Tổng số cán bộ tại Khoa hiện nay là 24 cán bộ.Khoa Sức khỏe cộng đồng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạtđộng về sức khoẻ cộng đồng; giám sát chất lượng vệ sinh v
Trang 1ĐHYTCC Đại học y tế công cộng
PNMT Phụ nữ mang thai
SKMT Sức khỏe môi trường
TTTT-QLNĐ Trung tâm truyền thông – Quản lý ngộ độc
TTYT Trung tâm y tế
TTYTDP Trung tâm y tế dự phòng
PHẦN I CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA BÀN THỰC ĐỊA
I Thông tin chung
Đến năm 2012, toàn thành phố đã có 570/ 577 xã/phường đạt chuẩn quốc gia về y
tế, đạt tỷ lệ 98,8%; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra 6295 lượt cơ sở hành nghề y,
Trang 2dược tư nhân, kinh doanh thực phẩm; xử lý vi phạm 762 cơ sở, đình chỉ hành nghề khôngphép 129 cơ sở Các đơn vị sự nghiệp y tế trên địa bàn Hà Nội bao gồm Sở Y tế chịutrách nhiệm chỉ đạo, các đơn vị phụ thuộc: Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội, Chi cục antoàn vệ sinh thực phẩm, ngoài ra còn có các trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe vàcác bệnh viện đa khoa, chuyên khoa
Trong đợt thực tập năm 4 chuyên ngành Dinh dưỡng – ATTP, nhóm đã được thựctập, được tham gia tìm hiểu và tham gia các hoạt động thực tế tại Trung tâm y tế dựphòng Hà Nội, Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội và xã Tứ Hiệp
2 Khoa Sức khỏe cộng đồng – Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội
Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội (TTYTDP) nằm tại số70 Nguyễn Chí Thanh, BaĐình, Hà Nội; là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế Hà Nội, chịu sự chỉ đạo toàn diện củaGiám đốc Sở Y tế, sự chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của các Cục, Vụ,Viện của Bộ Y tế TTYTDP Hà Nội gồm có 7 khoa phòng: Phòng Kế hoạch- Tài chính,phòng Tổ chức hành chính, khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm và vắc xin sinh phẩm,khoa Sức khỏe cộng đồng, khoa Sức khỏe nghề nghiệp, khoa Sốt rét- Nội tiết và khoa Xétnghiệm TTYTDP Hà Nội có quan hệ phối hợp công tác với các phòng y tế các quậnhuyện, các đơn vị thuộc Sở y tế và chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật cho các Trung tâm y
tế các quận, huyện trong việc triển khai các hoạt động YTDP trên địa bàn thành phố
Trong thời gian 3 tuần đầu thực địa, nhóm sinh viên đã được thực tập tại Khoa Sứckhỏe Cộng đồng – TTYTDP Hà Nội Tổng số cán bộ tại Khoa hiện nay là 24 cán bộ.Khoa Sức khỏe cộng đồng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạtđộng về sức khoẻ cộng đồng; giám sát chất lượng vệ sinh và hướng dẫn sử dụng, bảoquản các công trình vệ sinh; thực hiện kiểm tra, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện cácbiện pháp bảo vệ và xử lý các nguồn nước ăn uống và sinh hoạt; hướng dẫn, kiểm tracông tác y tế học đường; triển khai thực hiện hoạt động phòng chống các bệnh, tật họcđường, các hoạt động chăm sóc và nâng cao sức khoẻ đối với học sinh, sinh viên; phốihợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định hiện hành
về y tế đối với môi trường, chất thải, nước tại các khu vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; làm đầu mối tổ chức triển khai các hoạt động xây dựng phongtrào làng văn hoá sức khoẻ; tổ chức triển khai thực hiện các chương trình dự án liên quanđến sức khoẻ môi trường và sức khoẻ trường học
3 Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) thành phố Hà Nội là tổ chức trựcthuộc Sở Y tế Hà Nội, giúp Giám đốc Sở Y tế tham mưu cho UBND cấp thành phố thựchiện chức năng quản lý nhà nước về VSATTP; thực hiện các hoạt động chuyên môn,nghiệp vụ về VSATTP, thực hiện thanh tra chuyên ngành về VSATTP trên địa bàn thànhphố theo quy định của pháp luật Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế vàhoạt động của Sở Y tế, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục
An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Bộ Y tế Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở,con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước
Trong thời gian ba tuần tại chi cục, nhóm sinh viên đã được thực tập tại 4 phòngcủa Chi cục, bao gồm: phòng Hành chính – tổng hợp, phòng Đăng ký và chứng nhận sảnphẩm, phòng Thanh tra, phòng Thông tin – truyền thông và quản lý ngộ độc
Trang 3- Giúp Chi cục trưởng trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộclĩnh vực quản lý của Ngành trình Sở Y tế quyết định Tổ chức phổ biến và phối hợp cácđơn vị có liên quan thường xuyên rà soát, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý củaChi cục theo quy định của pháp luật
3.2 Phòng Công bố chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm
Tổng số cán bộ tại phòng hiện này là 4 cán bộ, thực hiên các nhiệm vụ sau:
- Trực tiếp tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa”, những hồ sơ liên quanđến đăng ký và chứng nhận sản phẩm Giúp Chi cục trưởng trong việc cấp, đình chỉ vàthu hồi các giấy chứng nhận liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định củapháp luật và phân cấp của Bộ Y tế
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ hành chính về đăng ký, chứng nhận sản phẩm;phối hợp với khoa xét nghiệm TTYT thành phố để thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm theođúng chuẩn của BYT quy định
3.3 Phòng Thanh Tra
Tổng số cán bộ tại phòng hiện này là 6 cán bộ, thực hiên các nhiệm vụ sau:
- Giúp Chi cục trưởng, lập đề án về thanh tra chuyên ngành và thực hiện thanh trachuyên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh
- Phối hợp với Phòng thông tin tuyền thông và quản lý ngộ độc, Phòng Đăng ký vàchứng nhận sản phẩm và cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinhdoanh thực phẩm
3.4 Phòng Thông tin truyền thông và quản lý ngộ độc thực phẩm
Tổng số cán bộ tại phòng hiện này là 13 cán bộ, thực hiên các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức công tác thông tin, phổ biến kiến thức và pháp luật về VSATTP trên địabàn tỉnh;
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm và dịch
vụ áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về quy chuẩn VSATTP;
- Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn cho các tuyến; tập huấn kiến thứctrên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức chỉ đạo, thực hiện giám sát ngộ độc thực phẩm và báo cáo tình hình ngộđọc thự phẩm theo quy định
4 Xã Tứ Hiệp
Xã Tứ Hiệp nằm ở phía Nam thành phố Hà Nội, trung tâm của huyện Thanh Trìtiếp giáp với đê sông Hồng và đường quốc lộ 1A
Trang 4Xã có 5 thôn, 3 khu tập thể có 1 thôn đồng bào theo đạo thiên chúa, với tổng dân
số toàn xã 12.659 nhân khẩu, thu nhập bình quân theo đầu người 1.500.000đ đời sốngnhân dân chủ yếu là thương mại dịch vụ và nông nghiệp
Về giáo dục, tại xã có 2 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1 trường trung học
cơ sở Về y tế, trên địa bàn xã, các hoạt động khám chữa bệnh, triển khai các chươngtrình mục tiêu quốc gia và các hoạt động y tế tốt được thực hiện đầy đủ Theo báo cáotổng kết của trạm y tế, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2012 là 9,2% trongtổng số 1089 cháu trên toàn xã Công tác ATVSTP được triển khai có hiệu quả, cụ thể làtrên địa bàn xã không có vụ ngộ độc thực phẩm nào xảy ra
5 Trạm y tế xã Tứ Hiệp
Trạm y tế xã nằm tại thôn Cương Ngô với diện tích 1950 m2, gồm 14 phòng chứcnăng Trạm đạt chuẩn Quốc gia về y tế năm 2006 Cơ sở vật chất và trang thiết bị củatrạm đầy đủ và sạch đẹp Nhân lực của trạm gồm có 08 đồng chí, trong đó có 01 cử nhân
y tế công cộng (trạm trưởng), 03 điều dưỡng, 01 y sỹ y học dân tộc, 01 nữ hộ sinh, 01 ytra trung học, 01 y sỹ đa khoa
Hoạt động chủ yếu của TYT bao gồm khám chữa bệnh thông thường (bao gồm cảkhám bảo hiểm và không bảo hiểm), sơ cấp cứu ban đầu, quản lý thai nghén, phòngchống dịch bệnh và triển khai các chương trình y tế quốc gia
II Các thông tin liên quan đến dinh dưỡng – ATVSTP đang triển khai
1 Tuyến tỉnh/thành phố
1.1 Các chương trình liên quan đến dinh dưỡng
Khoa Sức khỏe cộng đồng thực hiện một số hoạt động liên quan đến dinh dưỡng,bao gồm:
- Hoạch định chương trình chiến lược quốc gia về dinh dưỡng
- Đề xuất các hoạt động dinh dưỡng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Là nơi tổng hợp/báo cáo các số liệu dinh dưỡng hàng năm
Các chương trình dinh dưỡng đang được triển khai tại Khoa, bao gồm các chươngtrình phòng chống thiếu vitamin A, chương trình truyền thông về dinh dưỡng, chươngtrình phòng chống thiếu máu do thiếu sắt, …
1.2 Các chương trình liên quan đến ATVSTP
Các chương trình, hoạt động về VSATTP đang được triển khai tại chi cụcATVSTP
- Cấp giấy chứng nhận VSATTP cho các cơ sở kinh doanh, chế biến thực phẩm
- Kiểm tra bếp ăn tập thể, nhà hàng, khách sạn
- Kiểm tra nước uống đóng chai
- Tập huấn kiến thức về VSATTP cho cán bộ trường học
- Tham gia kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trong các kì họp Quốc hội
2 Tuyến xã
2.1 Các chương trình liên quan đến dinh dưỡng
Năm 2013, mặc dù nhân lực của TYT trong năm qua còn hạn chế, mỗi cán bộ phảikiêm nhiệm nhiều chương trình tuy nhiên TYT Tứ Hiệp đã thực hiện đầy đủ các chươngtrình theo kế hoạch của TTYT về dinh dưỡng và hoàn thành đạt kết quả Đối với cácchương trình liên quan đến dinh dưỡng, có hai chương trình được chú trọng và triển khai
Trang 5mạnh mẽ là Chương trình phòng chống SDD và bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em vàChương trình phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng.
Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng và bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em do
TYT là đợn vị thường trực chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động và năm 2013 triểnkhai với các hoạt động đạt kết quả tốt như: 96% trẻ <2 tuổi được cân, đo hàng quí; 96%trẻ <5 tuổi bị SDD được cân, đo và chấm biểu đồ tăng trưởng 1tháng 1 lần; 98% phụ nữ
có thai được cân đo và khám thai từ 3 lần trưở lên; 90% bà mẹ có con trên 2 tuổi đượchướng dẫn thực hành dinh dưỡng ít nhất1 lần Theo dõi, quản lý, tư vấn cho PNMT tăngcân thấp, trẻ dưới 2 tuổi 3 tháng liền không tăng cân, bà mẹ sinh con nhẹ cân Tăngcường giám sát cụm dân cư có tỉ lệ SDD trẻ em cao Phục hồi dinh dưỡng cho các đốitượng trong diện ưu tiên gồm trẻ dưới 2 tuổi bị SDD, PNMT tăng cân thấp Ngoài ra còntriển khai chăm sóc trẻ sơ sinh tại cơ sở y tế và tại nhà sau sinh, xử lý những cấp cứuthông thường, chẩn đoán và điều trị đúng phác đồ cho trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy, nhiễmkhuẩn hô hấp cấp, tránh lạm dụng thuốc cho trẻ
Chương trình phòng chống SDD cho trẻ dưới 5 tuổi triển khai được các hoạt độngtheo đúng kế hoạch và đạt hiệu quả tương đối cao Tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổitính đến 1/6/2013 ở mức thấp (thể nhẹ cân là 8,83%, thể thấp còi là 12,45%) Chươngtrình phòng chống SDD đã được triển khai nhiều năm trên địa bàn xã và có nhiều thuậnlợi là nhận được sự quan tâm của các ban ngành trong xã và TTYT, sự ủng hộ nhiệt tìnhcủa người dân Tuy nhiên, chương trình còn một số hạn chế do kĩ năng thực hành tư vấncủa cộng tác viên (CTV) chưa tốt, chưa có thù lao hỗ trợ cho các CTV, còn một bộ phậnnhỏ người dân chưa nhận thức hết tầm quan trọng của việc chăm sóc trẻ đúng cách vàhợp lý
Chương trình phòng chống thiếu vi chất:
- Chương trình phòng chống rối loạn do thiếu hụt i ốt: Năm 2013, TYT đã tổ chứctuyên truyền giáo dục về phòng chống thiếu I ốt cho các hộ gia đình., kết hợp với giámsát 8 cửa hàng bán muối và 32 hộ gia đình trong xã, tổ chức được 3 buổi tuyên truyền chohọc sinh trường học về phòng chống rối loạn do thiếu hụt i ốt Kết quả đạt được là đảmbảo độ bao phủ của I ốt đạt > 90%
- Chương trình uống vitamin A và uống thuốc tẩy giun: Để đạt kết quả cao trong
công tác phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, TYT xã Tứ Hiệp đã tích cực phối hợpvới các ban ngành tổ chức truyền thông giáo dục cho mọi người về phòng chống thiếu vichất qua các phương tiêntruyền thông như loa đài, treo khẩu hiệu tại các điểm uốngvitamin A, tổ chứctâp huấn chuyên môn kỹ thuật cho CTV, y tế thôn bản, hội phụ nữ, hộichữ thập đỏ Tổ chức cho uống Vitamin A cho tất cả trẻ từ 6-36 tháng tuổi và một số đốitượng có nguy cơ cao như trẻ từ 37-60 tháng tuổi SDD, trẻ bị tiêu chảy kéo dài, viêmđường hô hấp kéo dài, sởi, trẻ < 6 tuổi thiếu sữa mẹ Ngoài ra, TYT còn tổ chức chiếndịch tẩy giun cho trẻ đủ 24 - 60 tháng tuổi tính đến thời điểm diễn ra chiến dịch (trẻ từ11/12/2008 đến 11/12/2011) Kết quả của chương trình này đã đạt được: 100% trẻ từ 6 –
36 tháng tuổi được uống vitamin A và 100% trẻ từ 24 – 60 tháng tuổi được tẩy giun định
kỳ 6 tháng/ 1 lần
Ngoài ra còn một số chương trình và hoạt động liên quan đến dinh dưỡng được
triển khai tại trạm, bao gồm: “Tuần lễ Dinh dưỡng và phát triển 2013”, “Triển khai thực
Trang 6hiện chương trình phòng chống bệnh tăng huyết áp năm 2013”, “Triển khai dự án phòng chống đái tháo đường năm 2013” [chi tiết tại phụ lục 1]
2.2 Các chương trình liên quan đến ATVSTP
Trong năm 2013, TYT đã triển khai một số các chương trình về ATVSTP, baogồm:
- Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm phụ vụ tết Dương lịch, Nguyên đán Quý Tỵ
và Lễ hội vào 2 ngày 31/1/2013 và ngày 17/2/2013 Kết quả của 2 đợt kiểm tra cho thấy,100% số cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống đều đạt 100% các tiêu chí kiểm tra.Xét nghiệm nhanh tinh bột, nước sôi, hàn the đạt 100% và không có vụ ngộ độc thựcphẩm do tác nhân vi sinh vật, do hóa chất, do thực phẩm bị biến chất, do độc tố tự nhiêngây ra
- Triển khai tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm xã Tứ Hiệpnăm 2013 Kết quả trong tổng số 133 cơ sở được kiểm tra, có 33,3% số cơ sở sản xuất,chế biến thực phẩm đạt vệ sinh, 100% số cơ sở kinh doanh tiêu dùng đạt vệ sinh, 7,5% số
cơ sở dịch vụ ăn uống đạt vệ sinh Không có cơ sở nào bị xử lý vi phạm, tuy nhiên còn 4
cơ sở chưa đi tập huấn và khám sức khỏe Trong tổng số 71 cơ sở do xã quản lý, đượcthực hiện test kiểm nghiệm mẫu, kết quả 100% số cơ sở đạt yêu cầu VSATTP về tinh bột,nước sôi, hàn the
- Triển khai công tác kiểm tra, giám sát ATVSTAP phục vụ Tết Trung thu năm
2013 trên địa bàn xã Tứ Hiệp Kết quả cho thấy, 13/14 cơ sở kinh doanh, tiêu dùng bánhkẹo trong đợt Trung thu năm 2013 tại xã Tứ Hiệp đạt VSATTP, tỷ lệ đạt là 93% Không
có cơ sở nào bị xử lý vi phạm
