Nhà Cung cấpĐối thủ Tiềm ẩn Đối thủ Cạnh tranh Sản phẩm Thay thế Khách hàng Công nghệ Kinh tế Tự nhiê n Văn hóa Xã hội MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ Chính trị... Xác định tính chất và mức độ ảnh hư
Trang 1CHƯƠNG III
MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ
Trang 2THẢO LUẬN
(BÀI ĐỌC SỐ 6)
Theo bạn tại sao công ty Holiday Inns lại mất vị trí thống soái trong ngành kinh doanh motels ở Mỹ?
Trang 3Nhà quản trị luôn phải tính đến tác động của môi trường quản trị
Không thích nghi với sự thay đổi của môi trường sẽ dẫn đến thất bại
Trang 4MÔI TRƯỜNG
Bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật
chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với
nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng
tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát
triển của con người và thiên nhiên
Trang 5MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ
Môi trường quản trị là sự vận động tổng hợp, tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố và lực lượng bên ngoài hệ thống quản trị nhưng lại có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động
quản trị của một tổ chức
Trang 6PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ
Môi trường bên ngoài
Môi trường nội bộ
Trang 7MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ
MÔI TRƯỜNG
VI MÔ
MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
MÔI TRƯỜNG
VĨ MÔ
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Trang 8MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Bao gồm các yếu tố bên ngoài tổ chức nhưng có ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức Môi trường bên ngoài gồm 2 cấp độ:
Môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô
Trang 9MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Môi trường vĩ mô được hình thành từ những điều kiện chung nhất của một quốc gia có ảnh hưởng mạnh đến tổ chức nhưng lại không có liên quan rõ rệt.
Môi trường vĩ mô tác động gián tiếp tới hoạt động của tổ chức
Trang 10MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
KINH TẾ
CHÍNH TRỊ PHÁP LUẬT
VĂN HÓA
XÃ HỘI
TỰ NHIÊN
CÔNG NGHỆ
MÔI TRƯỜNG
VĨ MÔ
BÀI TẬP
Trang 11MÔI TRƯỜNG VI MÔ
Môi trường vi mô được hình thành tùy thuộc vào những điều kiện sản xuất kinh doanh trong từng ngành và đặc điểm hoạt động của tổ chức.
Môi trường vi mô tác động một cách trực tiếp đến hoạt động của tổ chức
Trang 12CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG VI MÔ
Khả năng ép giá của nhà cung cấp
Khả Năng
Ép Giá của Người mua
Sản phẩm Thay thế
Nhà cung Cấp
Nguy cơ có đối thủ cạnh tranh mới
Nguy cơ do các sản phẩm
và dịch vụ thay thế
Trang 13Nhà Cung cấp
Đối thủ Tiềm ẩn
Đối thủ Cạnh tranh
Sản phẩm Thay thế
Khách hàng
Công nghệ
Kinh
tế
Tự nhiê n
Văn hóa
Xã hội
MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Chính trị
Trang 14PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG
Nghiên cứu môi trường ở cả hai trạng thái tĩnh và động
Phương diện quốc tế trong nghiên cứu môi trường
Trang 15NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG
Ở TRẠNG THÁI TĨNH
Xác định kết cấu của môi trường
Môi trường của tổ chức gồm có những yếu tố tác động cụ thể nào?
Xác định tính chất và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với hoạt động của tổ chức Phân tích hiện trạng các yếu tố của môi trường doanh nghiệp.
Trang 16NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG
Ở TRẠNG THÁI ĐỘNG
Dự đoán xu hướng vận động và biến đổi của từng yếu tố và từng loại môi trường Xác định mối tác động qua lại của các yếu tố và các cấp độ môi trường
Trang 17PHƯƠNG DIỆN QUỐC TẾ TRONG NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG
Dự báo những xu hướng biến động của từng khu vực và trên toàn thế giới
Nhận định những tác động có tính chất thuận lợi và khó khăn đối với tổ chức trong thời gian tới
Trang 18MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
Môi trường kinh tế là những đặc điểm của hệ thống kinh tế mà trong đó các doanh nghiệp
hoạt động
Trang 19TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ KINH TẾ TỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
XU HƯỚNG
TOÀN CẦU HÓA
CHÍNH SÁCH
CHU KỲ KINH DOANH
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
YẾU TỐ KINH TẾ
Trang 20TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trong một thời gian nhất định
Tăng trưởng kinh tế chỉ có ý nghĩa khi GDP danh nghĩa cao và lạm phát được khống chế ở mức thấp
Trang 21TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu
Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng
Trang 22hiếu dẫn đến tăng lên quy mô thị trường.
