Đồ án môn học & tốt nghiệp đại học điện lực môn học lưới điện chuẩn, chuyên ngành hệ thống điện
Trang 1Đồ án môn học lưới điện
Trang 2M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
Lời nói đầu ……… 1
Chương I - TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT , XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN 2 1.1 Phân tích nguồn và phụ tải ……… 2
1.2.Tính toán cân bằng công suất ……… 4
1.3.Xây dựng các phương án nối dây ……… 5
Chương II – TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT,CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU ( TIẾN HÀNH CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN) 2.1 Tính toán phân bố công suất sơ bộ,chọn cấp điện áp ……… 9
2.2 Chọn tiết diện dây dẫn ( theo từng lộ ) ……… 9
2.3 Tính toán kinh tế - kỹ thuật chọn phương án tối ưu ……… 11
TÍNH TOÁN CỤ THỂ CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN A-Phương án 1 ……… 13
B-Phương án 2 ……… 22
Chương III – CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH 3.1 Sơ đồ nối điện chính ……… 27
3.2 Chọn máy biến áp ……… 27
1 Nguyên tắc chung ……… 28
2 Chọn máy biến áp tại các trạm giảm áp ………
3 Sơ đồ trạm hạ áp ………
29 30 Chương IV – TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP LƯỚI ĐIỆN 4.1 Tính toán chế độ bình thường và sự cố khi phụ tải max ……… 33
Chương V – TÍNH TOÁN LỰA CHỌN ĐẦU PHÂN ÁP 5.1 Tính bổ sung chế độ phụ tải min ……… 49
5.2 Chọn đầu phân áp ……… 50
Chương VI – TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT 6.1 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế -kỹ thuật ……… 52
Tài liệu tham khảo ……… 55
Bản vẽ : Khổ A3
Trang 3Trong sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đưa đất nước ta đến năm 2020 trở
thành một nước cơ bản là nước công nghiệp Ngành công nghiệp nói chung và côngnghiệp sản xuất điện năng nói riêng đóng vai trò quan trọng Điện năng là nhu cầu thiếtyếu của các ngành công nghiệp cũng như đời sống sinh hoạt hằng ngày của nhân dân Để
có nền kinh tế phát triển, đời sống càng ngày được cải thiện thì điện năng là một mặt hàngkhông thể thiếu được vì vậy việc phát triển nguồn điện là hết sức cần thiết Trong một sốnăm vừa qua cũng như những năm tiếp theo, Nhà nước cùng với ngành điện đã và đang
mở rộng, lắp đặt nhiều dây chuyền sản xuất điện năng đáp ứng nhu cầu sử dụng điện chocông cuộc công nghiệp hoá, hiện đai hoá đất nược và đời sống sinh hoạt của nhân dân
Trong vài thập kỷ qua, do các ngành khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, nhất làkhoa học công nghệ thông tin Máy tính và kỹ thuật vi xử lý đã được ứng dụng rộng rãivào tất cả các ngành công nghiệp, kinh tế, đời sống xã hội Ngành điện cũng không nằmngoài xu thế tất yếu đó
Ngày nay trên thế giới,hệ thống điện đã phát triển theo con đường tập trung hóa sảnxuất điện năng trên cơ sở những nhà máy lớn hợp nhất các hệ thống năng lượng vì vậymỗi chúng ta phải học hỏi,trau dồi kiến thức khoa học kỹ thuật góp phần đưa nghành hệthống điện ta có thể theo kịp tốc độ phát triển trên toàn thế giới
