Các hoạt động VẬN DỤNG KIẾN THƯC TOÁN HỌC -Quan sát bảng diện tích, dân số bảy vùng kinh tế: So sánh diện tích, dân số vùng ĐBSH so với các vùng khác trong cả nước Vùng kinh tế Vùng trun[r]
Trang 1Ngày soạn 24/10/2015
Tiết 22: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Sau bài học HS cần :
Nắm được các đặc điểm cơ bản về vùng Đồng bằng sông Hồng, giải thích được một số đặc điểm của vùng: đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng kinh tế phát triển
2 Kỹ năng:
Đọc được lược đồ, kết hợp với kênh chữ để giải thích được một số ưu thế và hạn chế của vùng đông dân và một số biện pháp để phát triển bền vững
II Phương tiện dạy học
1 Lược đồ tự nhiên của vùng ĐBSH
2 Máy tính bỏ túi
3 Tài liệu, tranh ảnh về tự nhiên, kinh tế, dân cư vùng ĐBSH
4 Máy tính xách tay, máy chiếu
5 Vận dụng kiến thức các môn học vào giải quyết các tình huống trong bài giảng
III Nội dung bài giảng
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3.Bài mới
Trường THCS Đỗ Động
Trang 2Vào bài: Quan sát lược đồ cho biết nước ta có bao nhiêu vùng kinh tế? Hãy kể
tên các vùng đó? Các tiết trước chúng ta đã học vùng trung du và miền núi Bắc
bộ Kế tiếp TDMNBB là vùng ĐBSH Vùng ĐBSH có vị trí thuận lợi, tài
nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, dân cư đông, nguồn lao động đồi
dào, mặt bằng dân trí cao Để hiểu cụ thể hơn những điều cô vừa nêu trên về
vùng ĐBSH chúng ta cùng học bài hôm nay :
Tiết 22 – VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
VẬN DỤNG KIẾN THƯC TOÁN HỌC
-Quan sát bảng diện tích, dân số bảy vùng kinh tế: So sánh
diện tích, dân số vùng ĐBSH so với các vùng khác trong cả
nước
Vùng kinh tế Diện tích
(Km2)
Dân số ( Triệu người)
Vùng trung du và miền núi
Bắc Bộ
Vùng đồng bằng sông Hồng 14.860 17.5
Vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ
Vùng Đồng bằng sông Cửu
Long
- Xét xong phần khái quát chúng ta vào phần I
- Quan sát H20.1 (sgk) xác định
+ Ranh giới giữa đồng bằng sông Hồng với các vùng
TDMNBB, Bắc Trung Bộ?
* Khái quát
- Là vùng có diện tích nhỏ nhất
- Dân số đông nhất
I Vị trí địa lý và giới hạn
lãnh thổ
- Nằm ở hạ lưu của sông Hồng và sông Thái Bình tiếp giáp với TDMNBB, Bắc trung bộ và Vịnh Bắc
Bộ
- Gồm: Dải đất rìa trung
Trang 3+ Vị trí các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ ?
+ Vùng bao gồm những bộ phận nào hợp thành?
ĐBSH nằm ở phần nào của sông Hồng
- Phân biệt châu thổ sông Hồng với vùng ĐBSH?
- Chỉ và đọc tên các tỉnh và thành phố của vùng?
- Vị trí của vùng ĐBSH có ý nghĩa như thế nào đối với sự
phát triển kinh tế xã hội?
Chuyển ý:
ĐKTN và TNTN có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát
triển kinh tế xã hội?
-ĐBSH nằm ở phần nào của sông Hồng
Dựa vào H20.1 và VẬN DỤNG KIẾN THỨC MÔN LỊCH
SỬ nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông
nghiệp và đời sống dân cư
Sông Hồng
VÂN DỤNG KIẾN THỨC ÂM NHẠC
-Em có biết những bài hát nào hát về Hà Nội không?( Hà
Nôi mùa vắng những cơn mưa, Hướng về Hà Nội, Em ơi Hà
Nội phố………)
Giáo viên mở một đoạn bài hát :Hà Nôi mùa vắng những
cơn mưa,
"Hà Nội mùa này vắng những cơn mưa
Cái rét đầu động hưu hưu gió lạnh
Hồ Tây, hồ Tây tím mờ”
du, ĐB châu thổ và vịnh Bắc Bộ
lưu kinh tế xã hội với các vùng trong nước và thế giới
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Thuận lợi
- Sông Hồng bồi đắp phù
xa màu mỡ, cung cấp nước tưới, nuôi thủy sản, giao thông…
Trang 4Đoạn hát trên gợi cho em thấy những đặc điểm gì của khí
hậu vùng ĐBSH
-Chốt lại những đặc điểm khí hậu của vùng ĐBSH? Khí hậu
vùng có thuận lợi gì cho sản xuất nông nghiệp?
