1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN Giáo viên hướng dẫn NGUYỄN VĂN ĐẠM (Đề 2)

64 812 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án môn học lưới điện
Tác giả Trần Văn Ngọc
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Đạm
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Thiết kế các mạng và hệ thống điện
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế là một lĩnh vực quan trọng và khó khăn trong công việc của người kỹ sư nói chung, đặc biệt với các kỹ sư Hệ Thống Điện. Đồng thời cần phải xác định rằng công việc thiết kế mạng lưới điện là công việc cơ bản mà bất kỳ kỹ sư hệ thống điện nào cũng phải biết và biết về nhiều phương diện.

Trang 1

Điện áp danh định của lưới

điện thứ cấp

10 KV

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

-CHƯƠNG 1 : CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 4

1.1 Phân tích nguồn và phụ tải 4

1.2 Cân bằng công suất tác dụng 4

1.3 Cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống 5

-CHƯƠNG 2 : DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN VÀ SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 8

2.1 Mở đầu 8

2.2 Phương án nối dây 1 8

2.2.1 Sơ đồ nối dây 8

2.2.2 Tính điện áp vận hành của mạng điện 9

-2.2.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn trên mỗi đoạn đường dây của phương án đã chọn 10

-2.2.4 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện trong trường hợp vận hành bình thường và trong chế độ sự cố 12

2.2.5 Kiểm tra điều kiện phát nóng trong trường hợp sự cố 14

2.3 Phương án nối dây 2 16

2.3.1 Sơ đồ nối dây 16

2.3.2 Tính điện áp vận hành của mạng điện 16

-2.3.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn trên mỗi đoạn đường dây của phương án đã chọn 17

-2.3.4 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện trong trường hợp vận hành bình thường và trong chế độ sự cố 19

2.3.5 Kiểm tra điều kiện phát nóng trong trường hợp sự cố 21

2.4 Phương án nối dây 3 22

2.4.1 Sơ đồ nối dây 22

2.4.2 Chọn điện áp vận hành của mạng điện 23

2.4.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn 23

-2.4.4 Tính tổn thất điện áp trong chế độ vận hành bình thường và trong chế độ sự cố 24

2.4.5 kiểm tra điều kiện phát nóng 25

2.5 Phương án nối dây thứ 4 26

2.5.1 Sơ đồ nối dây của phương án 26

2.5.2 Chọn điện áp vận hành của mạng điện 27

2.5.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn 27

-2.5.4 Tính tổn thất điện áp trong chế độ vận hành bình thường và trong chế độ sự cố 27

2.5.5 kiểm tra điều kiện phát nóng 29

2.6 Phương án nối dây 5 30

2.6.1 Sơ đồ nối dây của mạng điện 30

2.6.2 Tính các dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây 30

Trang 3

2.6.3 Lựa chọn điện áp định mức của mạng điện : 31

2.6.4 Lựa chọn tiết diện dây dẫn : 32

2.6.5 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện : 32

2.6.6 kiểm tra điều kiện phát nóng 34

CHƯƠNG 3 : SO SÁNH KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN 36

3.1 Đặt vấn đề 36

3.2 Tính toán các phưong án 38

3.2.1 Phương án 1 38

3.2.2 Phương án 2 40

3.2.3 Phương án 3 41

-CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP TRONG CÁC TRẠM HẠ ÁP

SƠ ĐỒ NỐI DÂY HỢP LÝ CỦA TRẠM BIẾN ÁP VÀ MẠNG DIỆN 43

4.1 Xác định số lượng và công suất MBA : 43

4.1.1.Xác định số lượng của các MBA: 43

4.1.2.Xác định công suất của các MBA : 43

4.2.Sơ đồ trạm 44

4.3 Sơ đồ thay thế chi tiết của mạng điện: 45

-CHƯƠNG 5 : TÍNH CÔNG SUẤT BÙ TỐI ƯU CỦA CÁC THIẾT BỊ BÙ TRONG MẠNG ĐIỆN 46

5.1 Nguyên tắc tính toán bù công suất kinh tế : 46

5.2 Xác định công suất bù kinh tế cho các phụ tải : 48

-CHƯƠNG 6 : TÍNH CHÍNH XÁC MẠNG ĐIỆN & CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU CHỈNH PHÙ HỢP CHO TRẠM BIẾN ÁP 49