Trong hệ thống điện của nước ta hiện nay,quá trình phát triển phụ tạo,gia tăng rấtnhanh.Do vậy việc qui hoạch thiết kế mới và phát triển mạng điện đây là vấn đề cần đượcquan tâm của nghành điện nói riêng và của cả nước nói chung
Đồ án môn học “Lưới điện”là một sự tập dượt lớn cho các sinh viên nghành hệ thống
điện làm quen với các hệ thống cung cấp điện.Công việc làm đồ án giúp cho sinh viên vậndụng kiến thức đã học để nghiên cứu thực hiện một nhiệm vụ tương đối toàn diện về lĩnhvực sản xuất,truyền tải và phân phối điện năng
Sau hơn 2 năm học tập tại trường đại học điện lực được các thầy cô giáo tạo điều kiệnthuận lợi cho em làm đồ án môn học.Đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy chủ nhiệm
PGS-TS Phạm Văn Hòa, đến nay bản đồ án môn học của em đã hoàn thành.Vì đây là lần
đầu tiên em làm quen với đồ án ,kinh nghiệm năng lực còn hạn chế nên bản đồ án khôngtránh khỏi những thiếu sót Em kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trongkhoa ,nhà trường để bản đồ án của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên : Hoàng Văn Ninh
Phần I –Thiết kế lưới điện khu vực
Trang 4Chương 1 : TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT , XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN:
1.1.Phân tích nguồn và phụ tải:
1.1.1 Các số liệu nguồn cung cấp và phụ tải:
a Những số liệu về nguồn cung cấp:
Nguồn A là thanh cái cao áp trạm tăng áp của nhà máy điện.Điện áp duy trì trênthanh cái cao áp:Khi phụ tải cực tiểu UA=1,05Uđm ,khi phụ tải cực đại UA=1,1Uđm ,khi sự
Trang 5Nhiệm vụ của thiết kế mạng lưới điện và hệ thống điện là nghiên cứu và phân
tích các giải pháp ,phương án để đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải với chi phínhỏ nhất nhưng không hạn chế độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng
Để chọn phương án tối ưu cần tiến hành phân tích những đặc điểm của cácnguồn cung cấp điện và dự kiến sơ đồ nối điện sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao – Kỹthuật cao nhất
b Phụ tải
Các phụ tải có thể được phân thành 3 loại theo yêu cầu đảm bảo cung cấp điệnnăng liên tục
Hộ loại I:Bao gồm các phụ tải quan trọng nhất ,khi có sự cố ngừng cung cấp điện
sẽ làm hỏng các thiết bị đắt tiền phá vỡ quy trình công nghệ sản xuất ,gây thiệt hại lớncho nền kinh tế quốc dân gây ảnh hưởng không tốt về chính trị ngoại giao.Theo yêucầu và độ tin cậy cung cấp điện nên các phụ tải loại I phải được cung cấp điện từ 2nguồn độc lập ,thời gian ngừng cung cấp điện cho các phụ tải loại I chỉ được phéptrong khoảng thời gian đóng tự động nguồn dự trữ.Đường dây cung cấp điện cho phụtải loại I phải là dây kép hoặc mạch vòng
