1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LẬP dự án NHÀ máy MAY XUẤT KHẨU GIAI đoạn II

36 1,5K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kinh doanh cả xuất nhập khẩu nguyên liệu hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ,thực phẩm, ôtô, xe máy, máy điều hoà không khí, các mặt hàng công nghiệp tiêu dùngkhác- Sản xuất, mua bán, sửa c

Trang 1

NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU GIAI

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 1

I.1 Giới thiệu chủ đầu tư 1

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 1

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 3

II.1 Căn cứ pháp lý 3

II.2 Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án 4

II.2.1 Kinh tế vĩ mô 4

II.2.2 Ngành dệt may Việt Nam 5

II.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Đại Thành 8

II.4 Các điều kiện và cơ sở của dự án 8

II.4.1 Điều kiện của khu vực thực hiện dự án 8

II.4.2 Phân tích SWOT 9

II.5 Kết luận sự cần thiết đầu tư 10

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN 11

III.1 Quy mô dự án 11

III.2 Phương án quản lý – vận hành dự án 11

III.3 Nhân sự dự án 11

III.4 Tiến độ đầu tư 12

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 13

IV.1 Hạng mục xây dựng 13

IV.2 Hạng mục máy móc thiết bị 13

CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 15

V.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 15

V.2 Nội dung tổng mức đầu tư 16

V.2.1 Tài sản cố định 16

V.2.2 Vốn lưu động sản xuất 19

CHƯƠNG VI: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 21

VI.1 Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án 21

VI.2 Phương án vay và hoàn trả nợ 21

CHƯƠNG VII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 24

VII.1 Hiệu quả kinh tế - tài chính 24

VII.1.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 24

Trang 4

VII.1.2 Chi phí của dự án 24

VII.1.3 Doanh thu từ dự án 27

VII.2 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 28

VII.2.1 Báo cáo thu nhập 28

VII.2.2 Báo cáo ngân lưu 29

VII.2.3 Khả năng trả nợ 30

VII.2.4 Hiệu quả kinh tế xã hội 30

CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN 31

Trang 5

- Kinh doanh (cả xuất nhập khẩu) nguyên liệu hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ,thực phẩm, ôtô, xe máy, máy điều hoà không khí, các mặt hàng công nghiệp tiêu dùngkhác

- Sản xuất, mua bán, sửa chữa, bảo dưỡng và cho thuê các loại vật tư, linh kiện,phụ tùng, máy móc trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng giao thông, thuỷ lợi

- Kinh doanh các loại hoá chất (trừ hoá chất nhà nước cấm)

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng; dịch vụ du lịch, khu vui chơi giải trí

- Thi công lắp đặt hệ thống điện dân dụng, công nghiệp phục vụ ngành dệt may, hệthống điện lạnh; kinh doanh thiết bị viễn thông – công nghệ thông tin

- Xây dựng dân dụng

- Cho thuê máy công trình, ôtô

- Kinh doanh Thương mại tổng hợp (bách hoá tổng hợp, siêu thị)

- Văn phòng cho thuê; đầu tư khu phức hợp thương mại; liên kết đào tạo phát triểnnguồn nhân lực (khi có đủ điều kiện)

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

- Tên dự án : Nhà máy may xuất khẩu Đại Thành giai đoạn II

- Địa điểm xây dựng : Thôn 2 – xã Trung Trạch – huyện Bố Trạch – tỉnh QuảngBình

- Tổng diện tích : 27,000 m2

Trang 6

- Quy mô dự án :

+ Số chuyền may: 12 chuyền

+ Tổng nhu cầu lao động cần có: 480 người

- Mục tiêu đầu tư : Đầu tư mở rộng giai đoạn II: xây dựng mới nhà xưởng vàmua sắm mới dây chuyền máy may hiện đại

- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý

dự án do chủ đầu tư thành lập

- Tổng mức đầu tư : 35,673,000,000 đồng

+ Vốn tự có : 5,336,731,000 đồng (15%)

+ Vốn vay tổ chức tín dụng JICA: 25,000,000,000 đồng (70%)

+ Vốn vay ngân hàng Việt Á: 5,337,731,000 đồng (15%)

- Tiến độ đầu tư :

