1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án liên môn địa lí 9

12 423 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu và trình bày đặc điểm của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân cư – xã hội vùng Bắc Trung Bộ.. Giáo viên thuyết trình và lưu ý cho học sinh cách nhớ tên các

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CƯM’GAR

-*** -TRƯỜNG: THCS NGUYỄN HUỆ EaM’nang – CưM’gar – Đăk Lăk.

GIÁO ÁN LIÊN MÔN

TIẾT 25-BÀI 23 : VÙNG BẮC TRUNG BỘ

*Nhóm giáo viên thực hiện:

1 Đặng Thanh Tịnh

Sinh ngày: 27/ 06/ 1979 Môn: Địa Lí

Điện thoại: 0972687137 Gmail: thanhtinh337@gmail.com

2 Trần Thị Mỹ Dung

Sinh ngày: 22/ 02/ 1978 Môn: Địa Lí

Điện thoại: 0942067679 Gmail: mydungnh78@gmail.com

Trang 2

Tiết 25 - Bài 23 : VÙNG BẮC TRUNG BỘ

I MỤC TIÊU:

Sau bài học học sinh cần nắm được những nội dung sau:

1.Kiến thức:

- Nhận biết vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và ý nghĩa của vùng Băc Trung Bộ

- Hiểu và trình bày đặc điểm của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân

cư – xã hội vùng Bắc Trung Bộ Những thuận lợi và khó khăn, giải pháp khăc phục

2.Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ, biểu đồ, phân tích bảng số liệu.

- Sưu tầm tài liệu có liên quan đến bài học.

- Sử dụng bản đồ, át lát để phân tích trình bày về đặc điểm tự nhiên vùng

3 Giáo dục thái độ:

- Có ý thức bảo vệ môi trường, các di sản văn hóa của nước ta và thế giới

- có ý thức phòng chống thiên tai

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :

- Thu thập & xử lý thông tin, phân tích (HĐ1,HĐ2,HĐ3)

- Đảm nhận trách nhiệm, ứng phó (HĐ2, HĐ3)

- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực,hợp tác & làm việc nhóm (HĐ1,HĐ2, HĐ3)

- Thể hiện sự tự tin.(HĐ2, HĐ3 )

III C ÁC PHƯƠNG PHÁP /KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :

- Bản đồ tư duy, thảo luận nhóm, làm việc cá nhân, hỏi- đáp, động não; trình bày 1 phút, cặp

đôi chia sẽ

IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của GV :

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

- Lược đồ Vùng Bắc Trung Bộ

- Tài liệu,tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của vùng

2 Chuẩn bị của HS : Xem trước bài , SBT, át lát địa lí, bảng nhóm

V HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Khám phá: - Bản đồ tư duy.

- GV Yêu cầu học sinh sử dụng bản đồ tư duy để trình bày những hiểu biết của bản thân về vùng Bắc Trung Bộ

- GV gắn hiểu biết của học sinh vào bài mới

2 Kết nối :

* Giới thiệu bài (1phút) Vùng Bắc Trung Bộ là vùng có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên

nhiên: rừng, biển, khoáng sản, du lịch song lại là vùng có nhiều thiên tai gây không ít khó khăn cho vùng trong sx và đời sống Đó chính là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

Trang 3

Hoạt động 1 : ( cả lớp 8 phút)

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo

khoa và hình 23.1 hãy:

+ Xác định vị trí giới hạn vùng Bắc Trung Bộ?

+ Vùng Bắc Trung Bộ có diện tích là bao nhiêu, gồm

có những tỉnh thành nào?

( Giáo viên thuyết trình và lưu ý cho học sinh cách nhớ

tên các tỉnh thành: Thanh- Nghệ - Tĩnh – Bình – Trị -

Thiên)

(Lược đồ các vùng kinh tế)

+ Quan sát lược đồ em hãy cho biết Bắc Trung Bộ có

diện tích là bao nhiêu? Gồm những tỉnh, thành nào?

+ So sánh diện tích Bắc Trung Bộ với các vùng đã

học?

(Lớn hơn vùng đồng bằng sông Hồng, nhưng nhỏ hơn

vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ.)

- Quan sát lược đồ, hình 23.1

+ Em có nhận xét gì về hình dáng lãnh thổ vùng Bắc

Trung Bộ?

