1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập tư vấn lập dự án nhà máy bột giấy

40 366 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhiều mặt hàng nông sản cung dư dả do thời tiết thuận lợi ở các vùng sản xuất chính; đối với các nhóm hàng nhiên liệu, bất ổn địa chính trị tại một số khu vực chưa dẫn tới sự gián đoạn

Trang 1

NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY

Trang 2

THUYẾT MINH DỰ ÁN

NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY

Địa điểm đầu tư:

Đắk Lắk - 2/2015

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 1

I.1 Giới thiệu chủ đầu tư 1

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 1

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 2

II.1 Căn cứ pháp lý 2

II.2 Môi trường vĩ mô 3

II.2.1 Thị trường thế giới 3

II.2.2 Thị trường trong nước 4

II.3 Thị trường bột giấy 5

II.4 Chính sách phát triển ngành công nghiệp giấy của chính phủ 6

II.5 Căn cứ tiềm năng phát triển ở vùng thực hiện dự án 8

II.5.1 Vị trí nơi thực hiện dự án 8

II.5.2 Điều kiện tự nhiên 9

II.5.3 Lợi thế đầu tư 9

II.6 Kết luận sự cần thiết đầu tư dự án 9

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN 11

III.1 Lựa chọn công suất 11

III.2 Lựa chọn địa điểm 11

III.2.1 Những yêu cầu cơ bản 11

III.2.2 Phương án lựa chọn địa điểm 11

III.2.3 Kết luận 11

III.3 Nhân sự dự án 12

III.4 Tiến độ đầu tư dự án 12

III.5 Công nghệ sản xuất bột giấy 12

III.5.1 Mô tả qui trình công nghệ 12

III.5.2 Quy trình sản xuất 15

III.6 Các hạng mục xây dựng 16

III.7 Các hạng mục máy móc thiết bị 17

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG SƠ BỘ 18

IV.1 Đánh giá tác động môi trường 18

IV.1.1 Giới thiệu chung 18

IV.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 18

Trang 4

IV.2 Tác động của dự án tới môi trường 19

IV.2.1 Giai đoạn xây dựng dự án 19

IV.2.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 19

IV.3 Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm 20

IV.3.1 Giai đoạn xây dựng dự án 20

IV.3.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 21

IV.4 Kết luận 21

CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 22

V.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 22

V.2 Nội dung tổng mức đầu tư 23

V.2.1 Tài sản cố định 23

V.2.2 Vốn lưu động sản xuất 26

CHƯƠNG VI: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 27

VI.1 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư tài sản cố định 27

VI.2 Kế hoạch đầu tư 27

VI.3 Tiến độ phân bổ vốn 28

VI.4 Phương án hoàn trả lãi và vốn vay 28

CHƯƠNG VII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 30

VII.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 30

VII.1.1 Giả định về doanh thu 30

VII.1.2 Giả định về chi phí 30

VII.2 Hiệu quả kinh tế của dự án 31

VII.2.1 Chi phí hoạt động 31

VII.2.2 Doanh thu của dự án 32

VII.2.3 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 32

VII.3 Hiệu quả kinh tế xã hội 34

CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN 36

Trang 5

- Thay đổi lần hai :

- Đại diện pháp luật :

- Địa chỉ trụ sở :

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

- Địa điểm xây dựng :

- Diện tích đầu tư :

- Công suất dự án :

- Mục tiêu đầu tư :

- Mục đích đầu tư :

+ Đáp ứng nhu cầu thị trường về bột giấy

+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đắk Lắk

+ Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý

dự án do chủ đầu tư thành lập

- Tổng mức đầu tư : 216,545,662,000 đồng

- Tiến độ đầu tư : Dự án được xây dựng từ quý II/2015 đến quý IV/2016, đầu năm 2017 nhà máy sẽ đi vào hoạt động

