Để đương đầu với những thách thức kinh doanh, các hoạt động của doanh nghiệp phải đặt trên cơ sở nền tảng của công tác hoạch định, công tác này thường có hai mức: cấp chiến lược và cấp c
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN TẤN HOÀNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2009
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả trong luận văn và số liệu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ luận văn nào
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THÀNH TÂN
Trang 3MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Mục lục ii
Danh mục các từ viết tắt iii
Danh mục các bảng biểu iv
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 3
5 Những điểm mới và đóng góp khoa học từ luận văn này 4
6 Bố cục chính của luận văn 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6
1.1 Chiến lược công ty và chiến lược tài chính (corporate strategy and financial strategy) 6
1.1.1 Chiến lược công ty 6
1.1.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược 7
1.1.1.2 Mô hình hoạch định luận lý (rational planning model) 8
1.1.1.3 Phân tích chiến lược 9
1.1.1.4 Lựa chọn chiến lược (strategy choice) và thực hiện 9
1.1.2 Chiến lược tài chính công ty 10
Trang 41.1.2.1 Quản trị tài chính chiến lược (strategy financial
management) 10
1.1.2.2 Quyết định quản trị tài chính (financial management decisions) 10
1.2 Hoạch định tài chính 10
1.2.1 Nguyên tắc hoạch định tài chính 11
1.2.2 Phương pháp lập và hoạch định tài chính 11
1.2.2.1 Hoạch định tài chính là một quy trình liên tục 11
1.2.2.2 Hoạch định tài chính ngắn hạn 13
a) Lập ngân sách tiền mặt 13
b) Dự báo dòng tiền trực tiếp 14
c) Phương pháp lập dòng tiền gián tiếp 15
d) Kế hoạch Báo cáo tài chính ngắn hạn 16
1.2.2.3 Hoạch định tài chính dài hạn 16
a) Phương pháp bảng cân đối (balance sheet-based forecasting) 16
b) Phương pháp tiếp cận doanh thu (Percent of Sales Approach) 19
c) Tỷ lệ tăng trưởng nội bộ (Internal Growth Rate – IGR) 20 d) Một số điểm đáng lưu ý về hoạch định dòng tiền dài hạn 20
1.2.3 Tỉ số tài chính 23
1.2.3.1 Phân tích tỉ số tài chính (ratio analysis) 23
1.2.3.2 Một số tỉ số tài chính thường dùng tại các doanh nghiệp FDI 24
1.2.4 Một số vấn đề khác trong hoạch định tài chính công ty 27
1.2.4.1 So sánh số liệu kế toán 27
1.2.4.2 So sánh kết quả hoạt động qua các kỳ kế toán 27
1.2.4.3 So sánh hoạt động với doanh nghiệp cùng ngành 28
Trang 51.2.4.4 So sánh hoạt động của doanh nghiệp khác ngành 29
1.2.4.5 Dự đoán thất bại trong kinh doanh 29
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP FDI TẠI VIỆT NAM 32
2.1 Thực trạng tình hình tài chính ở một số doanh nghiệp FDI tại Việt Nam hiện nay 32
2.1.1 Những tồn tại và nguyên nhân 32
2.1.1.1 Những tác động từ bên ngoài 34
2.1.1.2 Những tác động từ bên trong 40
2.1.2 Thông tin tài chính: Quá nhiều chi tiết và phức tạp 41
2.1.3 Các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam bị “áp đặt” cấu trúc vốn 47
2.2 Tình hình hoạch định tài chính ở một số doanh nghiệp FDI tại Việt Nam 49
2.2.1 Tình hình lập và cập nhật ngân sách công ty FDI 49
2.2.2 Thực tế công tác kế hoạch dòng tiền ở các doanh nghiệp FDI 52
2.2.2.1 Dòng tiền khoẻ mạnh của doanh nghiệp FDI 52
2.2.2.2 Hoạch định dòng tiền trực tiếp 54
2.2.2.3 Hoạch định dòng tiền gián tiếp 54
2.2.3 Phương pháp hoạch định tài chính đang được áp dụng 59
2.2.3.1 Hoạch định tài chính ngắn hạn (Phương pháp tổng hợp) 59
2.2.3.2 Phương pháp hoạch định tài chính dài hạn 63
a) Phương pháp trọng số chung (common-size) 63
b) Công thức tính nhu cầu vốn dài hạn (External Financing Needed – EFN) 66
2.2.3.3 Tỉ số tài chính thường được áp dụng tại doanh nghiệp FDI 67 2.3 Xu hướng mới trong hoạch định tài chính ở một số doanh nghiệp FDI 74
Trang 62.3.1 Quản trị tài chính không chỉ đơn giản là quản trị con số 74
2.3.2 Quản trị tài chính là quản trị hiệu suất hoạt động của tổ chức 75
2.3.3 Phương cách quản lý tài chính mới 75
2.3.4 Xu hướng sẵn sàng đổi mới 77
Kết luận chương 2 79
CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VÀ QUAN ĐIỂM CỦA TÁC GIẢ NHẰM GIA TĂNG GIÁ TRỊ TRONG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 80
3.1 Về phía Ban Lãnh đạo các doanh nghiệp FDI 80
3.1.1 Phải xem trọng công tác tài chính doanh nghiệp 80
3.1.2 Thiết lập báo cáo các chỉ tiêu (KPI) hàng tuần, hàng ngày 80
3.1.3 Thử thách nhân viên 81
3.1.4 Cần thiết phải xây dựng bộ phận kiểm toán nội bộ 81
3.2 Về công tác tài chính kế toán tại doanh nghiệp 82
3.2.1 Thường xuyên đánh giá sức khỏe tài chính công ty 82
3.2.2 Thường xuyên cập nhật kế hoạch ngân sách 82
3.2.3 Phải chuẩn hoá chỉ tiêu, mẫu hoá biểu mẫu 83
3.2.4 Về công tác triển khai cụ thể công việc hoạch định tài chính 83
3.2.4.1 Trong ngắn hạn 83
3.2.4.2 Trong dài hạn 83
3.2.5 Tiến hành hoạch định tài chính toàn diện 86
3.2.6 Lưu ý khi phân tích tỉ số tài chính 88
3.2.7 Về khâu tuyển chọn nhân sự tài chính kế toán 90
3.3 Về phía Nhà nước 91
3.3.1 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính 91
3.3.2 Liên tục cải tiến chuẩn mực kế toán Việt Nam cho phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế 92
Trang 73.3.3 Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý Nhà nước 92
KẾT LUẬN 95
Danh mục tài liệu tham khảo vi
Danh sách các phụ lục vii
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
vay
ngoài
doanh nghiệp
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Báo cáo lãi lỗ công ty United Pharma tháng 6/2007 44
Bảng 2.2: Trích báo cáo quản trị công ty United Pharma tháng 6/2007 45
Bảng 2.3: Trích báo cáo và cập nhật ngân sách công ty ECS - Electronics VN năm 2008 50
Bảng 2.4: Mô phỏng Báo cáo quản trị công ty United Pharma 51
Bảng 2.5: Nhận định giữa kết quả dòng tiền và kết quả hoạt động 52
Bảng 2.6: Mô phỏng cách thiết lập dòng tiền gián tiếp 56
Bảng 2.7: Công thức mô phỏng mối quan hệ giữa bảng cân đối tài sản và dòng tiền 57
Bảng 2.8: Trích hoạch định dòng tiền theo phương pháp gián tiếp công ty ECS - Electronics VN 58
Bảng 2.9: Trích Ngân sách công ty ECS VN năm 2008 62
Bảng 2.10: Trích lập ngân sách công ty ECS – Electronics VN năm 2008 (Phương pháp trọng số chung) 65