Trang 23LẠM PHÁT
Lạm phát là sự gia tăng của mức giá chung
Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế.
Lạm phát tăng cao thì doanh nghiệp khó bán được hàng hóa dẫn tới thiếu hụt tài chính cho sản xuất kinh doanh.
Khi lạm phát quá cao sẽ tạo ra những rủi ro lớn cho việc đầu tư của doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế bị đình trệ
Trang 24CHU KỲ KINH DOANH
Chu kỳ kinh doanh là sự thăng trầm về khả năng tạo ra của cải của nền kinh tế trong những giai đoạn nhất định.
Trang 254 GIAI ĐOẠN CỦA CHU KỲ KINH DOANH
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn Suy giảm
Giai đoạn Tiêu điều Cực điểm
Giai đoạn Trưởng thành
Trang 26GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
Là giai đoạn nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và đồng thời có sự mở rộng về quy mô.
Hàng hóa của doanh nghiệp được tiêu thụ mạnh, sản xuất mở rộng, giá cả, lương, lãi suất và lợi nhuận tăng.
Trang 27GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
Trong giai đoạn này, để đáp ứng nhu cầu thị trường các doanh nghiệp thường:
Gia tăng đơn đặt hàng Thuê thêm nhân công Huy động thêm vốn Gia tăng đầu tư
Trang 28GIAI ĐOẠN TRƯỞNG THÀNH
Là thời điểm mà nền kinh tế đã đạt đến mức phát triển cao nhất của nó và bắt đầu đi vào giai đoạn suy thoái
Thời điểm này thường xảy ra khi nền kinh tế đã đạt mức toàn dụng về tiềm năng
Trang 29GIAI ĐOẠN SUY GIẢM
Là thời kỳ kinh tế có mức tăng trưởng chậm chạp và kỳ sau thấp hơn kỳ trước.
Trong giai đoạn này hàng hóa ế ẩm, tốc độ lưu thông chậm, hàng hóa tồn kho nhiều
Trang 30GIAI ĐOẠN SUY GIẢM
Giảm lượng đơn đặt hàng
Ngừng tuyển mới nhân viên
Sa thải những nhân viên dư thừa
Không huy động thêm vốn
Thu hẹp quy mô hoạt động
Trang 31GIAI ĐOẠN TIÊU ĐIỀU CỰC ĐIỂM
Là thời điểm suy thoái của nền kinh tế đã xuống đến mức cực điểm.
Các hoạt động kinh tế ở thời điểm chuyển từ suy thoái sang thời kỳ phát triển của chu kỳ tiếp theo
Trang 32CHÍNH SÁCH KINH TẾ QUỐC GIA
Chính sách kinh tế có vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường kinh doanh hấp dẫn
Chính sách kinh tế thể hiện quan điểm, định
hướng phát triển nền kinh tế của quốc gia
Một quốc gia có chính sách kinh tế cởi mở sẽ
mang lại sự thuận tiện và có sức hấp dẫn đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước
Trang 33CHÍNH SÁCH KINH TẾ
Chính sách ưu đãi, khuyến khích đối với một số khu vực, ngành kinh tế
Những biện pháp chế tài (ngành cấm, hạn chế kinh doanh)
Độc quyền quản lý một số ngành kinh doanh
đặc biệt
Trang 34CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ KHU CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Miễn thuế xuất khẩu
Miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng tạo thành TSCĐ
Miễn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu đối với nguyên nhiên vật liệu
Trang 35XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA
Trang 36XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA
CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU – NỀN KINH TẾ BỊ NHẬP SIÊU
