1000.20/100=200g(C6H10O5)n +n H2O nC6H12O6 162n 180n200g

Khối lượng glucozo thu được là 180.200.85/162.100=188.89g

Bài 2 Sơ đồ biến đổi các chất

(C6H10O5)nC6H12O62nCO22nCaCO3 162n 200g(h=100 )

Vì H =75% nên khối lượng CaCO3 thực tế thu được là 200.0,75.0,75.0,75=84,375g

để thu được 500g CaCO3 thì khối lượng tinh bột cần dùng là: 500.162/84,375=960g

Bài 3 6CO2+6H2OC6H12O6 +6O2

Số mol CO2=6n C6H12O6=6/180=0,033molVậy thể tích CO2=0,033.22,4=0,7392lThể tích không khí là 0,7392.100/0,03=2464l

III Bài tập về xenlulozo

Bài 1 [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3[C6H7O2(ONO2)3]n +3nH2O

Theo PT khối lượng HNO3 dư ,nên khối lượng sản phẩm tính theo xenlulozo

324.297.80/162.100=475,2kg=0,4752tấn

Bài 2 Số gốc glucozo là:

48600000/162=300000

Trang 9

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò

Câu 1.Tinh bột có nhiều ở

thấp

Câu 2 Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thì sản phẩm thu được là

H2O

Câu 3 tinh bột và xenlulozo khác nhau ở điểm nào?

Ngày soạn :

Trang 10

I Mục tiêu:

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

II Trọng tâm:

- Cũng cố và khắc sâu kiến thức về cacbohiđrat

- Tính chất hoá học đặc trưng của các hợp chất trên

Bài 1.Khi xà phòng hóa hoàn toàn 6g một este

đơn chức cần 100ml dung dịch KOH 1M ,cô cạn

sản phẩm thu đươc 8,4g muối khan.Xác định

CTCT và gọi tên

-Hs làm bài tập 2 –gv sửa bổ xung

Bài 2.

Thuỷ phân hoàn toàn 2,2g một este đơn chức

bằng 100ml NaOH 1M.Sau đó phải thêm vào

75ml dung dịch HCl1M để trung hoà NaOH

dư,sau đó cạn cẩn thận thu được 6,43 75ghỗn

hợp 2 muối khan ,x ác định công thức cấu

tạo,gọi tên este trên

Bài 3

Cho glucozo lên men thành ancol etylic,toàn bộ

lượngkhí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch

Ca(OH)2

lấy dư thu được 40g kết tủa.Tính khối lượng

glucozo cần dùng ,biết hiệu suất phản ứng đạt

Thể tích dung dịch Ca(OH)2=0,4/1=0,4lit

Hoạt động 3 : HS làm bài tập trắc nghiệm.

Câu 1: Để nhận biét glucozo và glierol dùng thuốc thử nào sau đây:

A Cu(OH)2 B AgNO3(NH3,t0) C Na D H2SO4

Câu 2: C3H6O2có bao nhiêu CTCT cùng tác dụng với dung dịch NaOH?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn 1este thu được số mol CO2bằng số mol H2O thì đo là :

A.este đơn chức B.este no đơn chức C este không no D.trieste

Trang 11

Câu 4: Khi thuỷ phân vinyl axetat trong môi trường axit sẽ thu được:

A.axit axetic và ancol ety lic B.axit axetic và ancol vinylic

C axaxetic và andehit axetic D.axit foocmic và ancol etylic

Câu 5;Phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng:

A đun nóng dung dịch axit với dung dịch kiềm B đun nóng chát béo với dung dịch kiềm

Câu 6.Đun nóng 9g axit axetic với 9g ancol etylic (H2SO4 đặc) thu được m(g) este với hiệu suất phản ứng đạt 80%.Giá trị của m là:

A.13,2g B.16,5g C.10,56g D.21,53g

Câu 7 Để tráng 1 cái gương hết 5,4g Ag ,người ta dùng mg glucozo giá trị của m là:

A 4,5g B 18g C 9g D 8,55g

Câu 8 phản ứng thuỷ phân tinh bột xảy ra trong môi trường:

A axit B bazo C trung tính D kiềm nhẹ

Câu 9.Trong cơ thể chất béo bị oxihoa thành những chất nào sau đây;

A NH3 và CO2 B NH3,CO2,H2O C CO2 và H2O D NH3,H2O

Câu10 Mỡ tự nhiên là:

A este của axit panmitic và đồng đẳng B muối của axit béo

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò

Củng cố :

Hs xem lại các kiến thức đã học

Dặn dò : Chuẩn bị bài “AMIN”

Trang 12

1/ Ổn định lớp - 2/ Bài cũ: Kiểm tra trong quá trình làm bài tập - 3/ Bài mới

Hoạt động 3: HS làm bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Chất nào sau đây có lực bazo lớn nhất ?