Hộ loại II: Bao gồm những phụ tải quan trọng nhưng đối với các phụ tải này việcmất điện chỉ gây thiêt hại lớn về kinh tế do đình trệ sản xuất giảm sút về số lượng sảnphẩm máy móc và công nhân phải ngừng làm việc,phá vỡ các hoạt động bình thườngcủa đại đa số người dân.Do vậy mức đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục chocác phụ tải này phải dựa trên yêu cầu củ kinh tế song đa số các trường hợp người tathường cung cấp bằng đường dây đơn
Hộ loại III:Bao gồm các phụ tải không mấy quan trọng nghĩa là các phụ tải màviệc mất điện không gây ra những hậu quả quá nghiêm trọng.Do vậy hộ phụ tải loạinày được cung cấp điện bằng dây đơn và cho phép ngừng cung cấp điện trong thờigian cần thiết để sữa chữa sự cố hay thay thế phần hư hỏng của mạng điện nhưngkhông quá 1 ngày
1.2 Tính toán cân bằng công suất
Trang 61.2.1 Cân bằng công suất tác dụng:
Phương trình cân bằng:
Ptrạm = m∑Pptj +∑∆Pmạng (1)
Trong đó:
+ Ptrạm : công suất tác dụng của trạm
+ m∑Pptj: tổng công suất tác dụng của các phụ tải
+ ∑∆Pmạng: tổn hao trên đường dây và máy biến áp bằng khoảng 5%m∑ Pptj
+ m=1:là hệ số đồng thời
Thay số liệu từ bảng (1.1) vào biểu thức (1) ta được:
Khi phụ tải max:
Ptrạm=(1+0,05)* m∑Pptj=1,05* m∑Pptj=1,05*205=215,25(MW) (*)
1.2.2.Cân bằng công suất phản kháng và bù công suất cưỡng bức:
Như ta đã biết, chế độ vận hành ổn định chỉ có thể tồn tại khi có sự cân bằng côngsuất tác dụng và công suất phản kháng
Cân bằng công suất tác dụng để giữ cho tần số bình thường trong hệ thống điện,nhưng muốn giữ cho điện áp bình thường cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng.Nếu công suất phản kháng phát ra lớn hơn công suất phản kháng tiêu thụ thì điện áp trongmạng sẽ tăng, và ngược lại nếu thiếu cống suất phản kháng, điện áp trong mạng sẽ giảm
Vì vậy, để đảm bảo chất lượng cần thiết của điện áp phải tiến hành cân bằng công suấtphản kháng
Phương trình cân bằng :QTrạm + Q∑
bù =m∑QPt + ∑QMBA
Ptrạmtgφht+Q∑
bù=m ∑Pptj*tgφj+ ∑QMBA (2)Trong đó:
+ QTrạm : là công suất phản kháng do hệ thống cung cấp:
Trang 7+ Q∑
bù là tổng công suất phản kháng, cần đặt bù vào lưới để đảm bảo cân bằng
bù có giá trị âm thì không phải bù sơ bộ, ngược lại, nếu có giá trịdương thì cần đặt thêm thiết bị bù để đảm bảo cân bằng công suất phản kháng trong hệ
Bảng bù công suất cưỡng bức:
Bảng công suất các phụ tải sau khi bù cưỡng bức là:
1.3 Xây dựng các phương án nối dây
1.3.1Xây dựng các phương án nối dây
a Dự kiến các phương án nối dây của mạng điện
Các chỉ tiêu kinh tế -kỹ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ nối điện
vì vậy các sơ đồ mạng điện cần phải có chi phí nhỏ nhất,đảm bảo độ tin cậy cung cấp điệncần thiết và chất lượng điện năng yêu cầucủa các hộ tiêu thụ,thuận tiện và an toàn trongvận hành,khả năng phát triển trong tương laivà tiếp nhận các phụ tải mới.Các hộ phụ tảiloại (I) được cấp điện bằng đường dây hai mạch hoặc mạch vòng,các hộ phụ tải loại (II)được cấp điện bằng đường dây một mạch
Các yêu cầu chính đối với mạng điện:
- Cung cấp điện liên tục
- Đảm bảo chất lượng điện năng
- Đảm bảo thuận lợi cho thi công ,vận hành và tính linh hoạt cao
-Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
-Đảm bảo kinh tế
Trên cơ sở phân tích những đặc điểm của nguồn điện A và các hộ phụ tải cũng như
vị trí địa lý của chúng ta có thể đưa ra các phương án nối dây như sau:
Trang 8(1)
(3)
(4) (6)
Trang 9(1)
(3)
(4)(6)
- Vốn đầu tư ít ,đảm bảo mức độ an toàn ,liên tục cung cấp điện
-Ít khả năng phải tăng tiết diện để chống tổn thất vầng quang ,đảm bảo sức bền cơ giới
Nhược điểm :
- Số lượng máy cắt cao áp nhiều hơn,bảo vệ rơle phức tạp hơn
-Tổn thất điện áp lúc sự cố tương đối cao
Trang 10-Mô hình xây dựng trạm phức tạp tốn nhiều thiết bị
- Khả năng phát sinih sự cố mất điện tương đối lớn
Phương án 5:
Ưu điểm:
- Khả năng xảy ra sự cố mất điện là tương đối ít
-Có khả năng sử dụng thiết bị đơn giản rẻ tiền,thiết bị bảo vệ rơle đơn giản
Nhược điểm:
-Công tác thăm dò khảo sát phức tạp hơn vì diện tích trải rộng
-Để đảm bảo điều kiện vầng quang nhiều truờng hợp phải tăng tiết
Trang 11Chương 2:TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT ,CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 2.1 Tính toán phân bố công suất sơ bộ, chọn cấp điện áp
2.1.1 Tính toán phân bố công suất sơ bộ
Phân bố lại công suất cho từng đoạn đường dây không xét đến tổn thất
b.Chọn điện áp vận hành
Áp dụng công thức Still :
n
P L
i nhi
* 16 34
,
Trong đó:
Li: khoảng cách truyền tải của đoạn đường dây thứ i ;(Km)
Pi :Công suất truyền tải đoạn đường dây thứ i ;(MW)
Ui :Điện áp vận hành trên đoạn đường dây thứ i ; (kV)
Nếu lộ đơn : n=1 ; lộ kép: n=2 ;
2.2 Chọn tiết diện dây dẫn
2.2.1 Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
Dây dẫn lựa chọn là dây nhôm lõi thép(AC) ,loại dây này dẫn điện tốt lại đảm bảođược độ bền cơ ,do đó được sử dụng rộng rải trong thực tế.Vì mạng điện thiết kế là mạng
110 (KV) có chiều dài lớn nên tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ dòng kinh tế
Tiết diện kinh tế được tính theo công thức :
lvA i
i A
J
I F
max
Trang 12Trong đó :
+ F i : Là tiết diện dây dẫn của đoạn đường dây thứ i ; (mm2)
+ max
lv
I :Là dòng điện chạy trên đoạn đường dây thứ i khi phụ tải cực đại (A)
J kt :Là mật độ dòng điện kinh tế ,nó phụ thuộc vào thời gian công suất lớn nhất (Tmax) và loại dây dẫn (A/mm2).Theo đầu bài cho: Jkt =1,1(A/mm2)
Dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ phụ tải cực đại được xác định theo công thức:
Uđm :điện áp định mức của mạng điện ; kV ;
2.2.2 Kiểm tra điều kiện vầng quang và phát nóng
Dựa vào tiết diện dây dẫn tính theo công thức trên, ta tiến hành chọn tiết diên tiêuchuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang,độ bền cơ của đườngdây và điều kiện phát nóng trong các chế độ trước ,sau sự cố
-Đối với đường dây 110 kV để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thép cầnphải có tiết diện F 70 mm2
-Độ bền cơ của đường dây trên không thường được phối hợp với các điều kiện về vầngquang của dây dẫn cho nên không cần kiểm tra điều kiện này
-Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố cầnphải có điều kiện sau:
Icb ≤ k1*k2* Icp
Trong đó: I cb : dòng điện chạy trên đường dây :
Ở chế độ làm việc bình thường: Icb = max
i lvA
I , chế độ sự cố :Icb = 2 max
i lvA
I (lộ kép),
I cp :dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn
k 1 : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ ; k1= 70
Trang 132.2.3 Tính toán tổn thất điện áp, tổn thất công suất và tổn thất điện năng
2.3 Tính toán kinh tế - kỹ thuật chọn phương án tối ưu
Trên thực tế việc quyết định chọn bất kỳ một phương án thiết kế nào của hệ thốngđiện đều phải dựa trên cơ sở so sánh về mặt kinh tế -kỹ thuật.Tiêu chuẩn để so sánh cácphương án về mặt kinh tế là chi phí tính toán hàng năm phải bé nhất
Trong 2 phương án đã chọn đều thõa mãn các chỉ tiêu về kỹ thuật nên ta phải so sánh 2 phương án về mặt kinh tế để chọn một phương án tối ưu.Vì 2 phương án so sánh của mạng điện có cùng điện áp định mức,do đó để đơn giản không cần tính vốn đầu tư vào các trạm biến áp.Và coi 2 phương án đều có số lượng các máy biến áp,máy cắt,dao cách ly và các thiết bị khác trong trạm là như nhau
Hàm chi phí tính toán: Z = atc* Vd + ΔA * cA * c
Trong đó: + atc là hệ số thu hồi vốn đầu tư tiêu chuẩn, lấy atc= 0,125
+ Vd vốn đầu tư xây dựng trạm điện, chỉ tính đến vốn xây dựng đườngdây: Vd = ∑Vi = Ci * li
Ci vốn đầu tư xây dựng 1Km dây đơn thứ i (đ/Km) Nếu là dây kép thì chi phí xây dựng1km đường dây bằng 1,6 lần chi phí xây dựng 1 Km đường dây đơn cùng loại ( đ/Km) + li chiều dài đoạn đường dây thứ i (Km)
Trang 14+ ΔA * cA tổn thất điện năng hàng năm của mạng điện (KWh).
A P
Với = (0,124 + 10-4 * Tmax)2 * 8760 _được gọi là thời gian tổn thấtcông suất lớn nhất Thay Tmax = 5000h, ta tính được có giá trị như sau:
= ( 0,124 + 10-4 * 5000)2 * 8760 = 3410,934 (h) + c: giá thành 1 kw điện năng bị tổn thất, c = 700 đ/KWh
Trang 15
TÍNH TOÁN CỤ THỂ CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN
Trang 16Tính toán tương tự với các đoạn dây còn lại ta có kết quả trong bảng sau:
Chọn tiết diện dây dẫn cho đoạn đường dây A-1
Dòng công suất cực đại chạy đoạn đường dây là:
Smax =SA-1=(38,88 + j19,75) (MVA)
Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại:
Tiết diện dây dẫn:
Tra bảng chọn tiết diện gần nhất :AC -240 (TK2) =>Thỏa mãn điều kiện vầng quang
Trang 17Kiểm tra điều kiện phát nóng
Lúc bình thường với phụ tải max
Khi đó = 247,65 (A).Dây AC-240 đặt ngoài trời có Icp = 605 (A)
Ta thấy = 247,65(A) k1*k2*Icp=1*0,88*605=532,4(A) =>Đạt yêu cầu
Lúc sự cố:sự cố nặng nề nhất là khi đứt 1 đường dây
Khi đó
) ( 43 , 476 10
110
* 3
) 7 , 21 19 , 21 ( ) 35 45 ( 10
* 3
) (
)
3
2 3 1
2 3 1
U
Q Q P
P
I
đm
Ta thấy : = 476,43 k1*k2*Icp = 532,4 A => đạt yêu cầu
Vậy ta chọn dây AC- 240
Chọn tiết diện dây dẫn cho đoạn đường dây A-3
Dòng công suất cực đại chạy đoạn đường dây là:
Smax =SA-3=(41,12 + j23,14) (MVA)
Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại:
=
Tiết diện dây dẫn:
FA-3≥ =
Tra bảng chọn tiết diện gần nhất AC -240 (TK2) =>Thỏa mãn điều kiện vầng quang
Kiểm tra điều kiện phát nóng
Lúc bình thường với phụ tải max
Ta thấy :
=247,65(A) k1*k2*Icp=1*0,88*605=532,4(A) =>Đạt yêu cầu
Lúc sự cố:sự cố nặng nề nhất là khi đứt 1 đường dây
Khi đó
) ( 43 , 476 10
110
* 3
) 7 , 21 19 , 21 ( ) 35 45 ( 10
* 3
) (
)
3
2 3 1
2 3 1
U
Q Q P
P
I
đm
Trang 18Ta thấy : =476,43 k1*k2*Icp = 532,4 A => đạt yêu cầu
Vậy ta chọn dây AC- 240
Trang 19Chọn tiết diện dây cho đoạn đường dây 1-3
Dòng công suất cực chạy trên đường dây:
Kiểm tra điều kiện phát nóng :
Lúc bình thường với phụ tải max: Khi đó = 32,998 (A)
Dây AC-95 đặt ngoài trời có Icp = 330 (A)
Ta thấy =32,998(A) k1*k2*Icp=1*0,88*330 = 290,4 (A)
=>Đảm bảo yêu cầu
Lúc sự cố:sự cố nặng nề nhất là khi đứt đường dây 1-3
Khi đó
) ( 064 , 261 10
110
* 3
19 , 21 45 10
*
3
3 2 2
3
2 1
I
đm
Ta thấy : =261,064 k1*k2*Icp = 290,4 (A) => đảm bảo yêu cầu
Vậy ta chọn dây AC- 95 cho các đoạn đường dây 1-3.
Tổn thất điện áp không xét đến tổn thất công suất :
Dây AC -240 có : r0A-1 = r0A-3 = 0,131( ) ; x0A-1 = x0A-3 = 0,401 ( ) ; Dây AC -95 có :r01-3=0,33 ( ) ; x0A-1 = 0,429 ( )
Ta có RA-1 = r0A-1*lA-1 = 0,131*40 = 5,24 ( )
XA-1 = x0A-1*lA-1 = 0,401*40 = 16,04 ( )
RA-3 = r0A-3*lA-3 = 0,131*31,5 = 4,126 ( )
XA-3 = x0A-3*lA-3 = 0,401*31,5 = 12,631 ( )
Trang 20* 110
233 , 18
* 19 , 21 025 , 14
* 45 631 , 12
* 89 , 42 126 , 4
* 80
* 110
233 , 18
* 7 , 21 025 , 14
* 35 04 , 16
* 89 , 42 24 , 5
* 80
U scA
Hỏng 1-3:
Trang 21* 19 , 21 24 , 5
* 45
2 3
2 1
) ( 824 , 0 24 , 5
* 110
75 , 19 88 , 38
2
2 2
2 3
) ( 759 , 0 126 , 4
* 110
14 , 23 12 , 41
2
2 2
2 3 1
2 3
U
Q P
dm
) ( 046 , 0 025 , 14
* 110
44 , 1 12 , 6
2
2 2
MW
Chọn dây dẫn cho đoạn đường dây A-5-2
Chọn dây dẫn cho đoạn đường dây A-5 :
Dòng công suất cực đại chạy trên đường dây A-5 là :
Tra bảng chọn tiết diện gần nhất : AC -185 ( TK1) =>đảm bảo điều kiện vầng quang
Kiểm ta điều kiện phát nóng :
Trang 22Khi bình thường với phụ tải max khi đó .Dây AC-185 đặt ngoàitrời có Icp = 510 A ( TK1)
Ta thấy : = 208,28 (A) < k1*k2*Icp = 0,88*1*510=448,8 A
Sự cố nặng nề nhất là đứt một mạch khi đó dòng điện lớn nhất chạy trên dây dẫn là :
Ta thấy =416,56 (A) < k1*k2*Icp = 448,8 ( A )
Vậy dây dẫn dảm bảo yêu cầu : Chọn dây AC -185
Chọn dây dẫn cho đường dây 5-2 :
Công suất cực đai chạy trên đoạn dây là :
Kiểm tra điều kiện phát nóng :
Do là đường dây đơn nên dòng điện lớn nhất chạy trên đường dây dẫn khi phụ tảimax là : = 231,977 A
Dây AC-240 đặt ngoài trời có Icp = 510 (A ) (TK1)
Ta thấy = 231,977 (A ) < k1*k2*Icp = 448,8 (A )
Trang 23Tổn thất điện áp không xét đến tổn thất công suất :
2 5
) ( 991 , 1 825 , 3
* 110
4 , 37 70
2
2 2
2 2 5
2 2
U
Q P
dm
) ( 098 , 1 8 , 6
* 110
8 , 18 40
2
2 2
MW
Chọn tiết diện cho đoạn đường dây A-4 :
Dòng cộng suất cực đại trên đường dây là:
Imax 4
Trang 24Chọn dây dẫn có tiết diện gần nhất là dây AC- 185 (TK1) =>thỏa mãn điều kiện vầng quang.
