Thiết kế là một lĩnh vực quan trọng và khó khăn trong công việc của người kỹ sư nói chung, đặc biệt với các kỹ sư Hệ Thống Điện. Đồng thời cần phải xác định rằng công việc thiết kế mạng lưới điện là công việc cơ bản mà bất kỳ kỹ sư hệ thống điện nào cũng phải biết và biết về nhiều phương diện.
Trang 1ĐỀ BÀI (ĐỀ SỐ 3)
I SƠ ĐỒ LƯỚI ĐIỆN:
N§
4 6
Điện áp danh định của lưới
Trang 2NỘI DUNG
LỜI MỞ ĐẦU 1
-CHƯƠNG 1 : CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 1
1.1 Phân tích nguồn và phụ tải 1
1.2 Cân bằng công suất tác dụng 1
1.3 Cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống 2
-CHƯƠNG 2 : DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN VÀ SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 5
2.1 Mở đầu 5
2.2 Phương án nối dây 1 6
2.2.1 Sơ đồ nối dây 6
2.2.2 Tính điện áp vận hành của mạng điện 6
-2.2.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn trên mỗi đoạn đường dây của phương án đã chọn 8
-2.2.4 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện trong trường hợp vận hành bình thường và trong chế độ sự cố 9
2.2.5 Kiểm tra điều kiện phát nóng trong trường hợp sự cố 11
2.3 Phương án nối dây 2 13
2.3.1 Sơ đồ nối dây 13
2.3.2 Tính điện áp vận hành của mạng điện 13
-2.3.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn trên mỗi đoạn đường dây của phương án đã chọn 15
-2.3.4 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện trong trường hợp vận hành bình thường và trong chế độ sự cố 16
2.3.5 Kiểm tra điều kiện phát nóng trong trường hợp sự cố 18
2.4 Phương án nối dây 3 19
2.4.1 Sơ đồ nối dây 19
2.4.2 Chọn điện áp vận hành của mạng điện 20
2.4.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn 20
-2.4.4 Tính tổn thất điện áp trong chế độ vận hành bình thường và trong chế độ sự cố 21
2.4.5 kiểm tra điều kiện phát nóng 22
2.5 Phương án nối dây thứ 4 23
2.5.1 Sơ đồ nối dây của phương án 23
2.5.2 Chọn điện áp vận hành của mạng điện 24
2.5.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn 24
-2.5.4 Tính tổn thất điện áp trong chế độ vận hành bình thường và trong chế độ sự cố 24
2.5.5 kiểm tra điều kiện phát nóng 25
2.6 Phương án nối dây 5 26
Trang 32.6.1 Sơ đồ nối dây của mạng điện 26
2.6.2 Tính các dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây 26
2.6.3 Lựa chọn điện áp định mức của mạng điện : 27
2.6.4 Lựa chọn tiết diện dây dẫn : 28
2.6.5 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện : 28
2.6.6 kiểm tra điều kiện phát nóng 30
CHƯƠNG 3 : SO SÁNH KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN 32
3.1 Đặt vấn đề 32
3.2 Tính toán các phưong án 34
3.2 Tính toán các phưong án 34
3.2.1 Phương án 1 34
3.2.2 Phương án 3 36
-CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP TRONG CÁC TRẠM HẠ ÁP
SƠ ĐỒ NỐI DÂY HỢP LÝ CỦA TRẠM BIẾN ÁP VÀ MẠNG DIỆN 39
4.1 Xác định số lượng và công suất MBA : 39
4.1.1.Xác định số lượng của các MBA: 39
4.1.2.Xác định công suất của các MBA : 39
4.2.Sơ đồ trạm 40
4.3 Sơ đồ thay thế chi tiết của mạng điện: 41
-CHƯƠNG 5 : TÍNH CÔNG SUẤT BÙ TỐI ƯU CỦA CÁC THIẾT BỊ BÙ TRONG MẠNG ĐIỆN 42
5.1 Nguyên tắc tính toán bù công suất kinh tế : 42
5.2 Xác định công suất bù kinh tế cho các phụ tải : 44