•Doanh nghiệp trong nước
bị cạnh tranh gay gắt, phá sản
•Nhân công mất việc làm
Hậu quả xã hội tiêu cực
* Đổi mới công nghệ
* Nâng cao chất lượng sản phẩm
* Nâng cao năng suất lao động
Trang 37YẾU TỐ CHÍNH TRỊ - PHÁP LUẬT
Vai trò của chính phủ đối với nền kinh tế
Các tác động chính trị - chính phủ đối với kinh doanh
Hệ thống pháp luật
Trang 38VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
Tạo lập và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển
Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô
Tôn trọng các quy luật kinh tế thị trường
Duy trì cân đối cơ cấu tích lũy vốn trong và ngoài nước
Trang 39CHÍNH PHỦ TẠO LẬP VÀ THÚC ĐẨY Ý CHÍ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
Gia tăng tiết kiệm tiêu dùng để đầu tư cho sản xuất
Đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực(quan liêu, tham nhũng, buôn lậu, … )
Trang 40CHÍNH PHỦ DUY TRÌ
SỰ ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
Kìm giữ lạm phát ở mức có thể kiểm soát được (Duy trì sự cân đối thu chi ngân sách)
Duy cân đối cán cân thương mại (Duy trì tỷ giá hối đoái hợp lý)
Duy trì sự cân đối giữa tích lũy và đầu tư nhằm tránh sự lệ thuộc vào bên ngoài
Trang 41CHÍNH PHỦ TÔN TRỌNG CÁC QUY LUẬT KINH TẾ
Quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị, …
Chính phủ thúc đẩy các mặt tích cực của cơ chế thị trường bằng các biện pháp:
Mở rộng và thúc đẩy kinh doanh
Duy trì cơ cấu hợp lý giữa các loại hình doanh nghiệp
Giá cả phản ánh chính xác chi phí xã hội
Trang 42CHÍNH PHỦ - DOANH NGHIỆP
Chính phủ là người kiểm soát doanh nghiệp.
Chính phủ là nhà cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp.
Chính phủ là khách hàng lớn đối với doanh nghiệp.
Trang 43TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH TRỊ ĐỐI VỚI KINH DOANH
Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh doanh
Hấp dẫn các nhà đầu tư
trong nước và ngoài nước
Trang 44TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH TRỊ ĐỐI VỚI KINH DOANH
Trong một xã hội ổn định về chính trị, các nhà doanh nghiệp được đảm bảo:
• An toàn về đầu tư
• Quyền sở hữu tài sản
• Quyền sở hữu trí tuệ
Nhà kinh doanh sẵn sàng đầu tư những khoản vốn lớn và dài hạn
Trang 45MỨC ĐỘ RỦI RO CHÍNH TRỊ
Sự mất ổn định trong nước Xung đột với nước ngoài
Xu thế chính trị Định hướng chung của nền kinh tế
Trang 46SỰ MẤT ỔN ĐỊNH TRONG NƯỚC
Sự bất ổn trong nước là tình trạng khủng
hoảng chính phủ, các cuộc đảo chính, lật đổ, vũ trang trong nước, …
Khi bất ổn trong nước xảy ra sẽ làm cho mức
độ an toàn về tính mạng, tài sản và các giao
dịch kinh doanh của doanh nghiệp rất thấp
Trang 47XUNG ĐỘT VỚI NƯỚC NGOÀI TÁC ĐỘNG TỚI KINH DOANH
Khi xung đột xảy ra các nước thường áp dụng:
Chính sách cấm vận
Trừng phạt kinh tế
… … …
Trang 48ĐỊNH HƯỚNG CHUNG
CỦA NỀN KINH TẾ
Định hướng chung của nền kinh tế phản ánh
những chính sách kiểm soát về tài chính, đầu tư
và các dịch vụ hỗ trợ cũng như chính sách về tài nguyên, môi trường.