A NH3 B C6H5NH2 C (CH3)3N D (CH3)2NH

Câu 2 Dãy các amin được xếp theo chiều tăng dần lực bazo là:

A C6H5NH2,CH3NH2,(CH3)2NH B CH3NH2,(CH3)2NH,C6H5NH2

C C6H5NH2,(CH3)2NH,CH3NH2 D CH3NH2,C6H5NH2,(CH3)2NH

Câu 3 Phản ứng của aniline với dung dịch brom chứng tỏ

A nhóm chức và gốc hiđrocacbon có ảnh hưởng qua lai lẫn nhau

B Nhóm chức và gốc hiđrocácbon không có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau

C nhóm chức ảnh hưởng đến t/c của gốc hiđrocacbon

D gốc hiđrocacbon ảnh hưởng đến nhóm chức

Câu 4 Hoá chất có thể dùng để nhận biết phenol và aniline là:

A dung dịch brom B H2O C Na D dung dịch HCl

Câu 5 Amin đơn chức có 19,178% nito về khối lượng CTPT của amin là:

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò

Hoạt động 1

GV cho HS trao đổi nhóm về CTCT,tính chất

hoá học của amin

Hoạt động 2

GV giao bài tập về amin ,HS làm

Bài 1.Trung hoà 50ml dung dịch metyl amin

cần 30ml dung dịch HCl 0,1M.Giả sử thể tích

không thay đổi,tính nồng độ mol/l của metyl

amin

-GV chữa bổ xung

Bài 2.Cho nước brom dư vào aniline thu được

16,5g kết tủa.Tính khối lượng aniline trong

dung dịch

-HS nhận bài tập và làm ,GV chữa

Bài 3

.Cho 1,395g anilin tác dụng hoàn toàn với 0,2l

dung dịch HCl 1M Tính khối lượng muối thu

Bài 2

C6H5NH2+Br2 C6H2Br3NH2

Số mol 2,4,6-tribromanilin=16,5/330=0,05molKhối lượng aniline thu được là: 93.0,05=4,65g

Bài 3

Số mol anilin=1,395/93=0,015mol

Số mol HCl=0,2mol

C6H5NH2+HCl C6H5NH3Cl0,015 0,015Khối lượng muối thu được là:0,015.129,5=1,9425g

Trang 14

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về amino axit,tính chất của amino axit

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về amino axit,

tính chất của amin axit

Hoạt động 2

GV giao bài tập về amin –HS nhận bài tập và

làm

Bài 1 Một amino axit A có 40,4%

C,7,9%H,15,7%N,36%O về khối lượng và

M=89g/mol.Xác định CTPT của A

-GV nhận xét và bổ xung

Bài 2.Cho 0,1molamino axit A phản ứng vừa

đủ với 100ml dung dịch HCl 2M Mặt khác

18g A cũng phản ứng vừa đủ với 200ml dung

dịch HCl trên.Xác định khối lượng phân tử

của A

GV yêu cầu HS làm bài tập

Bài 3 X là 1 amino axit,khi cho 0,01mol X

tác dụng với HCl thì dùng hết 80ml dung dịch

HCl 0,125M và thu được 1,835g muối

khan,Khi cho 0,01mol X tác dụng với dung

Công thức phân tử là C3H7O2N

Bài 2

Ta có 0,1 mol A phản ứng vừa đủ với 0,2mol HCl.Mặt khác 18g A cũng phản ứng vừa đủ 0,4mol HCl trên.Vậy A có khối lượng phân tử là; 18/0,2= 90g/mol

Hoạt động 3 : HS làm bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính,ta có thể dùng phản ứng của chất này

với

Câu 2: Phân biẹt 3 dung dịch : H2N-CH2-COOH,CH3COOH và C2H5NH2, chỉ cần dùng thuốc thử là:

Trang 15

A dung dịch HCl B Na C quỳ tím D dung dịch NaOH

Câu 3 Phát biểu nào sau đây là đúng

A Amino axit là hợp chất đa chức có 2 nhóm chức

Câu 4 Cho m (g) anilin tác dung với dung dịch HCl dư Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu

được 15,54g muối khan Hiệu suất phản ứng 80% thì giá trị của m là

A 11,16g B 12,5g C 8,928g D 13,95g

Câu 5 Để tách riêng hỗn hợp benzen, phenol, anilin ta dùng các hoá chất nào (các dụng cụ đầy

đủ)

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về peptit-protein,tính chất của chúng

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập về peptit-protein

Trang 16

GV giao bài tập về peptit-HS làm

Bài 1.Thực hiện phản ứng trùng ngưng 2 amino

axit glyxin và alanin thu được tối đa ? đi

peptit.Viết CTCT và gọi tên

Bài 3.Thuỷ phân 1kg protein X thu được 286,5g

glyxin.Nếu phân tử khối của X là 50 000 thì số

mắt xích glyxin trong phân tử X là?

Ala-Ala-Ala

Bài 3

n X1000:50 000=0,02mol

n Gly=286,5:75=3,82mol;số mắt xích là 3,82:0,02=191

Hoạt động 3: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Chọn câu sai trong các câu sau

A phân tử các protit gồm các mạch dài polipeptit tạo nên

B protit rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng

C khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím

D khi nhỏ axit HNO3 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng

Câu 3 Thuỷ phân hpàn toàn protit sẽ thu được sản phẩm

A amin B aminoaxit C axit D polipeptit

Câu 4 Để phân biệt glixerol,glucozo,lòng trắng trứng ta chỉ dùng

A Cu(OH)2 B AgNO3 C dung dịch brom D tất cả đều sai

Câu 5 mùi tanh của cá là hỗn hợp các amin và 1 số tạp chất khác,để khử mùi tanh của cá trước

khi nấu nên:

A ngâm cá thật lâu trong nước để các amin tan đi

B rửa cá bằng dung dịch thuốc tím có tính sát trùng

C rửa cá bằng dung dịch Na2CO3

D rửa cá bằng giấm ăn

Câu 6.Số đồng phân cấu tạo của peptit có 4 mắt xích được tạo thành từ 4 amino axit khác nhau là

A 4 B 16 C 24 D 12

Câu 7 Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau

Trang 17

A enzim là những chất hầu hết có bản chất protein,có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học,đặc biệt là trong cơ thể sinh vật

B enzim là những protein có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học,đặc biệt là trong

Xem lại các kiến thức đã học về Peptit – Prôtêin

Trang 18

-GV giao bài tập về polime

Bài 1 Từ 13kg axetilen có thể điều chế được ?

kg PVC(h=100%)

Bài 2.Hệ số trùng hợp của polietilen

M=984g/mol và của polisaccarit

M=162000g/mol là ?

-HS làm bài tập 2-GV nhận xét và bổ xung

HS làm bài tập 3 –GV chữa

Bài 3 Tiến hành trùng hợp 5,2g stiren.Hỗn hợp

sau phản ,ứng cho tác dụng với 100ml dung

dịch brom 0,15M, cho tiếp dung dịch KI dư vào

thì được 0,635g iot.Tính khối lượng polime tạo

thành

I Kiến thức cơ bản

II Bài tập Bài 1.

nC2H2 nCH2=CHCl(- CH2-CHCl -)n 26n 62,5n

13kg 31,25 kg

Bài 2.ta có (-CH2-CH2-)n =984, n=178(C6H10O5) =162n=162000,n=1000

Hoạt động 3: HS làm bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

A stiren B toluen C propen D isopren

Câu 2 Trong các nhận xét dưới đây ,nhận xét nào không đúng

trong dung môi thông thường

tác dụng của axit

Câu 3 Tơ nilon-6,6 thuộc loại

Câu 4 Để đièu chế polime người ta thực hiện

Câu 5.Đặc điểm của các mônme tham gia phản ứng trùng hợp là

Trang 19

A phân tử phải có liên kết đoi ở mạch nhánh B phân tử phải có liên kết đôi ở mạch chính

C phân tử phải có cấu tạo mạch không nhánh D Phân tử phải có cấu tạo nhánh

Trang 20

Gv chia nhóm thảo luận để tìm hiểu về cấu

tạo, tính chất của Polime

Đại diện nhóm đứng dậy trình bày

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS làm bài tập về polime

HS làm theo yêu cầu

dụng vừa đủ với dung dịch chứa 16g

brom.Khối lượng polime thu được là ?

