C th t m thấy lý thuyết về di chuy n lao động trong những tài liệu trong nước như: “Di chuyển lao động quốc tế” của tác giả Nguyễn B nh Giang 2011 [6], tác phẩm đã cung cấp một cái nh n
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
K
TRƯƠNG HOÀNG THUỲ VÂN
DI CHUYỂN LAO ĐỘNG Ở TRUNG QUỐC TỪ ĐẦU THẾ KỶ XXI ĐẾN NAY: THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số : 60 31 01 06
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
HÀ NỘI – 2017
Trang 2Công trình đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học xã hội
hồi giờ ngày tháng năm 2017
C th t m hi u luận văn tại:
Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với các quốc gia đang phát tri n, cùng với các nhân tố sản xuất
th lao động được xem là nguồn lực quan trọng cho sự phát tri n - cũng là nguồn lực bị dư thừa nhiều nhất Các nước đang phát tri n được đặc trưng bởi nền kinh tế kép (dual economy) c lực lượng lao động dư thừa nhiều trong nông nghiệp và năng suất lao động nông nghiệp thấp V vậy, di chuy n lao động là một trong những cách thức khai thác, tận dụng nguồn lao động dư thừa và phân bổ nguồn lực hiệu quả nhất Tuy nhiên, tác động của di chuy n lao động lại là khác nhau đối với mỗi quốc gia tùy thuộc vào đặc đi m của từng nền kinh tế Di chuy n lao động không phải luôn là động lực của tăng trưởng kinh tế thành công, thậm chí đôi khi n gây ra những bất b nh đẳng về kinh tế và xã hội do bản chất tự phát và sự k m hãm của tổ chức hành chính
Chính sách di chuy n lao động là một phần trong chính sách phát tri n của Trung Quốc Bằng việc thừa nhận di chuy n lao động là công cụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chính phủ Trung Quốc luôn điều chỉnh chính sách lao động phù hợp với từng giai đoạn cải cách và phát tri n Tuy nhiên, cũng giống như nhiều nước đang phát tri n khác, các vấn đề thất nghiệp, bất b nh đẳng và môi trường được đặt ra với chính phủ Trung Quốc trong quá tr nh đô thị h a và dịch chuy n lao động một cách ồ ạt Ngoài ra, việc phân bổ nguồn lực lao động không đồng đều giữa các khu vực địa lý dẫn tới những bất cập lớn về phát tri n Những vấn đề này sẽ tác động mạnh mẽ tới sự phát tri n kinh tế của quốc gia n i chung và với Trung Quốc n i riêng Hơn nữa, việc nghiên cứu trường hợp của một quốc gia đông dân nhất thế giới như Trung Quốc sẽ là một đi n h nh cho các nghiên cứu về di cư và phát tri n kinh tế, c th dùng đ so sánh với kinh nghiệm của các quốc gia đang phát tri n khác trong khu vực nhằm rút ra bài học kinh nghiệm và chính sách cho Việt Nam Với ý nghĩa đ , tác giả
Trang 4chọn đề tài: “Di chuyển lao động ở Trung Quốc từ đầu thể kỷ XXI đến
nay: thực trạng và vấn đề” làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế
quốc tế tại Học viện Khoa học xã hội
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở trong nước nghiên cứu về di chuy n lao động cũng được rất nhiều tác giả quan tâm ở các khía cạnh và g c độ khác nhau C th t m thấy lý thuyết về di chuy n lao động trong những tài liệu trong nước như:
“Di chuyển lao động quốc tế” của tác giả Nguyễn B nh Giang
(2011) [6], tác phẩm đã cung cấp một cái nh n tổng quát dưới g c độ kinh
tế học về di chuy n lao động quốc tế th hiện qua những vấn đề nổi bật và những tác động chủ yếu trong thập niên đầu của thế kỷ XXI Tác giả cũng đưa ra những dự báo về xu hướng di chuy n lao động chính trong giai đoạn 2011-2020, cuốn sách này đã tập trung nghiên cứu, đánh giá một số nét nổi bật trong di chuy n lao động quốc tế