6.1 Tính phân bố công suất & Tính chính xác ĐA tại các nút : 49

6.1.1 Chế độ phụ tải cực đại: 49

6.1.2 Chế độ phụ tải cực tiểu : 53

6.1.3 Chế độ sau sự cố : 55

6.2 Lựa chọn phương thức điều chỉnh điện áp cho mạng điện 56

6.2.1 Chọn các đầu điều chỉnh cho MBA trạm 1 : 57

6.2.2 Chọn các đầu điều chỉnh cho MBA của các trạm còn lại : 58

-CHƯƠNG 7 : TÍNH GIÁ THÀNH TẢI ĐIỆN VÀ CÁC CHỈ TIÊU

KINH TẾ , KĨ THUẬT 59

7.1.Tính giá thành tải điện : 59

7.1.1.Tính tổng điện năng phụ tải yêu cầu A : 59

7.1.2.Tính chi phí hàng năm Y : 59

-7.1.3.Giá thành tải điện : 60

7.2.Bảng tổng kết các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện : 61

Trang 4

-LỜI MỞ ĐẦU

Là nguồn năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người ,Điện năng trở thành nguồn năng lượng không thể thiếu Điều này đã đặt ra những nhiệm vụ quan trọng đối với các kỹ sư Hệ Thống Điện Một trong những nhiệm vụ

Qua đồ án này ,sinh viên chúng em đã có được những kiến thức cơ bản về qúa trình sản xuất ,truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng ; bản chất vật lý của các hiện tượng sảy ra trong các phần tử của đường dây truyền tải điện năng ; phương pháp xác định các thông số của các phần tử và sơ đồ thay thế của chúng,cũng như sơ đồ thay thế của mạng và hệ thống điện cùng các phương pháp tính thông số chế độ của mạng và hệ thống điện các biện pháp giảm tổn thất ; nâng cao độ tin cậy và chất lượng điện năng …

Đồ án môn học “Thiết kế các mạng và hệ thống điện” này được hoàn

thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo NGUYỄN VĂN ĐẠM

Em chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn của thầy giáo

Người thiết kế

Trần Văn Ngọc

Trang 5

CHƯƠNG 1 : CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG

Điện áp danh định của lưới

điện thứ cấp

10 KV

1.2 Cân bằng công suất tác dụng

Một đặc điểm quan trọng của các hệ thống điện là truyền tải tức thời điện năng từ các nguồn điện đến các hộ tiêu thụ và không thẻ tích luỹ điện năng thành số lượng nhìn thấy được.Tính chất này xác định sự đồng bộ của quá trình sản xuất và tiêu thụ điện năng

Tại mỗi thời điểm trong chế độ xác lập của hệ thống, các nhà máy của

hệ thống cần phải phát công suất bằng công suất của các hộ tiêu thụ,kể cả tổn thất công suất trong các mạng điện,nghĩa là cần thực hiện đúng sự cân bằng giữa công suất phát và công suất tiêu thụ

Ngoải ra để hệ thống vận hành bình thường ,cần phải có sự dự trữ nhất định của công suất tác dụng trong hệ thống Dự trữ trong hệ thống điện là một vấn đề quan trọng ,liên quan đến vận hành cũng như phát triển của hệ thống điện

Ta có phương trình cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống:

Trang 6

∑PF =∑PYC = m∑Ppt +∑∆P +∑Ptd+∑Pdt (1.2.1)

Trong đó :

∑PF:Tổng công suất tác dụng phát ra từ nguồn phát

∑Ppt:Tổng công suất tác dụng của các phụ tải trong chế độ phụ tải

∑∆P :Tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện

∑Ptd :Tổng công suất tự dùng của nhà máy điện

∑Pdt :Tổng công suất dự trữ trong mạng điện

m :hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đại

1.3 Cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống

Sản xuất và tiêu thụ điện năng bằng dòng điện xoay chiều đòi hỏi sự cân bằng giữa điện năng sản xuất ra và điện năng tiêu thụ tại mỗi thời điểm.Sự cân bằng đòi hỏi không những chỉ đối với công suất tác dụng ,mà còn đối với

cả công suất phản kháng

Sự cân bằng công suất phản kháng có quan hệ với điện áp.Phá hoại sự cân bằng công suất phản kháng sẽ dẫn đến sự thay đổi điện áp trong mạng điện.Nếu công suất phản kháng phát ra lớn hơn công suất phản kháng tiêu thụ thì điện áp trong mạng điện sẽ tăng ,ngược lại nếu thiếu công suất phản kháng điện áp trong mạng sẽ giảm.Vì vậy để đảm bảo chất lượng của điện áp