Trang 6

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN

II.1 Căn cứ pháp lý

Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

Trang 7

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

- Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

II.2 Môi trường vĩ mô

II.2.1 Thị trường thế giới

 Năm 2014

Thị trường hàng hóa thế giới năm 2014 có biến động tăng giảm đan xen, chủ yếu tăng nhẹ trong 4 tháng đầu năm rồi bắt đầu giảm từ tháng 5 trở lại đây Thị trường chủ yếu chịu tác động của các nhân tố:

Trang 8

- Kinh tế thế giới dần phục hồi nhưng tăng trưởng còn chậm, không đồng đều, ước năm 2014 đạt 3.3% Kinh tế Mỹ bước đầu đã lấy được đà phục hồi trong khi kinh tế Trung Quốc chậm lại, kinh tế Nhật phục hồi yếu, khu vực sử dụng đồng Euro chậm cải thiện.

- Lo ngại về quá trình phục hồi kinh tế do bất ổn an ninh, chính trị gia tăng tại nhiều khu vực (Trung Đông, Biển Đông và Ukraina…)

- Thị trường tài chính toàn cầu bớt rủi ro hơn Lạm phát tiếp tục được kiềm chế ở mức thấp; một số nền kinh tế lớn rơi vào trạng thái giảm phát (Nhật Bản, một số nước khu vực Euro…) và kinh tế có nguy cơ trì trệ

- Nhiều mặt hàng nông sản cung dư dả do thời tiết thuận lợi ở các vùng sản xuất chính; đối với các nhóm hàng nhiên liệu, bất ổn địa chính trị tại một số khu vực chưa dẫn tới sự gián đoạn đáng kể nào về nguồn cung; các nhóm hàng kim loại cơ bản, cầu vẫn chưa thực sự cải thiện…

- Giá cả hàng hóa thiết yếu cơ bản trên thị trường chỉ phục hồi nhẹ trong hơn 4 tháng đầu năm và có xu hướng giảm sâu và khó dự báo Theo IMF, chỉ số giá hàng hóa thiết yếu tháng 11 năm 2014 so với cùng kỳ 2013 ước giảm 17% điểm, trong đó chỉ số nhóm phi nhiên liệu giảm 6% điểm, nhóm thực phẩm giảm 5.7% điểm, đặc biệt nhóm hàng năng lượng giảm 23%, trong đó nhóm xăng dầu giảm 25% điểm

Năm 2014 là một năm đầy biến động cho nền kinh tế thế giới và được đánh giá là một năm có nhiều tín hiệu khởi sắc so với những năm trước và tiếp tục xu hướng phục hồi Việt Nam cũng không đứng ngoài diễn biến chung đó

 Dự báo năm 2015

Năm 2015, dự báo về triển vọng kinh tế thế giới mà một số tổ chức quốc tế đưa ra

có khả quan hơn so với năm 2014 nhưng còn thận trọng do các khủng hoảng và xung đột trên thế giới có thể tạo môi trường không thuận lợi cho quá trình phục hồi kinh tế; thương mại quốc tế dự báo khởi sắc hơn nhưng còn tiến triển chậm Giá cả nhiều hàng hóa cơ bản, thiết yếu còn thiếu tính ổn định, tuy nhiên vẫn tiếp tục xu hướng giảm

Trước mắt, trong tháng 01 năm 2015, do nhiều thị trường lớn trong giai đoạn nghỉ

lễ nên dự báo giá nhiều hàng hóa nguyên nhiên vật liệu thiết yếu tiếp tục giảm nhẹ

II.2.2 Thị trường trong nước

Năm 2014, kinh tế trong nước đã bước đầu có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên mức độ phục hồi còn chưa mạnh, tăng trưởng GDP cả năm ước đạt 5.9% Hoạt động sản xuất kinh doanh đã giảm bớt khó khăn khi tiêu thụ hàng hóa ổn định hơn, các chi phí đầu vào như lãi suất, giá nguyên nhiên vật liệu giảm khá mạnh Tuy nhiên, do những bất ổn về chính trị trong và ngoài nước cùng với thực tế thu nhập của người dân chưa thực sự cải thiện nhiều nên tâm lý mua sắm còn khá dè dặt Thị trường hàng hóa chủ yếu sôi động vào các dịp lễ, tết hoặc trong các giai đoạn khuyến mại lớn Thị trường các mặt hàng thiết yếu không biến động nhiều Bên cạnh việc triển khai tích cực các chương trình bình ổn thị trường trong các dịp Lễ, Tết, Chính phủ và các Bộ, ngành cũng