Các tác giả Hà Thị Phương Tiến, Hà Quang Ngọc (2000) [10] với
tác phẩm “Lao động nữ di cư tự do từ nông thôn ra thành thị” đã đưa ra
nghiên cứu về vấn đề di chuy n lao động của các lao động nữ từ nông thôn lên thành thị, qua đ cho thấy việc nữ lao động di chuy n gặp phải rất nhiều vấn đề, đặc biệt là vấn đề xã hội Thực trạng này đã xảy ra ở hầu hết tất cả các quốc gia, trong đ c Việt Nam Sau khi phân tích thực tế, các tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị nhằm đảm bảo quyền lợi cho nữ lao động di chuy n
Tác giả Đặng Nguyên Anh (2009) [1] với công tr nh “Di dân đến khu đô thị và các khu công nghiệp - Thực trạng và một số vấn đề chính sách qua nghiên cứu đánh giá tư liệu 2004 – 2009” đã nêu lên một vấn đề
người lao động di chuy n tới các khu công nghiệp đ làm việc Trong công tr nh này, tác giả tập trung nghiên cứu thực trạng của việc di dân đến các khu đô thị và khu công nghiệp của Việt Nam từ năm 2004 đến năm
2009Trong hai tác phẩm: “Những vấn đề toàn cầu trong thời đại ngày
Trang 5nay” của Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Kim Lai [8] và “Những vấn đề toàn cầu trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI”của tác giả Nguyễn Trọng Chuẩn [5]
làm chủ biên đều tập trung mô tả t nh h nh và một số xu thế lớn của hiện tượng di chuy n lao động quốc tế, chủ yếu là trong nửa cuối th kỷ XX, đồng thời chỉ ra những nguyên nhân cơ bản của vấn đề này Trong đ những nước đang phát tri n là nguồn của lao động di cư, đặc biệt là di cư lao động k từ những năm cuối thế kỷ XX, ngược lại, các nước phát tri n của phương Tây và Trung Đông thu hút nhiều người di cư quốc tế
Ngoài ra còn có nhiều bài viết về lao động di cư trên các tạp chí lớn như bài viết:
Tác giả Phạm Thị Thanh B nh và cộng sự với các công tr nh nghiên
cứu như: “Di chuyển lao động ở Trung Quốc: Thực trạng và kinh nghiệm” tạp chí nghiên cứu Trung Quốc, số 8/2010 [3]; “Xu hướng và đặc điểm của di chuyển lao động từ các nước đang phát triển” Viện Kinh
tế chính trị thế giới; “Kinh nghiệm và cách tiếp cận di chuyển lao động của Trung Quốc” tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 2/2011[2]… trong
các công tr nh này, các tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu thực trạng di chuy n lao động tại một số quốc gia như Trung Quốc, Thái Lan… các tác giả đánh giá sự tác động của di chuy n lao động tới phát tri n kinh tế quốc gia, ngoài ra các tác giả cũng làm nổi bật các vấn đề mà hiện tượng
di chuy n lao động gây ra, từ đ đề xuất một số biện pháp khắc phục và đưa ra các hàm ý cho Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề liên quan tới di chuy n lao động
Nh n chung, các nghiên cứu trên chủ yếu đưa ra lý thuyết chung và một số kinh nghiệm về di chuy n lao động của một số nước như Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam chưa c sự tập trung phân tích về các vấn đề
mà di chuy n lao động tác động, đặc biệt là tại Trung Quốc
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trang 6Những nghiên cứu liên quan đến các lý thuyết di chuyển lao động
và khái quát chung về hiện tượng di chuyển lao động, thực trạng di chuyển lao động tại các quốc gia, khu vực trên thế giới