ở các hộ tiêu thụ trong mạng điện và trong hệ thống ,cần tiến hành cân bằng

sơ bộ công suất phản kháng

Trang 7

Phương trình cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống:

∑QF = ∑Qyc =m∑Qpt +∑∆Qb +∑QL -∑Qc +∑Qtd +∑Qdt (1.3.1)

Trong đó:

∑QF :Tổng công suất phản kháng do nguồn điện phát ra

∑Qyc: Tổng công suất yêu cầu của hệ thống

∑Qpt :Tổng công suất phản kháng của các phụ tải ở chế độ cực đại

∑QL :Tổng công suất phản kháng trong cảm kháng của các đường dây trong mạng điện

∑Qc : tổng công suất phản kháng do điện dung của các đường dây sinh ra

∑∆Qb : tổng tổn thất công suất phản kháng trong các trạm biến áp

∑Qtd: tổng công suất phản kháng tự dùng trong nhà máy điện

∑Qdt : Tổng công suất phản kháng dự trữ trong hệ thống

Trang 9

CHƯƠNG 2 : DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY CỦA MẠNG

ĐIỆN VÀ SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

2.1 Mở đầu

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng diện phụ thuộc rất nhiều vào sơ

đồ của nó Vì vậy các sơ đồ mạng điện cần phải có các chi phí nhỏ nhất , đảm bảo độ tin cậy cần thiết và chất lượng điện năng yêu cầu của các hộ tiêu thụ, thuận tiện và an toàn trong vận hành ,khả năng phát triển trong tương lai

và tiếp nhận các phụ tải mới

Từ sơ đồ mặt bằng của nguồn điện và các phụ tải đã cho chúng ta có thể đưa ra các phương án nối dây cho mạng điện trên.Qua tiến hành đánh giá sơ

bộ chúng ta có thể giữ lại 4 phương án sau và tiến hành tính toán các thông

số cơ bản của các phương án này

2.2 Phương án nối dây 1

2.2.1 Sơ đồ nối dây

Trang 10

2.2.2 Tính điện áp vận hành của mạng điện

Điện áp vận hành của cả mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ,cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng điện

Điện áp định mức của cả mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố :công suất của phụ tải ,khoảng cách giữa các phụ tải và các nguồn cung cấp điện,vị trí tương đối giữa các phụ tải với nhau,sơ đồ mạng điện

Điện áp định mức của mạng điện được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấp điện Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suất trên mỗi đoạn đường dây trong mạng điện

Có thể tính điện áp định mức của đường dây theo công thức kinh nghiệm sau:

Uvhi = 4,34 li  16 Pi (2.1)

Trong đó :

li : khoảng cách truyền tải trên đoạn đường dây thứ i (km)

Pi :Công suất truyền tải trên đoạn đường dây thứ i (MW)

Dựa vào sơ đồ mặt bằng của các nguồn điện và các phụ tải ta có điện áp vận hành trên các đoạn đường dây như sau:

Xét đường dây ND1:

Uvh1=4,34 l +16.P =4,34 70,711+16.38=113,07 (kV)1 1

Trang 11

Tương tự ta có bảng sau:

Đoạn đường

dây

Chiều dài đoạn đường dây ,km

Công suất truyền tải ,MVA

Điện áp vận hành,kv

Điện áp định mức của cả mạng diện ,kv

Imax : dòng điện chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải cực đại,A;

Jkt : mật độ kinh tế của dòng điện,A/mm2

Với dây AC và Tmax =5000h ta tra bảng có được :

Jkt = 1.1A/mm2

Trang 12

Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại được tính bằng công thức :

3 max

n: số mạch của đường dây

Uđm: điện áp định mức của mạng điện,kv

Smax : công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại,MVA Đối với các đường dây trên không , để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thép cần phải có tiết diện F70 mm2