( là giải đất hẹp ngang nơi hẹp nhất là Tĩnh Quảng

Bình 47,5km2

+ Vậy em hãy nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Bắc

Trung Bộ?

+ Vị trí địa lí mang lại cho vùng những thuận lợi và

khó khăn gì?

(Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh cửa khẩu

I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:

- Vị trí giới hạn :

+ Phía bắc giáp vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ, Đồng Bằng Sông Hồng

+ Phía tây giáp CHDCND Lào + Phía đông giáp biển đông + Phía nam giáp duyên hải Nam Trung Bộ

+ Diện tích: 51513 km2, gồm 6 tỉnh thành

+ Là dải đất hẹp ngang (kéo dài từ dãy Tam Điệp " dãy Bạch Mã)

- Ý nghĩa của vị trí địa lí:

+ Là cầu nối giữa miền Bắc với Miền Nam

Trang 4

quốc tế Lao Bảo, hành lang kinh tế Đông – Tây)

Cửa khẩu quốc tế Tuyến đường hành lang

Lao Bảo (Quảng Trị) kinh tế Đông – Tây

(Tuyến đường Hồ Chí Minh, Hầm đường bộ đèo Hải

Vân và khi đường 9 được chọn là đường xuyên ASEAN,

cửa khẩu Lao Bảo trở thành khu kinh tế mở Viêt-Lào thì

việc quan hệ mọi mặt với các nước trong khu vực Đông

Nam Á và thế giới thông qua hệ thống đường bộ, đường

biển mở ra khả năng to lớn hơn nhiều cho vùng Bắc

Trung Bộ).

- Những khó khăn do bão và lũ lụt (Giáo viên cho học

sinh quan sát hình ảnh các cơn bảo lớn đỗ bộ vào vùng

Bắc Trung Bộ).

*Chuyển ý: Vị trí địa lí của vùng có ý nghĩa rất quan

trọng Còn điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

+ Cửa ngõ hành lang Đông - Tây của các nước tiểu vùng sông MêKông ra biển Đông và ngược lại + Như ngã tư đường đối với trong nước và các nước trong khu vực + Phát triển tổng hợp kinh tế trên biển và đất liền => Vị trí địa lí càng thuận lợi, cơ hội phát triển càng lớn

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1 Thuận lợi:

Trang 5

có đặc điểm gì nổi bậc? Có thuận lợi và khó khăn gì

cho việc phát triển kinh tế xã hội?

Hoạt động 2: cặp đôi-chia sẻ-cá nhân-nhóm

( 20’)Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiên:

(Hoạt động nhóm3’ GV chia lớp ra thành 3 nhóm)

Học sinh quan sát lược đồ hình 23.1 cho biết:

Lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ

+ N1: Từ Tây sang đông địa hình của vùng có sự

khác nhau như thế nào? So sánh với các vùng đã

học?

(Phía Tây là dải Trường Sơn Bắc, chạy theo hướng

TB-ĐN.

- Phía Đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển với các

đầm phá, các hải đảo).

+ N2: Đặc điểm như vậy thuận lợi cho vùng phát

triển những nghành kinh tế nào?

+ N3: Dựa vào kiến thức đã học cho biết: Dải núi

Trường Sơn Bắc có ảnh hưởng như thế nào khí hậu

Bắc Trung Bộ?

- Vận dụng kiến thức toán học: Dãy núi Trường Sơn

Bắc vuông góc với hai hướng gió chính của hai mùa +

Mùa đông đón gió mùa đông bắc gây mưa lớn Mùa hạ

lại chịu ảnh hưởng của hiệu ứng phơn với gió Tây Nam

khô nóng, thu đông hay có bão.

- Điều kiện tự nhiên:

+ Địa hình: Phân hóa từ đông sang tây rõ rệt (từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển)

=> Thuận lợi trồng rừng, nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, chăn nuôi gia súc…vv

Trang 6

- Vận dụng kiến thức Vật Lí: (sự ngưng tụ) gió Tây

bản chất là gió mát khi vượt qua dãy Trường Sơn đổ

xuống lại là gió nóng, vì hơi nước bị chặn lại ở sườn

Tây gây mưa, gió này còn gọi là hiệu ứng Phơn Tây

Nam hay gọi là gió vựợt núi (gió Lào, càng lên cao

nhiệt độ càng giảm trung bình 0,6 độ /100m) chính gió

này mang hơi nóng cho vùng đồng bằng và ven biển.

