1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Môi Trường Quản Trị

95 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà Cung cấpĐối thủ Tiềm ẩn Đối thủ Cạnh tranh Sản phẩm Thay thế Khách hàng Công nghệ Kinh tế Tự nhiê n Văn hóa Xã hội MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ Chính trị... Xác định tính chất và mức độ ảnh hư

Trang 1

CHƯƠNG III

MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

Trang 2

THẢO LUẬN

(BÀI ĐỌC SỐ 6)

Theo bạn tại sao công ty Holiday Inns lại mất vị trí thống soái trong ngành kinh doanh motels ở Mỹ?

Trang 3

Nhà quản trị luôn phải tính đến tác động của môi trường quản trị

Không thích nghi với sự thay đổi của môi trường sẽ dẫn đến thất bại

Trang 4

MÔI TRƯỜNG

Bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật

chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với

nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng

tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát

triển của con người và thiên nhiên

Trang 5

MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

Môi trường quản trị là sự vận động tổng hợp, tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố và lực lượng bên ngoài hệ thống quản trị nhưng lại có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động

quản trị của một tổ chức

Trang 6

PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

Môi trường bên ngoài

Môi trường nội bộ

Trang 7

MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

MÔI TRƯỜNG

VI MÔ

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

MÔI TRƯỜNG

VĨ MÔ

MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

Trang 8

MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

Bao gồm các yếu tố bên ngoài tổ chức nhưng có ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức Môi trường bên ngoài gồm 2 cấp độ:

 Môi trường vĩ mô

 Môi trường vi mô

Trang 9

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

Môi trường vĩ mô được hình thành từ những điều kiện chung nhất của một quốc gia có ảnh hưởng mạnh đến tổ chức nhưng lại không có liên quan rõ rệt.

Môi trường vĩ mô tác động gián tiếp tới hoạt động của tổ chức

Trang 10

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

KINH TẾ

CHÍNH TRỊ PHÁP LUẬT

VĂN HÓA

XÃ HỘI

TỰ NHIÊN

CÔNG NGHỆ

MÔI TRƯỜNG

VĨ MÔ

BÀI TẬP

Trang 11

MÔI TRƯỜNG VI MÔ

Môi trường vi mô được hình thành tùy thuộc vào những điều kiện sản xuất kinh doanh trong từng ngành và đặc điểm hoạt động của tổ chức.

Môi trường vi mô tác động một cách trực tiếp đến hoạt động của tổ chức

Trang 12

CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG VI MÔ

Khả năng ép giá của nhà cung cấp

Khả Năng

Ép Giá của Người mua

Sản phẩm Thay thế

Nhà cung Cấp

Nguy cơ có đối thủ cạnh tranh mới

Nguy cơ do các sản phẩm

và dịch vụ thay thế

Trang 13

Nhà Cung cấp

Đối thủ Tiềm ẩn

Đối thủ Cạnh tranh

Sản phẩm Thay thế

Khách hàng

Công nghệ

Kinh

tế

Tự nhiê n

Văn hóa

Xã hội

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

Chính trị

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG

Nghiên cứu môi trường ở cả hai trạng thái tĩnh và động

Phương diện quốc tế trong nghiên cứu môi trường

Trang 15

NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG

Ở TRẠNG THÁI TĨNH

Xác định kết cấu của môi trường

Môi trường của tổ chức gồm có những yếu tố tác động cụ thể nào?

Xác định tính chất và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với hoạt động của tổ chức Phân tích hiện trạng các yếu tố của môi trường doanh nghiệp.

Trang 16

NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG

Ở TRẠNG THÁI ĐỘNG

Dự đoán xu hướng vận động và biến đổi của từng yếu tố và từng loại môi trường Xác định mối tác động qua lại của các yếu tố và các cấp độ môi trường

Trang 17

PHƯƠNG DIỆN QUỐC TẾ TRONG NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG

Dự báo những xu hướng biến động của từng khu vực và trên toàn thế giới

Nhận định những tác động có tính chất thuận lợi và khó khăn đối với tổ chức trong thời gian tới

Trang 18

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ

Môi trường kinh tế là những đặc điểm của hệ thống kinh tế mà trong đó các doanh nghiệp

hoạt động

Trang 19

TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ KINH TẾ TỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC

XU HƯỚNG

TOÀN CẦU HÓA

CHÍNH SÁCH

CHU KỲ KINH DOANH

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

YẾU TỐ KINH TẾ

Trang 20

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trong một thời gian nhất định

Tăng trưởng kinh tế chỉ có ý nghĩa khi GDP danh nghĩa cao và lạm phát được khống chế ở mức thấp

Trang 21

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu

Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng

Trang 22

hiếu dẫn đến tăng lên quy mô thị trường.