-Tại sao vùng ĐBSH đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất
chính?
Quan sát ảnh một số cây vụ đông ở ĐBSH
VẬN DỤNG KIẾN THỨC MÔN CÔNG NGHỆ, SINH
trồng và chăm sóc cây vụ đông, hưởng ứng phong trào trồng
cây vụ đông ở địa phương tuyên truyền vận động gia đình
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh :
+Tạo điều kiện thâm canh tăng vụ phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính
Trang 5và người thân tích cực trồng cây vụ đông
LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG ĐBSH
-Quan sát lược đồ nêu tên và sự phân bố các loại đất ở đồng
bằng sông Hồng ? Loại đất nào có DT lớn nhất ? Ý nghĩa
- Tài nguyên:
+ Đất: Có nhiều loại đất, đất phù xa có giá trị cao
và diện tích lớn nhất thích hợp thâm canh lúa nước
Trang 6-Quan sát lược đồ cho biết vùng có những loại khoáng sản
nào? Phân bố ở đâu ?
Đá vôi Than nâu
Suối khoáng Sét cao lanh
-Vùng ven biển và vùng biển có thể phát triển những nghành
kinh tế nào?
Đảo Cát Bà
- ĐKTN và TNTN thuận lợi cho vùng phát triển những
nghành kinh tế nào?
+ Khoáng sản nhiều loại
có giá trị : Đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên
+ Tài nguyên biển có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản,
du lịch, giao thông vận tải biển
Trang 7Vườn quốc gia Ba Vì Lăng Bác
Đồ sơn Chùa Hương
-Dựa vào hiểu biết của bản thân em cho biết vùng gặp phải
những khó khăn gì ?
Các em có trách nhiệm gì trong vấn đề bảo vệ môi trường?
Khi đến các điểm tham quan du lịch nghỉ mát em phải làm
gì để bảo vệ môi trường ?
biện pháp nào để cải tạo đất?
Chuyển ý: Dân cư xã hội vùng ĐBSH có thuận lợi và khó
khăn gì đối với sự phát triển kinh tế xã hội
VẬN DỤNG KIẾN THỨC TOÁN HỌC
+ Tài nguyên du lịch đa dạng: Vườn quốc gia, di tích lịch sử, bãi tắm, hang động…
*Khó khăn:
-Bão, lut, han, sương muối, rét hại…
-Môi trường và tài nguyên
bị suy thoái -Nhiều diện tích đất cần phải cải tạo
-Đất canh tác bình quân thấp
III Đặc điểm dân cư xã hội
-Mật độ dân số cao
*Thuận lợi:
Trang 8Hình 20.2 BĐ mật độ dân số của ĐBSH, TDMNBB,TN và
cả nước năm 2002 -Quan sát H20.2 có nhận xét gì về mật độ dân số vùng
ĐBSH Mật độ dân số vùng ĐBSH cao gấp bao nhiêu lần
mật độ dân số trung bình cả nước?TDMNBB, Tây Nguyên
Thảo luận nhóm 3phút
-Mật độ dân số cao ở ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn
gì cho sự phát triển kinh tế xã hội
Ô nhiễm môi trường Ùn tắc giao thông
-Để giảm bớt những khó khăn theo em cần có những biện
pháp gì ?
Các nhóm báo cáo kết quả , nhận xét, GV chuẩn xác kiến
thức
chí phát triển dân cư ở ĐBSH Với cả nước (Quan sát bảng
20.1)
+Nguồn lao động dồi dào +Thị trường tiêu thụ rộng lớn
*Khó khăn:
+Bình quân đất nông nghiệp thấp nhất cả nước +Sức ép lớn về việc làm, y
tế, giáo dục, nâng cao chất lượng cuộc sống, môi trường
*Biện pháp:
- Giảm tỷ lệ tăng dân số , phát triển nghành nghề…
-Trình độ phát triển dân
cư cao nhất cả nước
-Kết cấu hạ tầng nông thôn đang thay đổi và hoàn thiện nhất cả nước
và m iề n n ú i
Trang 9VẬN DỤNG KIẾN THỨC MÔN SINH HỌC , LỊCH SỬ
Giải thích tại sao tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp mà mật độ dân
số lại cao nhất (Gia tăng cơ giới, có thủ đô Hà Nội trung
tâm kinh tế văn hóa khoa học kỹ thuật , công nghiệp dịch vụ
phát triển thu hút dân cư lao động , còn do lịch sử để lại )
-Quan sát ảnh kết hợp kênh chữ SGK , qua thực tế địa
phương em cho biết kết cấu hạ tầng vùng ĐBSH có đặc
điểm gì?