Ngoài ra còn một số chương trình, hoạt động liên quan tới vệ sinh an toàn thực
phẩm được triển khai tại trạm, bao gồm: triển khai kế hoạch “Tăng cường đảm bảo an
toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm bệnh truyền qua thực phẩm cho mùa
hè năm 2013”; Triển khai kế hoạch tháng hành động “Vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất Nông, Lâm, Thủy sản xã Tứ Hiệp năm 2013” [chi tiết tại phụ lục 2]
Trang 7PHẦN 2 THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN
A Tuyến tỉnh/thành phố
I Các hoạt động tại Khoa Sức khỏe cộng đồng – TTYTDP Hà Nội
1 Tìm hiểu hoạt động điều tra giám sát dinh dưỡng tại 60 cụm xã/phường trên địa bàn Hà Nội
Do thời điểm thực tập của nhóm không trùng với đợt điều tra giám sát dinh dưỡngcủa Khoa Sức khỏe cộng đồng, nên nhóm đã chủ động tìm hiểu quy trình điều tra giámsát dinh dưỡng tại 60 cụm xã/phường trên địa bàn Hà Nội Các cán bộ của khoa đã trựctiếp hướng dẫn nhóm về cách thức điều tra, những điểm cần lưu ý Nhóm sử dụng tài liệuhướng dẫn điều tra, giám sát dinh dưỡng tại 60 cụm xã/phường trên địa bàn Hà Nội đểhiểu được cách hỏi – ghi của bộ câu hỏi, sau đó tiến hành đóng vai là người điều tra –người phỏng vấn và phỏng vấn thử bộ câu hỏi của cuộc điều tra Các cán bộ của khoa đãđưa ra những nhận xét về ưu, nhược điểm của từng người Qua đó, nhóm đã rút ra đượcnhững kinh nghiệm quý báu khi tiến hành hoạt động điều tra giám sát dinh dưỡng
Ngoài việc tìm hiểu cách thức của hoạt động điều tra giám sát dinh dưỡng tại 60cụm xã/phường trên địa bàn Hà Nội, nhóm còn xin Khoa bộ số liệu về cuộc điều tra này
để làm bài tập
2 Sử dụng một bộ số liệu sẵn có để phân tích số liệu theo mục tiêu của chương trình/dự án
2.1 Phương pháp thực hiện
Trong quá trình tham gia thực tập tại Khoa sức khỏe cộng đồng, nhóm đã sử dụng
bộ số liệu Điều tra giám sát dinh dưỡng tại 60 cụm xã/phường Hà Nội để thực hiện phântích số liệu Kết quả, nhóm đã nhập và phân tích số liệu từ 629 phiếu điều tra của 12 cụmxã/phường tại Hà Nội, với mục đích là đánh giá về tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ vàtrẻ em dưới 5 tuổi tại 12 cụm, đánh giá thực hành dinh dưỡng và đánh giá về truyềnthông dinh dưỡng Số liệu được nhập vào Epidata và sau đó được phân tích bằng SPSS16.0
2.2 Kết quả phân tích
a Tình trạng dinh dưỡng chung trẻ em dưới 5 tuổi của 12 cụm tại Hà Nội
Sau khi tiến hành phân tích số liệu trên SPSS 16.0, nhóm đã đưa ra đánh giá về tình trạngdinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại 12 cụm tại Hà Nội Bảng 1 dưới đây thể hiện tình trạngSDD thể nhẹ cân, thể thấp còi, thể còm còi và tình trạng thừa cân/béo phì ở trẻ dưới 5tuổi trên 12 cụm
Bảng 1: Phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi trên 12 cụm tại Hà NộiPhân loại TTDD Thể nhẹ cân Thể thấp còi Thể còm
còi
Thừa cân/Béo phì
Trang 8Biểu đồ: Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân, thấp còi và còm còi của trẻ em dưới 5 tuổi trong
điều tra 12 cụm của Hà Nội so sánh với số liệu Hà Nội và toàn quốc, năm 2012
Qua biểu đồ có thể thấy, tỉ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi trong điều tra 12 cụmcủa Hà Nội ở cả 3 thể đều thấp hơn so với số liệu của Hà Nội và toàn quốc Trong đó, tỷ
lệ SDD thể nhẹ cân là 5.6%, SDD thể thấp còi là 13.8%, SDD thể còm còi là 2.2%
Ở thể nhẹ cân và thấp còi, tỷ lệ trẻ nữ bị SDD cao hơn trẻ nam, trong đó ở thể nhẹcân, tỷ lệ trẻ nữ bị SDD (7,6%) gấp đôi so với trẻ nam (3,8%) Tỷ lệ trẻ nữ bị SDD ở thểcòm còi là 1,7%, thấp hơn so với trẻ nam (2,6%)
Tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì ở trẻ dưới 5 tuổi theo số liệu toàn quốc năm 2012(5,6%) cao gấp hơn 3 lần so với tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi thừa cân, béo phì trong 12 cụm điềutra tại Hà Nội mà nhóm phân tích (1,7%)
b Tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ có trẻ dưới 5 tuổi của 12 cụm tại Hà Nội
Theo kết quả phân tích của nhóm, tỷ lệ bà mẹ bị SDD trong 12 cụm điều tra chiếm14.8% Bên cạnh vấn đề thiếu năng lượng trường diễn, thừa cân, béo phì cũng là một vấn
đề đáng lo ngại, khi có tới 15.1% số bà mẹ bị thừa cân, tiền béo phì và 8.5% số bà mẹđược đánh giá là béo phì
So sánh với kết quả của tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc năm 2009 - 2010, tỷ lệ
bà mẹ bị thiếu năng lượng trường diễn cao hơn so với phân tích tại 12 cụm, tương ứng là18% và 13,1%) Tuy nhiên, tỷ lệ béo phì trong phân tích 12 cụm lại cao hơn 0,3% so vớitổng điều tra, tương ứng là 8,5% và 8,2%
c Tỷ lệ bà mẹ được uống Vitamin A trong vòng 1 tháng sau sinh
Tỷ lệ bà mẹ được uống Vitamin A trong vòng 1 tháng sau sinh còn chưa cao(50,6%), thấp hơn so với toàn quốc là 0,8% Có tới 41,1% số bà mẹ được hỏi cho biếtkhông được uống Vitamin A trong vòng 1 tháng sau sinh, và có 8,3% số bà mẹ khôngthống kê được
d Tỷ lệ trẻ từ 6 – 36 tháng tuổi được uống Vitamin A ngày Vi chất dinh dưỡng.