Sau đây ta sẽ tính toán trên từng đoạn đường dây trong phương án 1

100,731.1

kt

Ta chọn Ftc= 95 mm2

Trang 13

Tương tự với các đoạn khác ta có bảng sau:

Pmax

MW

Qmax MVAR

Smax MVA

Từ đó ta xác định được giá trị điện trở , điện kháng ,điện dẫn của từng đường

dây: RNDi =0,5 ro Lni ;XNDi =0,5 xo Lni ; BNDi = 2 bo LNi

Trong đó :LNi là chiều dài của đường dây thứ i được tính ở trên

RNDi, XNDi ,BNDi làĐiện trở, Điện kháng, Điện dẫn của dây

Trang 14

Đoạn R() X() B(S) ND1 11.667 15.167 0.00037477 ND2 13.011 12.445 0.00029189 ND3 13.411 12.828 0.00030088 ND4 19.785 18.925 0.00044388 ND5 12.012 15.616 0.00038585 ND6 20.827 19.922 0.00046726

Khi đó tổn thất điện áp được tính cho từng đoạn dường dây như sau:

Trong chế độ phụ tải max:

100.U

X.QR

.P

110 =5,9%

U1sc% =2 U1max%=2.5,9=11,9%

Trang 15

Ta cĩ bảng tổng kết:

Đoạn

Pmax (MW)

Qmax (MVAr)

R ()

X ()

Uimax(% )

 Uisc

(%) ND1 38 18.404 11.667 15.167 5.9711 11.942 ND2 17 8.2335 13.011 12.445 2.6748 5.3496 ND3 25 12.108 13.411 12.828 4.0546 8.1091 ND4 25 12.108 19.785 18.925 5.9817 11.963 ND5 38 18.404 12.012 15.616 6.1476 12.295 ND6 17 8.2335 20.827 19.922 4.2817 8.5635 Qua bảng tổng kết trên ta thấy:

Tổn thất điện áp trong mạng lưới điện ở chế độ phụ tải cực đại :

U%max =U5max % = 6,147 % < 15%

Tổn thất điện áp trong mạng lưới điện ở chế độ phụ tải sự cố

U%scmax =U5sc % = 12,29 % < 25%

Như vậy phương án này đã thỏa mãn điều kiện về tổn thất điện áp

2.2.5 Kiểm tra điều kiện phát nĩng trong trường hợp sự cố

Sự cố nguy hiểm nhất là đứt một đoạn đưịng dây ,khi đĩ dịng điện sự cố sẽ gấp đơi giá trị của dịng điện trong chế độ vận hành bình thường

Tiết diện đã chọn sẽ thoả mãn nếu dịng điến sự cố vẫn nhỏ hơn dịng điện cho phép

Trang 17

2.3 Phương án nối dây 2

2.3.1 Sơ đồ nối dây

2.3.2 Tính điện áp vận hành của mạng điện

Điện áp vận hành của cả mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ,cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng điện

Điện áp định mức của cả mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố :công suất của phụ tải ,khoảng cách giữa các phụ tải và các nguồn cung cấp điện,vị trí tương đối giữa các phụ tải với nhau,sơ đồ mạng điện

Điện áp định mức của mạng điện được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấp điện Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suất trên mỗi đoạn đường dây trong mạng điện

Có thể tính điện áp định mức của đường dây theo công thức kinh nghiệm sau:

Uvhi = 4,34 li  16 Pi (2.1)

Trang 18

Trong đó :

li : khoảng cách truyền tải trên đoạn đường dây thứ i (km)

Pi :Công suất truyền tải trên đoạn đường dây thứ i (MW)

Dựa vào sơ đồ mặt bằng của các nguồn điện và các phụ tải ta có điện áp vận hành trên các đoạn đường dây như sau:

Công suất truyền tải ,MVA

Điện áp vận hành,kv

Điện áp định mức của cả mạng diện ,kv

Trang 19

điện khu vực ,các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tế của dòng điện nghĩa là :

Imax : dòng điện chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải cực đại,A;

Jkt : mật độ kinh tế của dòng điện,A/mm2

Với dây AC và Tmax =5000h ta tra bảng có được :