-CHƯƠNG 6 : TÍNH CHÍNH XÁC MẠNG ĐIỆN & CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU CHỈNH PHÙ HỢP CHO TRẠM BIẾN ÁP 45
6.1 Tính phân bố công suất & Tính chính xác ĐA tại các nút : 45
6.1.1 Chế độ phụ tải cực đại: 45
6.1.2 Chế độ phụ tải cực tiểu : 49
6.1.3 Chế độ sau sự cố : 51
6.2 Lựa chọn phương thức điều chỉnh điện áp cho mạng điện 52
6.2.1 Chọn các đầu điều chỉnh cho MBA trạm 1 : 53
6.2.2 Chọn các đầu điều chỉnh cho MBA của các trạm còn lại : 54
-CHƯƠNG 7 : TÍNH GIÁ THÀNH TẢI ĐIỆN VÀ CÁC CHỈ TIÊU
KINH TẾ , KĨ THUẬT 55
7.1.Tính giá thành tải điện : 55
7.1.1.Tính tổng điện năng phụ tải yêu cầu A : 55
7.1.2.Tính chi phí hàng năm Y : 55
-7.1.3.Giá thành tải điện : 56
7.2.Bảng tổng kết các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện : 57
-1 Bộ môn Hệ Thống Điện.Thiết kế mạng & hệ thống điện Xưởng in ĐHTC – Trường ĐHBK Hà Nội 58
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Là nguồn năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các lĩnh vực
hoạt động kinh tế và đời sống của con người ,Điện năng trở thành nguồn
năng lượng không thể thiếu Điều này đ đặt ra những nhiệm vụ quan trọng
đối với các kỹ sư Hệ Thống Điện Một trong những nhiệm vụ đó là thiết
kế các mạng và hệ thống điện
Thiết kế là một lĩnh vực quan trọng và khó khăn trong công việc của
người kỹ sư nói chung, đặc biệt với các kỹ sư Hệ Thống Điện
Đồng thời cần phải xác định rằng công việc thiết kế mạng lưới điện là
công việc cơ bản mà bất kỳ kỹ sư hệ thống điện nào cũng phải biết và biết
về nhiều phương diện
Qua đồ án này ,sinh viên chúng em đã có được những kiến thức cơ bản về
qúa trình sản xuất ,truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng ; bản chất
vật lý của các hiện tượng sảy ra trong các phần tử của đường dây truyền
tải điện năng ; phương pháp xác định các thông số của các phần tử và sơ
đồ thay thế của chúng,cũng như sơ đồ thay thế của mạng và hệ thống điện
cùng các phương pháp tính thông số chế độ của mạng và hệ thống điện
các biện pháp giảm tổn thất ; nâng cao độ tin cậy và chất lượng điện năng
Đồ án môn học “ Thiết kế các mạng và hệ thống điện” này được hoàn
thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy gio NGUYỄN VĂN ĐẠM Em
chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn của thầy giáo
Người thiết kế:
Trang 5CHƯƠNG 1 : CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG
Điện áp danh định của lưới
điện thứ cấp
10 KV
1.2 Cân bằng công suất tác dụng
Một đặc điểm quan trọng của các hệ thống điện là truyền tải tức thời
điện năng từ các nguồn điện đến các hộ tiêu thụ và không thẻ tích luỹ điện
năng thành số lượng nhìn thấy được.Tính chất này xác định sự đồng bộ của
quá trình sản xuất và tiêu thụ điện năng
Tại mỗi thời điểm trong chế độ xác lập của hệ thống, các nhà máy của
hệ thống cần phải phát công suất bằng công suất của các hộ tiêu thụ,kể cả
tổn thất công suất trong các mạng điện,nghĩa là cần thực hiện đúng sự cân
bằng giữa công suất phát và công suất tiêu thụ
Ngoải ra để hệ thống vận hành bình thường ,cần phải có sự dự trữ nhất
định của công suất tác dụng trong hệ thống Dự trữ trong hệ thống điện là
một vấn đề quan trọng ,liên quan đến vận hành cũng như phát triển của hệ
thống điện