+ Dự kiến khởi công: quý II/2015

+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng: quý I/2016

Trang 7

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN

II.1 Căn cứ pháp lý

Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơbản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

- Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

- Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuếthu nhập doanh nghiệp;

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thihành Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy địnhviệc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện cácchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

Trang 8

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quiđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sungmột số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lýchất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 củaChính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyếttoán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

- Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việclập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điềuchỉnh dự toán xây dựng công trình;

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;

- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bốđịnh mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

II.2 Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án

II.2.1 Kinh tế vĩ mô

Kinh tế - xã hội nước ta 3 tháng đầu năm 2015 diễn ra trong bối cảnh trong vàngoài nước có những yếu tố thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn, thách thức Hầu hếtcác nền kinh tế mới nổi hy vọng sẽ đạt mức tăng trưởng khả quan hơn nhờ giá dầu giảm,thanh khoản toàn cầu tăng Sự phục hồi của kinh tế Mỹ được kỳ vọng sẽ là đầu tầu chocác nền kinh tế phát triển, làm tăng nhu cầu đối với những mặt hàng xuất khẩu từ cácnước đang phát triển tại khu vực Đông Á và Thái Bình Dương, giúp khu vực này duy trì

Trang 9

tốc độ tăng trưởng Khu vực đồng Euro tuy không còn áp lực mạnh của cuộc khủnghoảng nợ công nhưng rủi ro suy thoái vẫn là điều quan ngại.

Ở trong nước, sản xuất kinh doanh nhìn chung thuận lợi do giá dầu giảm mạnhnên không chịu nhiều sức ép về chi phí đầu vào Tuy nhiên, giá cả trên thị trường thế giớibiến động mạnh, nhất là giá dầu gây áp lực lớn đến cân đối ngân sách Nhà nước Trướctình hình đó, Đảng, Nhà nước, Quốc hội và Chính phủ đã lãnh đạo, chỉ đạo các ngành,các địa phương thực hiện tốt và đồng bộ Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ ngày

03 tháng 01 năm 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 và Nghịquyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếutiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia 2 năm

2015 - 2016 Nhờ sự nỗ lực trong cải cách thủ tục hành chính, cải cách thể chế và tái cơ cấu kinh tế, đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo, tranh thủ và tận dụng mọi

cơ hội nên hoạt động sản xuất kinh doanh quý I năm nay của hầu hết các ngành, lĩnh vựcđạt kết quả khả quan

(Cục thống kê "Tình hình kinh tế xã hội Quý I-2015")

II.2.2 Ngành dệt may Việt Nam

Ngành dệt may hiện là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam và có tốc độ tăngtrưởng cao qua các năm Sản phẩm Dệt may của Việt Nam đã thiết lập được vị thế trên các thịtrường khó tính như Mỹ, EU và Nhật Bản

Cân đối Xuất Nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam (ước 6 tháng 2013)

Đơn vị: Triệu USD

So 6T 13/12 (%)

Trang 10

Xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU 5 tháng đầu 2013

Trang 11

Nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ từ Việt Nam tháng 4/ 2013

(Nguồn: Otexa)

Trang 12

II.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Đại Thành

 Tình hình sản xuất kinh doanh

Hiện nay Công ty Cổ phần Đại Thành đang hoạt động với 10 chuyền may trực thuộchoạt động đã trên 5 năm, chuyên may gia công các mặt hàng áo jacket và áo sơ mi xuất khẩuqua thị trường Châu Á (Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Israel…); Châu Âu (Anh) vàChâu Mỹ (Mỹ)

Tuy nhiên, thị trường xuất khẩu của Công ty thường xuyên biến động qua các năm,chỉ có thị trường như Mỹ, EU, Hàn Quốc là được duy trì tương đối ổn định

Thị trường Hàn Quốc vẫn là khách hàng nhập khẩu lớn nhất cho các hàng hóa củaCông ty Công ty cổ phần Đại Thành cũng đã thiết lập được mối quan hệ lâu dài với thịtrường này Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty thì thị trường Hàn Quốc chiếmđến 80%, điều này có thể thấy rằng thị trường Hàn Quốc là thị trường rất quan trọng củacông ty Với đặc điểm của thị trường này là không yêu cầu quá khắt khe về chất lượng,mầu mã Do đó, việc tìm hiểu kỹ thị trường này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho công ty