Tác giả Cat Moody (2006) [22] với công tr nh “Migration and Economic Growth: A 21 st Century Perspective” (Di chuyển lao động và tăng trưởng kinh tế: Thế kỷ 21), New Zealand Treasury, Working paper
06/02, đã đưa ra một số các lý thuyết về di chuy n lao động, phân loại di chuy n lao động và các xu hướng di chuy n lao động từ đầu thế kỷ XXI
đến nay
Trong công tr nh nghiên cứu “Order (and Disorder) at the Border: Mobility, International Labour Migration and Border Controls in Southeast Asia, in Mobility, Labour Migration and Border Controls in Asia” (Di chuy n lao động, di chuy n lao động quốc tế và ki m soát biên
giới ở Đông Nam Á, di chuy n lao động, di chuy n lao động quốc tế và
ki m soát biên giới ở Châu Á) của tác giả Kaur, A, (2006) [2], ông đã chỉ
rõ di cư lao động là một tính năng nổi trội của lịch sử lao động khu vực Đông Nam Á từ năm 1870, phù hợp với biên giới mở, hội nhập gia tăng của khu vực vào nền kinh tế toàn cầu Cũng chính Amarjit Kaur (2016)
[1] với công tr nh “Managing the Border: Regulation of International Labour Migration and State Policy Responses to Global Governance in Southeast Asia” (Quản lý biên giới: Quy định về di chuyểnlao động quốc
tế và chính sách nhà nước trong Quản trị toàn cầu tại khu vực Đông Nam Á), University of England Đã nêu lên vấn đề di chuy n lao động tại biên
giới các quốc gia Đông Nam Á, nơi mà diễn biến di chuy n lao động diễn
ra mạnh mẽ nhất Tác giả đưa ra các vấn đề thực tế mà các quốc gia này phải đối diện như việc ki m soát lao động, nhập cư trái phép qua biên giới (lao động chui)… tác giả cũng đưa ra một số gợi ý về chính sách cho các quốc gia
Những nghiên cứu liên quan đến vấn đề di chuyển lao động tại Trung Quốc
Trang 7Liên quan đến di chuy n lao động tại Trung Quốc, các tác giả Cai Fang, Du Yang and Wang Meiyan (2009) [22], trong công trình nghiên
cứu “Migration and Labour Mobility in China” (Di cư và di chuyển lao động ở Trung Quốc), thuộc Human Development Research Paper (báo
cáo nghiên cứu phát tri n con người), UNDP, N 9, April, bằng những số liệu nghiên cứu thực tế về di cư và di chuy n lao động của Trung Quốc từ thời kỳ đổi mới đến năm 2009, các tác giả chỉ rõ: Trung Quốc đã chứng kiến sự di chuy n lao động lớn nhất k từ khi cải cách và chính sách mở cửa đã được thực hiện Theo số liệu thống kê gần đây nhất, tổng số nông thôn lao động nhập cư thành thị đạt 136 triệu Những người di cư được định nghĩa là những người đã bỏ ra khỏi thị trấn trong hơn 6 tháng Các luồng di cư đã thúc đẩy quá tr nh chuy n đổi kinh tế và xã hội ở Trung Quốc thông qua nâng cao năng suất lao động và chuy n dịch cơ cấu xã hội Theo đ , chính phủ Trung Quốc đã cải thiện các chính sách di cư bằng cách tăng lưu lượng di cư và những thay đổi của thị trường lao động Báo cáo này được tr nh bày theo những nội dung sau: Phần I: giới thiệu về di
cư và di chuy n lao động, xét lịch sử, quy mô và xu hướng, tác động của di
cư ở Trung Quốc và các tổn thương của người di cư Phần II: đánh giá sự thay đổi chính sách di cư chủ yếu trong ba thập kỷ qua Phần III: phân tích những tác động của di cư và di chuy n lao động đến sự phát tri n kinh tế
và chuy n đổi ở Trung Quốc Phần IV: thảo luận về sự liên quan những kinh nghiệm của Trung Quốc với các nền kinh tế đang phát tri n khác trong việc phát tri n kinh tế và thay đổi chính sách nhập cư