Bảng 2.11: So sánh 02 xu hướng quản lý tài chính mới hiện nay 76
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình luận lý 8
Hình 1.2: Quy trình hoạch định tài chính công ty 13
Hình 2.1: Mức độ áp lực công việc và tăng số giờ làm trong công tác tài chính 33
Hình 2.2: Nhận xét thời gian dành cho công việc thuế hành chính khác ở công ty FDI 37
Hình 2.3: Khảo sát nhận định chung về BCTC các doanh nghiệp FDI 42 Hình 2.4: Cấu trúc nguồn vốn qua khảo sát các doanh nghiệp FDI 47
Hình 2.5: Sơ đồ ảnh hưởng các quyết định 48
Hình 2.6: Sơ đồ thiết lập ngân sách công ty ECS VN 60
Hình 2.7: Cấu trúc tài sản công ty ECS VN 68
Hình 2.8: Cấu trúc nguồn vốn công ty ECS VN 69
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ Luật đầu tư nước ngoài ban hành năm 1987 đến nay, tốc độ đầu tư đã tăng như vũ bão, đặc biệt với bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, quan hệ giao thương càng trở nên tự do hóa, đặc biệt môi trường cạnh tranh gay gắt đã và đang diễn ra cả trong và ngoài nước Để đương đầu với những thách thức kinh doanh, các hoạt động của doanh nghiệp phải đặt trên cơ sở nền tảng của công tác hoạch định, công tác này thường có hai mức: cấp chiến lược và cấp chiến thuật Hoạch định chiến lược xác định hướng kinh doanh, chiến lược dài hạn và chính sách tài chính của doanh nghiệp Chẳng hạn, doanh nghiệp đang tung ra thị trường một sản phẩm mới, quyết định sử dụng vốn cổ phần thay vì vốn vay để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp…
Kế hoạch chiến thuật có hiệu lực trong khoảng thời gian ngắn hơn và thường
có những ảnh hưởng nhỏ hơn mức chiến lược, ví dụ quyết định thay nhân sự, thuê văn phòng công ty thay vì phải mua đất xây dựng…
Phân tích tài chính là trọng tâm của cả hoạch định chiến lược và hoạch định chiến thuật, phân tích tài chính đồng thời cũng là một công việc chính yếu nhất trong công tác quản trị tài chính, công tác hoạch định mặc dù có sự tham gia của nhiều người thuộc nhiều bộ phận khác nhau, song các kế hoạch được lựa chọn chủ yếu dựa trên cơ sở của những cân nhắc về mặt tài chính
Do vậy các doanh nghiệp hiện nay rất coi trọng công tác quản trị tài chính và hoạch định nhằm xây dựng một chiến lược “Ẩn”, đó là chiến lược hoạch định tài chính công ty Mặc dù đã có nhiều sự “nâng cấp” trong công tác hoạch định tài chính nhưng thực tế cho thấy rằng công tác quản trị tài chính vẫn còn nhiều áp lực và chưa thực sự hiệu quả lắm Chính vì vậy việc đánh giá thực
Trang 12trạng công tác quản trị tài chính hiện nay và nghiên cứu xu hướng mới trong quản trị tài chính là rất cấp thiết cho hầu hết các doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam chúng ta
Thật ra, hoạch định tài chính công ty là một đề tài đã được nhiều người quan tâm và nghiên cứu, nhằm tìm ra một mô hình tối ưu trong công tác hoạch định
và quản lý tài chính cho công ty mình, thực tế đã có không ít doanh nghiệp tự xác định một mô hình tài chính cho riêng mình hoặc tìm chuyên gia tư vấn xây dựng đã gây ra không ít thời gian và chi phí nhưng hiệu quả lâu dài không cao, vấn đề là các doanh nghiệp cần một mô hình “sườn” chuẩn, một cơ sở kiến thức chung nhất, thực tiễn nhất và cũng là căn bản nhất để tự hoạch định
và sử dụng linh hoạt cho doanh nghiệp của mình, chính vì vậy mà tôi chọn đề tài “Hoạch định tài chính ở các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam và xu hướng mới trong quản trị tài chính công ty” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về hoạch định tài chính doanh nghiệp đồng thời tác giả mong muốn đưa ra một hệ thống những yếu tố chung nhất và căn bản nhất trong việc hoạch định tài chính công ty và thực tiễn áp dụng hoạch định tài chính ở loại hình doanh nghiệp FDI tại Việt Nam và các công ty đa quốc gia
Hướng tới mục đích trên, luận văn đã đề ra các nhiêm vụ sau:
- Trình bày, phân tích và nêu ra những vấn đề liên quan tới hoạch định kinh doanh, hoạch định tài chính doanh nghiệp, làm rõ hơn về các vấn đề về vốn, đầu tư vốn, mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp và mục tiêu của chủ sở hữu
- Nghiên cứu những yếu tố hoạch định tài chính căn bản và kết hợp với những kiến thức và kinh nghiệm từ các công ty đa quốc gia nhằm xây
Trang 13dựng thành một hệ thống hoạch định và quản lý tài chính doanh nghiệp chung nhất và căn bản nhất nhưng lại phù hợp nhất cho các loại hình doanh nghiệp
- Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, luận văn sẽ tổng hợp ra những kiến thức chuẩn và đã được thực tiễn hoá trong công tác hoạch định và quản lý tài chính doanh nghiệp theo thực tế đã và đang áp dụng tại một số doanh nghiệp FDI đang hoạt động hiệu quả tại Việt Nam, kết quả của luận văn ít nhiều muốn cung cấp cho độc giả các doanh nghiệp đang còn mới lạ hoặc chưa từng áp dụng công tác hoạch định tài chính công ty để có được một số yếu tố nền tảng để vận dụng vào công tác hoạch định tài chính tại doanh nghiệp của mình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Do đề tài rộng và cũng tính chiều sâu cao, bên cạnh đó tính chuyên môn cũng rất cao nên đề tài chỉ xin được đề cập đến những kiến thức chung nhất và thực tiễn nhất Nội dung đề tài cũng là kết quả mà tác giả đã đúc kết được sau bao nhiêu năm công tác tại các công ty đa quốc gia kết hợp với lượng kiến thức đã học tập ở nhà trường Nội dung trình bày nhằm hướng tới những kiến thức gần gũi nhất cho hầu hết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và không chuyên cho một lĩnh vực hoạt động nào cả
Đề tài không đề cập nhiều đến lĩnh vực đầu tư tài chính, thiết lập danh mục đầu tư hay định giá doanh nghiệp vì đây là lĩnh vực chuyên biệt chỉ cho một nhóm doanh nghiệp mà thôi
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn nghiên cứu trên cơ sở áp dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp diễn dịch hệ thống, quy nạp, dựa vào các kiến thực về quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, luận văn cũng đúc kết vào những kinh
Trang 14nghiệm thực tế từ các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam, dựa vào đó tổng hợp ra một hệ thống các yếu tố quản trị tài chính doanh nghiệp thực tiễn đồng thời tác giả muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác hoạch định tài chính đối với mọi loại hình doanh nghiệp trong cuộc cạnh tranh sống còn hiện nay