Trang 23

LẠM PHÁT

Lạm phát là sự gia tăng của mức giá chung

Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế.

Lạm phát tăng cao thì doanh nghiệp khó bán được hàng hóa dẫn tới thiếu hụt tài chính cho sản xuất kinh doanh.

Khi lạm phát quá cao sẽ tạo ra những rủi ro lớn cho việc đầu tư của doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế bị đình trệ

Trang 24

CHU KỲ KINH DOANH

Chu kỳ kinh doanh là sự thăng trầm về khả năng tạo ra của cải của nền kinh tế trong những giai đoạn nhất định.

Trang 25

4 GIAI ĐOẠN CỦA CHU KỲ KINH DOANH

Giai đoạn phát triển

Giai đoạn Suy giảm

Giai đoạn Tiêu điều Cực điểm

Giai đoạn Trưởng thành

Trang 26

GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN

Là giai đoạn nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và đồng thời có sự mở rộng về quy mô.

Hàng hóa của doanh nghiệp được tiêu thụ mạnh, sản xuất mở rộng, giá cả, lương, lãi suất và lợi nhuận tăng.

Trang 27

GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN

Trong giai đoạn này, để đáp ứng nhu cầu thị trường các doanh nghiệp thường:

Gia tăng đơn đặt hàng Thuê thêm nhân công Huy động thêm vốn Gia tăng đầu tư

Trang 28

GIAI ĐOẠN TRƯỞNG THÀNH

Là thời điểm mà nền kinh tế đã đạt đến mức phát triển cao nhất của nó và bắt đầu đi vào giai đoạn suy thoái

Thời điểm này thường xảy ra khi nền kinh tế đã đạt mức toàn dụng về tiềm năng

Trang 29

GIAI ĐOẠN SUY GIẢM

Là thời kỳ kinh tế có mức tăng trưởng chậm chạp và kỳ sau thấp hơn kỳ trước.

Trong giai đoạn này hàng hóa ế ẩm, tốc độ lưu thông chậm, hàng hóa tồn kho nhiều

Trang 30

GIAI ĐOẠN SUY GIẢM

Giảm lượng đơn đặt hàng

Ngừng tuyển mới nhân viên

Sa thải những nhân viên dư thừa

Không huy động thêm vốn

Thu hẹp quy mô hoạt động

Trang 31

GIAI ĐOẠN TIÊU ĐIỀU CỰC ĐIỂM

Là thời điểm suy thoái của nền kinh tế đã xuống đến mức cực điểm.

Các hoạt động kinh tế ở thời điểm chuyển từ suy thoái sang thời kỳ phát triển của chu kỳ tiếp theo

Trang 32

CHÍNH SÁCH KINH TẾ QUỐC GIA

Chính sách kinh tế có vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường kinh doanh hấp dẫn

Chính sách kinh tế thể hiện quan điểm, định

hướng phát triển nền kinh tế của quốc gia

Một quốc gia có chính sách kinh tế cởi mở sẽ

mang lại sự thuận tiện và có sức hấp dẫn đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Trang 33

CHÍNH SÁCH KINH TẾ

Chính sách ưu đãi, khuyến khích đối với một số khu vực, ngành kinh tế

Những biện pháp chế tài (ngành cấm, hạn chế kinh doanh)

Độc quyền quản lý một số ngành kinh doanh

đặc biệt

Trang 34

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ KHU CÔNG NGHIỆP TP.HCM

Miễn thuế xuất khẩu

Miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng tạo thành TSCĐ

Miễn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu đối với nguyên nhiên vật liệu

Trang 35

XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA

Trang 36

XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA

CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU – NỀN KINH TẾ BỊ NHẬP SIÊU