Tỷ lệ trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi được uống Vitamin A ngày Vi chất dinh dưỡng là90.7% Có 8.63% số trẻ không được uống Vitamin A trong ngày Vi chất dinh dưỡng và0.67% số trẻ là không xác định được đã uống Vitamin A hay chưa
e Tỉ lệ trẻ 24 – 60 tháng tuổi được tẩy giun
Trang 9Qua biểu đồ trên ta thấy, tỉ lệ trẻ từ 24 – 60 tháng tuổi được tẩy giun trong vòng 6tháng qua chỉ có 36.62% Có tới 62.53% số trẻ từ 24 – 60 tháng tuổi không được tẩy giun
và 0.85% số trẻ không xác định được đã tẩy giun hay chưa
f Đánh giá về truyền thông dinh dưỡng
Tỷ lệ đối tượng phỏng vấn biết đến ngày vi chất dinh dưỡng qua kênh thư mời làcao nhất (66,1%), tiếp đó là qua các nhân viên y tế (56,8%) và TV/đài/báo (31,5%) Cóđến14,1% số người không biết/ không được báo về ngày uống vi chất dinh dưỡng Vìvậy, từ việc phân tích các số liệu trên, chúng ta có thể nâng cao tỷ lệ người biết về ngàyuống vi chất dinh dưỡng bằng cách tăng cường truyền thông qua các kênh hiệu quả vàchính thống như thư mời, nhân viên y tế và truyền thông đại chúng như TV, đài, báo
II Các hoạt động tại Chi cục ATVSTP
Chi cục ATVSTP có 4 phòng, nhóm gồm 6 thành viên chia làm 2 nhóm nhỏ vàluân phiên thực tập tại các phòng Việc lập kế hoạch và viết báo cáo sẽ được thực hiệntheo nhóm nhỏ Trong một tuần, nhóm lớn sẽ họp 2 lần để chia sẻ, rút kinh nghiệm và đềnghị sự hỗ trợ cần thiết từ phía giảng viên hướng dẫn Trong 3 tuần, nhóm đã thực hiệnđược các chỉ tiêu chuyên môn sau:
1 Tìm hiểu các văn bản pháp luật, thông tư nghị định liên quan tới ATTP
Trong thời gian thực tập tại phòng Hành chính tổng hợp, nhóm chủ động tìm hiểunhững văn bản pháp quy liên quan tới lĩnh vực quản lý VSATTP (Nghị định 38, Thông tư
15, 16-2012/BYT, Thông tư 19-2012/BYT, Thông tư 26-2012/BYT, Thông tư30-2012/BYT), kế hoạch năm 2014 và dự toán phát triển kinh phí của chi cục và tìm đọccác tài liệu tham khảo khác
2.Tìm hiểu báo cáo tổng kết công tác chỉ đạo quản lý ATVSTP năm 2013; kế hoạch
về ATTP năm 2014
Tại phòng hành chính, sau khi nắm được hệ thống văn bản pháp qui liên quan tới
công tác quản lý ATVSTP, nhóm tiến hành chia sẻ và thảo luận bản “Báo cáo Họp tổng
kết hoạt động 9 tháng đầu năm của ban chỉ đạo công tác ATVSTP thành phố Hà Nội, phương hướng triển khai nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2013” Ngoài ra, cán bộ phòng có
phổ biến cho thành viên nhóm về bản “Kế hoạch năm 2014 và dự toán phát triển kinh
phí của Chi cục”, giúp nhóm có thêm kinh nghiệm xây dựng kế hoạch và viết báo cáo
ở khu công nghiệp Thăng Long và khách sạn Grand Plaza Quy trình của buổi kiểm tra
xem [chi tiết tại phụ lục 3]
3.1 Kiểm tra ATTP tại các bếp ăn tập thể ở các công ty, nhà máy tại khu công nghiệp Thăng Long
Tại phòng thanh tra, nhóm đã tham gia đoàn kiểm tra kiểm tra bếp ăn tập thể củacác công ty, nhà máy tại khu công nghiệp Thăng Long, bao gồm nhà máy HAL, TOHO,Canon Việt Nam, công ty WSCC group, công ty Việt Nam Iritani và công ty Aikata
Trang 10Tổng cộng số bếp ăn mà nhóm được kiểm tra là 9 bếp ăn Trong quá trình tham gia kiểmtra, thành viên của đoàn được chia ra làm 2 nhóm: một nhóm phụ trách kiểm tra các loạigiấy tờ sổ sách liên quan tới vấn đề VSATTP và một nhóm kiểm tra cơ sở vật chất, trangthiết bị và thực hiện test kiểm tra nhanh tinh bột