5 Những điểm mới và đóng góp khoa học từ luận văn này
- Luận văn là một tổng hợp về những kiến thức tổng quan nhất về các khía cạnh của vấn đề hoạch định tài chính mà các Nhà quản lý tài chính, các CFO nên cần phải có; luận văn chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân, tầm quan trọng của việc hoạch định tài chính, từ các bước chuẩn bị đến việc vận dụng các công thức, các chỉ tiêu và dự báo… đồng thời, chỉ ra cách thức kiểm tra kiểm soát trong quá trình hoạch định tài chính liên tục ở doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
- Tóm tắt những chiêu thức tài chính được xem như là công cụ thiết thực trong công tác quản trị tài chính hiện nay như công cụ tính nhu cầu vốn tài trợ, công cụ phân tích Dupont hay quan điểm về dòng tiền và kỹ thuật lập dòng tiền cho doanh nghiệp
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá và hệ thống hóa các lý thuyết, các khái niệm liên quan tới công tác quản trị tài chính doanh nghiệp FDI hiện nay
- Từ đó hệ thống hóa, rút ra những bài học kinh nghiệm từ công tác hoạch định tài chính hiệu quả từ các doanh nghiệp FDI, nhấn mạnh tầm quan trọng của mỗi phương pháp và hạn chế nhằm đề xuất cho những giải pháp khắc phục
- Nêu lên những xu hướng mới trong công tác quản trị tài chính mà giới tài
chính quốc tế đã và đang áp dụng
Trang 156 Bố cục chính của luận văn
Luận văn gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng chung trong công tác hoạch định tài chính ở các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
Chương 3: Những giải pháp cải thiện và quan điểm của tác giả nhằm gia tăng giá trị công tác hoạch định tài chính công ty
Trang 16CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Chiến lược công ty và chiến lược tài chính (corporate strategy and financial strategy)
1.1.1 Chiến lược công ty
Chiến lược là tập hợp những kế hoạch, những hành động, bao gồm cả việc triển khai chi tiết, cụ thể việc cấp phát nguồn lực để thực hiện kế hoạch, nhằm đạt được mục tiêu đề ra Chiến lược vạch ra định hướng chung cho cả tổ chức hành động, chiến lược phải phù hợp với nguồn lực, hoàn cảnh, thời điểm và mục tiêu của tổ chức
Chiến lược có thể ngắn hạn hay dài hạn tùy theo thời hạn của mục tiêu, quản
lý chiến lược là mức quản lý cao nhất trong công tác quản lý
Chiến lược được phân thành các mức như sau:
a) Chiến lược công ty (corporate strategy): chiến lược công ty liên quan tới những vấn đề lớn như là công ty thuộc loại hình nào? Công ty hoạt động theo hình thức pháp lý nào? Cách thức thâm nhập thị trường?
b) Chiến lược kinh doanh hay chiến lược cạnh tranh (business strategy or competitive strategy): Nhằm thiết lập một vị thế ổn định cho mình và có khả năng cạnh tranh trong từng thị trường cụ thể nhằm đạt sinh lợi cao c) Chiến lược hoạt động (operational strategy): là phương thức, cách thức để làm sao mọi bộ phận, cá nhân trong công ty đóng góp vào hai mức chiến lược trên
Trang 171.1.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược
a) Giá trị xã hội: đó là nhóm những người tiêu dùng, môi trường, tình hình và điều kiện thị trường, sản phẩm kinh doanh, công nghệ sử dụng Nhóm các văn hóa doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và phong cách quản lý lãnh đạo… b) Sự ảnh hưởng của các đối tượng có quyền lợi và quyền lực trong doanh nghiệp (stakeholders)
- Cổ đông: là nhóm cung cấp vốn cho doanh nghiệp và thông thường mục tiêu nhóm này là phải tối đa hóa giá trị sở hữu vốn của họ, đây được xem
là mục tiêu quan trọng nhất
- Nhà cung cấp tín dụng thương mại/nhà cung cấp (trade creditors): là nhóm cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho doanh nghiệp, nhóm này thường hoạt động vì quyền lợi do đó mục tiêu nhóm này thường là muốn được thanh toán đúng hạn
- Các nhà cung cấp vốn dài hạn: thường là các ngân hàng, mục tiêu muốn được thanh toán vốn và lãi đầy đủ và đúng hạn
- Chính quyền: là nhóm có thể gây trở ngại gián tiếp cho doanh nghiệp, yêu cầu phải tuân thủ các quy định, pháp luật về thuế, môi trường kinh doanh c) Mục tiêu kinh tế: Chiến lược phải điều chỉnh sao cho phù hợp với mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp, nếu đó là một doanh nghiệp Nhà nước phải làm những nhiệm vụ kinh tế chủ đạo do Nhà nước giao phó thì chiến lược tài chính áp dụng phải khác với chiến lược ở các công ty khác
d) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Chiến lược được áp dụng sẽ phụ thuộc vào một mục tiêu cụ thể nào đó, tuỳ thuộc vào mức độ trách nhiệm đối với xã hội của từng doanh nghiệp mà có chiến lược áp dụng khác nhau
Trang 181.1.1.2 Mô hình hoạch định luận lý (rational planning model)
Mô hình bao gồm giai đoạn đầu tiên nghiên cứu tổng hợp nhiệm vụ và mục tiêu của hoạt động những mục tiêu này sau đó chuyển thành những mục tiêu định lượng và đo lường được Tiếp theo đó sẽ nhận dạng những phương tiện, nguồn lực có thể sử dụng để đạt được những mục tiêu đề ra trong các thiết kế
kế hoạch hành động của tổ chức, các kế hoạch hành động sau đó sẽ được chọn lựa dựa trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh và nguồn lực của tổ chức và đưa vào thực hiện
Hình 1.1: MÔ HÌNH LUẬN LÝ
Xác định mục tiêu
Nhận dạng vấn đề, hệ thống (các yếu tố đầu vào, đầu ra, giá trị, điều
Trang 19Hoạch định chiến lược là tiến trình được lặp đi lặp lại nhiều lần, bao gồm cả chu kỳ lập kế hoạch, trong đó đầu ra của chu kỳ này là đầu vào của chu kỳ kia, kết nối thành một hệ thống khép kín và móc xích lẫn nhau
1.1.1.3 Phân tích chiến lược
Phân tích chiến lược đó là việc tìm hiểu vị thế chiến lược của tổ chức trong môi trường hoạt động Phân tích chiến lược cũng đồng thời là nhận dạng ra những đe dọa và cơ hội từ môi trường kinh doanh, bao gồm cả phân tích ảnh hưởng những thay đổi trong kinh tế vĩ mô, phân tích ngành
Phân tích chiến lược cũng bao gồm những phân tích nguồn lực của doanh nghiệp nhằm nhận dạng ra điểm mạnh, điểm yếu để thấy được khả năng của doanh nghiệp có đáp ứng với sự thay đổi của môi trường hoạt động hay không?