đã có sự điều hành linh hoạt, kịp thời đối với các mặt hàng quan trọng như nhóm nông

Trang 9

sản, các giải pháp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, kết nối được ưu tiên, đẩy mạnh và đem lại hiệu quả thiết thực,giá cả nhiều mặt hàng nông sản diễn biến theo chiều hướng có lợi cho người sản xuất, khuyến khích đầu tư, bảo đảm nguồn cung cho thị trường.

- Thị trường trong nước vẫn duy trì tăng trưởng, góp phần quan trọng trong việc ổn định tăng trưởng kinh tế Cung cầu các hàng hóa thiết yếu được bảo đảm, đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng của mọi tầng lớp dân cư, không để xảy ra tình trạng sốt giá

do thiếu hay khan hiếm hàng hóa Công tác bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường, điều tiết các mặt hàng thiết yếu đã được triển khai đồng bộ, kịp thời

Nền kinh tế Việt Nam tháng 01 năm 2015 so với cùng kỳ năm 2014 đã đạt được

những kết quả sau:

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu

Vốn đầu tư ngân sách nhà nước thực hiện so với kế

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 01 năm 2015 so với cùng kỳ

năm 2014

+0.94

II.3 Thị trường bột giấy

Theo Chủ tịch Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam cho biết, năm 2013, ngành giấy đạt mức tăng trưởng 7%, một con số không quá tệ trong bối cảnh kinh tế vĩ mô còn nhiều khó khăn Tổng sản lượng giấy tiêu dùng cả năm ước đạt mức 3 triệu tấn, tăng 3% so với năm 2012 Trong đó, sản xuất trong nước đạt 1.7 triệu tấn, tăng 7% so với cùng kỳ Số còn lại đến từ nhập khẩu Tuy nhiên, mức tăng của hàng nhập khẩu lên tới 10% Đến năm

2014 thì con số này cũng có tăng hơn, tuy nhiên không nằm trong khả quan của sự tươi mới trong phát triển

Để tháo gỡ khó khăn hiện tại và hỗ trợ cho các doanh nghiệp ngành giấy hội nhập, Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam kiến nghị với Chính phủ, Bộ Công Thương miễn thuế VAT cho các DN sản xuất giấy từ giấy phế liệu, cho doanh nghiệp được hưởng lãi suất ưu đãi để đầu tư máy móc, thiết bị; điều chỉnh tiêu chuẩn môi trường với các nhà máy sản xuất bột giấy phù hợp…Bên cạnh đó ngành giấy năm qua cũng ghi nhận có nhiều doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng khá mạnh mẽ, hàng sản xuất không đủ bán…

Dự báo sang năm 2015, ngành giấy sẽ phát triển khá hơn và có những cơ hội về thị

Trang 10

trường, nhất là mảng bao bì để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp đang có những kế hoạch phát triển mạnh về sản phẩm công nghiệp.

II.4 Chính sách phát triển ngành công nghiệp giấy của chính phủ

Trong Quyết định số 10508/QĐ-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2014 v/v phê duyệt

“Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2020, có xét đến năm 2025”, Bộ Công thương đã nêu lên quan điểm phát triển ngành công nghiệp giấy như sau:

- Phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam theo hướng bền vững gắn với nhiệm

vụ bảo vệ môi trường;

- Áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, tập trung xây dựng một số thương hiệu quốc gia với sản phẩm giấy và bột giấy để cạnh tranh hiệu quả trong tiến trình hội nhập kinh tế;

- Huy động mọi nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế dưới mọi hình thức để đẩy mạnh sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của xã hội