Nhóm đã trực tiếp tham gia kiểm tra giấy tờ và được nghe cán bộ hướng dẫn mụcđích của việc kiểm tra các loại giấy tờ trên là gì; cách kiểm tra, đối chứng các loại sổsách; và như thế nào là vi phạm Nhóm cũng đã cùng cán bộ kiểm tra cơ sở vật chất,trang thiết bị dụng cụ ở bếp ăn tập thể và cùng cán bộ đánh giá kết quả test nhanh tinhbột Sau khi tiến hành kiểm tra, nhóm được cán bộ hướng dẫn và ghi biên bản kiểm tra
Qua quá trình kiểm tra, nhóm nhận thấy các cơ sở và các nhà thầu bếp ăn tập thểcủa công ty đều cung cấp đủ các loại giấy tờ cần kiểm tra theo quy định Điều kiện vệsinh cơ sở, trang thiết bị dụng cụ, thực hành vệ sinh ATTP của nhân viên và chế độ lưumẫu, bảo quản thực phẩm được thực hiện tốt Kết quả thực hiện các test thử nhanh tinhbột cho thấy, đa số khay đều đảm bảo vệ sinh Tuy nhiên, vẫn có trường hợp sổ sáchkhông khớp với mẫu theo quy định mới được ban hành (ví dụ như sổ kiểm thực 3 bước).Một số cơ sở kết quả test nhanh tinh bột cho kết quả dương tính Với những trường hợp
vi phạm, các cán bộ Thanh tra đã chỉ ra lỗi và quy định xử phạt, đồng thời nhắc nhở phíanhà thầu và công ty rút kinh nghiệm và có biện pháp xử lý kịp thời
3.2 Kiểm tra ATTP tại các bếp ăn tập thể ở khách sạn Grand Plaza
Ngày 01/11/2013, để chuẩn bị cho hội nghị Tây Đông – Bắc Phi diễn ra vào ngày04-05/11/2013, Thanh tra Chi cục đã có buổi kiểm tra 5 bếp ăn tập thể tại khách sạnGrand Plaza
Trong quá trình tham gia kiểm tra, thành viên của đoàn được chia ra làm 2 nhóm:một nhóm phụ trách kiểm tra các loại giấy tờ sổ sách liên quan tới vấn đề VSATTP vàmột nhóm kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị và thực hiện lấy mẫu xét nghiệm sạchtinh bột
Qua quá trình kiểm tra, nhóm nhận thấy đã cung cấp gần như đầy đủ các loại giấy
tờ cần kiểm tra theo quy định Điều kiện vệ sinh cơ sở, trang thiết bị dụng cụ, thực hành
vệ sinh ATTP của nhân viên và chế độ lưu mẫu, bảo quản thực phẩm được thực hiệntương đối tốt Kết quả thực hiện các test thử nhanh tinh bột cho thấy, đa số khay đều đảmbảo vệ sinh (18/20 khay đạt) Tuy nhiên, giấy khám sức khỏe của nhân viên còn thiếu vàcách viết sổ kiểm thực 3 bước chưa đúng theo quy định Hệ thống thoát nước chưa có nắpđậy Chế độ lưu mẫu thực phẩm chưa đúng quy định, chưa có tên thực phẩm bên ngoàicác hộp lưu mẫu
3.3 Kết quả thu được và bài học kinh nghiệm
Qua các buổi kiểm tra bếp ăn tập thể trên, nhóm đã nắm được quy trình của mộtbuổi kiểm tra bếp ăn tập thể, các tiêu chí cần kiểm tra, kỹ năng kiểm tra, các biểu mẫu, sổsách và nắm được thêm một số kiến thức về luật ATTP
Bài học kinh nghiệm của nhóm đó là cần đọc trước các văn bản, thông tư, nghịđịnh về ATTP, ví dụ thông tư 15, thông tư 30, nghị định 38… để biết được các kiến thức
về ATTP, chuẩn bị cho buổi kiểm tra được tốt hơn Trong quá trình đi kiểm tra, cần chú ý
về hình thức và giao tiếp Đồng thời, cần ghi chép nhanh các nhận định của bản thân về
Trang 11ATTP của cơ sở, sau đó đối chiếu với nhận xét của đoàn và bổ sung, từ đó rút ra các kỹnăng, kinh nghiệm về một buổi kiểm tra bếp ăn tập thể.
