THỜI ĐIỂM PHÁT HIỆN ĐƯỢC TẦM QUAN TRỌNG CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN THỰC VẬT... Hàm lượng trung bình các chất cơ bản có trong chồi thực vật sinh trưởn
Trang 1DINH DƯỠNG
KHOÁNG THỰC VẬT
Trang 2Thí nghiệm dẫn đến lời giải thích & quan niệm:
“cây trồng sống được nhờ nước” !!! ở thế kỷ 16
Trang 4 Đất đã có sãn các chất để nuôi cây ( Aristote )
Đất, nước, không khí, lửa cần thiết cho cây
Muối là cơ sở sự sống cho cây (phân hữa cơ muối
cây) [ Palisi – 1453 ]
Cây sinh trưởng nhờ nước [ Helmont-1526 ]
Mùn là chất dinh dưỡng cho cây- Khóang thúc đẩy
vai trò của mùn [ 1800s ]
Liebig (1803-1873): thuyết dinh dưỡng khoáng
Độ phì Dinh dưỡng khóang
Phân hóa học: cuối thế kỷ 19
Trang 8Sản xuất phân bón phát triển khởi nguồn từ những hiểu biết về vai trò không thể thiếu của dinh dưỡng khoáng
với thực vật
Trang 10Hiểu được nhu cầu về dinh dưỡng khoáng thực vật cho
phép thực hiện nuôi trồng cây trong điều kiện invitro
Trang 11DINH DƯỠNG KHOÁNG
THỰC VẬT
Trang 13Chất lượng/độ phì nhiêu của đất canh tác là sự kết hợp của những đặc tính tối ưu về đặc tính vật lý, đặc tính hóa học và đặc tính sinh học của đất
Trang 14THỜI ĐIỂM PHÁT HIỆN ĐƯỢC TẦM QUAN TRỌNG CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG ĐỐI
VỚI SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN THỰC VẬT
Trang 15Nguyên tố cần thiết
Nguyên tố có lợi
Nguyên tố gây hại
Trang 17tt Nguyên tố Hàm lượng
M/g DW tt Nguyên tố Hàm lượng M/g DW
Hàm lượng trung bình các chất cơ bản
có trong chồi thực vật sinh trưởng
trong điều kiện đầy đủ dinh dưỡng
( tính theo trọng lượng khô )
Trang 19-Nguyên tố cần thiết
Không thể thiếu trong suốt chu trình sống của tất cả các loài thực vật
Không thể thay thế
Liên quan trực tiếp đến quá trình hấp thụ, chuyển hóa của cây
[Arnon & Stout – (1939)]
- Nguyên tố có lợi
-
Nguyên tố đa lượng
Nguyên tố vi lượng
Ý nghĩa:
Cung cấp tối ưu cho cây trồng; tăng năng suất, phẩm chất
Tránh sai sót kỹ thuật, tăng hiệu quả kinh tế
Cung cấp cho cây đúng lúc, đúng liều lượng
Trang 20Xu hướng gây tác động của các nguyên tố
đa lượng, vi lượng và những nguyên tố còn lại với sinh trưởng và năng suất cây trồng
Trang 22Thực vật đòi hỏi một lượng hài hòa các yếu tố dinh dưỡng
để tồn tài, phát triển và tái tạo các thế hệ mới Khi thực vật gặp phải điều kiện rối loạn dinh dưỡng,
chúng sẽ biểu hiện ra những triệu chứng thiếu sức sống
Thiếu hay thừa bất kì yếu tố dinh dưỡng nào đều làm nảy sinh những vấn đề cho cây trồng
Trang 23Các kiểu triệu chứng thấy được gây ra do rối loạn (thiếu/thừa) dinh dưỡng:
- Hoại tử
- Đổi màu (gân là, mép lá, chóp lá)
- Không tạo được cơ quan mới
- Không tăng trưởng
- Quăn lá,
- Chùn, teo đọt
Trang 26Nguyên tắc để xác định vai trò & triệu chứng rối loạn đối với một nguyên tố dinh dưỡng
Trang 27Nhiều triệu chứng tương tự nhau rất khó nhận biết
Cần phải biết hình thái của một cây khỏe mạnh để từ đó mới có thể so sánh nhận biết cây bị rối lọan dinh dưỡng
Nếu cùng lúc cây trồng gặp phải nhiều yếu tố bất lợi, triệu chứng đặc trưng có thể không không nhận thấy được