Đồng thời chính phủ cũng đề ra mục tiêu phát triển:

 Mục tiêu tổng quát:

- Nhằm xây dựng các khu công nghiệp tập trung tại các tỉnh, thành phố có ngành công nghiệp phát triển, đồng thời quy hoạch lại các nhà máy đã có và các nhà máy xây dựng mới, tạo điều kiện xây dựng hệ thống xử lý chất thải tập trung với công suất lớn, công nghệ và thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

- Nhằm xây dựng các tập đoàn sản xuất đủ mạnh, có tiềm năng tài chính, nhà máy

có công suất lớn và chất lượng sản phẩm cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, trong khu vực và thế giới, tăng khả năng xuất khẩu các sản phẩm của ngành giấy Việt Nam ra thị trường thế giới;

- Nhằm xây dựng được vùng rừng nguyên liệu nhằm chủ động cung cấp đủ, ổn định nguồn nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất bột giấy theo quy hoạch phát triển ngành giấy

- Phát triển vùng nguyên liệu nhằm sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai, nguồn lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội Giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập của người trồng rừng đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số Cải thiện, xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, đóng góp mạnh mẽ vào chiến lược xây dựng nông thôn mới;

- Phát triển vùng nguyên liệu giấy góp phần nâng cao tỷ lệ che phủ của rừng, cùng với hệ thống rừng cả nước bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu nguy cơ biến đổi khí hậu, hạn chế thiên tai lũ lụt, hạn hán và xói mòn đất, đảm bảo phát triển bền vững

 Mục tiêu cụ thể:

- Đến năm 2025, đạt tỷ lệ thu hồi giấy loại trong nước là 65%;

Trang 11

- Đến năm 2025, đáp ứng khoảng 75 - 80% nhu cầu tiêu dùng trong nước, giảm tỷ

lệ nhập khẩu các sản phẩm giấy và bột giấy;

- Đến năm 2025 không cấp phép và dần loại bỏ các nhà máy giấy và bột giấy lạc hậu đang tồn tại với quy mô dưới 10.000 tấn/năm;

- Đến năm 2025 cơ bản đưa ngành công nghiệp giấy Việt Nam trở thành ngành công nghiệp theo hướng hiện đại

- Nghiên cứu triển khai ứng dụng và đưa vào sản xuất các loại giấy các-tông kỹ thuật cao dùng trong công nghiệp và dân dụng, nhằm chiếm lĩnh thị trường trong nước đang bị ngành giấy bỏ ngỏ hiện nay, hạn chế nhập khẩu;

- Tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu năng lượng, nâng cao hiệu quả thu gom và tái chế giấy loại (OCC và DIP) nhằm tiết kiệm tài nguyên rừng, tài nguyên nước và bảo vệ môi trường

+ Về quy mô và công suất các dự án đầu tư

Định hướng phát triển ngành công nghiệp giấy theo các khu vực tập trung với quy

mô đủ lớn: Công suất các nhà máy giấy tối thiểu 50.000 tấn/năm; ưu tiên, khuyến khích các nhà máy có công suất trên 100.000 tấn/năm Công suất các nhà máy bột giấy từ 100.000 tấn/năm đến 200.000 tấn/năm trở lên, để đảm bảo điều kiện hiện đại hóa và hiệu quả kinh tế

+ Về bố trí quy hoạch

- Chỉ được phép đầu tư, xây dựng các nhà máy sản xuất bột giấy hoặc nhà máy sản xuất bột giấy và giấy liên hợp tại các vùng, các khu vực đã được quy hoạch sản xuất bột giấy

- Xây dựng các nhà máy sản xuất giấy phải nghiên cứu, đánh giá kỹ về địa điểm, đặc điểm nguồn nguyên liệu, nhu cầu thị trường; điều kiện cơ sở hạ tầng và khả năng huy động vốn đầu tư;

- Bố trí phát triển vùng nguyên liệu giấy phải phù hợp với quy hoạch chung của ngành nông nghiệp, gắn liền với quy hoạch giống cây trồng, đặc điểm từng vùng về điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu), điều kiện xã hội và phải đi đôi với việc xác định mô hình hợp lý về hệ thống sản xuất và quản lý các vùng nguyên liệu cũng như chính sách giá nguyên liệu và phương thức thu mua, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất;

- Phát triển công nghiệp giấy, gồm cả vùng nguyên liệu phải được thực hiện trong mối liên kết chặt chẽ với bảo vệ an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường, thúc đẩy

Trang 12

chuyển dịch cơ cấu sản xuất ở các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.