Jkt = 1.1A/mm2

Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại được tính bằng công thức :

3 max

n: số mạch của đường dây

Uđm: điện áp định mức của mạng điện,kv

Smax : công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại,MVA Đối với các đường dây trên không , để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thép cần phải có tiết diện F70 mm2

Sau đây ta sẽ tính toán trên từng đoạn đường dây trong phương án 2

145,81.1

kt

Ta chọn Ftc= 120 mm2

Trang 20

Tương tự với các đoạn khác ta có bảng sau:

MW

Qmax MVAR

Smax MVA

Khi đó tổn thất điện áp được tính cho từng đoạn dường dây như sau:

Trong chế độ phụ tải max:

Trang 21

X.QR

.P

110 =7,95%

U5sc % =2 U5max%=2.7,95=15,9%

Ta có bảng tổng kết:

Đoạn

Pmax (MW)

Qmax (MVAr)

R ()

X ()

Uimax(% )

 Uisc

(%) ND1 38 18.404 11.667 15.167 5.9711 11.942 ND2 17 8.2335 13.011 12.445 2.6748 5.3496 ND3 25 12.108 13.411 12.828 4.0546 8.1091 ND4 25 12.108 19.785 18.925 5.9817 11.963 ND5 55 26.638 9.8281 15.397 9.5619 17.6 5-6 17 8.2335 8.2928 7.9322 1.7048 3.4097

Qua bảng tổng kết trên ta thấy:

Tổn thất điện áp trong mạng lưới điện ở chế độ phụ tải cực đại :

U%max =U5max %+U6 max %

= 7.95+1.7= 9,56 % < 15%

Tổn thất điện áp trong mạng lưới điện ở chế độ phụ tải sự cố

U%scmax =U5sc %+ U6 %

= 15.9+1.7=17.6 % < 25%

Trang 22

Như vậy phương án này đã thỏa mãn điều kiện về tổn thất điện áp

2.3.5 Kiểm tra điều kiện phát nóng trong trường hợp sự cố

Sự cố nguy hiểm nhất là đứt một đoạn đưòng dây ,khi đó dòng điện sự cố sẽ gấp đôi giá trị của dòng điện trong chế độ vận hành bình thường

Tiết diện đã chọn sẽ thoả mãn nếu dòng điến sự cố vẫn nhỏ hơn dòng điện cho phép

Trang 23

2.4 Phương án nối dây 3

2.4.1 Sơ đồ nối dây

Tương tự ta có bảng sau:

Đoạn đường

dây

Chiều dài đoạn đường dây ,km

Công suất truyền tải ,MVA

Điện áp vận hành,kv

Điện áp định mức của cả mạng diện ,kv

Trang 24

2.4.2 Chọn điện áp vận hành của mạng điện

Như đã trình bày ở phần trên ,chúng ta có thể lựa chọn điện áp vận hành chung cho tất cả các phương án nối dây là 110kv

2.4.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn

Tính toán tương tự ta có tiết diện của các đoạn dây dẫn được cho trong bảng :

Pmax

MW

Qmax MVAR

Smax MVA

Trang 25

2.4.4 Tính tổn thất điện áp trong chế độ vận hành bình thường

và trong chế độ sự cố

Đoạn R() X() B(S)

2-1 7.0004 9.1005 0.00022486 N-2 7.6368 11.964 0.00030434 N-3 13.411 12.828 0.00030088 N-4 19.785 18.925 0.00044388 N-5 12.012 15.616 0.00038585 N-6 20.827 19.922 0.00046726

Tính toán tương tự ta có bảng số liệu sau đây:

Đoạn

P max (MW)

Qmax (MVAr)

R ()

X ()

U imax(% )

 U isc

(%)

2-1 38 18.404 7.0004 9.1005 3.5827 7.1653 N-2 55 26.638 7.6368 11.964 9.6878 15.793 N-3 25 12.108 13.411 12.828 4.0546 8.1091 N-4 25 12.108 19.785 18.925 5.9817 11.963 N-5 38 18.404 12.012 15.616 6.1476 12.295 N-6 17 8.2335 20.827 19.922 4.2817 8.5635

Từ kết quả tính toán trên ta nhận thấy

Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ vận hành bình thường là :