EU là thị trường lớn thứ hai cho các sản phẩm xuất khẩu của Công ty với doanhthu tương đối lớn

 Công tác đầu tư phát triển

Công ty đã thực hiện đầu tư phân xưởng với 10 chuyền sản xuất các sản phẩm chocác khách hàng như Hàn Quốc, Châu Âu Đồng thời, hiện nay công ty đầu tư giai đoạn

2 với 12 chuyền cho 02 phân xưởng mới tại địa điểm trong khu vực của nhà máy hiệnhữu

 Công tác đổi mới quản lý doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả SXKD

Tiếp tục thực hiện từng bước trẻ hóa đội ngũ cán bộ quản lý có khả năng tiếp thu vàtheo kịp các vấn đề về công nghệ trong sản xuất, quản trị kinh doanh, quản trị tài chính

và điều hành tốt công việc ở từng vị trí, hướng đến để thực hiện tốt chức năng của Công

ty hoạt động với ngành nghề kinh doanh chính là Dệt may thời trang

II.4 Các điều kiện và cơ sở của dự án

II.4.1 Điều kiện của khu vực thực hiện dự án

Dự án được thực hiện tại Thôn 2, xã Trung Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh QuảngBình

Trang 13

+ Khí hậu

Quảng Bình nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa và luôn bị tác động bởi khí hậu củaphía Bắc và phía Nam và được chia làm hai mùa rõ rệt:

• Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm 2.000

- 2.300mm/năm Thời gian mưa tập trung vào các tháng 9, 10 và 11

• Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 24oC - 25oC Ba tháng cónhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7 và 8

II.4.2 Phân tích SWOT

- Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh

vực may mặc

- Có đầy đủ mặt bằng nhà xưởng sản xuất

tại các khu vực dễ thu hút lao động

- Có nguồn khách hàng xuất khẩu lớn, có

- Công suất sản xuất nhà máy chưa đáp ứng

đủ với yêu cầu thị trường

- Thiếu vốn trong việc mở rộng đầu tư nhàxưởng

Trang 14

kế hoạch tăng sản lượng sản xuất với công

ty

- Được Nhà nước quan tâm đầu tư với

nhiều ưu đãi

- Khu vực thực hiện dự án thuận lợi về

giao thông và điều kiện tự nhiên

- Triển vọng kinh tế thế giới về dài hạn có

xu hướng cải thiện làm tăng nhu cầu sản

phẩm Dệt may nói chung cũng như nhu cầu

tiêu thụ sản phẩm áo jacket, áo sơmi…

- Thị trường xuất khẩu có xu hướng dịch

chuyển đơn hàng từ Trung Quốc sang các

nước Asean, trong đó có Việt Nam

- Hiệp định TPP đang trong giai đoạn đàm

phán cuối cùng mang lại nhiều cơ hội tiếp

- Chi phí đầu vào tăng cao trong khi chi phíđầu ra gặp nhiều hạn chế nên đòi hỏi tăngnăng suất lao động

II.5 Kết luận sự cần thiết đầu tư

Với xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đang diễn ra một cách mạnh mẽ trong nhữngnăm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những bước phát triển mạnh mẽ, năngđộng và đã thu được nhiều thành tựu quan trọng Một trong những ngành đóng góp cho

sự phát triển này là lĩnh vực may mặc xuất khẩu, tuy nhiên với chủ trương mở cửa hộinhập, thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường

đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp đặc biệt khi Việt Nam gia nhậpWTO thì sự cạnh tranh sẽ càng gay gắt và khó khăn hơn đối với các doanh nghiệp trongnước Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn có sự nỗ lực cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp mình Muốn làm được điều đó thì doanh nghiệp phải quan tâmđặc biệt tới hiệu quả và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vì đánh giá hiệu quả kinhdoanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đãđược đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế này: sản xuấtcái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Mặt khác, một doanh nghiệp hoạt động

có hiệu quả là hiệu quả trong sử dụng lao động, trong sử dụng vốn, hiệu quả trong khảnăng sinh lời, hiệu quả trong tình hình tài chính, khả năng bảo toàn và phát triển vốnnhằm giải quyết việc làm, cải thiện đời sống cho người lao động và một phần góp chongân sách nhà nước Với những yếu tố trên, Công ty Cổ phần Đại Thành nhận thấy việcđầu tư mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng năng suất, chất lượng để cạnh tranh với các đốithủ trong và ngoài nước chính là kim chỉ nam cho sự phát triển của Công ty