+ Về vốn đầu tư

Tranh thủ vốn đầu tư nước ngoài một cách hợp lý, đảm bảo vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là Tổng công ty Giấy Việt Nam Việc thực hiện phương châm này tùy thuộc vào đặc điểm của từng Dự án, từng địa phương, từng giai đoạn cụ thể để quyết định phương thức đầu tư thích hợp (đầu tư trong nước, liên doanh với nước ngoài hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài)

 Các chỉ tiêu của quy hoạch

+ Chỉ tiêu về công suất thiết kế

Chỉ tiêu công suất thiết

Bột giấy Tấn/năm 1.160.000 1.800.000 2.770.000

Sản xuất giấy Tấn/năm 4.062.000 6.823.000 10.532.000

+ Chỉ tiêu về sản lượng

Sản xuất bột giấy Tấn/năm 985.500 1.480.000 2.350.000

Sản xuất giấy Tấn/năm 3.450.000 5.800.000 8.950.000

+ Các chỉ tiêu về nhu cầu vốn đầu tư

Nhà máy giấy, bột

giấy

Tỷ đồng 49.555 88.620 107.492 Vùng nguyên liệu giấy Tỷ đồng 15.353 18.674 18.346

II.5 Căn cứ tiềm năng phát triển ở vùng thực hiện dự án

II.5.1 Vị trí nơi thực hiện dự án

Dự án “Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk” được thực hiện tại huyện M’Đrăk, tỉnh Đắk Lắk

M'Đrăk là một trong những huyện xa nhất của Đắk Lắk Cửa ngõ phía Đông của tỉnh với đèo Phượng Hoàng nối Đắk Lắk với Khánh Hòa Huyện lỵ là thị trấn M'Đrăk

Trang 13

Huyện giáp các huyện Ea Kar, Krông Bông, tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa Trước năm 1975

có tên là Khánh Dương đơn vị hành chính là Quận thuộc về tỉnh Khánh Hòa, sau 1975 sát nhập với tỉnh Đắk Lắk thuộc huyện Krông Pắk Sau đó tách riêng một đơn vị cấp huyện mang tên M’Đrăk Huyện M'Đrăk được thành lập và ngày 30 tháng 08 năm 1977 từ huyện Krông Pắk

Hình: Vùng thực hiện dự án

II.5.2 Điều kiện tự nhiên

Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do ở độ cao trên 800m nên khí hậu huyện có nhiều nét thú vị: nhiệt độ trung bình năm khá thấp, số giờ nắng trung bình

1,700 giờ/năm, lượng mưa trung bình hàng năm trên 2,500 mm

II.5.3 Lợi thế đầu tư

Phần lớn địa bàn của huyện là cao nguyên M'Drăk, nơi đây có nguồn tài nguyên rừng dồi dào Bên cạnh đó, hệ thống giao thông của huyện cũng tương đối thuận lợi, dễ dàng cho việc chuyên chở hàng hóa thông qua các tuyến chính: đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 26, Tỉnh lộ 13 (đường 693 - Xã Cư Prao), đường 693 (M'Đrắk - Phú Yên); ngoài ra còn có đường ô tô đến trung tâm tất cả các xã đang được nâng cấp dần

II.6 Kết luận sự cần thiết đầu tư dự án

Hiện nay ngành công nghiệp giấy ngày càng phát triển, mức cầu ngày càng lớn kéo theo sự đòi hỏi, yêu cầu nơi sản xuất bột giấy phải đạt tiêu chuẩn cao