Định hướng của nền kinh tế bao gồm:
Các chính sách điều hành và kiểm soát nền kinh tế
Các chính sách quản lý nền kinh tế
Trang 49CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH
VÀ KIỂM SOÁT NỀN KINH TẾ
Chính sách xuất nhập khẩu Chính sách giá cả
Chính sách về lương
… … …
Trang 51YẾU TỐ VĂN HÓA – XÃ HỘI
Trang 52YẾU TỐ VĂN HÓA – XÃ HỘI
Phong tục
tập quán
truyền thống
Những quan
tâm và ưu tiên
DOANH NGHIỆP
Trang 53YẾU TỐ NHÂN KHẨU HỌC
Quyết định thâm nhập thị trường … …
Trang 54DÂN SỐ VÀ THU NHẬP
THU NHẬP
DÂN SỐ
DOANH NGHIỆP
Trang 56ẢNH HƯỞNG TĂNG DÂN SỐ ĐỐI VỚI KINH DOANH
Mức Tăng Dân Số
Tăng Trưởng Kinh Tế
Phần gia tăng thu nhập quốc dân Tái đầu tư Tích lũy
sản xuất
Trang trải cho những nhu cầu tiêu dùng trực tiếp
của bộ phận dân cư tăng thêm
Mức tăng GDP bị chững lại
sau một vài năm
Trang 57THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
Thái độ đối với công việc, công ty của người lao động có những thay đổi mạnh mẽ.
Sự thay đổi được thể hiện trên hai tiêu chí:
Lòng trung thành với tổ chức
Đạo đức làm việc
Trang 58Người lao động Doanh nghiệp
-Lòng trung thành -Tâm huyết
-Sức lực
-Chỗ toàn an toàn -Cơ hội thăng tiến
CON NGƯỜI CỦA TỔ CHỨC
Trang 59Người lao động Doanh nghiệp
-Tài năng
-Tâm huyết -Sức lực
-Môi trường làm việc tốt
Trang 60YẾU TỐ TỰ NHIÊN
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên:
Các loại khoáng sản tài nguyên trên bề mặt đất, trong lòng đất, dưới đáy biển
Động thực vật tự nhiên
Đất, nước, không khí
Ánh sáng mặt trời
… … …
Trang 61TỰ NHIÊN – CON NGƯỜI
Trang 63THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG
Kiểm soát ô nhiễm
Chấp hành các quy định của chính phủ về bảo vệ môi
trường tự nhiên
Phát triển công nghệ và vật liệu mới
Tái chế nguồn chất thải
Tích cực tìm kiếm và sử dụng các nguồn năng lượng và
nguyên liệu thay thế
Trang 64LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Thải dầu, mỡ, hoá chất độc hại, chất phóng xạ quá giới hạn cho phép, các chất thải, xác động vật, thực vật, vi khuẩn, siêu vi khuẩn độc hại và gây dịch bệnh vào nguồn nước
Trang 65LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Chôn vùi, thải vào đất các chất độc hại quá giới
hạn cho phép
Khai thác, kinh doanh các loại thực vật, động vật quý hiếm trong danh mục quy định của Chính phủ Nhập khẩu công nghệ, thiết bị không đáp ứng tiêu chuẩn môi trường, nhập khẩu, xuất khẩu chất thải
Sử dụng các phương pháp, phương tiện, công cụ huỷ diệt hàng loạt trong khai thác, đánh bắt các nguồn động vật, thực vật
Trang 66YẾU TỐ CÔNG NGHỆ
Công nghệ là yếu tố có sự năng động nhất trong các yếu tố của môi trường kinh doanh.
Sự thay đổi của yếu tố công nghệ không chỉ đem lại cho doanh nghiệp những cơ hội phát triển mà còn chứa đựng cả những đe dọa, thách thức.
Trang 67YẾU TỐ CÔNG NGHỆ
Chu kỳ đổi mới công nghệ ngày càng ngắn
Vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn hơn
Cuộc cách mạng công nghiệp mới (máy vi tính và robot, tự động hóa)
Trang 68CÔNG NGHỆ - DOANH NGHIỆP
Những cơ hội từ yếu tố công nghệ:
Tạo khả năng cạnh tranh tốt hơn cho SP
Khả năng thâm nhập vào các ngành khác
Sản phẩm nhiều tính năng hơn, tạo thị trường mới
Những đe dọa từ yếu tố công nghệ:
Sản phẩm thay thế có ưu thế cạnh tranh
Công nghệ nhanh chóng bị lạc hậu
Khấu hao nhanh
Trang 69BÀI TẬP
Giả sử bạn đang là trưởng phòng kinh doanh
của một công ty sản xuất ô tô.