Đổ đường bê tông nội đồng
-Tầm quan trọng của hệ thống đê điều vùng ĐBSH? Trách
nhiêm của em trong vấn đề bảo vệ đê điều ? -Một số đô thị được hình
thành từ lâu đời Hà Nội , Hải phòng
Trang 10Đê sông Hồng
đê điều được xây dựng từ đời này qua đời khác không chỉ là
bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng mà còn là nét độc đáo của nền văn hóa sông hồng, văn hóa Việt Việc hình thành các đô thị ở vùng ĐBSH gắn liền với lịch sử dựng nước và giữ nước Kinh thành Thăng Long được thành lập năm 1010
ĐBSH nơi có thủ đô Hà Nội có bề dày lịch sử và truyền thống cách mạng vẻ vang là địa danh tiêu biểu cho truyền thống" Văn hiến- Anh hùng – Hòa bình – Hữu nghị " của dân tộc Việt Nam
Hà Nôi xưa và nay
Trang 11Cảng Hải Phòng
VẬN DỤNG KIẾN THỨC VĂN HỌC, GIÁO DỤC CÔNG DÂN, CUỘC THI
văn minh thanh lịch
Trang 12Chẳng thơm cũng thể hoa nhài Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An"
Nếp sống văn minh thanh lịch nét đẹp truyền thống, niền tự hào của người
Hà Nội thể hiện trong lối sống, trang phục, ngôn ngữ, văn hóa ứng sử… Ngày nay trong cuộc sống không ít những văn hóa phẩm đồi trụy du nhập vào một bộ phận tuổi tre vào trong học đường vẫn còn những con người, những học sinh chưa chăm ngoan ăn mặc còn hở hang, nói tục, chửi bậy, đánh nhau…
Để gìn giữ và phát huy nét đẹp văn minh – thanh lịch của người Hà Nội bản thân mỗi học sinh chúng ta cần phải kính trên nhường dưới, lễ phép, không cãi cọ,chửibới, đánh nhau tránh đua đòi các tệ nạn xấu ăn mặc lịch sự đúng qui định giữ gìn truyền thống phong tục tốt đẹp
Trang 13Học sinh Thanh Oai tham dự cuộc thi “viết về nếp sốngthanh lịch văn minh “
tại trường THCS Đỗ Động
Học sinh đạt giải cấp huyện cuộc thi “viết về nếp sống thanh lịch văn minh “
huyện Thanh Oai
4.Củng cố
Trang 141-Chỉ vị trí giới hạn vùng ĐBSH trên lược đồ
2-Chỉ các tài nguyên đất, khoáng sản, biển
3-Trắc nghiệm
Khoanh tròn ý đúng
Câu 1: Điều kiên thuận lợi để phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính là:
A.Đất phù xa sông Hồng phì nhiêu
B.Nguồn nước tưới dồi dào
C.Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
D A,B,C đều đúng
Câu 2: Loại đất nào chiếm diện tích lớn ở đồng bằng sông Hồng
A Đất phù xa
B Đất feralit
C Đất mặn, đất phèn
D Đất xám
Câu 3 : Vùng đồng bằng sông Hồng không phải là vùng có:
A Mật độ dân cư ở nông thôn quá cao
B Kết cấu hạ tầng nông thôn còn nhiều hạn chế
C Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm mạnh
D Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
5.Hướng dẫn học tập
Hướng dẫn bài 3 sgk
1.Xử lý số liệu
Bình quân đất nông nghiệp (ha/người) = Diện tích(ha) : Số dân ( người)
2 Vẽ biểu đồ
Dạng biểu đồ thích hợp là biểu đồ gì
Cách vẽ
Chiếu một đoạn clip về vùng ĐBSH để hướng học sinh tới nội dung tiết học tiếp theo Vùng ĐBSH ( tiếp theo)