TÁC NHÂN GÂY BỆNHAncylostoma braziliense, A.caninum Tự khỏi bệnh do ấu trùng chết LARVA MIGRANS NGOÀI DA Tự khỏi bệnh do ấu trùng chết Làm lạnh vùng bị nhiễm nếu nhiễm nhẹ Nếu nhiễm nặng
Trang 1AÁu truøng di chuyeån
LARVA MIGRANS
Trang 3LARVA MIGRANS
Trang 4Giun móc mèo (Ancylostoma brasiliense)
Trang 5TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Ancylostoma braziliense, A.caninum
Tự khỏi bệnh (do ấu trùng chết)
LARVA MIGRANS NGOÀI DA
Tự khỏi bệnh (do ấu trùng chết)
Làm lạnh vùng bị nhiễm (nếu nhiễm nhẹ)
Nếu nhiễm nặng dùng thuốc sau:
• Thiabendazol (Mintezol*) 25 mg/kg/ngày x 3-5 ngày
• Flubendazol (Fluvermal*) 500 mg/ngày x 7 ngày
• Albendazol (Zentel*) 400 mg/ngày x 3 ngày
• Ivermectin 200 mg/kg/ngày x 1-2 ngày
Trang 6Ấu trùng giun móc chó mèo di chuyển dưới da
Trang 7Ấu trùng giun móc chó mèo di chuyển dưới da
Trang 9Một ca Toxocara canis gây thủng ruột một bé 9 tuổi
Triệu chứng : sốt, đau bụng thường xuyên, tiêu chảy 2-3 lần/ngày, giảm cân.
Chẩn đoán : lao ruột (BV Tuy Hòa)
Điều trị: không khỏi, chuyển BV Nhi Đồng I
Tình trạng nhập viện: bụng chướng lên, đau, sốt, đi tiêu không được cần phải can thiệp ngoại khoa.
Giải phẫu 2h, nhiều khối u ở ruột non, 1 khối u đã vỡ, gây nhiễm trùng cả ổ bụng cắt bỏ đoạn ruột 20 cm.
Xét nghiệm máu: BCTT tăng cao, Toxocara canis (+)
Kết luận: Không phải bệnh lao ruột. Bệnh AT T canis
AT T canis kích thích tạo những phản ứng hóa hạt gây nên những ổ viêm do
bị nhiễm nhiều lần.
Trang 10LARVA MIGRANS
NỘI TẠNG
Trang 11Tr ườ ng đạ i h ọ c Y d ượ c Hu ế v ừ a đ i ề u tr ị c ứ u s ố ng m ộ t b ệ nh nhân b ị
b ệ nh ấ u trùng giun đũ a chó l ạ c ch ủ sang ng ườ i.
Đ ó là Đ Q T., 19 tu ổ i, quê ở Ninh Xá, B ắ c Ninh.
Tôi đ i xét nghi ệ m máu bi ế t b ị nhi ễ m giun đũ a chó, đ ã u ố ng thu ố c nh ư ng không h ế t nên tôi ngh ỉ u ố ng.
Đế n tháng v ừ a quá, tôi th ấ y b ệ nh n ặ ng h ơ n m ệ t m ỏ i, u ể o ả i, ă n không ngon, s ụ t cân
Trang 12Giun đũa chó (Toxocara canis)
Trang 13LARVA MIGRANS NỘI TẠNG
Chu trình phát triển giun đũa chó
Trang 14LARVA MIGRANS NỘI TẠNG
LARVA MIGRANS NỘI TẠNG
Trang 15LARVA MIGRANS NỘI TẠNG
Trang 16LARVA MIGRANS NỘI TẠNG
Ấu trùng Toxocara canis trong gan người
Trang 17LARVA MIGRANS NỘI TẠNG
Ấu trùng Toxocara canis trong gan của người
Trang 18LÂM SÀNG
• Thể khơng cĩ tri ệ u ch ứ ng.