Ta có phương trình cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống:
Trang 6∑PF =∑PYC = m∑Ppt +∑∆P +∑Ptd+∑Pdt (1.2.1)
Trong đó :
∑PF:Tổng công suất tác dụng phát ra từ nguồn phát
∑Ppt:Tổng công suất tác dụng của các phụ tải trong chế độ phụ
tải
∑∆P :Tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện
∑Ptd :Tổng công suất tự dùng của nhà máy điện
∑Pdt :Tổng công suất dự trữ trong mạng điện
m :hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đại
Một cách gần đúng ta có thể thay bằng công thức:
∑PF = ∑Ppt +5%∑Ppt. (1.2.2) Theo bảng số liệu vê phụ tải đã cho ở trên ta có :
∑PF =∑Pyc = 1,05.( 16+32+40+40+32+16 )= 184.8 (MW)
Việc cân bằng công suất tác dụng giúp cho tần số của lưới điện luôn
được giữ ổn định
1.3 Cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống
Sản xuất và tiêu thụ điện năng bằng dòng điện xoay chiều đòi hỏi sự cân
bằng giữa điện năng sản xuất ra và điện năng tiêu thụ tại mỗi thời điểm.Sự
cân bằng đòi hỏi không những chỉ đối với công suất tác dụng ,mà còn đối với
cả công suất phản kháng
Sự cân bằng công suất phản kháng có quan hệ với điện áp.Phá hoại sự
cân bằng công suất phản kháng sẽ dẫn đến sự thay đổi điện áp trong mạng
điện.Nếu công suất phản kháng phát ra lớn hơn công suất phản kháng tiêu
thụ thì điện áp trong mạng điện sẽ tăng ,ngược lại nếu thiếu công suất phản
kháng điện áp trong mạng sẽ giảm.Vì vậy để đảm bảo chất lượng của điện áp
ở các hộ tiêu thụ trong mạng điện và trong hệ thống ,cần tiến hành cân bằng
sơ bộ công suất phản kháng
Trang 7Phương trình cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống:
∑QF = ∑Qyc =m∑Qpt +∑∆Qb +∑QL -∑Qc +∑Qtd +∑Qdt (1.3.1)
Trong đó:
∑QF :Tổng công suất phản kháng do nguồn điện phát ra
∑Qyc: Tổng công suất yêu cầu của hệ thống
∑Qpt :Tổng công suất phản kháng của các phụ tải ở chế độ cực đại
∑QL :Tổng công suất phản kháng trong cảm kháng của các đường
dây trong mạng điện
∑Qc : tổng công suất phản kháng do điện dung của các đường dây
sinh ra
∑∆Qb : tổng tổn thất công suất phản kháng trong các trạm biến áp
∑Qtd: tổng công suất phản kháng tự dùng trong nhà máy điện
∑Qdt : Tổng công suất phản kháng dự trữ trong hệ thống
m :hệ số đồng thời
Trong tính toán sơ bộ ta có thể tính tổng công suất phản kháng yêu cầu
trong hệ thống bằng công thức sau đây:
Trang 8∑Qyc=1.05*(7.7492+15.498+19.373+19.373 +15.498+7.7492)
=98.027MVAr
Ta lại có :∑QF = ∑PF *tgφ = 184.8*0.62=114.53 MVAr
Từ các kết quả tính toán trên ta nhận thấy tổng công suất phản kháng do
nguồn phát ra lớn hơn lượng công suất phản kháng yêu cầu của hệ
thống.Vây ta không phải tiến hành bù công suất phản kháng
Trang 9
CHƯƠNG 2 : DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY CỦA MẠNG
ĐIỆN VÀ SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
2.1 Mở đầu
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng diện phụ thuộc rất nhiều vào sơ
đồ của nó Vì vậy các sơ đồ mạng điện cần phải có các chi phí nhỏ nhất ,
đảm bảo độ tin cậy cần thiết và chất lượng điện năng yêu cầu của các hộ tiêu
thụ, thuận tiện và an toàn trong vận hành ,khả năng phát triển trong tương lai
và tiếp nhận các phụ tải mới
Từ sơ đồ mặt bằng của nguồn điện và các phụ tải đã cho chúng ta có thể