•Doanh nghiệp trong nước

bị cạnh tranh gay gắt, phá sản

•Nhân công mất việc làm

Hậu quả xã hội tiêu cực

* Đổi mới công nghệ

* Nâng cao chất lượng sản phẩm

* Nâng cao năng suất lao động

Trang 37

YẾU TỐ CHÍNH TRỊ - PHÁP LUẬT

Vai trò của chính phủ đối với nền kinh tế

Các tác động chính trị - chính phủ đối với kinh doanh

Hệ thống pháp luật

Trang 38

VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ

Tạo lập và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển

Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô

Tôn trọng các quy luật kinh tế thị trường

Duy trì cân đối cơ cấu tích lũy vốn trong và ngoài nước

Trang 39

CHÍNH PHỦ TẠO LẬP VÀ THÚC ĐẨY Ý CHÍ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

Gia tăng tiết kiệm tiêu dùng để đầu tư cho sản xuất

Đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực(quan liêu, tham nhũng, buôn lậu, … )

Trang 40

CHÍNH PHỦ DUY TRÌ

SỰ ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ

Kìm giữ lạm phát ở mức có thể kiểm soát được (Duy trì sự cân đối thu chi ngân sách)

Duy cân đối cán cân thương mại (Duy trì tỷ giá hối đoái hợp lý)

Duy trì sự cân đối giữa tích lũy và đầu tư nhằm tránh sự lệ thuộc vào bên ngoài

Trang 41

CHÍNH PHỦ TÔN TRỌNG CÁC QUY LUẬT KINH TẾ

Quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị, …

Chính phủ thúc đẩy các mặt tích cực của cơ chế thị trường bằng các biện pháp:

Mở rộng và thúc đẩy kinh doanh

Duy trì cơ cấu hợp lý giữa các loại hình doanh nghiệp

Giá cả phản ánh chính xác chi phí xã hội

Trang 42

CHÍNH PHỦ - DOANH NGHIỆP

Chính phủ là người kiểm soát doanh nghiệp.

Chính phủ là nhà cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp.

Chính phủ là khách hàng lớn đối với doanh nghiệp.

Trang 43

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH TRỊ ĐỐI VỚI KINH DOANH

Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh doanh

 Hấp dẫn các nhà đầu tư

trong nước và ngoài nước

Trang 44

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH TRỊ ĐỐI VỚI KINH DOANH

Trong một xã hội ổn định về chính trị, các nhà doanh nghiệp được đảm bảo:

• An toàn về đầu tư

• Quyền sở hữu tài sản

• Quyền sở hữu trí tuệ

Nhà kinh doanh sẵn sàng đầu tư những khoản vốn lớn và dài hạn

Trang 45

MỨC ĐỘ RỦI RO CHÍNH TRỊ

Sự mất ổn định trong nước Xung đột với nước ngoài

Xu thế chính trị Định hướng chung của nền kinh tế

Trang 46

SỰ MẤT ỔN ĐỊNH TRONG NƯỚC

Sự bất ổn trong nước là tình trạng khủng

hoảng chính phủ, các cuộc đảo chính, lật đổ, vũ trang trong nước, …

Khi bất ổn trong nước xảy ra sẽ làm cho mức

độ an toàn về tính mạng, tài sản và các giao

dịch kinh doanh của doanh nghiệp rất thấp

Trang 47

XUNG ĐỘT VỚI NƯỚC NGOÀI TÁC ĐỘNG TỚI KINH DOANH

Khi xung đột xảy ra các nước thường áp dụng:

Chính sách cấm vận

Trừng phạt kinh tế

… … …

Trang 48

ĐỊNH HƯỚNG CHUNG

CỦA NỀN KINH TẾ

Định hướng chung của nền kinh tế phản ánh

những chính sách kiểm soát về tài chính, đầu tư

và các dịch vụ hỗ trợ cũng như chính sách về tài nguyên, môi trường.

Định hướng của nền kinh tế bao gồm:

Các chính sách điều hành và kiểm soát nền kinh tế

Các chính sách quản lý nền kinh tế

Trang 49

CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH

VÀ KIỂM SOÁT NỀN KINH TẾ

Chính sách xuất nhập khẩu Chính sách giá cả

Chính sách về lương

… … …

Trang 51

YẾU TỐ VĂN HÓA – XÃ HỘI

Trang 52

YẾU TỐ VĂN HÓA – XÃ HỘI

Phong tục

tập quán

truyền thống

Những quan

tâm và ưu tiên

DOANH NGHIỆP

Trang 53

YẾU TỐ NHÂN KHẨU HỌC

Quyết định thâm nhập thị trường … …

Trang 54

DÂN SỐ VÀ THU NHẬP

THU NHẬP

DÂN SỐ

DOANH NGHIỆP

Trang 56

ẢNH HƯỞNG TĂNG DÂN SỐ ĐỐI VỚI KINH DOANH

Mức Tăng Dân Số

Tăng Trưởng Kinh Tế

Phần gia tăng thu nhập quốc dân Tái đầu tư Tích lũy

sản xuất

Trang trải cho những nhu cầu tiêu dùng trực tiếp

của bộ phận dân cư tăng thêm

Mức tăng GDP bị chững lại

sau một vài năm

Trang 57

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC

Thái độ đối với công việc, công ty của người lao động có những thay đổi mạnh mẽ.

Sự thay đổi được thể hiện trên hai tiêu chí:

Lòng trung thành với tổ chức

Đạo đức làm việc

Trang 58

Người lao động Doanh nghiệp

-Lòng trung thành -Tâm huyết

-Sức lực

-Chỗ toàn an toàn -Cơ hội thăng tiến

CON NGƯỜI CỦA TỔ CHỨC

Trang 59

Người lao động Doanh nghiệp

-Tài năng

-Tâm huyết -Sức lực

-Môi trường làm việc tốt

Trang 60

YẾU TỐ TỰ NHIÊN

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên:

Các loại khoáng sản tài nguyên trên bề mặt đất, trong lòng đất, dưới đáy biển

Động thực vật tự nhiên

Đất, nước, không khí

Ánh sáng mặt trời

… … …

Trang 61

TỰ NHIÊN – CON NGƯỜI

Trang 63

THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG

 Kiểm soát ô nhiễm

 Chấp hành các quy định của chính phủ về bảo vệ môi

trường tự nhiên

 Phát triển công nghệ và vật liệu mới

 Tái chế nguồn chất thải

 Tích cực tìm kiếm và sử dụng các nguồn năng lượng và

nguyên liệu thay thế

Trang 64

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Thải dầu, mỡ, hoá chất độc hại, chất phóng xạ quá giới hạn cho phép, các chất thải, xác động vật, thực vật, vi khuẩn, siêu vi khuẩn độc hại và gây dịch bệnh vào nguồn nước

Trang 65

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Chôn vùi, thải vào đất các chất độc hại quá giới

hạn cho phép

Khai thác, kinh doanh các loại thực vật, động vật quý hiếm trong danh mục quy định của Chính phủ Nhập khẩu công nghệ, thiết bị không đáp ứng tiêu chuẩn môi trường, nhập khẩu, xuất khẩu chất thải

Sử dụng các phương pháp, phương tiện, công cụ huỷ diệt hàng loạt trong khai thác, đánh bắt các nguồn động vật, thực vật

Trang 66

YẾU TỐ CÔNG NGHỆ

Công nghệ là yếu tố có sự năng động nhất trong các yếu tố của môi trường kinh doanh.

Sự thay đổi của yếu tố công nghệ không chỉ đem lại cho doanh nghiệp những cơ hội phát triển mà còn chứa đựng cả những đe dọa, thách thức.

Trang 67

YẾU TỐ CÔNG NGHỆ

Chu kỳ đổi mới công nghệ ngày càng ngắn

Vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn hơn

Cuộc cách mạng công nghiệp mới (máy vi tính và robot, tự động hóa)

Trang 68

CÔNG NGHỆ - DOANH NGHIỆP

Những cơ hội từ yếu tố công nghệ:

Tạo khả năng cạnh tranh tốt hơn cho SP

Khả năng thâm nhập vào các ngành khác

Sản phẩm nhiều tính năng hơn, tạo thị trường mới

Những đe dọa từ yếu tố công nghệ:

Sản phẩm thay thế có ưu thế cạnh tranh

Công nghệ nhanh chóng bị lạc hậu

Khấu hao nhanh

Trang 69

BÀI TẬP

Giả sử bạn đang là trưởng phòng kinh doanh

của một công ty sản xuất ô tô.