• Thể ph ổ bi ế n: Bệnh nhân bị bầm da, cĩ những vết ban ở
da, xanh xao, gầy yếu
• Thể n ặ ng
+ Ở ph ổ i (tràn dịch màng phổi, viêm phổi kẽ )
LARVA MIGRANS NỘI TẠNG
+ Thầ n kinh trung ươ ng (nhức đầu, động kinh, liệt nửa
người, viêm màng não, viêm cơ tim)
Trang 19TÁC HẠI
• Sốt nhẹ, kéo dài, biếng ăn, sụt cân
• Rối loạn tiêu hóa
• Gan to cứng
• Mắt bị tổn thương, mù
LARVA MIGRANS NỘI TẠNG
• Mắt bị tổn thương, mù
• Tổn thương thần kinh
• Ho, khó thở dạng suyễn Dị ứng ở da
• Nhiễm nặng ấu trùng ở não gây suy hô hấp
Trang 20CHẨN ĐOÁN
BCTT 50-80%, gamma globulin tăng 10-15 lần
• Sinh thiết mô tìm ấu trùng
• Chọc dò gan (gan to)
• Xét nghiệm máu:
PP kháng nguyên kháng thể (ELISA)
o m t quang (OD) KN-KT chính xác cao
LARVA MIGRANS NỘI TẠNG
Đo mật độ quang (OD) KN-KT chính xác cao
ĐIỀU TRỊ
• Thiabendazol (Mintezol*) 50 mg/kg/ngày x 7 ngày
• Albendazol (Zentel*) 400 mg/lần x 2 lần/ngày x 5 ngày
• Mebendazol (Vermox*, Vermifar*)
100-200 mg/lần x 2 lần/ngày x 5 ngày
• Prednisolone, Glucocorticoids
Trang 21- Thuốc chống dị ứng như: Telfast, Clarytine, Chlorpheniramine…
• Điều trị giun đũa chó ở mắt tương tự như điều trị giun đũa chó ở
cơ quan nội tạng nhưng có một số ca cần đến sự can thi ệp bằng phẫu thuật.
Trang 22PHÒNG BỆNH
Xổ giun định kỳ cho chó, mèo.
Hạn chế tiếp xúc chó, mèo.
Ăn uống vệ sinh
Vệ sinh môi trường nhà ở
CHÚ Ý
Phòng bệnh ấu trùng KST
LARVA MIGRANS NỘI TẠNG
Phòng bệnh ấu trùng KST
→ ăn lòng heo, gà, vịt, chó… luộc thật chín.
Vệ sinh môi trường sống
- Tia cực tím, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao.
- Dung dịch aqueous iodine, dung dịch 1% sodium hydroxide
Trang 23GIUN ĐẦU GAI
Trang 24Ca bệnh ở Đồng Tháp, bệnh nhân thích ăn gỏi cá.
Bệnh nhân có khối u to bằng quả trứng gà ở lưng, sau vài ngày
→ lặn mất …
Xuất hiện ở cánh tay phải, sau vài ngày → lặn mất …
để lại vùng da màu hồng, hơi sưng, nóng.
Trang 25GIUN ĐẦU GAI (Gnathostoma spinigerum)
• HÌNH THỂ
Con đực dài 1-2,5 cm; con cái 2-5cm
Đầu phình to chứa 4-8 hàng móc,
1/3 phần trước của thân có gai.
Trang 26Gnathostoma spinigerum
Trang 28Phản ứng (+) của Test thử Giun Đầu gai
Trang 29TÁC HẠI
• Gan: viêm gan
• Mắt: viêm mống mắt, màng bồ đào, võng mạc,…
• Da: khối u di động gây viêm, tạo vết thâm nhiễm.
• Phổi: viêm phổi, tràn dịch màng phổi
• Phổi: viêm phổi, tràn dịch màng phổi
• Não: viêm não, xuất huyết, gây tàn phế, tử vong.
• Tủy sống: viêm tủy sống, gây liệt chi.
• Rối loạn thần kinh, rối loạn tiêu hóa…
Trang 30Châu Á (Nhật, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam)
Miền nam VN nhiễm nhiều do ăn cá nấu chưa chín
(nướng trui, nhúng giấm, gỏi), nắm Thái.
ĐIỀU TRỊ
Albendazol (400 mg/ngày X 7 ngày liên tiếp)
Thiaben dazol
Ivermectin
Trang 31PHÒNG NGỪA