I/ Lý thuyết về vật liệu polime

II/ Bài tập về polimme Bài 1

M monome:280000:10000=28Vậy M=28 là C2H4

Bài 2

Số mol stiren : 41,6:104=0,4mol

Số mol brom: 16:160=0,1mol

Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với dung dịch brom , vậy stiren còn dư

C6H5CH=CH2 + Br2 C6H5CHBr-CH2Br0,1 0,1

Số mol stiren đã trùng hợp =0,4-0,1=0,3Khối lượng polime=0,3.104=31,2g

Hoạt động 3: HS làm bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Chất nào sau đây có khả năng trùng hợp thành cao su (biết rằng khi hiđro hoá chất đó ta

thu được isopentan) ?

Câu 3 Khi clo hoá PVC ta thu được một loại tơ clorin chứa 66,18% clo Hỏi trung bình 1 phân

tử clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PVC (trong các số dưới đây) ?

Câu 4 Trong số các polime sau đây : (1) tơ tằm ; (2) sợi bông ; (3) len ; (4) tơ enang1 ; (5) tơ visco ; (6) nilon 6-6 ; (7) tơ axetat, loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là :

Câu 5 Hãy cho biết có tối đa bao nhiêu polime được tạo thành từ các rượu bậc 2 có mạch cacbon

phân nhánh có cùng công thức phân tử C6H14O ?

Câu 6 Poli(vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên (metan chiếm 95% khí thiên

nhiên) theo sơ đồ chuyển hoá và hiệu suất mỗi giai đoạn như sau:

Metan hs15%→ Axetilen hs95%→ Vinyl clorua hs90%→ PVC

Muốn tổng hợp 1 tấn PVC thì cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (đo ở đktc) ?

Câu 7 Cứ 5,668 g cao su buna-S phản ứng vừa hết với 3,462 g brom trong CCl4 Hỏi tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su buna-S là bao nhiêu ?

1

Trang 21

Câu 8 Hãy chọn những từ hay cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống :

a) Các vật liệu polime thường là chất (1) không bay hơi

b) Hầu hết các polime (2) trong nước và các dung môi thông thường

c) Polime là những chất (3) do nhiều (4) liên kết với nhau

d) Polietilen và poli(vinyl clorua) là loại polime (5) còn tinh bột và xenlulozơ là loại polime (6)

Câu 9 Muốn tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrilat) thì khối lượng của axit và rượu tương ứng

cần dùng lần lượt là bao nhiêu ? (Biết hiệu suất quá trình este hoá và quá trình trùng hợp lần lượt

B Poliamit của axit ađipic và hexametylenđiamin

C Poliamit của axit ε-aminocaproic

D Polieste của axit ađipic và etylen glicol

HS: ôn bài polime,vật liệu polime

III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại hệ thống hóa kiến thức,phát vấn,giải bài tập

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 22

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

-Phân loại polime?

Hoạt động 2: giải các câu hỏi trắc nghiệm

Câu1.Chất không có khả năng tham gia

A.các polime không bay hơi

B.đa số các polime khó hòa tan trong dung

môi thông thường

C.các polime không có nhiệt độ nóng chảy

xác định

D.các polime đều bền vững dưới tác dụng

của axit

Câu 3.Tơ nilon-6,6 thuộc loại

A.tơ nhân tạo B.tơ bán tổng hợp

C.tơ thiên nhiên D.tơ tổng hợp

Câu 4.Để điều chế polime người ta thực

B.phân tử phải có 2 nhóm chức khác nhau

C.phân tử phải có cấu tạo mạch không nhánh

D.phân tử phải có cấu tạo mạch nhánh

Hoạt động 3: HD HS giải bài tập

-HS làm bài tập 1, 2-GV nhận xét và bổ

sung

HS làm bài tập 3 –GV sửa

Bài tập:

Bài 1 Từ 13kg axetilen có thể điều chế

được bao nhiêu kg PVC (H=100%)