Nhận biết nhanh:
Biết đặc điểm của cây khỏe mạnh
Nhận diện nơi xuất hiện triệu chứng lạ (lá non, lá già, mép lá, gân lá…)
Nhận diện cách thực triệu chứng xuất hiện
Tìm biện pháp khắc phục
Trang 28QUI LUẬT TỐI THIỂU
Sinh trưởng phát triển của thực vật tùy thuộc vào yếu tố dinh dưỡng bị giới hạn nhất trong môi trường dinh dưỡng mà cây đòi hỏi
Trang 30độ hòa tan của các nguyên tố dinh dưỡng
Trang 31Quan hệ giữa các yếu tố dinh dưỡng:
Quan hệ đối kháng: sự hấp thụ nguyên tơ này hạn chế sự hấp thu nguyên tố khác
Quan hệ hỗ trợ: sự hấp thụ nguyên tơ này thúc đảy
sự hấp thu nguyên tố khác
Trang 32Biểu đồ Mulder: mối tương quan đối kháng (đỏ) và tương quan
hỗ trợ (xanh lục) trong quá trình hấp thụ của thực vật đối với
các cặp nguyên tố dinh dưỡng khoáng khác nhau
Trang 33Dạng hấp thụ của các nguyên tố di dưỡng khác nhau
Dinh dưỡng chỉ có thể được hấp thụ dưới dạng ion hòa tan trong dung dịch (Nước)
Trang 341 Rễ phóng thích acid (H + ) , CO2 (từ hô hấp)
3 Rễ hấp thu các cation vào bên trong cơ thể để
sừ dụng
Trang 38Dạng hấp thụ của các nguyên tố di dưỡng khác nhau
Trang 39Đường cong thể hiện tác động của nồng độ chất dinh dưỡng trong mô thực vật ổ ở khoảng khác nhau đến phản ứng sinh trưởng của thực vật
Trang 40Phân loại mức độ di động của các nguyên tố
dinh dưỡng trong cơ thể thức vật
Mức độ linh động của nguyên tố trong cây ảnh hưởng đến
vị trí biểu hiện triệu chứng rối loạn
Trang 42DINH DƯỠNG
KHOÁNG THỰC VẬT
Trang 43Ý nghĩa sinh lý và quá trình đồng hóa N
N trong khi quyển cực kỳ lớn
Thực vật đồng hóa trực tiếp C, O dạng khí nhưng không thể đồng hóa N trong không khí
N2 chuyển thành NO3- : 2-5 kg/ha/năm ở vùng nhiệt đới
Nhu cầu N ở thực vật : 80-150 kg/ha/vụ/năm
Trang 45Sesbania rostrata hình thành nốt sần trên thân-
Ở nốt sần này vừa diễn ra quá trình quang hợp, vừa diễn ra quá trình đồng hóa N
Trang 46Cơ chế hình thành nốt sần ở cây họ đậu
Trang 47CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA N
Chiếm 1-7% sinh khối khô
Thành phần chính của
amino acid, protein
enzyme, coenzyme (NAD, NADP, FAD, Co.A…)
nucleic acid
chlorophyll & các sắc tố
chất kích thích sinh trưởng
vitamin
alkaloid & các chất thứ cấp
………
Tác động đến sự tạo tế bào mới
Tác động đến tính keo, độ nhớt chất nguyên sinh
Trang 48Quá trình hấp thụ N:
Trong đất nhiệt đới: NH4+ NO3-
Trang 50Thiếu N:
Đẩy nhanh quá trình hóa già
Triệu chứng thấy trước ở lá già
Thay đổi hình thái
Dư thừa N:
Chồi vươn dài, cây yếu, dễ đổ ngã,
Kéo dài quá trình sinh trưởng sinh dưỡng
Tồn dư N vô cơ trong sinh khối ( nitrate )
Trang 52Thiếu đạm biểu hiện trên lá cao su
Trang 53Thiếu đạm biểu hiện ở Lan hài
Trang 54oP hữu cơ khó hòa tan
pH cao: hình thành Ca(H2PO4)2 >> Apatit -Đòi hỏi P cho sự sinh trưởng tối ưu: 0.3-0.5% DW -Thực vật hấp thụ: H2PO4- & HPO4 2-
-Sự hấp thụ bị tác động bởi :
pH
Fe (Fe > < P)
Mg (P≡ Mg2+)
Trang 55CHỨC NĂNG SINH LÝ
Thành phần chính của
phosphore protein, phosphore lipid
nucleic acid
>>> vai trò trong phân bào và hình thành tế bào mới
các hợp chất cao năng (ATP, UTP, CTP, GTP), Glucose 6P