Trang 14

Sau khi nghiên cứu và nắm vững thị trường cũng như công nghệ chúng tôi quyết định đầu tư dự án “Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk” tại huyện M’Đrăk, tỉnh Đắk Lắk Mục tiêu của dự án là xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy lớn nhất tỉnh Đắk Lắk với công suất : 24 ngàn tấn/năm

Vấn đề ứng dụng Công nghệ sinh học trong Nông nghiệp để sản xuất bột giấy trên

cơ sở áp dụng công nghệ cao nêu bật những tính năng ưu việt:

- Thiết bị đồng bộ sản xuất bột giấy theo công nghệ sinh học, không ô nhiễm môi trường, góp phần bảo vệ môi trường xanh

- Sản xuất bột giấy từ nguyên liệu gỗ bạch đàn, gỗ keo lá tràm và các nguyên liệu phế phẩm khác

- Thiết bị đồng bộ được thiết kế và chế tạo theo hệ thống modul, phù hợp với phương thức đầu tư từ qui mô nhỏ đến qui mô lớn

- Công nghệ thiết bị đồng bộ bảo đảm chất lượng sản phẩm với công suất khởi điểm 24,000 tấn bột giấy sản phẩm/năm

- Chất lượng sản phẩm bột giấy đạt tiêu chuẩn dùng để sản xuất các loại giấy cao cấp

- Đầu tư thấp, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh

Với niềm tin sản phẩm bột giấy chất lượng cao do chúng tôi tạo ra sẽ được những thị trường khó tính ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm công nghiệp Việt Nam, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao động tại giấy Đắk Lắk, chúng tôi tin rằng dự án “Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk” là sự đầu tư cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 15

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN

III.1 Lựa chọn công suất

- Căn cứ vào khả năng cung cấp nguyên liệu (gỗ keo lá tràm, gỗ bạch đàn) của địa phương

- Dự án lựa chọn mô hình đầu tư công suất dây chuyền sản xuất bột giấy là 24 ngàn tấn/năm 75 tấn/ngày là mô hình đầu tư thích hợp ở địa phương

III.2 Lựa chọn địa điểm

III.2.1 Những yêu cầu cơ bản

Vấn đề lựa chọn và xác định địa điểm xây dựng Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk có vị trí quan trọng đặc biệt đối với chi phí đầu tư và hiệu quả kinh doanh của nhà máy Bởi vậy, địa điểm xây dựng nhà máy cần phải thỏa mãn các điều kiện cơ bản sau đây :

- Là trung tâm của vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy

- Giao thông phải thuận lợi

- Khả năng cung cấp điện, nước thuận lợi

- Không gây ô nhiễm môi trường

III.2.2 Phương án lựa chọn địa điểm

Căn cứ vào những yêu cầu nêu trên, dự án lựa chọn địa điểm xây dựng Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk tại huyện M’Đrăk, tỉnh Đắk Lắk

Trang 16

Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk hình thành trên cơ sở phải có vùng nguyên liệu là các loại gỗ như gỗ keo lá tràm, gỗ bạch đàn cho nên để thực hiện mục tiêu của dự án và đảm bảo công suất hoạt động của Nhà máy, Công ty phải tiến hành

kí các hợp đồng với các hộ lâm nghiệp và nông dân tại địa phương

Phòng thí nghiệm, kiểm tra chất lượng sp 5

III.4 Tiến độ đầu tư dự án

Dự án được xây dựng từ quý II/2015 đến quý IV/2016, đầu năm 2017 nhà máy sẽ đi vào hoạt động

III.5 Công nghệ sản xuất bột giấy

Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk sẽ sử dụng công nghệ FPMS của ZHUCHENG XURIDONG MACHINERY CO., LTD - Trung Quốc Đây là một trong những công nghệ cao đang được phát triển trong lĩnh vực sản xuất bột giấy tại Trung Quốc Từ năm

2004, công nghệ này được ứng dụng rộng rãi tại Trung Quốc Ngày 13/9/2006, Cục Sáng Chế nước CHND Trung hoa đã cấp cho ông Li Zeng Peng “Bằng phát minh độc quyền

200610068902.4 với tấm bằng phát minh là Sử dụng Nấm sinh học tạo ra phương

pháp và công nghệ sản xuất bột giấy bảo vệ môi trường Đồng thời ông Li Zeng Peng

đã phát minh và chế tạo thành công hệ thống thiết bị sản xuất bột giấy mang tên Bộ thiết

bị FPMS bảo vệ môi trường xanh.