Tiếp theo là mục tiêu của doanh nghiệp phải được đề ra và mục tiêu phải mô
tả được mong muốn của doanh nghiệp cả trong trung và dài hạn
1.1.1.4 Lựa chọn chiến lược (strategy choice) và thực hiện
Các phương án chiến lược khác nhau phải được phát triển và lựa chọn, các phương án chiến lược này phải bao gồm các chiến lược cạnh tranh và các chiến lược hoạt động tại từng cấp chức năng Mỗi phương án phải được kiểm tra theo các tiêu chí sau:
# Nhất quán với chiến lược chung
# Phải khả thi về khía cạnh nguồn lực tài chính và cả phi tài chính sẳn có, khả năng sản xuất và bán hàng, khả năng thu nhập đủ bù đắp chi phí huy động vốn
Trang 20# Có khả năng được các quyền lực trong tổ chức chấp nhận cao: ví dụ như:
cổ đông sẽ mong đợi tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, tối đa hóa giá trị cổ tức, ngân hàng và nhà cung cấp quan tâm tới rủi ro tài chính và khả năng thu hồi vốn và cả sự ổn định của doanh nghiệp trong tương lai
1.1.2 Chiến lược tài chính công ty
1.1.2.1 Quản trị tài chính chiến lược (strategy financial management)
Là công tác đánh giá các phương án, lựa chọn chiến lược và hiệu quả kinh doanh thông qua phân tích tài chính và chiến lược để nhận dạng các khả năng chiến lược tiềm năng cho mục đích tối đa giá trị doanh nghiệp, cấp phát tối ưu nguồn lực hạn chế cho các cơ hội, thực thi và kiểm soát các cơ hội được chọn nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Chiến lược tài chính do đó sẽ phụ thuộc vào chiến lược doanh nghiệp
1.1.2.2 Quyết định quản trị tài chính (financial management decisions)
Trong quản trị tài chính có 3 loại quyết định mà nhà quản trị cần phải thực thi trong công tác quản trị tài chính:
- Quyết định đầu tư: thẩm định dự án, cấp phát vốn
- Quyết định huy động vốn: quản lý vốn lưu động và cơ cấu vốn, và;
- Quyết định phân chia lợi nhuận: Chính sách phân chia lợi nhuận, mô hình
cổ tức
Các quyết định này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và có ảnh hưởng lẫn nhau
1.2 Hoạch định tài chính
Mục tiêu tài chính phụ thuộc vào mục tiêu doanh nghiệp, mục tiêu tài chính
có thể sẽ không đạt được nếu nhà quản trị không thiết lập lộ trình để đạt được mục tiêu đề ra Các chỉ tiêu cụ thể phải thực hiện để đạt được mục tiêu tài
Trang 21chính phải được thiết lập trong kế hoạch tài chính (financial plan) Kế hoạch tài chính thông thường nên lập cho nhiều năm, thường từ 3 đến 10 năm Kế hoạch tài chính thường phải là một phần không thể thiếu của chiến lược tổ chức
Kế hoạch tài chính hiểu bao quát hơn đó là hoạch định ngân sách hay kế hoạch ngân sách (budget plan), kế hoạch ngân sách bao quát toàn bộ các kế hoạch hoạt động trong tương lai, ngân sách tài chính mô tả toàn bộ quá trình kinh doanh bằng ngôn ngữ tài chính và là thước đo nhằm định lượng các hoạt động của một tổ chức
1.2.1 Nguyên tắc hoạch định tài chính
- Kế hoạch tài chính phải nhất quán trong ngắn hạn và cả trong dài hạn
- Các mục phải đo lường được và có khả năng đạt được
- Những giả định phải hợp lý và mang tính định lượng
- Các dữ liệu trình bày phải được form mẫu hoá
- Kế hoạch phải đạt được và phải được cập nhật thường xuyên, điều chỉnh khi cần thiết trong các dự đoán
Một khi kế hoạch tài chính đã được phê duyệt, nhất thiết phải xác định rõ những mục tiêu tài chính cần phải đạt được, nguồn tài chính hiệu quả cũng sẽ được nêu ra như thế nào
Sau khi kế hoạch đưa ra thực hiện, phải thực hiện việc theo sát kế hoạch tài chính thông qua việc so sánh với thực tế qua các kỳ
1.2.2 Phương pháp lập và hoạch định tài chính
1.2.2.1 Hoạch định tài chính là một quy trình liên tục
Chúng ta biết rằng sự thay đổi đột ngột trong kế hoạch kinh doanh hay trong
kế hoạch tài chính là một việc rất phổ biến Họ nhìn nhận hoạch định như là
Trang 22một quy trình liên tục, toàn diện chạy theo các sự kiện, ví dụ như tung một sản phẩm mới hay là những mối đe dọa từ đối thủ cạnh tranh xuất hiện, việc hoạch định cũng không đòi hỏi phải sử dụng những công cụ phức tạp, hoạch định chủ yếu dựa vào nguồn thông tin nhanh chóng và hữu ích, đặt trọng trách lên vai người có trách nhiệm biết mình cần phải làm gì trong mọi tình huống Trong nền kinh tế thông tin tốc độ cao như hiện nay, những người có cơ hội theo dõi được thay đổi của thị trường, đối thủ cạnh tranh, họ phải là những người thích ứng rất nhanh chóng trước sự kiện phát sinh Vì vậy hoạch định kinh doanh và hoạch định tài chính phải đồng thuận với nhau
Thông thường một chu kỳ hoạch định tài chính tiêu biểu của một doanh nghiệp thường có 4 bước như sau:
a) Bước 1: Đặt vấn đề, kiểm tra Chu kỳ đặt vấn đề bắt đầu từ những câu hỏi
như là: Tình trạng công tác tài chính của chúng ta như thế nào? Trong tương lai những năm tiếp theo chúng ta đi đến đâu? Cải tiến gì không?
b) Bước 2: Đặt mục tiêu Mục đích của chúng ta là gì? Giá trị đóng góp công
tác tài chính như thế nào? Liệu chúng ta đã làm việc có hiệu quả chưa? Bộ máy tài chính hoạt động như vậy có ổn không?
c) Bước 3: Hoạch định: Những câu hỏi như: Chúng ta cần làm gì để tăng cao
hiệu suất của mình? Chúng ta cần những nguồn lực nào? Những hành động này sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất của chúng ta như thế nào?
d) Bước 4: Hành động: Triển khai tổ chức thực hiện những kế hoạch đã vạch
ra, tận dụng triệt để mọi nguồn lực hiện có để thực hiện công việc hiệu quả
nhất
Trang 23Hình 1.2: QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
Bất kỳ sự thâm hụt vốn nào của doanh nghiệp cũng được tài trợ bằng:
- Vay: Doanh nghiệp phải lên kế hoạch vay sẵn sàng hoặc nguồn vay thay thế
- Tăng cường thu nợ và trì hoãn thanh toán nợ
- Bán các khoản đầu tư ngắn hạn
- Hoặc ứng trước tiền hàng, tiền dịch vụ
Tiền hay lợi nhuận, cái nào quan trọng hơn?