>>>vai trò trong trao đổi năng lượng
enzyme, coenzyme (NAD, NADP, FAD, Co.A…)
vitamin (B1, B6…)
Tăng khả năng trao đổi nước của cây
Giúp duy trì khả năng cân bằng pH nội bào
Tăng tính chống chịu (hạn, nóng, lạnh, phèn…)
Trang 56P trong mô thực vật có khoảng 0,1 đến 1% Trong đó chiếm tỉ
Trang 57P đóng vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hóa năng lượng của cây (phosphoryl hóa, quang phosphoryl hóa, phosphoryl hóa – oxy hóa)
Phosphate là thành phần chính của các cấu trúc phospholipids,
phosphoproteins Phospholipids là thành phần chính trong cấu trúc màng
Acid phytic (ester hexaphosphate của phosphate myo-inositol) là dạng P phổ biến dự trữ trong hạt
Trang 58P cần thiết cho sự phát triển của mô phân sinh, hạt và quả
P kích thích sự phát triển của rễ, làm cho rễ ăn sâu vào đất và lan rộng ra xung quanh, tạo điều kiện cho cây chống chịu được hạn và ít đổ ngã
P kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm
P làm tăng đặc tính chống chịu của cây đối với các yếu tố không thuận lợi: chống lạnh, hạn, phèn & chống một số loại sâu bệnh hại v.v…
Trang 59Khó khăn đối với hấp thụ P của cây trồng:
Trong đất P ở 2 dạng: dễ tiêu và khó tiêu, cây trồng sử dụng phần P
dễ tiêu
Trong đất giàu acid, P bị kết tủa bởi Al và Fe
Trong đất kiềm, các loại phân có tính acid sẽ hòa tan Ca, và hầu hết phân lân khi được bón vào trong đất bị kết tủa thành Dicalcium phosphate dihydrate (DCPD) và Dicalcium phosphate (DCP)
Khả năng đệm của đất có ảnh hưởng đến sự phân bố P trong đất
Trang 60Root exudates
Enhanced spatial availability
• stimulation of root growth
• elongation and proliferation of root hairs
• enhanced formation of fine roots
• enhanced mycorrhizal colonization
Enhanced chemical availability
Modifications of rhizosphere chmistry in:
pH; redox potential; release of organic metal chelators; release of enzymes; uptake kinetics
Increased internal P use efficiency
• Pi retranslocation
• P-independent metabolic bypass reactions
• Utilization of alternative P sources (PPi)
Mobile mineral nutrients
Vai trò của các
nấm Mycorhizae
đối với dinh dưỡng
lân ở cây trồng
Trang 61Thiếu P:
Góc mép lá cháy khô … toàn lá chuyển sang màu đỏ (hình thành anthocyanin) hay xanh đậm (tăng diện tích lá chậm hơn sự hình thành chlorophyll; hiệu quả quang hợp thấp)
Giảm hiệu quả họat động của hầu hết các quá trình: phân
bào, phát triển tế bào, hô hấp & quang hợp…
Thay đổi cân bằng các chất điều hòa tăng trưởng (hormone)
>>> làm chậm trễ hoặc ức chế sự tạo hoa, tạo trái
Dư thừa P: gây ra hiện tượng thiếu hụt các nguyên tố vi lượng,
đặc biệt là thiếu Zn và Cu
Trang 64K
Ý nghĩa sinh lý và quá trình đồng hóa
K trong đất:
0.2-0.3 % K (đất giàu sét chứa nhiều K)
Tính linh động cao
Sự hấp thụ tác động bởi Na (Na > < K)
Đòi hỏi K cho sự sinh trưởng tối ưu: 2-5% DW
Trang 65ĐẶC TÍNH CHỨC NĂNG SINH LÝ:
Dễ vận chuyển qua màng tế bào >>> tạo cơ chế đóng mở khí
khổng, cơ chế vận động của lá
Tính linh động cao, rất cần cho hoạt động sản sinh tế bào mới >>> nhu cầu nhiều nhất trong giai đoạn tăng sinh khối, đẻ
nhánh