Kiểm tra điều kiện phát nóng :
Do dây đơn nên dòng điện lớn nhất khi phụ tải cực đại trên đoạn đường dây là : = 185,26 (A ) Dây AC-185 đặt ngoài trời có Icp = 510 ( A ) (TK1)
Dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện phát nóng cần thiết Vậy ta chọn dây AC-185.
Xét tổn thất điện áp trên đường dây :
2 4
) ( 744 , 0 225 , 7
* 110
6 , 18 30
2
2 2
MW
Chọn tiết diện cho đoạn đường dây A-6:
Dòng cộng suất cực đại trên đường dây là:
Trang 25Kiểm tra điều kiện phát nóng : Do dây đơn nên dòng điện lớn nhất khi phụ tải cực đại
trên đoạn đường dây là : max
6
lvA
I = 154,389 (A ) Dây AC-150 đặt ngoài trời có Icp = 445 ( A )
) ( 601 , 0 4 , 8
* 110
5 , 15 25
2
2 2
Trang 27Tính toán tương tự như phương án A ta có kết quả trong bảng sau:
Trang 28Chọn dây dẫn cho đoạn đường dây A-1 :
Dòng công suất cực đại chạy trên đường dây A- là :
Tra bảng chọn tiết diện gần nhất : AC -240 ( TK2) =>đảm bảo điều kiện vầng quang
Kiểm ta điều kiện phát nóng :
Khi bình thường với phụ tải max khi đó Dây AC-240 đặt ngoài trời có Icp = 605 A( TK1)
Ta thấy : = 246,52 < k1*k2*Icp = 532,4 A
Sự cố nặng nề nhất là đứt một mạch khi đó dòng điện lớn nhất chạy trên dây dẫn là :
Ta thấy = 493,04 A < k1*k2*Icp = 532,4 ( A )
Vậy dây dẫn dảm bảo yêu cầu : Chọn dây AC -240
Chọn dây dẫn cho đường dây 1-2 :
Công suất cực đai chạy trên đoạn dây là :
Trang 29Do là đường dây đơn nên dòng điện lớn nhất chạy trên đường dây dẫn khi phụ tải max là: = 231,977 A
Dây AC-240 đặt ngoài trời có Icp = 605 (A )
Ta thấy = 231,977A < k1*k2*Icp = 532,4 (A )
Vậy đảm bảo yêu cầu.Ta chọn dây AC- 240
Tổn thất điện áp không xét đến tổn thất công suất :
) ( 911 , 1 62 , 2
* 110
99 , 39 85
2
2 2
2 2 1
2 2
U
Q P
dm
) ( 952 , 0 895 , 5
* 110
8 , 18 40
2
2 2
Trang 305-6 25 15,5 1 154,39 154,39 140,35 AC-150 445 391,6
Bảng i.1: Kết quả chọn tiểt diện dây dẫn cho phương án B
Tính toán tương tự ta tính được tổn thất điện áp lúc bình thường, sự cố và tổn thất công suất kết quả ghi trong bảng sau:
Bảng i.2: Kết quả tổn thất điện áp và tổn thất công suất
IV-B.Tính toán kinh tế kỹ thuật chọn phương án tối ưu