đưa ra các phương án nối dây cho mạng điện trên.Qua tiến hành đánh giá sơ
bộ chúng ta có thể giữ lại 5 phương án sau và tiến hành tính toán các thông
số cơ bản của các phương án này
Trang 102.2 Phương án nối dây 1
2.2.1 Sơ đồ nối dây
N§
4 6
5
1
3
2
2.2.2 Tính điện áp vận hành của mạng điện
Điện áp vận hành của cả mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật ,cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng điện
Điện áp định mức của cả mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố :công
suất của phụ tải ,khoảng cách giữa các phụ tải và các nguồn cung cấp điện,vị
trí tương đối giữa các phụ tải với nhau,sơ đồ mạng điện
Điện áp định mức của mạng điện được chọn đồng thời với sơ đồ cung
cấp điện Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị
của công suất trên mỗi đoạn đường dây trong mạng điện
Trang 11Có thể tính điện áp định mức của đường dây theo công thức kinh
nghiệm sau:
Uvhi = 4,34 li 16 Pi (2.1)
Trong đó :
li : khoảng cách truyền tải trên đoạn đường dây thứ i (km)
Pi :Công suất truyền tải trên đoạn đường dây thứ i
(MW)
Dựa vào sơ đồ mặt bằng của các nguồn điện và các phụ tải ta có điện áp
vận hành trên các đoạn đường dây như sau:
Công suất truyền tải ,MVA
Điện áp vận hành,kv
Điện áp định mức của cả mạng diện ,kv
Điện áp vận hành tính trong phương án này có thể dùng làm điện áp vận
hành chung cho các phương án tiếp theo
Trang 122.2.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn trên mỗi đoạn đường dây của
phương án đã chọn
Các mạng điện 110kv được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trên
không.Các dây dẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC) Đối với mạng
điện khu vực ,các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tế của dòng
Imax : dòng điện chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải cực đại,A;
Jkt : mật độ kinh tế của dòng điện,A/mm2
Với dây AC và Tmax =5000h ta tra bảng có được :
Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại được tính
bằng công thức :
3 max
n: số mạch của đường dây
Uđm: điện áp định mức của mạng điện,kv
Smax : công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại,MVA
Đối với các đường dây trên không , để không xuất hiện vầng quang các
dây nhôm lõi thép cần phải có tiết diện F70 mm2
Sau đây ta sẽ tính toán trên từng đoạn đường dây trong phương án 1
Trang 132 2
3 m
42.411.1
Smax MVA
Trang 14Từ đó ta xác định được giá trị điện trở , điện kháng ,điện dẫn của từng đường
dây: RNDi =0,5 ro Lni ;XNDi =0,5 xo Lni ; BNDi = 2 bo LNi
Trong đó :LNi là chiều dài của đường dây thứ i được tính ở trên
RNDi, XNDi ,BNDi làĐiện trở, Điện kháng, Điện dẫn của dây
Đoạn R() X() B(S) ND1 13.411 12.828 0.00030088 ND2 16.1 15.4 0.0003612
ND3 11.069 14.389 0.00035553 ND4 14.194 18.452 0.00045592 ND5 14.546 13.914 0.00032635 ND6 16.263 15.556 0.00036487
Khi đó tổn thất điện áp được tính cho từng đoạn dường dây như sau:
Trong chế độ phụ tải max:
100.U
X.QR
.P
110 =2,59%
U1sc% =2 U1max%=2.2,59=5,18%
Trang 15Ta cĩ bảng tổng kết:
Đoạn
Pmax (MW)
Qmax (MVAr)
R ()
X ()
Uimax(% )
Qua bảng tổng kết trên ta thấy:
Tổn thất điện áp trong mạng lưới điện ở chế độ phụ tải cực đại :
U%max =U4 max % = 7,64 % < 10%