>>> có nhiều ở bộ phận non & đang có hoạt động sinh lý mạnh
Là cation có nhiều nhất trong dịch bào
(100-120 mM trong dịch bào; 20-200 mM trong lục lạp)
Trang 66 Là nguyên tố chính tạo nên tiềm năng thẩm thấu của hầu hết thực vật (không kể nhóm chịu mặn)
Điều tiết các hoạt động sống thông qua việc làm biến đổi
mức độ giữ nước, độ nhớt chất nguyên sinh, trung hòa acid
trong tế bào
>>> tác động lên áp suất thẩm thấu tế bào, điều tiết pH
Tham gia vào quá trình vận chuyển điện tử >> tăng cường quá trình tạo ra năng lượng
Tham gia vào thành phần trên 50 enzyme:
(nhóm Synthetase; Hydrolase; Oxidase/Reductase;
Transferase
Trang 67Thúc đẩy quá trình tổng hợp hữu cơ và quang hợp
>>> tăng độ ngọt sản phẩm
Đôi khi tồn tại dạng liên kết không bền với hợp chất hữu cơ
Thiếu K:
Hạn chế tổng hợp hữu cơ
Hạn chế sinh trưởng, K+ chuyển từ lá già sang lá non làm
“cháy” mép lá hoặc tạo các đốm
Biến Fe 3+ Fe 2+ gây độc bên trong tế bào
Trang 68- Thiếu K Làm cho cây phát triển chậm lại, triệu chứng
không rõ ràng & khó nhận biết nếu thiếu hụt K+ ở mức độ ít trầm trọng
- Lá trưởng thành sẽ biểu hiện vàng sớm, bắt đầu từ chóp
và chạy dọc theo mép lá và lan rộng
- Tính đàn hồi và ổn định của thân cây giảm cây dễ bị đỗ ngã
Trang 69Control
Trang 73Ca
Ý nghĩa sinh lý và quá trình đồng hóa
Ca trong đất và nhu cầu của cây trồng:
- Phần lớn Ca tồn tại trong đất dạng khó tan:
o CaCO3; CaMg(CO3)2; CaHPO4; Ca4H(PO4)3
- Sự hấp thụ chịu tác động bởi K+, Mg+, NH4+
- Đòi hỏi cho sự sinh trưởng tối ưu: 0.1-5% DW; Đòi hỏi ở cây 1 lá mầm thấp hơn nhiều so với cây 2 lá mầm
- Cây đòi hỏi nhiều Ca hơn trong điều kiện có nhiều kim loại nặng ĐẶC TÍNH -CHỨC NĂNG SINH LÝ:
Tính linh động của Ca2+ trong quá trình vận chuyển giữa các tế bào cũng như trong mạch dẫn đều kém Ca thường thể hiện các chức năng ở bên ngoài tế bào chất
Giúp ổn định vách và màng tế bào
Trang 74Tham gia quá trình làm dãn vách tế bào
Làm tăng hoạt tính một số ít enzyme: Amylase,
ATPase, Phospholipase.
Ca không gây độc dù ở nồng độ cao
Là tác nhân khử độc đối với nhiều nguyên tố khác Giữ cân băng giữa cation và anion
Điều hòa áp suất thẩm thấu
- Thiếu Ca:
o Làm biến dạng lá non
o Làm chậm quá trình hình thành tế bào mới
o Rễ và lông hút không phát triển.
o Đẩy nhanh quá trình hóa già đặc biệt ở trái Trái mềm, mau hư thối
Trang 76(Ca ++ ) deficiency
Trang 78- Đất cát ngèo Mg
- Mg bị rửa trôi nhanh trong đất
10-30 kg MgO/ha/năm
- Sự hấp thụ chịu tác động bởi K+, NH4+, Ca2+, Mn2+, H+ hiện tượng thiếu Mg trở nên phổ biến (do gặp quá nhiều sự cạnh tranh)
- Đòi hỏi cho sự sinh trưởng tối ưu: 0.5% DW
ĐẶC TÍNH CHỨC NĂNG SINH LÝ:
Nguyên tử trung tâm của chlorophyll (10-20% Mg 2+ trong lục lạp trong đó 50% gắn trực tiếp vào chlorophyll)
Tác động trực tiếp lên hiệu quả tổng hợp protein và chlorophyll
Trang 79- M G
Trang 80Hoạt hóa rất nhiều enzyme
Tổng hợp và vận chuyển năng lượng
Mg có thể được vận chuyển từ lá già sang lá non
Mg dư thừa được dự trữ trong không bào dưới dạng muối vô cơ có giá trị dinh dưỡng cho con người
Nước có thể cuốn trôi 70% Mg từ lá.