III.5.1 Mô tả qui trình công nghệ

Sản xuất bột giấy bao gồm 2 công đoạn: Công đoạn sản xuất bột giấy và công đoạn tẩy trắng bột giấy

 Khái quát qui trình công nghệ sản xuất

Trang 17

- Vỏ nguyên liệu: Xử lý vỏ nguyên liệu bằng máy cuốn chân ốc XJXJ, thiết bị tiên

tiến do Trung Quốc chế tạo đồng bộ trong hệ thống dây chuyền thiết bị, trực tiếp cuộn các nguyên liệu đã bị rã nát từ trong bể vào máy Sau khi nguyên liệu vào máy, các sợi

xơ thô to được xử lý chuyển sang trạng thái sợi xơ nhỏ Đồng thời sử dụng hệ thống thiết

bị FPMS – Thiết bị sản xuất nguyên liệu bột giấy có ưu điểm như: Lực hút thấm siêu mạnh, không có độ trong suốt, mặt quay mịn phẳng mềm mại, đoạn phân cắt dài, chỉ số

vò xé cao, để tiếp tục đến khâu cho ra sản phẩm

- Khâu phân hóa xơ: Sử dụng máy vò xé bột có độ đông đặc cao ZDPH600 Đây là

một loại thiết bị búa giã đối xứng, có cường độ lôi kéo nguyên liệu cực lớn, bảo hộ cường

độ kéo của xơ, nâng cao độ va đập phân giải và bảo đảm tính đều đặn ngăn nắp của nguyên liệu bột Nguyên lý vận hành của thiết bị là sự chuyển động với tốc độ cao giữa các phân tử bột tạo nên sự ma sát dẫn tới việc cắt đoạn cưỡng bức của sự phân giải xơ sợi trong nguyên liệu sản xuất

- Khâu cuốn ép: Thiết bị XSJ Đây là thiết bị được chế tạo chuyên dùng có kết cấu

mang tính đặc chủng cao Cửa ra của bột được thiết kế kiểu nén ép theo tỉ lệ 4 : 1, có khả năng tự động điều tiết tốc độ Đặc biệt trong quá trình vận hành, thiết bị có khả năng đồng thời lôi kéo nước bột và khí có ở trong xơ sợi ra để nâng cao độ mềm mại của xơ

Trang 18

- Phân giải xơ sợi : Thiết bị XDLC – Hệ thống phân giải xơ sợi nhằm tách hết toàn

bộ đất cát, làm loại trừ toàn bộ các hạt đất cát cũng như những tạp chất làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nằm trong nguyên liệu bột

- Điều tiết bột tính: Máy đĩa mơn song song XSP là thiết bị sử dụng trong công đoạn

điều tiết bột tính Mục đích làm cho xơ sợi thêm một bước bung hóa, dần dần nâng cao cao độ va đập và phân giải, sau giai đoạn vò xé lần thứ hai, độ va đập phân giải có thể đạt tới khoảng mức 37- 47

- Sàng tuyển áp lực: Thiết bị sàng tuyển áp lực kiểu nâng hạ tuyển xoay vòng XRUV

Thiết bị nhằm mục đích thông qua áp lực tuyển ra các hạt tinh bột siêu mịn có tính ưu việt bảo đảm cho chất lượng bột dùng để sản xuất giấy chất lượng cao, đồng thời cũng thu hồi được sản phẩm không đạt yêu cầu để tái chế