" Giáo viên nhấn mạnh : Như vậy các em có thể thấy

giữa địa hình và khí hậu có mối quan hệ rất chặt chẽ:

Địa hình phân hoá Tây - Đông "khí hậu cũng phân hóa

Tây - Đông dãy Trường Sơn

" Vận dụng kiến thức âm nhạc” ( Giáo viên cho học

sinh nghe bài hát: Trường Sơn Đông Trường Sơn Tây)

từ đó giúp hoc sinh thấy được sự khác nhau giữa khí

hậu của hai sờn đông và tây dãy Trường Sơn.)

+ Đặc điểm khí hậu của vùng có gì khác so với các

vùng đã học ?

* Giáo viên chuyển ý: Với đặc điểm địa hình, khí hậu

như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến sông ngòi của

vùng?

- Quan sát hình 23.1 hãy: Kể tên và xác định vị

trí các con sông lớn của vùng?

" Vận dụng kiến thức lịch sử ( Giáo viên yêu cầu học

sinh kể tên những con sông lớn ở vùng Bắc Trung Bộ đã

đi vào lịch sủ và gắn liền với những chiến công hiển

hách của quân và dân ta – sông Mã, sông Bến Hải,

sông Gianh

- Khí hậu: Mùa hạ khô nóng, thu đông mưa nhiều, có bão

- Sông ngòi: Ngắn, dốc thu đông có

lũ lớn

(Cung cấp nước tưới cho sản xuất, sinh hoạt, xây dựng thủy điện…)

Trang 7

Cầu Hiền Lương

(trên Sông Bến Hải- Quảng Trị)

+ Em có nhận xét gì về mạng lưới sông ngòi của

vùng ? (Phần lớn các sông của vùng đều ngắn, dốc, hẹp

ngang)

Giáo viên nhấn mạnh như vậy đến đây các em thấy rõ

ràng: Đặc điểm khí hậu, địa hình còn chi phối đến cả

đặc điểm của sông ngòi

* Chuyển ý: Bên cạnh điều kiện tự nhiên thì tài nguyên

thiên nhiên của vùng cũng có vai trò rất quan trọng tạo

điều kiện thuận lợi, khó khăn cho phát triển kinh tế – xã

hội Vậy vùng có những tài nguyên thiên nhiên nào ?

- Học sinh quan sát lược đồ hình 23.2 - 23.1

- Vận dụng kt môn Văn: ( Đèo Ngang trên dãy Hoành

Sơn)

“ Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà.

Cỏ cây chen lá, đá chen hoa”

( Bà huyện Thanh Quan)

+ Hãy nêu sự khác nhau về sự phân bố tài nguyên

giữa bắc và nam Hoành Sơn? (Hoạt động nhóm-

dãy bàn )

PHIẾU HỌC TẬP

Dãy 1: Hoàn thành phần nội dung phía Bắc Hoành

Sơn

Dãy 2: Hoàn thành phần nội dung phía Nam Hoành

- Tài nguyên thiên nhiên:

Có sự phân hoá giữa bắc và nam dãy Hoành sơn

- Tài nguyên quan trọng (Rừng, biển, khoáng sản, du lịch…)

=> Thiên nhiên có sự phân hoá Tây

- Đông và Bắc – Nam rõ rệt

2 Khó khăn:

- Thường xuyên có bão lũ, hạn hán, gió Tây khô nóng về mùa hạ…

Trang 8

Sơn

Rừng Khoáng sản Tài nguyên

Du lịch Phía Bắc

Hoành Sơn

Phía Nam

Hoành Sơn

(Giáo viên nhấn mạnh thiên nhiên ở đây có sự phân hoá

đông tây, bắc nam rõ rệt).

+ Bằng những kiến thức đã học hãy kể tên 1 số thiên

tai thường xảy ra ở Bắc Trung Bộ ?

Giáo viên liên hệ thực tế (Cho học sinh quan sát

tranh ảnh về những thiên tai thường xảy ra ở Bắc Trung

Bộ – Lũ, bão, gió Phơn, cát lấn….)

" Vận dụng kiến thức môn Giáo Dục Công Dân” (để

giáo dục tinh thần đoàn kết, tương trợ, tương thân,

tương ái.)