Tổn thất điện áp trong mạng lưới điện ở chế độ phụ tải sự cố
U%scmax =U 4sc % = 15,29 % < 20%
Như vậy phương án này đã thỏa mãn điều kiện về tổn thất điện áp
2.2.5 Kiểm tra điều kiện phát nĩng trong trường hợp sự cố
Sự cố nguy hiểm nhất là đứt một đoạn đưịng dây ,khi đĩ dịng điện sự cố sẽ
gấp đơi giá trị của dịng điện trong chế độ vận hành bình thường
Tiết diện đã chọn sẽ thoả mãn nếu dịng điến sự cố vẫn nhỏ hơn dịng điện
Icp:Dịng điện cho phép ứng với kiểu dây dẫn đã chọn
Trang 16Từ bảng số liệu trên ta nhận thấy tất cả các tiết diện của dây dẫn đã chọn đều
thoả mãn điều kiện phát nóng
Trang 172.3 Phương án nối dây 2
2.3.1 Sơ đồ nối dây
N§
4 6
5
1
3
2
2.3.2 Tính điện áp vận hành của mạng điện
Điện áp vận hành của cả mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật ,cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng điện
Điện áp định mức của cả mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố :công
suất của phụ tải ,khoảng cách giữa các phụ tải và các nguồn cung cấp điện,vị
trí tương đối giữa các phụ tải với nhau,sơ đồ mạng điện
Điện áp định mức của mạng điện được chọn đồng thời với sơ đồ cung
cấp điện Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị
của công suất trên mỗi đoạn đường dây trong mạng điện
Có thể tính điện áp định mức của đường dây theo công thức kinh
nghiệm sau:
Trang 18Uvhi = 4,34 li 16 Pi (2.1)
Trong đó :
li : khoảng cách truyền tải trên đoạn đường dây thứ i (km)
Pi :Công suất truyền tải trên đoạn đường dây thứ i
(MW)
Dựa vào sơ đồ mặt bằng của các nguồn điện và các phụ tải ta có điện áp
vận hành trên các đoạn đường dây như sau:
Công suất truyền tải ,MVA
Điện áp vận hành,kv
Điện áp định mức của cả mạng diện ,kv
Điện áp vận hành tính trong phương án này có thể dùng làm điện áp vận
hành chung cho các phương án tiếp theo
Trang 192.3.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn trên mỗi đoạn đường dây của
phương án đã chọn
Các mạng điện 110kv được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trên
không.Các dây dẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC) Đối với mạng
điện khu vực ,các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tế của dòng
Imax : dòng điện chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải cực đại,A;
Jkt : mật độ kinh tế của dòng điện,A/mm2
Với dây AC và Tmax =5000h ta tra bảng có được :
Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại được tính
bằng công thức :
3 max
n: số mạch của đường dây
Uđm: điện áp định mức của mạng điện,kv
Smax : công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại,MVA
Đối với các đường dây trên không , để không xuất hiện vầng quang các
dây nhôm lõi thép cần phải có tiết diện F70 mm2
Sau đây ta sẽ tính toán trên từng đoạn đường dây trong phương án 2
Đoạn N-3:
S=S2+S3= 32+i*15.498 + 40+i*19.373 = 72+i*34.871MVA
Trang 202 2
3 m
190,81.1
Smax MVA
Trang 21Khi đó tổn thất điện áp được tính cho từng đoạn dường dây như sau:
U
X.QR
.P
Trong chế độ phụ tải sự cố đứt một mạch trong mạch kép:
U3% =2 U3max% + U2max
110 =7,34%
110 =2,8%
U3% =2 U3max% + U2max= 2.7,34 + 2,8 =17,5 %
Ta có bảng tổng kết:
Đoạn
Pmax (MW)
Qmax (MVAr)
R ()
X ()
Uimax(% )
Qua bảng tổng kết trên ta thấy:
Tổn thất điện áp trong mạng lưới điện ở chế độ phụ tải cực đại :
U%max =U 3max %+U 32 %
Trang 222.3.5 Kiểm tra điều kiện phát nóng trong trường hợp sự cố
Sự cố nguy hiểm nhất là đứt một đoạn đưòng dây ,khi đó dòng điện sự cố sẽ
gấp đôi giá trị của dòng điện trong chế độ vận hành bình thường
Tiết diện đã chọn sẽ thoả mãn nếu dòng điến sự cố vẫn nhỏ hơn dòng điện
Từ bảng số liều trên ta nhận thấy tất cả các tiết diện của dây dẫn đã chọn đều
thoả mãn điều kiện phát nóng
Trang 232.4 Phương án nối dây 3
2.4.1 Sơ đồ nối dây
N§
4 6
Công suất truyền tải ,MVA
Điện áp vận hành,kv
Điện áp định mức của cả mạng diện ,kv
Trang 242.4.2 Chọn điện áp vận hành của mạng điện
Như đã trình bày ở phần trên ,chúng ta có thể lựa chọn điện áp vận hành
chung cho tất cả các phương án nối dây là 110kv
2.4.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Tính toán tương tự ta có tiết diện của các đoạn dây dẫn được cho trong
bảng :
Pmax
MW
Qmax MVAR
Smax MVA
Từ bảng số liệu trên ta nhận thấy tất cả các tiết diện tiêu chuẩn đã chọn đều
thoả mãn điều kiện phát nóng
Trang 252.4.4 Tính tổn thất điện áp trong chế độ vận hành bình thường
Tính toán tương tự ta có bảng số liệu sau đây:
Đoạn
P max (MW)
Qmax (MVAr)
R ()
X ()
U imax(% )
Từ kết quả tính toán trên ta nhận thấy
Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ vận hành bình thường là :
Trang 262.4.5 kiểm tra điều kiện phát nóng
Trang 272.5 Phương án nối dây thứ 4
2.5.1 Sơ đồ nối dây của phương án
N§
4 6
Công suất truyền tải ,MVA
Điện áp vận hành,kv
Điện áp định mức của cả mạng diện ,kv
Trang 282.5.2 Chọn điện áp vận hành của mạng điện
Như đã trình bày ở phần trên ,chúng ta có thể lựa chọn điện áp vận hành
chung cho tất cả các phương án nối dây là 110kv
2.5.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Tính toán tương tự ta có tiết diện của các đoạn dây dẫn được cho trong
bảng
Pmax
MW
Qmax MVAR
Smax MVA
Từ bảng số liệu trên ta nhận thấy tất cả các tiết diện tiêu chuẩn đã chọn đều
thoả mãn điều kiện phát nóng
2.5.4 Tính tổn thất điện áp trong chế độ vận hành bình thường
và trong chế độ sự cố
Đoạn R() X() B(S)
N-1 7.8718 12.332 0.00031371 1-2 8.2928 7.9322 0.00018605 N-3 5.702 13.718 0.00038103 3-4 6.8031 8.8441 0.00021852 N-5 14.546 13.914 0.00032635 N-6 16.263 15.556 0.00036487
Trang 29Tính toán tương tự ta có bảng số liệu sau đây:
Đoạn
P max (MW)
Qmax (MVAr)
R ()
X ()
U imax(% )
Từ kết quả tính toán trên ta nhận thấy
Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ vận hành bình thường là :
Trang 302.6 Phương án nối dây 5
2.6.1 Sơ đồ nối dây của mạng điện
N§
4 6
5
1
3 2
2.6.2 Tính các dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây
Xét đoạn mạch vòng N-5-4
Để xác định các dòng công suất ta cần giả thiết rằng ,mạng điện đồng nhất
và tất cả các đoạn đường dây đều có cùng một đoạn tiết diện.Như vậy dòng
công suất chạy trên đoạn đường dây N-5 bằng:
Trang 31Công suất chạy trên đường dây 5-4 là:
Theo đó thì phụ tải 4 là điểm phân chia CSTD v phân chia CSPK
2.6.3 Lựa chọn điện áp định mức của mạng điện :
Tương tự ta có bảng sau:
Đoạn L (km) P (MW) U dm (kV) Chọn U dmm ND1 58.31 16 76.943
110 kV
ND3 67.082 40 115.41 ND4 86.023 32.166 106.37 ND5 63.246 39.834 114.87 ND6 70.711 16 78.446