∆UN-2 =9,68%

Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ sự cố là :

∆UN-2= 15,793%

Trang 26

2.4.5 kiểm tra điều kiện phát nóng

Trang 27

2.5 Phương án nối dây thứ 4

2.5.1 Sơ đồ nối dây của phương án

Tương tự ta có bảng sau:

Đoạn đường

dây

Chiều dài đoạn đường dây ,km

Công suất truyền tải ,MVA

Điện áp vận hành,kv

Điện áp định mức của cả mạng diện ,kv

Trang 28

2.5.2 Chọn điện áp vận hành của mạng điện

Như đã trình bày ở phần trên ,chúng ta có thể lựa chọn điện áp vận hành chung cho tất cả các phương án nối dây là 110kv

2.5.3 Lựa chọn tiết diện dây dẫn

Tính toán tương tự ta có tiết diện của các đoạn dây dẫn được cho trong bảng

Pmax

MW

Qmax MVAR

Smax MVA

Trang 29

R ()

X ()

U imax(% )

 U isc

(%)

3-1 38 18.404 7.379 9.5927 3.7764 7.5529 N-2 17 8.2335 13.011 12.445 2.6748 5.3496 N-3 63 30.512 6.1225 12.128 10.023 16.269 5-4 25 12.108 6.9 6.6 2.0861 4.1721 N-5 63 30.512 7.6441 15.143 9.8845 17.683 N-6 17 8.2335 20.827 19.922 4.2817 8.5635

Từ kết quả tính toán trên ta nhận thấy

Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ vận hành bình thường là :

∆UN-3 =10.02%

Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ sự cố là :

∆UN-5= 17.68%

Trang 30

2.5.5 kiểm tra điều kiện phát nóng

Trang 31

2.6 Phương án nối dây 5

2.6.1 Sơ đồ nối dây của mạng điện

2.6.2 Tính các dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây

Xét đoạn mạch vòng N-3-4

Để xác định các dòng công suất ta cần giả thiết rằng ,mạng điện đồng nhất

và tất cả các đoạn đường dây đều có cùng một đoạn tiết diện.Như vậy dòng công suất chạy trên đoạn đường dây N-3 bằng:

Trang 32

Theo đó thì phụ tải 4 là điểm phân chia CSTD và phân chia CSPK

2.6.3 Lựa chọn điện áp định mức của mạng điện :

Tương tự ta cĩ bảng sau:

Đoạn L (km) P (MW) U dm (kV) Chọn U dmm ND1 70.711 38 113.07

110 kV

ND2 56.569 17 78.669 ND3 58.31 28.759 98.819 ND4 86.023 21.241 89.564 ND5 72.801 38 113.24 ND6 90.554 17 82.637

Ngày đăng: 27/08/2014, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính tổn thất công suất tác dụng: - ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN Giáo viên hướng dẫn NGUYỄN VĂN ĐẠM (Đề 2)
Bảng t ính tổn thất công suất tác dụng: (Trang 39)
Bảng tính tổn thất công suất tác dụng: - ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN Giáo viên hướng dẫn NGUYỄN VĂN ĐẠM (Đề 2)
Bảng t ính tổn thất công suất tác dụng: (Trang 41)
Bảng tính tổn thất công suất tác dụng: - ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN Giáo viên hướng dẫn NGUYỄN VĂN ĐẠM (Đề 2)
Bảng t ính tổn thất công suất tác dụng: (Trang 42)
Hình 4.1. Sơ đồ mạng điện ND1 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN Giáo viên hướng dẫn NGUYỄN VĂN ĐẠM (Đề 2)
Hình 4.1. Sơ đồ mạng điện ND1 (Trang 50)
Sơ đồ tính toán cho chế độ này giống với chế độ phụ tải cực đại . - ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN Giáo viên hướng dẫn NGUYỄN VĂN ĐẠM (Đề 2)
Sơ đồ t ính toán cho chế độ này giống với chế độ phụ tải cực đại (Trang 54)
Bảng kết quả tính áp trên thanh góp hạ áp của các trạm : - ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN Giáo viên hướng dẫn NGUYỄN VĂN ĐẠM (Đề 2)
Bảng k ết quả tính áp trên thanh góp hạ áp của các trạm : (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w