4 Tham gia hoạt động điều tra, giám sát ngộ độc thực phẩm; tham gia hoạt động giao ban mạng lưới ATTP toàn thành phố vào ngày 5 hàng tháng
Vào ngày 5/11/2013, cả nhóm đã được dự thính cuộc họp giao ban định kỳ hàngtháng của Chi cục trưởng 29 quận, huyện Nhờ đó, 6 thành viên hiểu rõ hơn các hoạtđộng về công tác quản lý ATVSTP (điều tra, giám sát, báo cáo tình hình NĐTP lên tuyếntrên, lập kế hoạch và triển khai các chương trình liên quan) đang được triển khai tại tuyếnquận, huyện Bên cạnh đó, nhóm đã tham gia vào trong điều tra nghiên cứu khảo sát sảnxuất rượu làng nghề do Cục ATVSTP thực hiện và kiểm tra BATT tại các khu côngnghiệp, khách sạn
5 Tham gia truyền thông cộng đồng, hướng dẫn thực hiện qui định, tập huấn về
ATTP [chi tiết phụ lục 4]
Tại phòng Truyền thông thông tin – Quản lý ngộ độc thực phẩm, nhóm đã đượctham gia các buổi tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác đảm bảoATVSTP bếp ăn tập thể cho cán bộ ngành giáo dục tại phòng giáo dục quận Hà Đông vàthị xã Sơn Tây; tập huấn kiến thức ATTP cho nhân viên siêu thị và các cán bộ tại cáctrường mầm non, tiểu học Nhóm đã cùng cán bộ phòng chuẩn bị tài liệu trước khi đi vàphát tài liệu trong quá trình tập huấn Bên cạnh đó, việc tham gia các lớp tập huấn nàygiúp cho các thành viên trong nhóm nắm rõ hơn các kiến thức ATTP đã được học, biếtthêm được các kiến thức mới và cập nhật tình hình ATTP hiện nay
6 Tìm hiểu qui trình quản lý số liệu và tham gia tổng hợp, phân tích, kết quả hoạt động các chương trình ATTP triển khai tại các phòng
Tại mỗi phòng, nhóm đều tìm hiểu qui trình quản lý số liệu và trực tiếp tham giacác hoạt động liên quan tới quản lý số liệu cùng với cán bộ phòng Cụ thể: tại phòng hànhchính, nhóm hỗ trợ cán bộ nhập số liệu báo cáo về tình hình NĐTP từ các chi cục địaphương; kết hợp tìm hiểu các dự án đang được triển khai tại Chi cục (4 dự án: Nâng caonâng lực quản lý chất lượng VSATTP Thông tin giáo dục truyền thông đảm bảo chấtlượng VSATTP Tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng VSATTP.Phòng chống NĐTP và các bệnh truyền qua thực phẩm) Tại phòng TTTT-QLNĐ, nhóm
đã nhập kết quả 2 mẫu phiếu điều tra kiến thức, thái độ, thực hành người tham gia chếbiến, kinh doanh dịch vụ ăn uống cho cán bộ phòng và nhập phiếu kết quả tập huấnATTP của nhân viên của 28 công ty Tại phòng công bố tiêu chuẩn sản phẩm, nhóm nhập
bộ số liệu về các cơ sở được cấp phép liên quan tới 3 loại giấy phép Tại phòng Thanhtra, nhóm nhập số liệu liên quan tới kết quả thanh tra các cơ sở về điều kiện ATVSTP
7 Tìm hiểu thủ tục cấp phép đối với 3 loại giấy phép
Hiện tại, phòng công bố chứng nhận sản phẩm đang thực hiện các hoạt động liênquan tới cấp phép 3 loại giấy phép: Cấp phép cho các nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể
đủ điều kiện VSATTP Công bố phù hợp và công bố hợp quy sản phẩm Cấp phép choquảng cáo, hội thảo, hội nghị giới thiệu sản phẩm Đối với mỗi loại giấy phép sẽ có một
bộ hồ sơ riêng và tất cả thủ tục sẽ được hướng dẫn cụ thể [chi tiết tại phụ lục 5]
Trang 12và 1 thước đo chiều cao đứng của trường ĐHYTCC để thực hiện cân trẻ Nhóm tiến hànhcân đo tại 2 lớp C1 (trẻ từ 2 đến dưới 3 tuổi), B1 (trẻ dưới 4 tuổi) Nhóm chia thành 2nhóm, trong đó một nhóm phụ trách cân trẻ nam, một nhóm phụ trách cân trẻ nữ Mỗinhóm 3 người, trong đó 1 thành viên thực hiện cân trẻ, 1 thành viên thực hiện đo trẻ và 1thành viên ghi chép số liệu
Sau khi thực hiện cân đo xong trong buổi sáng, buổi chiều nhóm tiến hành nhập sốliệu vào phần mềm Anthro Số liệu sau đó sẽ được phân tích bằng SPSS 16.0 và cuốicùng nhóm sẽ đưa ra đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 2 đến dưới 5 tuổi
1.2 Kết quả và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi
Kết quả đã có 66 trẻ dưới 5 tuổi, bao gồm 33 trẻ nam và 33 trẻ nữ được tiến hànhcân đo
Chỉ số nhân trắc
2013 (1/6)
Hà Nội 2012
Cả nước 2012
a Tình trạng SDD chung của 66 trẻ em dưới 5 tuổi tại trường mầm non A Tứ Hiệp
Trang 13Qua biểu đồ có thể thấy, tỉ lệ SDD của 66 trẻ em dưới 5 tuổi tại trường mầm non
A Tứ Hiệp ở cả 3 thể đều thấp hơn so với số liệu của Hà Nội và toàn quốc Cụ thể là, tỉ lệsuy dinh dưỡng (SDD) thể nhẹ cân là 4.5%, SDD thể thấp còi là 9.1%, SDD thể còm còi