trực tiếp Hành động
Kiểm tra
Hoạch định
Trang 24Kế hoạch lưu chuyển tiền tệ giúp doanh nghiệp có thời gian để sắp xếp nguồn vốn cho doanh nghiệp tốt hơn Nếu được tiền mặt đã được hoạch định trước, trong trường hợp gặp khó khăn doanh nghiệp có thể dễ dàng chủ động trong việc tìm nguồn huy động với chi phí hợp lý nhất Đồng thời nếu dự đoán được mức độ và thời hạn thặng dư tiền mặt giúp doanh nghiệp có thể lên kế hoạch đầu tư sinh lợi hơn khoản tiền mặt thăng dư này
Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp, tuy nhiên không
có tiền thì mọi hoạt động của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng và tất yếu nó sẽ làm giảm giá trị doanh nghiệp
Thông thường một báo cáo dòng tiền doanh nghiệp chia làm 3 phần
- Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh (hoạt động chính)
- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
- Dòng tiền từ hoạt động tài chính
b) Dự báo dòng tiền trực tiếp
Dòng tiền theo phương pháp này được lập trực tiếp trong quá trình lập kế hoạch kết quả hoạt động kinh doanh và kế hoạch bảng cân đối kế toán
Dòng tiền trực tiếp thể hiện chi tiết và cụ thể những khoản thu, khoản chi trong một kỳ nhất định nào đó, dòng tiền được lập chi tiết từng tháng trong một năm hoặc lập cho hai năm liên tục
Việc lập dòng tiền trực tiếp phải có những điều kiện sau:
- Doanh thu phải dự đoán cụ thể về số lượng tiêu thụ, giá bán hay trị giá
- Xác định được chính sách thu tiền bán hàng, bán chịu và chính sách mua hàng, mua chịu hay nói cách khác là kỳ thu tiền hay kỳ thanh toán
- Xác định lượng hàng tồn kho để lên kế hoạch sản xuất
- Về chi phí: phải phân loại những khoản chi phí bằng tiền và chi phí phi tiền mặt
Trang 25c) Phương pháp lập dòng tiền gián tiếp
Đối với những loại hình doanh nghiệp bán lẻ thì thông thường phương pháp gián tiếp được áp dụng
Giả sử rằng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
chỉ có phát sinh nghiệp vụ là bán hàng và thu toàn bộ tiền hàng trong kỳ, không có phát sinh khoản phải thu và mua hàng thanh toán 100%, không phát sinh khoản phải trả, khấu hao hay không phát sinh định phí thì lượng tiền tồn cuối kỳ cũng chính là lợi nhuận của doanh nghiệp
Vậy phương pháp lập dòng tiền gián tiếp là cách thức điều chỉnh những yếu
tố chi phí phi tiền mặt đã ảnh hưởng trong con số lợi nhuận và những khoản mục khác trên Bảng cân đối kế toán có thay đổi trong kỳ
Một cách khác có thể nghiệm ra rằng biến đổi thuần của con số tiền mặt cuối
kỳ và đầu kỳ chính là một phép trừ của các khoản mục của Bảng cân đối kế toán giữa hai thời điểm
Dòng tiền gián tiếp chỉ khác là phương pháp trực tiếp ở khoản mục dòng tiền trong hoạt động kinh doanh
Khác với dòng tiền trực tiếp là những khoản thu, khoản chi trực tiếp bằng tiền mặt từ các nghiệp vụ kế toán, phương pháp gián tiếp đó là các điều chỉnh từ lợi nhuận cho: 1) Thay đổi trong hàng tồn kho, khoản phải thu; 2) Khoản mục khác; 3) Khoản mục phi tiền mặt
Dòng tiền gián tiếp giúp chúng ta thấy được những ảnh hưởng trong dòng tiền trong hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán
từ đó nhà quản trị có thể áp dụng cho các quyết định như thay đổi chính sách mua bán chịu, khấu hao, hàng tồn kho…
Trang 26d) Kế hoạch Báo cáo tài chính ngắn hạn
Việc lập Bảng cân đối kế toán và kế hoạch lãi lỗ trong ngắn hạn cũng rất cần thiết Kế hoạch Báo cáo lãi lỗ đó là tổng hợp kết quả số lãi dự báo được sau khi kế hoạch doanh thu và kế hoạch chi phí đã tính toán rất cẩn trọng, Báo cáo lãi lỗ ngân sách kết quả phản ảnh số lợi nhuận, hoà vốn, tuy nhiên những kết quả dự báo lỗ thông thường chỉ được nêu ra trong kế hoạch dự phòng trong điều kiện xấu nhất xảy ra
1.2.2.3 Hoạch định tài chính dài hạn
a) Phương pháp bảng cân đối (balance sheet-based forecasting)
Đây là kế hoạch trong dài hạn, và rất khó để doanh nghiệp có thể xác định được cụ thể các khoản thu, chi trong dài hạn Kế hoạch này được dựa vào bảng cân đối kế toán được lập cho mục đích của kế toán quản trị Doanh nghiệp có thể lập Dòng tiền dài hạn cho nhiều năm dựa vào bảng cân đối dự kiến cuối mỗi năm
Bảng cân đối kế toán dự kiến sẽ được soạn lập dựa trên cơ sở dự đoán giá trị tương lai trong mỗi khoản mục trong bảng cân đối (ngoại trừ khoản mục tiền
và đầu tư ngắn hạn sẽ đang được hoạch định)
¾ Tài sản cố định vô hình và đầu tư dài hạn: Khoản mục này nên duy trì bằng giá trị năm hiện hành ngoại trừ một khi doanh nghiệp có lý do hợp lý
để dự kiến khác đi Ngay cả nếu có trường hợp đánh giá lại những tài sản này cũng không làm ảnh hưởng tới dòng tiền của doanh nghiệp
¾ Tài sản cố định hữu hình: Khoản mục này ước tính theo kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng trưởng hay giảm doanh thu sẽ dẫn đến nhu cầu đầu tư tài sản cố định trong dài hạn, nhu cầu về tài sản cố định phải được ước tính trong bảng cân đối kế toán, và tất nhiên việc đánh giá
Trang 27lại tăng hay giảm tài sản cố định này (nếu có) cũng không làm biến động dòng tiền của doanh nghiệp
¾ Tài sản lưu động: số dư dự kiến của hàng tồn kho và khoản phải thu có thể dựa trên những giả định trong mối quan hệ phần trăm (% ) với doanh thu
dự kiến; tăng hay giảm ở một mức độ phần trăm nào đó
• Cổ tức phải trả: theo kế hoạch của doanh nghiệp
¾ Nợ dài hạn: ước tính theo kế hoạch huy động hay trả nợ
¾ Vốn chủ sở hữu và các quỹ dự phòng: Tuỳ theo kế hoạch hoặc có quyết định huy động thêm hay mua lại cổ phiếu Thông thường sẽ không biến động nhiều
¾ Lợi nhuận chưa phân phối: được tính bằng số lợi nhuận tích lũy cuối năm trước cộng với lợi nhuận dự kiến kỳ này
Các dự kiến này sẽ được tích hợp vào bảng cân đối dự kiến, sau đó lấy tổng vốn chủ sở hữu và các quỹ (bao gồm cả lợi nhuận chưa phân phối) trừ đi tài sản thuần (tổng tài sản trừ đi các khoản nợ) nếu kết quả âm (-), thâm hụt vốn, ngược lại nếu kết quả dương (+) thặng dư tiền
Trang 28Áp dụng những cách tính tỷ số trên, các khoản mục mới được đưa vào bảng cân đối dự kiến theo như kế hoạch đã được khắc phục của công ty Bước tiếp theo là dùng phân tích tỉ số để đánh giá lại tình hình tài chính mới xem tình hình tài chính mới có phù hợp với chiến lược của công ty hay không? Tùy theo chiến lược tài chính của công ty mà có thể xem xét và điều chỉnh kế hoạch tài chính sao cho phù hợp nhất, ví dụ: đánh giá xem đòn cân nợ mới có hợp lý hay không? ROCE có đạt mức mong đợi hay không?