Bạn hãy dự báo các yếu tố của môi trường vĩ mô tác động đến nhu cầu về xe hơi hạng nhỏ
Trang 70Thu nhập cao hơn Có con muộn Xu hướng
Số gia đình Cần 2 xe tăng
Số phụ nữ
có trình độ học vấn tăng
Số gia đình
có 2 người
đi làm tăng
Lập gia đình muộn
Nhu cầu xe hơi hạng nhỏ
Giá xăng dầu
Giá xe hơi
cỡ lớn tăng Xe hơi nhập ngoại có chất lượng tốt
Quy định
về mức tiêu thụ nguyên liệu
Trang 71MÔI TRƯỜNG VI MÔ
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong
ngành.
Môi trường vi mô quyết định tính chất và mức
độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 72KHÁCH HÀNG
Khách hàng là người tiêu thụ các sản phẩm, dịch
vụ của doanh nghiệp
Khách hàng chính là yếu tố quyết định đầu ra của doanh nghiệp
Muốn thành công doanh nghiệp
cần phải nghiên cứu khách hàng
Trang 73NGHIÊN CỨU KHÁCH HÀNG
Phân khúc khách hàng
Đánh giá khả năng mặc cả của khách hàng
Trang 74PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG
Phân khúc thị trường thành các nhóm khách hàng theo các yếu tố:
Trang 75• Xem xét thị trường còn phân khúc thị trường tiềm
năng nào mà doanh nghiệp có thể tham gia không.
Trang 76KHÁCH HÀNG
Khách hàng có ưu thế có thể làm lợi nhuận của ngành giảm bằng cách:
Ép giảm giá
Đòi hỏi chất lượng cao hơn
Đòi hỏi nhiều dịch hậu mãi hơn
Trang 77THẾ MẠNH CỦA KHÁCH HÀNG
Lượng hàng của người mua chiếm tỷ lệ lớn
trong khối lượng hàng hóa bán ra của doanh
nghiệp
Việc chuyển đổi sang mua hàng của doanh
nghiệp khác không gây nhiều tốn kém
Người mua đưa ra những tín hiệu đe dọa
đáng tin cậy là sẽ hội nhập về phía sau với
các doanh nghiệp cung ứng
Sản phẩm của doanh nghiệp ít ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm của người mua
Trang 78ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRẢ GIÁ CỦA KHÁCH
HÀNG
Điều gì sẽ xảy ra khi khả năng trả giá của khách hàng đối với doanh nghiệp là cao?
Trang 79ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRẢ GIÁ CỦA
KHÁCH HÀNG
Khi khả năng trả giá của khách hàng đối với doanh nghiệp càng cao bao nhiêu thì doanh nghiệp càng phải tốn nhiều chi phí để duy trì mối quan hệ với khách hàng, bao gồm:
Trang 80NHÀ CUNG CẤP
Nhà cung cấp là những cá nhân hay công ty cung ứng những yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Trang 81NHÀ CUNG CẤP – DOANH NGHIỆP
Những cơ hội mà nhà cung cấp tạo ra
Giảm giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ
Tăng chất lượng sản phẩm
Tăng chất lượng dịch vụ đi kèm
Trang 82NHÀ CUNG CẤP – DOANH NGHIỆP
Những nguy cơ mà nhà cung cấp tạo ra
Tăng giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ
Giảm chất lượng sản phẩm
Không đảm bảo số lượng cung cấp
Không đảm bảo thời gian cung ứng
Trang 85PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Xác định đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Phân nhóm đối thủ cạnh tranh để xác định
đối thủ cạnh tranh chính
Phân tích các đối thủ cạnh tranh chính
Trang 86NỘI DUNG PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Mục tiêu, chiến lược của đối thủ
Điểm mạnh, điểm yếu
Vị trí sản phẩm dịch vụ của DN so
với đối thủ cạnh tranh
Trang 87ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những đối thủ cạnh tranh có thể sẽ tham gia
thị trường trong tương lai hình thành những đối thủ cạnh tranh mới.
Trang 88ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN
Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới có thể thông qua:
Xuất khẩu
Liên doanh
Đầu tư trực tiếp
Mua lại các doanh nghiệp khác trong ngành
Trang 89RÀO CẢN ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN
Lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm
Yêu cầu về nguồn tài chính khi gia nhập ngành
Chi phí chuyển đổi mặt hàng
Sự vững chắc và ổn định các kênh tiêu thụ của các doanh nghiệp trong ngành
Ưu thế về giá thành sản xuất