Ding Lu (2009) [35], The Economic Consequence of Labour Mobility in China's Regional Development, The Earth Institute at
Columbia University and the Musachusetts Institute of Technology Di chuy n lao động đ ng một vai trò quan trọng trong sự tăng lên của mức thu nhập khu vực Bài viết này xem xét vai trò của di chuy n lao động trong phát tri n kinh tế khu vực của Trung Quốc trong quá trình chuy n đổi nhân khẩu học và sự tồn tại của các rào cản về th chế Những phát
Trang 8hiện của tác giả cho thấy rằng hai nguồn quan trọng nhất của sự chênh lệch thu nhập liên vùng đều là giá cổ phiếu vốn lao động và tr nh độ công nghệ
Giải thích hiện tượng này qua 2 nguyên nhân: Một là, vốn và phong trào
lao động chỉ đ ng vai trò hạn chế trong cân bằng lợi nhuận cận biên của họ trên khắp khu vực bất chấp thực tế là vai trò của di chuy n lao động đã
tăng đáng k từ năm 2000 Hai là, do tác động của những thay đổi nhân
khẩu học với tăng trưởng thu nhập đã không đồng đều giữa các vùng giàu
và vùng nghèo Đây là hiện tượng phổ biến của di cư lao động liên vùng Trung Quốc
Ngoài những công tr nh nhằm đưa ra khung lý thuyết về di chuy n lao động quốc tế, cả ở trong nước lẫn ngoài nước đều còn rất nhiều nghiên cứu thực tiễn hiện đại tập trung phân tích các vấn đề liên quan đ t m ra xu hướng, quy luật vận động của các dòng di chuy n Trong các nghiên cứu thực tiễn hiện đại về di chuy n lao động th vấn đề di chuy n lao động lại được đề cập khá nhiều ở các phạm vi khác nhau
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích tổng quátcủa đề tài là t m hi u thực trạng vấn đề di chuy n lao động của Trung Quốc từ đầu thế kỷ XXI đến nay.Mục đích cụ thể của
đề tài là t m hi u nhưng lý luận chung về di chuy n lao động; nghiên cứu
và đánh giá tác động của di chuy n lao động tới sự phát tri n kinh tế của Trung Quốc từ sau giai đoạn chuy n đổi nền kinh tế vào năm 1978 tới nay
Đề xuất một số bài học kinh nghiệm cho các quốc gia đang phát tri n trong
đ c Việt Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
(1) Nghiên cứu, làm rõ khái niệm di chuy n lao động và mối liên hệ
lý thuyết của di chuy n lao động tới sự phát tri n kinh tế (2) Phân tích sự
di chuy n lao động trong và ngoài nước của Trung Quốc qua các thời kỳ; (3) Đánh giá chính sách di chuy n lao động của chính phủ Trung Quốc và
Trang 9tác động của n tới sự phát tri n kinh; (4) Một số bài học kinh nghiệm cho
các quốc gia đang phát tri n
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là thực trạng và vấn đề di chuy n lao động của Trung Quốc từ đầu thế kỷ XXI đến nay
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng và vấn đề di chuy n lao động
Trung Quốc từ đầu thế kỷ XXI đến nay
Về không gian:Di chuy n lao động tại Trung Quốc
Về thời gian: Từ đầu thế kỷ XXI đến nay
Đề tài tập trung nghiên cứu với trường hợp đi n h nh của nền kinh tế Trung Quốc và những tác động của chính sách di chuy n lao động tới sự
phát tri n kinh tế Trung Quốc trong gần hai thập niên qua
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các
phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp phân tích, phương pháp lịch
sử, phương pháp logic, phương pháp trừu tượng hóa khoa học,đặc biệt là
sử dụng phương pháp diễn dịch và quy nạp nhằm đảm bảo tính toàn diện,
có hệ thống và logic của các vấn đề nghiên cứu