Hoạch định chiến lược dựa vào bảng cân đối kế toán là cơ sở của hoạch định tài chính dài hạn, đây là phương thức nhằm đánh giá quy mô nhu cầu vốn thiếu hay thặng dư theo thời gian, từ đó để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch ngân sách ngắn hạn
Tóm lại, việc hoạch định kế hoạch tài chính dài hạn phụ thuộc nhiều vào dự đoán (forecasting) của doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải xác định
và đặt ra mục tiêu, từ đó xác định ra những con số tài chính và cuối cùng nhu cầu vốn dài hạn được xác định theo công thức sau:
Nhu cầu vốn dài hạn = Tài sản thuần – Tổng nguồn vốn (không bao gồm nợ dài hạn)
Trong đó:
¾ Tài sản thuần: Tổng tài sản – (Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Dự phòng dài hạn)
¾ Tổng nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu + Các quỹ + Lợi nhuận chưa phân phối
* Những yếu tố cần xác định trước khi lập dự báo
Dự báo doanh thu: thông thường dự đoán một tỷ lệ tăng trưởng nào đó Phác thảo Bảng báo cáo tài chính: thiếp lập bảng Báo cáo tài chính mục
tiêu (projected financial statements)
Trang 29Nhu cầu tài sản: trị giá tài sản thêm vào đảm bảo đáp ứng kế hoạch doanh
thu
Nhu cầu tài chính: số tài chính cần thiết để thanh toán cho số tài sản được
yêu cầu này
Giá trị chênh lệch cộng vào: được xác định bởi nhà quản trị xác định
nguồn tài trợ nào (bằng cách làm cho Bảng cân đối kế toán cân đối)
Các giả định kinh tế: giả định các tác động, ảnh hưởng của môi trường
kinh tế
b) Phương pháp tiếp cận doanh thu (Percent of Sales Approach)
Đối với Báo cáo thu nhập (Income statement)
¾ Xác định những khoản mục có biến động trực tiếp so với doanh thu hay không
¾ Lưu ý: Nếu khấu hao và lãi suất vay không thấy tương ứng với doanh số, vậy tỷ lệ lãi gộp không cố định
¾ Xác định các khoản mục khác trên Bảng thu nhập: phần trăm thay đổi chi phí bán hàng, chi phí quản lý.…
Đối với Bảng cân đối kế toán (Balance sheet)
¾ Xác định tỷ lệ phần trăm thay đổi tương ứng và không tương ứng so với phần trăm doanh số
¾ Khoản phải trả: thông thường thay đổi tương ứng với doanh số
¾ Thương phiếu phải trả, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu thông thường không thay đổi tương ứng so với phần trăm doanh số, vì phụ thuộc vào các quyết định quản trị về cấu trúc vốn
¾ Thay đổi về giá trị thu nhập giữ lại phụ thuộc vào các quyết định cổ tức
Trang 30¾ Xác định nhu cầu vốn cần thiết huy động từ bên ngoài (External Financing
Needed – EFN): đó là số chênh lệch giữa số dự báo tăng hay giảm trong
tài sản và những khoản mục dự báo tăng hay giảm trong số nợ và vốn chủ
sở hữu
Công thức áp dụng:
x ΔDT - x ΔDT – (PM x doanh thu dự báo x (1-d)
Trong đó:
DT0 : DT năm hiện tại
ΔDT : Phần doanh thu dự báo tăng thêm
PM : Tỷ lệ lãi gộp (Profit margin)
d : Tỷ lệ chia cổ tức
c) Tỷ lệ tăng trưởng nội bộ (Internal Growth Rate – IGR)
Tỷ lệ tăng trưởng nội bộ cho chúng ta biết tài sản doanh nghiệp tăng thêm bao nhiêu khi doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn duy nhất đó là từ thu nhập giữ lại Công thức áp dụng:
IGR =
b : tỷ lệ thu nhập giữ lại (retention rate) = 1 – d
d) Một số điểm đáng lưu ý về hoạch định dòng tiền dài hạn
Về nguyên tắc, việc hoạch định dòng tiền tại mức chiến lược giống như việc lập một kế hoạch ngân sách tiền mặt, nghĩa là doanh nghiệp phải có khả năng đáp ứng khi cần thiết nhu cầu tiền mặt cho hoạt động và cho nhu cầu bất
Tài sản
DT 0
Nợ tài trợ: phải trả + các khoản trích trước
DT 0
ROA x b
1 – (ROA x b)
Trang 31thường Khi có nhu cầu huy động một lượng là bao nhiêu? Tuy nhiên, hoạch định một lượng dòng tiền mặt dài hạn sẽ khác với kế hoạch tiền mặt ngắn hạn
ở một số vấn đề sau:
- Kỳ lập kế hoạch kéo dài hơn 1 năm do phụ thuộc vào số năm lập kế hoạch
- Bởi vì kỳ kế hoạch được lập cho nhiều năm nên việc hoạch định lưu chuyển tiền dài hạn sẽ gắn liền với mức độ không chắc chắn về dòng tiền thu-chi ước tính trong tương lai, độ ước tính chính xác không cao
- Công ty phải có dòng tiền kế hoạch nhất quán với cơ cấu đòn cân nợ, chính sách phân chia lợi nhuận và cổ tức
¾ Tình trạng thừa tiền (cash-rich)
Việc thiếu tiền hoạt động cho doanh nghiệp quả là một vấn đề rất nguy hiểm cho hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp Mục tiêu kế hoạch dòng tiền là đảm bảo công ty có đủ tiền để vận hành hay có khả năng huy động thêm khi
có nhu cầu, tuy nhiên không vì lý do này mà doanh nghiệp giữ quá nhiều tiền, thặng dư quá nhiều tiền đồng nghĩa với việc doanh nghiệp chi tiêu không hợp
lý, việc thăng dư có thể doanh nghiệp phải trả chi phí vốn trên thặng dư trong khi không tạo ra cơ hội để tiền sinh lợi hơn
Các việc mà khi thặng dư tiền, tiền thặng dư nên được đem đi đầu tư chứng khoán ngắn hạn, trả lãi vay, chia cổ tức, mua lại cổ phiếu…
¾ Tổ chức quản lý nguồn quỹ chiến lược (strategic fund management)
Hoạch định lưu chuyển tiền trong dài hạn cũng giống như trong ngắn hạn nhằm mục đích dự đoán nhu cầu tiền của doanh nghiệp để lên kế hoạch giải ngân hay huy động thêm tiền khi cần thiết Tuy nhiên, thông thường kế hoạch lưu chuyển tiền chưa tính tới khả năng công ty có thể có nhu cầu tiền đột xuất ngoài dự kiến, nhu cầu đột xuất này có khả năng gây khó khăn cho doanh nghiệp
Trang 32Quản lý nguồn quỹ chiến lược là một phần công tác hoạch định dòng tiền, giúp doanh nghiệp có khả năng khắc phục những khó khăn khi có những biến động dòng tiền đột xuất Nhiệm vụ của công tác này là chia tài sản doanh nghiệp ra làm 03 loại chính, để nhận dạng và phân loại tài sản dùng trong doanh nghiệp thành tài sản cần thiết cho hoạt động chủ yếu và chưa cần thiết cho hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp Do đó khi có nhu cầu đột xuất doanh nghiệp có thể chuyển đổi nhanh chóng tài sản chưa cần thiết cho hoạt động thành tiền cho nhu cầu thanh toán cần thiết
9 Tài sản dùng trong hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp, đây là những tài sản thiết yếu cho hoạt động của doanh nghiệp
9 Tài sản không quan trọng cho hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp và có thể bán nhanh chóng để huy động thêm tiền cho doanh nghiệp, ví dụ: các khoản đầu tư ngắn hạn, các loại giấy tờ có giá…