Trước những khó khăn trên của Người dân vùng Bắc

Trung Bộ thì bản thân em đã làm gì để chia sẻ với

đồng bào miền Trung?( ủng hộ các bạn vùng lũ sách

vở, quần áo, tiền …)

+ Hãy nêu những biện pháp để giải quyết những khó

khăn này?

( Biện pháp : Đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ rừng đầu

nguồn, xây dựng các công trình thủy lợi, phát triển nghề

Trang 9

rừng theo hướng nông lâm kết hợp Giáo viên cho học

sinh quan sát hình ảnh đèo hầm qua đèo Hải Vân,

đường Hồ Chí Minh, các Công trình thuỷ lợi…)

*

Chuyển ý: Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng vùng có

nhiều tiềm năng phát triển, đó là sự đa dạng của tài

nguyên và đặc biệt là sự quyết tâm,tinh thần lao động

cần cù, dũng cảm của người dân nơi đây…và để giúp

các em nắm được vài nét nổi bật về dân cư – xã hội của

vùng

Hoạt động 3: Cá nhân/ cặp (15phút)

- Học sinh dựa vào thông tin sách giáo khoa hãy cho

biết:

+ Vùng Bắc Trung Bộ có số dân là bao nhiêu? Là địa

bàn cư trú của những dân tộc nào?

- Dựa vào hình 23.1 hãy cho biết :

+ Những khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế

giữa phía đông và tây của Bắc Trung Bộ?

" Vận dụng kiến thức môn Công Nghệ:

( Để giải thích rõ cho học sinh thấy được ảnh hưởng

của điều kiện tự nhiên và đặc biệt là nhân tố địa hình

đến phân bố dân cư và hoạt động kinh tế – Dạng địa

hình đồi núi, đồng bằng, ven biển thích hợp phát triển

mô hình kinh tế gì?

III Đặc điểm dân c ư , xã hội

1 Đặc điểm:

- Dân số: 10,3 triệu người

- Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc

- Sự phân bố dân cư, dân tộc và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía tây và phía đông của vùng

2 Thuận lợi :

- Lực lượng lao động dồi dào, người

dân có truyền trống lao động cần cù, dũng cảm, giàu nghị lực, hiếu học, kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên

Trang 10

+ Đặc điểm dân cư như trên có thuận lợi gì cho vùng

trong quá trình phát triển kinh tế?

" Vận dụng kiến thức lịch sử:(GV: Bắc Trung Bộ trong

quá khứ cũng như hiện người dân phải hứng chịu nhiều

đau thương mất mát:

+Thời kì Phong kiến : chiến tranh Đàng Trong- Đàng

Ngoài ; Trịnh – Nguyễn phân tranh.

+ Trong kháng chiến chống Mĩ thì đây là chiến trường

khốc liệt nhất với các địa danh : Vĩ tuyến 17, Khe

Sanh, Đường 9 Nam – Lào, Thành Cổ Quảng Trị

" Vận dụng kiến thức môn Giáo Dục Công Dân ( Để

giáo dục ý thức vợt khó vươn lên)

+ Trong điều kiện khó khăn khắc nghiệt của vùng nhưng

con người nơi đây rất hiếu học Đây là quê hương của

nhiều lãnh tụ kiệt xuất Gv: yêu cầu học sinh kể tên một

vài tấm gương tiêu biểu (Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh,

Võ Nguyên Giáp )

" Vận dụng kiến thức lịch sử (Giáo viên yêu cầu học

sinh kể tên một vài di tích lịch sử của vùng?)

+ Vùng là nơi sản sinh ra những người anh hùng:

Nguyễn ái Quốc, Phan Chu Trinh, Phan Bội Châu

+ Có nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, văn

hoá, lịch sử: Phong Nha (di sản thế giới), Cố đô Huế

(nhạc cung đình Huế là di sản văn hoá thế giới phi vật

thể), đường Hồ Chí Minh, đường hầm Hải Vân, dự án

xd khu kinh tế mở trên biên giới Việt - Lào, dự án xd

hành lang Đông - Tây => đã và đang mở ra triển vọng

phát triển kinh tế cho vùng

+ Cố Đô Huế, nhà Lưu niệm Bác Hồ, nghĩa trang liệt Sĩ

Trờng Sơn, cầu Hàm Rồng vv

+ Vùng có nhiều di tích lịch sử, văn hóa( Cố đô Huế)