Bài 2.Tính hệ số polime hóa của polietilen

M=984g/mol và của polisaccarit

M=162000g/mol

GV cho HS giải các câu hỏi và nhận xét,sửa bài

HS tham gia đàm thoại với GV để củng cố kiến thức về polime và vật liệu polime

HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

C âu 1 B

C âu 2 DCâu 3 DCâu 4 D Câu 5 A

1

nC2H2nCH2=CHCl(-CH2-CHCl-)n 26n 62,5n13kg 31,25 kg

2

(-CH2-CH2-)n =984⇒ n=178(C6H10O5) =162n=162000,

3

Trang 23

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

Bài 3 Tiến hành trùng hợp 5,2g stiren.Hỗn

hợp sau phản ,ứng cho tác dụng với

100ml dung dịch brom 0,15M, cho tiếp

dung dịch KI dư vào thì được 0,635g

iot.Tính khối lượng polime tạo thành

-xác định cấu hình e của ion và nguyên tử kim loại

-Giải được bài tập tìm tên kim loại,toán hỗn hợp kim loại

II CHUẨN BỊ:

III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại hệ thống hóa kiến thức,phát vấn,giải bài tập

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 24

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

-vị trí của kim loại

-cấu tạo nguyên tử kim loại so với nguyên tử

phi kim?

-kim loại có cấu tạo tinh thể như thế nào?

-liên kết kim loại là gì?So sánh với liên kết

cộng hóa trị và liên kết ion

HS ôn lại kiến thức và trả lời các câu hỏi của

GV

1.Vị trí kim loại 2.Cấu tạo nguyên tử kim loại:So với nguyên tử

phi kim,nguyên tử kim loại thường có +R lớn hơn và Z nhỏ hơn

+số e ngoài cùng thường ít

3.Cấu tạo tinh thể kim loại:

Kim loại có mạng tinh thể kim loại gồm các nguyên tử và ion kim loại ở các nút mạng và các e tự do

4.Liên kết kim loại: hình thành giữa các nguyên

tử và ion kim loại trong tinh thể kim loại có sự tham gia của các ion tự do

Hoạt động 2:giải câu hỏi trắc nghiệm SGK

Cho HS giải 4 câu hỏi trắc nghiệm

Hoạt động 3: Toán tìm tên kim loại

GV gợi ý cho HS giải câu 5

-phải tìm số mol axit phản ứng với M=số mol

axit bđ – số mol axit còn dư

-tìm M trên phương trình ⇒ tên Kim loại

Câu 5BT7/82

Hòa tan 1,44g một kim loại hóa tri II trong 150

ml dd H2SO4 0,5M.Để trung hòa lượng axit dư

phải dùng hết 30 ml dd NaOH 1M Kim loại đó

12,8g kim loại A hóa tri II phản ứng hoàn toàn

với Cl2→ muối B Hòa tan B vào nước →400

ml dd C Nhúng thanh Fe nặng 11,2g vào dd C

một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh Fe

và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0g; nồng

độ FeCl2 trong dd là 0,25M.Xác định kim loại

H2SO4+2NaOH → Na2SO4+2H2O (2)0,015…0,03

− ⇒ A=64(g/mol)⇒ A là Cu

12,8 0, 264

GV gợi ý để HS lập hệ phương trình tìm x,y.Từ

đó tính khối lượng muối

GV cho biết có thể áp dụng phương pháp giải

Câu 7:

Mg +2HCl → MgCl2 + H2

x ………… x……….x

Trang 25

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

nhanh vì

mmuối=mKL =mgốc axit

Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và

Zn trong dd HCl dư → 0,6gH2.Khối lượng muối

Dặn dò: xem trước bài Tính chất kim loại

-Củng cố tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại

-Củng cố dãy điện hóa của kim loại

2.Kỹ năng:

-nhớ được các phản ứng của kim loại và các trường hợp cần lưu ý

-biết xác định phản ứng có xảy ra hay không,pthh minh họa

-toán kim loại tác dụng dd muối,toán hỗn hợp,toán xđ tên kim loại

Trang 26

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cơ bản

GV phát vấn HS về tính chất vật lí và tính chất

hóa học,dãy điện hóa

HS ôn lại kiến thức cơ bản và trả lời câu hỏi

*Từ Mg trở đi,kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau khỏi dd muối

*Na,K,Ca,Sr,Ba phản ứng với nước trong dd muối trước

Hoạt động 2: Giải bài tập

GV cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.GV

Các dd tác dụng với Fe tạo muối sắt (II) là:

FeCl3,CuSO4,Pb(NO3)2,HCl

chiều tính dẫn diện giảm dần?