9 Tài sản không quan trọng cho hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp có thể bán để tăng tiền nhưng thời gian bán có thể lâu và doanh thu thanh lý có thể không chắc chắn, ví dụ: các khoản đầu tư dài hạn, đất đai, nhà cửa Lưu ý: Cần cân nhắc kỹ khi lựa chọn giải pháp là bán tài sản hoạt động của doanh nghiệp vì tài sản có thể tái dụng lại trong tương lai
² Khắc phục sự cố thiếu tiền đột xuất:
Đối với các doanh nghiệp việc sự cố nhu cầu tiền đột xuất có thể đe dọa đến tình hình tiền mặt, thực tế các doanh nghiệp có thể khắc phục bằng cách sau: ) Trước tiên, nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động như giảm hàng tồn kho, giảm khoản phải thu, đi vay ngắn hạn, đàm phán nhằm tăng hạn mức tín dụng
) Trì hoãn hay thay đổi chính sách chia cổ tức
Trang 33) Nếu các bước trên vẫn chưa hiệu quả, doanh nghiệp có thể tiếp tục bán các tài sản không quan trọng cho nhu cầu tiền trên
1.2.3 Tỉ số tài chính
1.2.3.1 Phân tích tỉ số tài chính (ratio analysis)
Như một phần của công tác kiểm soát và hoạch định tài chính, tính toán, phân tích và dự đoán các tỉ số tài chính sẽ hỗ trợ việc đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp Các tỉ số tài chính không chỉ cho thấy các mối quan hệ giữa các khoản mục tài chính trên báo cáo tài chính mà còn có thể dùng để so sánh khuynh hướng phát triển của doanh nghiệp, để so sánh tình hình tài chính doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
Các tỉ số tài chính cũng sẽ là chỗ dựa quan trọng trong việc soạn lập kế hoạch tài chính cho tương lai Các tỉ số tài chính có thể chia thành các nhóm sau:
¾ Khả năng sinh lợi và thu nhập (profitability and return)
¾ Nợ và đòn cân nợ (bebt and gearing)
¾ Thanh khoản và vốn lưu động (liquidity and working capital)
¾ Tỉ số đầu tư (shareholder’s investment ratios) hay còn gọi là tỉ số thị trường chứng khoán
Tỉ số phải được xem xét cho từng loại doanh nghiệp theo đúng tiêu chuẩn của từng loại doanh nghiệp đó Chuẩn mực để đánh giá các doanh nghiệp trong các ngành kinh doanh khác nhau sẽ khác nhau
Các tỉ số phải được so sánh qua nhiều thời kỳ Việc xem xét các tỉ số biến động theo thời gian là một biện pháp phân tích quan trọng để đánh giá xu hướng biến động tài chính trong doanh nghiệp
Trang 34Các tỉ số phải được phân tích trong các mối quan hệ lẫn nhau để thấy được sự liên hệ của các thông tin tài chính và để có được một cơ sở đánh giá tài chính toàn diện hơn
Việc phân tích tỉ số tài chính phải được bổ sung thêm bằng cách xem xét các thông tin tài chính khác từ các báo cáo tài chính của đơn vị phân tích, như là
sự kiện lập bảng cân đối, thông tin từ báo cáo kiểm toán, các nghĩa vụ không chắc chắn…
1.2.3.2 Một số tỉ số tài chính thường dùng tại các doanh nghiệp FDI a) Khả năng sinh lợi và thu nhập (profitability and return)
Lợi nhuận là mục tiêu của doanh nghiệp và là kết quả của các quyết định điều hành quản trị Mục tiêu công ty là phải có khả năng sinh lợi và khả năng sinh lợi này không phải chỉ xem xét trên cơ sở công ty có lời hay lỗ trong hoạt động kinh doanh bình thường, kết quả so sánh với các năm trước như thế nào,
mà phải còn được xem xét khả năng sinh lợi trên vốn bỏ ra cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Biểu thị bởi mô hình Dupont (Dupont model) cho chúng ta thấy mối quan hệ lẫn nhau giữa các tỉ số khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp thông qua mô hình Dupont là một cách tiếp cận toàn diện khi đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong mối tương quan với số vốn tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp
b) Thu nhập trên vốn sử dụng (return on capital employed-ROCE)
Đây là chỉ số khá là quan trọng và cũng là một trong những mục tiêu của chủ
sở hữu Nếu đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp chỉ đơn thuần dựa trên mức lợi nhuận ròng hay tỉ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu mà không xét đến mối tương quan tới lượng vốn bỏ ra để tạo ra lợi nhuận đó, thì cách đánh
Trang 35giá đó không mang tính toàn diện Thu nhập của doanh nghiệp có đủ bù đắp được chi phí trên vốn đã bỏ ra hay không là vấn đề cần phải xem xét
Tỉ số ROCE thể hiện mức phần trăm của lợi nhuận trên tổng vốn bỏ ra Lợi nhuận trong tỉ số này thường là lợi nhuận trước thuế và lãi vay (profit/earn before tax and interest), và tổng vốn sử dụng thường là tổng tài sản Thông thường ta thường dùng EBIT (lợi nhuận chưa trừ lãi vay) vì lãi vay thể hiện chi phí vốn của số vốn nợ sử dụng để tạo ra thu nhập
Nhận xét
Việc phân tích tỉ số này giúp doanh nghiệp đánh giá được những ảnh hưởng biến động mức lãi gộp, thấy được sự biến động trong giá bán, chi phí biến đổi, giá thành, hay cơ cấu sản phẩm đến EBIT và từ đó cho ta thấy được ảnh hưởng đến ROCE như thế nào
Kết hợp với việc phân tích mức độ tăng trưởng doanh thu cũng sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá được khả năng sinh lợi Doanh thu tăng trưởng cũng là một tín hiệu tăng trưởng khả năng sinh lợi
c) Nợ, tỉ số nợ và đòn cân nợ (Debt, Debt ratios and Leverage)
Trong doanh nghiệp đòn cân nợ thể hiện khả năng gia tăng lợi nhuận nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn gia tăng những rủi ro tài chính
Thực vậy, những doanh nghiệp có đòn cân nợ cao thì chịu áp lực rất lớn phải làm ra lợi nhuận cao để bù đắp được chi phí lãi vay và đem lại mức sinh lợi cao cho phần vốn chủ sở hữu
Tỉ số đòn cân nợ có ý nghĩa quan trọng đối với mọi thành phần cung cấp vốn cho doanh nghiệp (không chỉ đối với chủ sở hữu), đòn cân nợ cao sẽ làm cho các nhà cung cấp vốn khác lo lắng
Trang 36Tỉ số nợ và đòn cân nợ đo lường mức độ nợ của doanh nghiệp so với quy mô vốn của doanh nghiệp và có thể đo lường mức độ an toàn hoặc rủi ro của doanh nghiệp
d) Tỉ số dòng tiền
Tỉ số dòng tiền đo lường khả năng dòng tiền thu vào của doanh nghiệp có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán khoản vay và các cam kết thanh toán khác dự kiến sắp xảy ra hay không Doanh nghiệp có thể có lợi nhuận nhưng
có thể bị thiếu tiền mặt và công ty có thể lâm vào khó khăn Hơn nữa biến động dòng tiền qua các năm là chỉ báo hữu ích về tình hình tiền mặt cho doanh nghiệp