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn đề xuất một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về vấn đề
di chuy n lao động trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ
Trang 107 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt, đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về di chuy n lao động
Chương 2: Thực trạng và vấn đề di chuy n lao động của Trung Quốc từ đầu thế kỷ XXI đến nay
Chương 3: Đánh giá tác động của di chuy n lao động tới sự phát tri n của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ DI CHUYỂNLAO ĐỘNG
1.1 Khái quát về di chuyển lao động
1.1.1 Khái niệm lao động và di chuyển lao động
Di chuy n lao động về cơ bản là sự phản ứng những thay đổi về phân
bổ nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên, trật tự thế giới, sự biến đổi của môi trường, sự phát tri n của kinh tế và công nghệ… Con người di chuy n từ nơi này đến nơi khác nhằm tận dụng lợi thế về điều kiện, khí hậu, nguồn tài nguyên thiên nhiên đ c được nguồn thu nhập cao hơn, c nhiều việc làm hơn hoặc đ thoát khỏi sự phân biệt đối xử
1.1.2 Nguyên nhân di chuyển lao động
Thứ nhất, do c sự mất cân đối về số lượng lao động, khi nguồn lao động
tại một nơi không đáp ứng đủ hoặc vượt quá nhu cầu sử dụng tại nơi đ
Thứ hai, do c sự mất cân đối về cơ cấu ngành nghề nhất định mà tại
địa phương hay một quốc gia không c hoặc không đủ
Thứ ba, đối với di chuy n lao động quốc tế là do c sự chênh lệch giá
cả sức lao động trong nước và sức lao động nước ngoài
Trang 11Thứ tư, do c sự chênh lệch về mức thu nhập và mức sống giữa
người lao động tại địa phương này với địa phương trong một nước hoặc người lao động trong nước và người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Thứ năm, do xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế, lực lượng sản
xuất phát tri n, nền sản xuất lớn không th b hẹp trong phạm vi biên giới quốc gia mà mở rộng ra nhiều nước, việc sử dụng lao động mang tính quốc
tế Hơn nữa, việc tăng cường xuất khẩu công nghệ, bao thầu công tr nh quốc tế sẽ tất yếu kèm theo việc phát tri n di chuy n lao động
1.1.3 Phân loại lao động di chuyển
Theo pháp lý
Theo nơi đi và nơi đến
Theo thời gian
Di chuyển lao động theo mục đích
1.1.4 Đánh giá tác động của di chuyển lao động tới phát triển kinh tế
Tác động tiêu cực:
Thứ nhất, các nước c lao động bị mất một nguồn nhân lực, thậm chí
tạo ra sự hẫng hụt nguồn lao động c tr nh độ và do đ họ cũng bị tước đoạt mất một trong những nguồn năng lực cho tăng trưởng kinh tế trong tương lai
Thứ hai, các nước c nguồn lao động chuyên môn cao di chuy n sẽ
bị lãng phí một phần đáng k quỹ công cộng đầu tư trong quá tr nh h nh thành vốn nhân lực của lao động di chuy n
Thứ ba, lao động di chuy n tạo ra tâm lý không yên tâm trong công
việc, thiếu sự gắn b với nhiệm sở Tuy nhiên di chuy n lao động chuyên môn cao, ở một phương diện khác, cũng đem lại những tác động tích cực
Tác động tích cực:
Một là, nước sở hữu nguồn nhân lực lao động (origin countries) sẽ
nhận được một khoản tiền đền bù và nguồn ngoại hối gửi về đáng k Theo
số liệu của LHQ, tính riêng trong năm 2005, những người lao động xa xứ
Trang 12đã chuy n về nước 232 tỉ USD, trong đ 167 tỉ USD chảy về các nước
đang phát tri n;
Hai là, sự di chuy n tự do nguồn lực lao động sẽ thúc đẩy các cá