Bạn hãy dự báo các yếu tố của môi trường vĩ mô tác động đến nhu cầu về xe hơi hạng nhỏ

Trang 70

Thu nhập cao hơn Có con muộn Xu hướng

Số gia đình Cần 2 xe tăng

Số phụ nữ

có trình độ học vấn tăng

Số gia đình

có 2 người

đi làm tăng

Lập gia đình muộn

Nhu cầu xe hơi hạng nhỏ

Giá xăng dầu

Giá xe hơi

cỡ lớn tăng Xe hơi nhập ngoại có chất lượng tốt

Quy định

về mức tiêu thụ nguyên liệu

Trang 71

MÔI TRƯỜNG VI MÔ

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong

ngành.

Môi trường vi mô quyết định tính chất và mức

độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 72

KHÁCH HÀNG

Khách hàng là người tiêu thụ các sản phẩm, dịch

vụ của doanh nghiệp

Khách hàng chính là yếu tố quyết định đầu ra của doanh nghiệp

Muốn thành công doanh nghiệp

cần phải nghiên cứu khách hàng

Trang 73

NGHIÊN CỨU KHÁCH HÀNG

 Phân khúc khách hàng

 Đánh giá khả năng mặc cả của khách hàng

Trang 74

PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG

Phân khúc thị trường thành các nhóm khách hàng theo các yếu tố:

Trang 75

• Xem xét thị trường còn phân khúc thị trường tiềm

năng nào mà doanh nghiệp có thể tham gia không.

Trang 76

KHÁCH HÀNG

Khách hàng có ưu thế có thể làm lợi nhuận của ngành giảm bằng cách:

 Ép giảm giá

 Đòi hỏi chất lượng cao hơn

 Đòi hỏi nhiều dịch hậu mãi hơn

Trang 77

THẾ MẠNH CỦA KHÁCH HÀNG

 Lượng hàng của người mua chiếm tỷ lệ lớn

trong khối lượng hàng hóa bán ra của doanh

nghiệp

 Việc chuyển đổi sang mua hàng của doanh

nghiệp khác không gây nhiều tốn kém

 Người mua đưa ra những tín hiệu đe dọa

đáng tin cậy là sẽ hội nhập về phía sau với

các doanh nghiệp cung ứng

 Sản phẩm của doanh nghiệp ít ảnh hưởng

đến chất lượng sản phẩm của người mua

Trang 78

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRẢ GIÁ CỦA KHÁCH

HÀNG

Điều gì sẽ xảy ra khi khả năng trả giá của khách hàng đối với doanh nghiệp là cao?

Trang 79

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRẢ GIÁ CỦA

KHÁCH HÀNG

Khi khả năng trả giá của khách hàng đối với doanh nghiệp càng cao bao nhiêu thì doanh nghiệp càng phải tốn nhiều chi phí để duy trì mối quan hệ với khách hàng, bao gồm:

Trang 80

NHÀ CUNG CẤP

Nhà cung cấp là những cá nhân hay công ty cung ứng những yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

Trang 81

NHÀ CUNG CẤP – DOANH NGHIỆP

Những cơ hội mà nhà cung cấp tạo ra

Giảm giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ

Tăng chất lượng sản phẩm

Tăng chất lượng dịch vụ đi kèm

Trang 82

NHÀ CUNG CẤP – DOANH NGHIỆP

Những nguy cơ mà nhà cung cấp tạo ra

Tăng giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ

Giảm chất lượng sản phẩm

Không đảm bảo số lượng cung cấp

Không đảm bảo thời gian cung ứng

Trang 85

PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

 Xác định đối thủ cạnh tranh trên thị trường

 Phân nhóm đối thủ cạnh tranh để xác định

đối thủ cạnh tranh chính

 Phân tích các đối thủ cạnh tranh chính

Trang 86

NỘI DUNG PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

Mục tiêu, chiến lược của đối thủ

Điểm mạnh, điểm yếu

Vị trí sản phẩm dịch vụ của DN so

với đối thủ cạnh tranh

Trang 87

ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những đối thủ cạnh tranh có thể sẽ tham gia

thị trường trong tương lai hình thành những đối thủ cạnh tranh mới.

Trang 88

ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN

Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới có thể thông qua:

Xuất khẩu

Liên doanh

Đầu tư trực tiếp

Mua lại các doanh nghiệp khác trong ngành

Trang 89

RÀO CẢN ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN

Lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm

Yêu cầu về nguồn tài chính khi gia nhập ngành

Chi phí chuyển đổi mặt hàng

Sự vững chắc và ổn định các kênh tiêu thụ của các doanh nghiệp trong ngành

Ưu thế về giá thành sản xuất

Ngày đăng: 27/01/2016, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w