Dòng tiền vào thuần là dòng tiền thu được từ hoạt động của doanh nghiệp,
số lượng này thể hiện trên bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thông thường tử
số là số liệu từ dòng tiền hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổng các khoản nợ bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và các
khoản dự phòng
Một biến thể của dòng tiền này là:
Tỉ số này càng thấp thể hiện doanh nghiệp càng gặp nhiều khó khăn trong thanh toán nợ và ngược lại
Dòng tiền vào thuần
Tổng các khoản nợ
Dòng tiền từ hoạt động SXKD
Tổng các khoản nợ trừ lãi
Trang 371.2.4 Một số vấn đề khác trong hoạch định tài chính công ty
1.2.4.1 So sánh số liệu kế toán
Việc so sánh số liệu kế toán qua các kỳ giúp ích rất nhiều cho việc phân tích tỉ
số tài chính công ty Việc so sánh số liệu giúp doanh nghiệp nhận định được khuynh hướng biến động, tìm ra những xu hướng, tiêu chuẩn cho doanh nghiệp mình Do vậy, việc so sánh có thể rơi vào một trong các trường hợp sau:
# So sánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp của năm hiện hành với các năm trước đó Việc so sánh này giúp doanh nghiệp thấy được khuynh hướng biến động theo thời gian, có thể tốt hơn hay xấu hơn, để từ đó giúp doanh nghiệp có thể dự đoán và định hướng kinh doanh trong tương lai tốt hơn
# Việc so sánh có thể là so sánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác trong ngành và toàn ngành sẽ cung cấp cho nhà phân tích hay cho doanh nghiệp nhận định ra vị thế (position) của doanh nghiệp mình tại một thời điểm
# Việc so sánh cũng có thể là so sánh xem xét trong đặc thù cụ thể nào đó của doanh nghiệp mình để từ đó xác định ra một tiêu chuẩn nào đó cho doanh nghiệp mình
1.2.4.2 So sánh kết quả hoạt động qua các kỳ kế toán
Bao gồm:
¾ So sánh phần trăm (%) tăng trưởng lợi nhuận (lợi nhuận trước thuế) và % tăng trưởng doanh thu
¾ So sánh sự thay đổi kết cấu chi phí / lợi nhuận
¾ So sánh tăng / giảm tỉ số nợ, đòn cân nợ
Trang 38¾ So sánh thay đổi lợi nhuận đã phân phối, giữ lại
¾ So sánh thay đổi tỉ số thanh khoản, vòng quay hàng tồn kho, ngày phải thu…
¾ So sánh tăng / giảm EPS, P/E
Lưu ý: trong phân tích và so sánh tỉ số cần quan tâm tới yếu tố lạm phát và giả
định thêm yếu tố giá thị trường vì báo cáo tài chính phản ảnh theo giá gốc (history cost)
Phân tích tỉ số tài chính cũng phải xem xét thêm dưới góc độ chung của nền kinh tế hiện tại và xu hướng ảnh hưởng của nền kinh tế để đánh giá các xu hướng biến động
1.2.4.3 So sánh hoạt động với doanh nghiệp cùng ngành
Việc so sánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp so với doanh nghiệp cùng ngành dù là đối thủ cạnh tranh trực tiếp hay không trực tiếp đều rất hữu ích cho doanh nghiệp Nếu so sánh với đối thủ cạnh tranh trực tiếp, số liệu so sánh sẽ cho thấy vị thế của doanh nghiệp mình so với đối thủ như thế nào để
từ đó giúp công ty đề ra những kế sách tốt cạnh tranh với đối thủ
Còn việc so sánh với các doanh nghiệp không phải là đối thủ cạnh tranh trực tiếp hay bình quân ngành sẽ giúp doanh nghiệp thấy được hiệu quả của mình trong bình quân ngành như thế nào, xác định mức chuẩn ngành như thế nào
để đạt được những chuẩn đó
Đối với các nhà đầu tư, việc so sánh này giúp họ có được thông tin để xếp hạn danh mục đầu tư của mình hay xem xét triển vọng ngành trong cổ phiếu của
họ sẽ đầu tư
Trang 391.2.4.4 So sánh hoạt động của doanh nghiệp khác ngành
Việc so sánh này giúp nhà đầu tư cũng như doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ hiệu quả của doanh nghiệp đó như thế nào để có thể sẽ thay đổi chiến lược đầu tư hay chiến lược hoạt động của doanh nghiệp vì tất nhiên trong kinh doanh doanh nghiệp luôn mong muốn đồng vốn của họ sẽ sinh lời càng cao càng tốt Ví dụ: ROCE của ngành này so với ngành khác như thế nào, lợi suất cổ tức của mỗi ngành như thế nào
1.2.4.5 Dự đoán thất bại trong kinh doanh
a) Một số nghiên cứu về thất bại trong kinh doanh
Đây là một trong những dự đoán cần phải có trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, cho đến nay trên thế giới chưa đưa ra một mô hình dự đoán thất bại trong kinh doanh nào hiệu quả nhất
Thực tế chỉ ra rằng, chỉ số dự báo thất bại kinh doanh tốt nhất đó là tình hình vay mượn của doanh nghiệp để bù đắp dòng tiền, tuy nhiên nhiều
doanh nghiệp không đánh giá hoặc đánh giá chậm tác động thuận lợi hay khó khăn của đòn bẩy tài chính này
Ngoài ra còn có các yếu tố khác như là: lãnh đạo chuyên quyền, sự trì trệ, thụ động của hội đồng quản trị, hệ thống kiểm soát ngân sách kém… có thể dẫn tới thất bại trong kinh doanh Hoặc có thể là quá lạm dụng quy mô hoạt động hay kinh doanh quá sức, đòn cân nợ quá cao… cũng có thể dẫn tới rủi ro thất bại trong kinh doanh
b) Dấu hiệu nhận biết về khó khăn tài chính của doanh nghiệp
¾ Thông tin thể hiện trên báo cáo tài chính
# Tài sản ngắn hạn (có tính thanh khoản cao) đang trong tình hình tồi tệ
# Việc gia tăng lớn về tài sản vô hình
Trang 40# Nghĩa vụ tài chính có thể hay chưa chắc chắn quá lớn
# Sự kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo tài chính có ảnh hưởng lớn
# Nợ phải trả đến hạn cao và nguồn tiền hạn chế
¾ Thông tin về pháp luật thay đổi hay sự kiện quốc tế
Một trong những yếu tố gây khó khăn cho doanh nghiệp cũng rất đáng kể
mà doanh nghiệp không thể không lường tới đó là môi trường luật pháp hoặc những sự kiện quốc tế Một khi luật pháp thay đổi sẽ gây tác động đến môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đó đang hoạt động: như cơ chế quản lý, thuế, phạm vi kinh doanh của ngành… Chiến tranh sẽ tác động đến những doanh nghiệp xăng dầu…
¾ Đối thủ cạnh tranh mạnh xuất hiện
Doanh nghiệp không thể cứ bình thân như vạ nếu có một đối thủ cạnh
tranh mạnh xuất hiện, nguy cơ thị trường sẽ mất hoặc giảm mạnh ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp
¾ Tỉ giá biến động lớn
Tỉ giá tăng sẽ có lợi cho những doanh nghiệp xuất khẩu và ngượi lại Nếu
là một doanh nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng nhiều loại tiền tệ khác nhau thì vấn đề tỉ giá lại trở nên yếu tố sống còn của doanh nghiệp đó