nhân đầu tư nhiều hơn nữa cho hoạt động đào tạo, giáo dục bởi số lượng lớn các cơ hội làm việc ngày càng tăng cùng với việc mở cửa thị trường của các nước Trong bối cảnh toàn cầu h a, các quốc gia đều phải mở cửa thị trường, k cả thị trường lao động th việc chu chuy n của lao động quốc tế dễ dàng hơn;
Ba là, lợi ích của di chuy n lao động là tạo điều kiện cho các cá nhân
tiếp nhận được những kiến thức và kỹ năng lao động cao hơn, c cơ hội đ cải thiện điều kiện sống và tiềm năng đ thúc đẩy sự phát tri n nền kinh tế Trong một khía cạnh nhất định g p phần giải quyết t nh trạng thất nghiệp
ở các nước đang phát tri n
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn di chuyển lao động Trung Quốc
Thứ nhất, di chuy n lao động dẫn đến sự phân phối hiệu quả hơn
nguồn nhân lực, từ đ kích thích sự phát tri n kinh tế và làm giảm sự bất
b nh đẳng giữa khu vực gửi và nhận lao động Tuy nhiên, rủi ro có th xảy
ra, đ là sự quá đông dân số ở thành thị và làm tăng chi phí xã hội, trong khi khu vực nông thôn thiếu vắng cơ sở đào tạo tốt nhất;
Thứ hai, mặc dù xu hướng chung là di cư từ nông thôn ra thành phố,
song rõ ràng nông thôn cũng c sự phát tri n Kinh nghiệm của Trung Quốc đã chỉ ra rằng, công nghiệp hóa nông thôn là gỉải pháp hiệu qủa đ đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuy n đổi lao động hợp lý nhất
Thứ ba, các nhà hoạch định chính sách rất thận trọng trong chọn lựa
bước đi bởi sự phức tạp chính trị trong qúa trình cải cách Chiến lược ủng
hộ cải cách buộc phải đầu tư quan tâm đến những ưu tiên trong ngắn hạn, đến hậu quả và cân bằng thương mại (tradeoffs) Chiến lược này cũng rất quan tâm đến lao động thành thị khi mất cơ hội việc làm và phúc lợi xã hội
do di chuy n lao động mặc dù mục đích của di cư là rõ ràng
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CỦA
TRUNG QUỐC TỪ ĐẦU THỂ KỶ XXI ĐẾN NAY
2.1 Cách tiếp cận đối với di chuyển lao động của Trung Quốc
Thứ nhất, di chuyển lao động được xem là cách tiếp cận tới sự phát triển
Thứ hai, phát triển kinh tế tạo nhiều cơ hội cho di chuyển lao động
2.2 Thực trạng di chuyển lao động của Trung Quốc
2.2.1 Tình hình di chuyển lao động trong nước của Trung Quốc
Trung Quốc là một nước có nền nông nghiệp phát tri n với hơn 618 triệu người sống ở nông thôn (2014), từ sau khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2008, Trung Quốc đã không ngừng tăng đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn, từ 300 tỉ NDT (2003) lên 590 tỉ NDT (2008) và đạt mức kỷ lục 764,1 tỉ NDT, khoảng 112 tỉ USD (2009) Trung Quốc đã thực hiện rất nhiều các chính sách hiện đại h a nông thôn nhưng vẫn không cản trở được dòng di chuy n lao động lên thành phố Hiện chính phủ Trung Quốc đang buộc phải tìm kiếm những giải pháp đ đảm bảo an sinh xã hội, tạo
cơ hội việc làm cho lao động di chuy n và thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa lao động thành phố và lao động di chuy n
Giai đoạn 1979-1983: Di chuyển lao động bị hạn chế
Giai đoạn 1984 – 1988: Di chuyển lao động được bắt đầu
Giai đoạn 1989 – 1991: Di chuyển lao động giảm dần
Giai đoạn 1992 – 2000: Di chuyển lao động tăng
Giai đoạn 2000 đến nay: Quan tâm hơn tới lao động di chuyển
Theo Tổ chức Lao động quốc tế, Trung Quốc là một trong những quốc gia c số lượng di chuy n lao động lớn nhất trên thế giới Thực tế, nghiên cứu được thực hiện bởi Kam Wing Chan của Đại học
Washington cho rằng: "Trong 30 năm (1979-2009), dân số đô thị của