3 Khó khăn :

- Trình độ phát triển kinh tế xã hội còn thấp so với cả nước, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn đặc biệt là ở vùng cao, biên giới, hải đảo

Kinh tế trang trại nông –lâm kết hợp

Trang 11

(GV cho HS xem đoạn video về di sản thiên nhiên

Phong Nha – Kẻ Bàng)

- Thảo luận nhóm/ Cặp: 2’ (phiếu học tập)

Học sinh quan sát bảng 23.2 hãy :

- Dựa vào bảng 23.2, hãy nhận xét sự chênh lệch các

chỉ tiêu của vùng so với cả nước? Từ đó có kết luận

gì về sự phát triển kinh tế của vùng?

Tiêu chí Đơn vị tính Bắc

Trung Bộ

Cả nước

1 Mật độ dân số Người/Km 2 195 233

2 Tỷ lệ gia tăng

tự nhiên dân số

4.Thu nhập bình quân

đầu người 1 tháng

Nghìn đồng /tháng

212,4 295

5 Tỷ lệ người biết chữ % 91,3 90,3

6 Tuổi thọ trung bình Năm 70,2 70,9

7 Tỷ lệ dân thành thị % 12,4 23,6

Giáo viên thuyết trình mặc dù đời sống người dân nơi

đây còn gặp nhiều khó khăn song với sự nỗ lực, truyền

thống cần cù, giàu nghị lực cùng với hàng loạt các dự

án đang được triển khai sẽ mở ra cho vùng có nhiều

cơ hội để phát triển.- Các dự án lớn đang được triển

khai (Việc hoàn thành đường Hồ Chí Minh và hầm

đường bộ dài gần 7 km qua đèo Hải Vân; Nhà máy lọc

dầu Nghi Sơn – Thanh Hoá; nhiệt điện Vũng áng )

giúp cho việc khai thác có hiệu quả nguồn lực tự nhiên

của vùng, từng bước cải thiện đời sống nhân dân , xoá

đói giảm nghèo

4.Thùc hµnh/ luyện tập (3- 5 phút)

- Giáo viên hệ thống hoá kiến thức bài học bằng bài tập và câu hỏi.

Trang 12

Chọn từ, cụm từ sau đây để điền vào chỗ chấm sao cho thành câu hoàn chỉnh về đặc

điểm tự nhiên và dân cư và dân cư Bắc Trung Bộ (hẹp ngang, cầu nối, Địa hình, mùa hạ, khác biệt, phân hoá, khó khăn, cửa ngõ)

a Bắc Trung Bộ là dải đất………., kéo dài từ dãy Tam Điệp tới dãy Bạch Mã.

b Bắc Trung Bộ là ……… giữa miền Bắc và miền Nam, là ………… của các nước tiểu

vùng sông Mê Kông ra biển và ngược lại

c ……… có sự phân hoá tây đông rõ rệt núi, gò đồi , đồng bằng, biển và hải đảo

d Khí hậu ………… khô nóng, thu đông mưa nhiều và có bão.

e.Thiên tai thường xảy ra, gây nhiều ……… cho sản xuất và đời sống dân cư Bắc Trung

Bộ

g Tài nguyên thiên nhiên có sự ……….giữa Bắc và Nam dãy Hoành Sơn.

h Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có nhiều ………giữa phía đông và phía tây

4.Vận dụng (1phút)

- Tìm hiểu những tài nguyên du lịch của

- Sưu tầm tư liệu: Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng Dự án xây dựng các khu kinh tế

mở trên biên giới Việt- Lào, dự án phát triển hành lang Đông Tây

- Trả lời câu hỏi bài tập sgk/ 85

- Làm bài tập sách bài tập bản đồ thực hành

- Nghiên cứu bài 24 sgk/86

-*** -* Rút kinh nghiệm: Sau bài học này học sinh cần biết:

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và các di sản văn hóa, di tích lịch sử, Môi trường… trong quá trình hộ nhập và phát triển kinh tế

Ngày đăng: 28/01/2016, 11:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đồi núi, đồng bằng, ven biển...thích hợp phát triển - giáo án liên môn địa lí 9
nh đồi núi, đồng bằng, ven biển...thích hợp phát triển (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w