Với niềm tin sản phẩm được sản xuất từ dự án sẽ đáp ứng được yêu cầu của kháchhàng; đồng thời, với niềm tự hào sẽ góp phần vào việc nâng cao giá trị tổng sản phẩmcông nghiệp, tạo việc làm cho lao động tại địa phương, tăng thu nhập và không ngừng cải

Trang 15

thiện đời sống công nhân lao động, chúng tôi tin rằng việc đầu tư Dự án là giải pháp pháttriển Công ty một cách bền vững.

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN

III.1 Quy mô dự án

Dự án “Nhà máy may xuất khẩu Đại Thành giai đoạn II” hoạt động với công suấtđầu tư them 12 chuyền may

III.2 Phương án quản lý – vận hành dự án

Công ty thực hiện theo phương thức gia công những đơn hàng sản xuất của nướcngoài (Châu Âu, Hàn Quốc…): Áo Jacket và áo Sơmi

Trang 16

III.4 Tiến độ đầu tư

+ Dự kiến khởi công: quý II/2015

+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng: quý I/2016

Trang 17

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN

IV.1 Hạng mục xây dựng

1 Nhà ăn và nhà ở cho chuyên gia m2 1,000

2 Nhà chứa nồi hơi + máy nén khí m2 100

3 Giao thông nội bộ, sân bê tông m2 400

IV.2 Hạng mục máy móc thiết bị

Quá trình sản xuất của công ty cần phải có nhiều thiết bị hiện đại, sự thay thế củacông nghệ một cách nhanh chóng, dây chuyền công nghệ này có những đặc tính nổi bậtnhư:

 Sử dụng hợp lý

 Tiết kiệm nguyên vật liệu

 Năng lượng và nhân công, chất lượng của sản phẩm có thể được khẳng địnhtrong suốt quá trình sản xuất

 Có thể thay đổi số lượng và chủng loại sản phẩm sản xuất

 Đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường xung quanh

Do đó chỉ cần nhà cung cấp trong nước thì chưa đủ, mà việc tạo lập mối quan hệvới nhà cung cấp nước ngoài sẽ giúp cho công ty có thể điều chỉnh được quá trình sảnxuất của mình Thiết bị của dự án là những thiết bị hiện đại và tiên tiến có xuất xứ từNhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan – Những quốc gia có nhiều kinh nghiệm trong việc sảnxuất, chế tạo các loại dây chuyền may mặc Những thiết bị này sẽ giúp cho đội ngũ cán

bộ, công nhân Công ty có cơ hội tiếp cận, làm quen với những thiết bị, máy móc hiện đại

Danh mục máy móc thiết bị

1 Máy thùa đầu bằng điên tử Juki LBH-1790AS/MC-602KS Bộ 8

2 Máy thùa đầu tròn điện tử JUKI MEB-3200JSKA Bộ 4

3 Máy đính cúc Juki LK-1903BSS-301/MC-670KSS Bộ 8

5 Máy đính bọ điện tử Juki LK -1900BSS/MC-670KSS Bộ 12

7 Máy trần đè đầu bằng juki MF-7523-U11-B56 bộ 8

Trang 18

8 Máy trần đè đầu nhỏ juki MF-7923-U11-B56 Bộ 8

13 Máy vắt sổ 3kim 6 chỉ juki MO-6543-1E6-40K Bộ 12

14 Máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ JUKI MO-6516-DF6-40K bộ 48

15 Máy vắt sổ 2 kim 4 chỉ JUKI MO-6714S-DE4-40H Bộ 48

16 Máy 1kim điện tử Juki DDL-8100BM-7-WBL Bộ 360

18 Máy 2 kim móc xích (kim ngang) MH380FU Bộ 12

Ngày đăng: 26/01/2016, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lịch vay và trả nợ - LẬP dự án NHÀ máy MAY XUẤT KHẨU GIAI đoạn II
Bảng l ịch vay và trả nợ (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w