Canh tác qui mô công nghiệp dễ gây hiện tượng
thiếu Mg
Trang 81S
Ý nghĩa sinh lý và quá trình đồng hóa
S trong đất và nhu cầu của cây:
- Phần lớn S tồn tại trong đất dạng CaSO4; FeS3; trong các chất hữu cơ & mùn
- Dạng hấp thụ chủ yếu: SO4
2 Đòi hỏi cho sự sinh trưởng tối ưu: 0.2-0.5% DW
- Gần các khu công nghiệp thường có nhiều khí SO2
ĐẶC TÍNH CHỨC NĂNG SINH LÝ:
Là thành phần của amino acids, acid béo, coenzyme
A, thiamine pyrophosphate, glutathione, biotin …
Tham gia vào chuỗi vận chuyển điện tử
Hoạt hóa rất nhiều enzyme
Trang 82Tham gia quá trình điều tiết và chuyển đổi năng lượng Enzyme đồng hóa S thường nằm trong lục lạp
- Thiếu S:
Rối loạn quá trình trao đổi protein
Rối loạn chức năng một số enzyme
Làm vàng các lá non trước sau đó mới biểu hiện ở lá già.
Gây đốm lá gần giống như biểu hiện thiếu N
Trang 85 B không nằm trong thành phần của enzyme và cũng không có khả năng họat hóa enzyme
B nằm trên màng thường ở dạng ester
B hình thành các phức hợp hiện diện trên màng >>> dán tiếp ảnh hưởng lên họat động các enzyme hoạt động trên bề mặt màng
B tác động lên quá trình hóa gỗ của vách tế bào và sự
phân hóa của xylem
Nhóm 2 lá mầm đòi hỏi nhiều hơn nhóm 1 lá mầm
B có khả năng điều hòa họat động tổng hợp vách tế bào
>>> tăng tính bền vững vách tế bào
Thiếu B: Gây ức chế sự phát triển kéo dài tế bào rễ, Tăng họat tính IAA oxidase
B
Trang 89KẼM (ZN)
Thiếu: < 10 mg/kg
Ngộ độc: > 120 mg/kg
VAI TRÒ:
- Hiện diện trong thành phần nhiều enzyme
- Kích thích sự hình thành các hormone sinh trưởng
- Kém hòa tan trong điều kiện đất có pH cao >>> dễ gây ra các triệu chứng thiếu:
Sinh trưởng còi cọc
Lá non nhỏ hơn bình thường
Đốm lá hay vàng phần giữa các gân lá ở các cây nhóm cam quít
có thể xảy ra trong điều kiện đất giàu Phosphate (tỉ lệ P/Zn thông thường vào khỏang 200)
Bổ sung ZnSO4 có thể hạn chế hấp thụ phosphate- Bổ sung Zn-EDTA tăng khả năng hấp thụ phosphate
Trang 90ZINC DEFICIENCY
Trang 91ZINC DEFICIENCY
Note “bronze” coloring of leaf
Trang 92MANGANESE (MN)
Thiếu: < 90 mg/kg
Ngộ độc: > 200 mg/kg
VAI TRÒ:
Họat hóa nhiều enzyme
đóng vai trò quan trọng trong họat động quang hợp (thành phần của protein phân ly nước trong lục lạp) và trao đổi N
Hiện tượng thiếu Mn xảy ra trong điều kiện kiềm
Cây thiếu Mn thường bị đốm lá hay vàng phần giựa các gân lá ở lá mới hình thành
Trang 93- O2
- O2
- O2
Trang 95Fe
• Trong tế bào Fe được gắn vào các chelate và các phức chất Hàm lượng Fe 2+ & Fe 3+ cực kỳ thấp (10-13M)
• Hầu hết thực vật chỉ hấp thụ Fe 2+
• Các lòai thân cỏ có thể hấp thu Fe 3+ nhưng Fe 3+ phải được khử trên bề mặt rễ trước khi được vận chuyển
• Cây vận chuyển Fe trên đọan đường dài trong thân
dạng Fe liên kết với carbohydrate
• Fe có khả năng chuyển đổi linh họat giữa dạng oxi hóa và dạng khử để tạo nên chuỗi vận chuyển điện tử
-Fe(II) Fe (III) + e-
Trang 96FE DEFICIENCY
Note yellowing (chlorosis) between veins