 Mô tả công nghệ phụ gia kích thích sự phân giải

Như chúng ta đều biết, bất kỳ loại nguyên liệu xơ sợi thực vật nào cũng là do các thành phần hóa học tạo nên chất xơ sợi, hoặc nguyên tố bán xơ sợi, hoặc do ba loại nguyên tố thảo mộc tạo thành Hơn nữa nguyên tố thảo mộc là do kết cấu Ankani benzen

3 thể đơn có kết cấu không gian độ 3 của các cao phân tử thiên nhiên hợp lại Loại nguyên liệu khác nhau có kết cấu hóa học của nguyên tố gốc khác nhau, do vậy biện pháp tách nguyên tố thảo mộc cũng khác nhau như: Trong sản xuất bột giấy bằng phương pháp hóa chất nguyên tố thảo mộc là bộ phận cần phải diệt trừ hoàn toàn Trong kỹ thuật nấu chưng cất và tẩy trắng thì căn cứ tình trạng nguyên tố xơ sợi để giảm mức tối đa sự tổn thương của chúng mà lấy đi các nguyên tố thảo mộc … song cho dù bằng cách nào cũng không được thúc ép làm cho nguyên tố tạo xơ sợi hay bán xơ sợi phải giảm thiểu một cách cưởng bức Hơn nữa, vì nâng cao công suất thu bột cần phải giảm thiểu tối đa sự tổn

thương của chúng Phụ gia kích thích sự phân giải của công nghệ FPMS là một loại dung

dịch Enzime Đây là một loại men đã oxi hóa màng bọc ngoài của đồng (Cu), thông qua phản ứng sinh hóa để có thể làm cho nguyên liệu thảo mộc hóa sinh phân giải Màng nguyên tố thảo mộc sau khi được phản ứng thúc đẩy sẽ bị phân giải thành các nguyên tố thảo mộc có chất lượng phân tử thấp, đồng thời nâng cao năng lực hòa tan và mất đi của nguyên tử thảo mộc Từ đó việc phân giải được thực hiện được dể dàng Và cũng chính

vì vậy, sản xuất bột giấy theo công nghệ thiết bị FPMS hoàn toàn không có nước thải ô

nhiễm và hoàn toàn bảo vệ môi trường xanh

Trang 19

III.5.2 Quy trình sản xuất

Nguyên liệu (gỗ keo lá tràm, bạch đàn đã bóc vỏ, băm thành

dăm nghiền vỡ nát.

Máy vận chuyển băng chuyền (20m)

Kho xúc tác (Bể)

Thiết bị vò phân sợi độ đặc cao

Thiết bị vò phân sợi độ đạc cao

Tháp điều tiết

Bể điều tiết bình Thiết bị vò bột độ đặc trung bình Máy vận chuyển băng chuyền (15 m)

Thiết bị rửa bột lưới kép bình

Thiết bị vận chuyển xoắn ốc đơn

Máy chân ốc thọc bùn

Tháp tẩy trắng độ đặc cao

Bể điều tiết bột

Máy vận chuyển xoắn ốc đơn

Máy băng chuyền (20m)

Máy băng chuyền (20m) Máy băng chuyền (20m)

Máy băng chuyền (20m)

Trang 20

Ghi chú : Thiết bị và công nghệ sản xuất bột giấy của dự án là Thiết bị công nghệ

sản xuất Bột giấy thương phẩm có độ tẩy trắng trên 80 độ, độ va đập trên 32, trọng lượng ướt từ trên 2 – 8 gr

Vận chuyển băng chuyền

Thiết bị rửa bột lưới kép

Thiết bị phân giải độ đặc cao

Bể bơm điều tiết bột

Ngày đăng: 26/01/2016, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kinh phí xây dựng và lắp đặt - Lập tư vấn lập dự án nhà máy bột giấy
Bảng kinh phí xây dựng và lắp đặt (Trang 27)
Bảng lịch vay và trả nợ - Lập tư vấn lập dự án nhà máy bột giấy
Bảng l ịch vay và trả nợ (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w