A.Al,Fe,Cu,Ag,Au B.Ag,Cu,Au,Al,FeC.Au,Ag,Cu,Fe,Al D.Ag,Cu,Fe,Al,Au

Câu 3 8/89 Câu 4 7/88: Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính

khử và chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên

tử và ion trong 2 trường hợp sau:

a)Fe,Fe2+,Fe3+,Zn,Zn2+,Ni,Ni2+,H,H+,Hg, Hg2+, Ag,Ag+

mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300 ml dd

toàn → m(g) chất rắn.Giá tri của m làA.33,95g B.35,20g C.39,35g D.35,39g

Trang 27

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

⇒ m(chất rắn)=mFe + mAg

=56.0,05+108.0,3 =35,2g

Hoạt động 3: Củng cố

GV lưu ý HS nắm vững tính chất hóa học và dãy điện hóa

Dặn dò: chuẩn bị tiết sau

-Củng cố tính chất hóa học của kim loại

-Củng cố dãy điện hóa của kim loại

-Đặc điểm hợp kim và ứng dụng

2.Kỹ năng:

-nhớ được các phản ứng của kim loại và các trường hợp cần lưu ý

-biết xác định phản ứng có xảy ra hay không,pthh minh họa

-toán kim loại tác dụng dd muối,toán hỗn hợp,toán xđ tên kim loại

Trang 28

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1:

Cho HS làm câu 1 và 2

HS giải sau đó GV sửa

GV lưu ý cách cân bằng oxi hóa-khử

Câu 2: gợi ý Na có phản ứng với H2O trong dd

Hoạt động 2: Giải toán

Toán kim loại tác dụng dd muối

Toán xác định tên kim loại

GV hướng dẫn HS giải theo phương pháp

tăng-giảm khối lượng

Câu 5: đặt kim loại là M

f) Al + HNO3→ N2O + …g) Ca+ H2O

Câu 2 Cho 1 mẩu nhỏ Na vào dd CuSO4.Hiện tượng xảy ra là

A.có kết tủa đỏB.có khí bay raC.có kết tủa đỏ và khí bay raD.có kt xanh và khí bay ra

Câu 3.Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8g

thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8g Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là :

A 2,3M B 0,27M C 1,8M D 1,36M

Câu 4.Cho m gam Fe tan hoàn toàn trong lượng dư dd HNO3 thu được 1,12 lit NO(đktc).Giá tri của m là

A 2,8 B.5, C 4,2 D.7,0

Câu 5.

Đốt cháy hết 1,08 g một kim loại hóa trị III trong khí clo thu được 5,34 g muối clorua của kim loại đó Kim loại đó là:

A Al B Fe C Zn D Cu

Trang 29

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

-Ăn mòn kim loại.Ăn mòn hóa học.Ăn mòn điện hóa

-3 điều kiện của ăn mòn điện hóa

-biện pháp chống ăn mòn kim loại

2.Kỹ năng:

-nhớ được các phản ứng của kim loại và các trường hợp cần lưu ý

-biết xác định phản ứng có xảy ra hay không,pthh minh họa

-toán kim loại tác dụng dd muối,toán hỗn hợp,toán xđ tên kim loại

Trang 30

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản HOẠT ĐỘNG 1:

-Định nghĩa ăn mòn kim loại,ăn mòn hóa

học,ăn mòn điện hóa

HS nhớ lại các định nghĩa và trình bày

-Nêu 3 điều kiện ăn mòn điện hóa

2.Ăn mòn điện hóa:

a)Ăn mòn điện hóa là quá trình oxi

hóa-khử,trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dd chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển động từ cực âm đến cực dương

b)3 điều kiện ăn mòn điện hóa:

+kim loại không nguyên chất hay hợp kim

⇒ tạo các vi pin gồm 2 điện cực với cực âm(anot) là kim loại có tính khử mạnh và bị

ăn mòn

+2 điện cực phải tiếp xúc với nhau

+2 điện cực phải cùng tiếp xúc với dd chất điện li

c).Cơ chế ăn mòn điện hóa:

*Anot(-): quá trình oxi hóa kim loại:

M → Mn+ + ne

Mn+ tan vào dddòng e di chuyển đến catot

*Catot(+): quá trình khử

O2 trong dd nhận e → OH

O2 + 2H2O +4e → 4OHNếu môi trường axit thì:

2H+ + 2e → H2↑

HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP

-Cho HS trả lời các câu 1,2,3,4

Câu 1:

*giống nhau: đều là quá trình oxi hóa-khử

trong đó kim loại bị ăn mòn

*khác nhau:

Ăn mòn hóa

học

Ăn mòn điện hóa

-tốc độ ăn mòn nhanh

Câu 2: Vỏ tàu thép nối với thanh kẽm

vì Zn có tính khử >Fe nên Zn bị ăn mòn trước

II.BÀI TẬP:

Câu 1 So sánh ăn mòn hóa học và ăn mòn

điện hóa

Câu 2 4/95:Trong 2 trường hợp sau,trường

hợp nào vỏ tàu được bảo vệ?

-Vỏ tàu thép nối với thanh kẽm-Vỏ tàu thép nối với thanh đồng

Trang 31

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

⇒ tạo pin Fe-Cu → có thêm ăn mòn điện hóa

⇒ bọt khí nhiều,tốc độ ăn mòn nhanh

Câu 5: B vật B vì Zn có tính khử >Fe nên Zn

bị ăn mòn điện hóa,Fe được bảo vệ

Câu 3 Một thanh kim loại M bị ăn mòn diện

hóa khi nối với thanh Fe.M có thể làA.Zn B.Cu C.Ni D.Pb

Câu 4 5/95:Cho lá Fe vào:

a)dd H2SO4 loãngb)dd H2SO4 loãng có thêm vài giọt dd

A.vật A B.vật BC.Cả 2 vật được bảo vệ như nhauD.Cả 2 vật bị ăn mòn như nhau

Câu 6. Ngâm 9g hợp kim Cu-Zn trong dd HCl dư → 896 ml khí (đkc).Tính

% khối lượng riêng hợp kim

Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 3g hợp kim Cu-Ag trong dd HNO3đặc → 7,34g hỗn hợp 2 muối Tính % khối lượng mỗi kim loại

Hoạt động 4: Củng cố

GV nhận xét tiết học GV hệ thống lại kiến thức và kỹ năng giải toán

Dặn dò: làm các bt bổ sung trong đề cương

-Nguyên tắc chung điều chế kim loại

-3 phương pháp điều chế kim loại

-định luật Faraday

2.Kỹ năng:

-lựa chọn phương pháp thích hợp để điều chế kim loại cụ thể

-viết được các pthh xảy ra

-toán điện phân,toán liên quan điều chế kim loại

Trang 32

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

GV nhấn mạnh 3 phương pháp điều chế kim loại

HS hệ thổng phương pháp điều chế

IA,IIA,Al → đpnc hợp chất

oxit kim loại → nhiệt luyện (td C,CO,H 2 ,Al,t o ) HỢP CHẤT CỦA

KIM LOẠI thủy luyện ( dùng kim loại đứng trước kim loại trong muối)

dd muối của kim loại sau Al

Đpdd Định luật Faraday:

AIt m nF

=

Hoạt động 2: Giải lí thuyết

Câu 1:GV hướng dẫn HS suy luận tìm phương

HS viết các pthh minh họa

Hoạt động 3:Giải bài toán

Câu 3:

Để khử hoàn toàn 30g hỗn hợp gồm

CuO,FeO,Fe3O4,Fe2O3,Fe,MgO cần dùng 5,6 lit

CO (đktc).Khối lượng chất rắn thu được sau phản

ứng là

A 28g B 26g C 24g D 22g

GV

-Những chất nào bị khử?

⇒ các oxit của Fe và CuO

-Từ pthh thấy số mol nguyên tử O trong các oxit =

số mol CO đã phản ứng

khối lượng chất rắn=khối lượng oxit –mo(oxit)

Câu 4:

Điện phân (điện cực trơ) dd muối sunfat của 1 kim

loại hóa tri II với dòng điện 3 A.Sau 1930s điện

phân,thấy khối lượng catot tăng 1,92g

a) Viết pthh phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực và pt

A 28g B 26g C 24g D 22g

DA B CuO + CO →t o Cu+ CO 2

Fe 3 O 4 +4CO→t o 3Fe +4CO 2

Câu 4.

a) 2MSO 4 +2H 2 O  →dpdd 2M+O 2 +H 2 SO 4

b)

AIt m nF

= ⇒ A=

M là Cu

Ngày đăng: 13/08/2015, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w