có trẻ nam bị suy dinh dưỡng mà chỉ có trẻ nữ, tỉ lệ chiếm 3%
c Tình trạng thừa cân – béo phì chung của 66 trẻ dưới 5 tuổi tại trường mầm mon A Tứ
Hiệp
Trang 141.3 Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm
Nhóm đã có sự trao đổi trước với cán bộ trạm y tế nhờ đặt lịch hẹn với trường nênviệc tiếp cận được thuận lợi Ngoài ra, nhóm cũng trình bày cụ thể mục đích của việc cân
đo với các thầy cô tại trường và được sự giúp đỡ của các cô giáo trong các lớp nhóm thựchiện cân đo, ổn định trật tự lớp giúp cho việc cân đo diễn ra nhanh và thuận lợi
Khó khăn của nhóm là do thời điểm tiến hành cân đo vào mùa đông nên việc các
em mặc quần áo ấm và dày có thể gây ra sai số Ngoài ra, do các em đang ở trong độ tuổinhỏ và thích đùa nghịch nên khi nhóm tiến hành cân đo đôi khi vẫn xảy ra tình trạng làhọc sinh không xếp hàng chờ đến lượt cân đo, có trường hợp các em cân rồi vẫn muốnquay lại cân lần nữa
Bài học kinh nghiệm của nhóm đó là việc chủ động liên hệ trước với trạm y tế vànhà trường là rất quan trọng để việc cân đo được diễn ra thuận lợi Trong quá trình cân
đo, nếu các em mặc quá nhiều áo thì cần nhắc các em bỏ bớt áo ra Ngoài ra, nếu xảy ratrường hợp có nhiều em muốn được cân đo 2,3 lần hoặc không xếp hàng chờ đến lượt cầnnhắc nhở các em nhẹ nhàng và có thể nhờ sự giúp đỡ của các cô giáo trong lớp
2 Điều tra khẩu phần ăn hộ gia đình
2.1 Phương pháp thực hiện
Trong quá trình tiến hành điều tra khẩu phần ăn hộ gia đình, nhóm sử dụng “phiếuHỏi ghi khẩu phần” và phiếu “Điều tra tiêu thụ lương thực thực phẩm trong 24h tại hộ giađình” của Viện dinh dưỡng Ngoài ra để điều tra tần xuất tiêu thụ thực phẩm tại hộ giađình, nhóm sử dụng bảng Điều tra tần xuất tiêu thụ thực phẩm theo mẫu trong giáo trìnhcủa bộ môn Phương pháp để thu thập số liệu mà nhóm sử dụng là phỏng vấn sâu và
phương pháp hỏi ghi 24h qua [chi tiết tại phụ lục 6]
Nhóm chia thành 3 nhóm nhỏ, mỗi nhóm tiến hành điều tra khẩu phần ăn tại 2 hộgia đình Nhóm kết hợp điều tra khẩu phần ăn với đánh giá bếp ăn hộ gia đình
2.2 Kết quả
Nhóm đã tiến hành đánh giá khẩu phần ăn hộ gia đình Kết quả cho thấy, gạo vàthịt lợn là hai loại thực phẩm chính trong khẩu phần ăn hộ gia đình Khẩu phần ăn đadạng với trên 15 loại thực phẩm/ngày và đủ 4 nhóm thực phẩm Năng lượng khẩu phần
Trang 15trung bình theo đầu người dao động trong khoảng từ 1600-1700, chỉ đạt khoảng 80% sonhu cầu năng lượng khuyến nghị (2100 KCal) Trong đó chỉ có 2 hộ gia đình có nănglượng đạt trên 90% Tỷ lệ các bữa sáng:trưa:tối cân đối Tuy nhiên, tỷ lệ Pđv/Pts và tỷ lệLđv/Lts vẫn còn cao hơn so với nhu cầu khuyến nghị Tỷ lệ Ca/P có gia đình ở mức rấtcao (2,8), nguyên nhân là do trong vòng 24h qua, khẩu phần ăn của gia đình có một số
loại thực phẩm giàu calci là tôm, cua [chi tiết tại phụ lục 7]
3 Xây dựng khẩu phần và tư vấn dinh dưỡng
3.1 Xây dựng khẩu phần
3.1.1 Phương pháp thực hiện
Dựa vào kết quả điều tra hỏi ghi 24h tại 6 hộ gia đình, mỗi thành viên trong nhóm
sẽ chọn một đối tượng trong một hộ gia đình để tiến hành xây dựng khẩu phần ăn cho đốitượng trong khẩu phần
Ngoài các thông tin cần thu thập như tuổi, giới, nghề nghiệp, chiều cao, cân nặng,tình trạng sinh lý, chế độ sinh hoạt, nhóm còn tìm hiểu nhu cầu của đối tượng như muốntăng cân, giảm cân, đang có kế hoạch sinh con trong thời gian tới, hoặc mắc một số bệnh
và muốn được được xây dựng một thực đơn phù hợp Ngoài ra, nhóm cũng tìm hiểu cả sởthích và thói quen ăn uống của đối tượng Sau khi tìm hiểu được các thông tin trên, cácthành viên trong nhóm sẽ tiến hành xây dựng thực đơn 1 tuần cho đối tượng
3.1.2 Kết quả
Nhóm đã tiến hành xây dựng thực đơn cho 6 đối tượng, trong đó có 2 đối tượng làtrẻ bị suy dinh dưỡng, 1 đối tượng người lớn bị thiếu năng lượng trường diễn, 2 đối tượngđang có nhu cầu giảm cân và 1 đối tượng bị tăng huyết áp
3.2 Tư vấn dinh dưỡng
3.2.1 Phương pháp thực hiện
Trong quá trình thu thập thông tin để tiến hành xây dựng khẩu phần, nếu các đốitượng có nhu cầu tư vấn dinh dưỡng, nhóm sẽ đáp ứng trong khả năng và kiến thức đãhọc được Trước buổi tiếp cận cộng đồng, nhóm xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn để thuthập thông tin của các đối tượng cho phần tư vấn
Nội dung tư vấn dinh dưỡng cho một số đối tượng cụ thể, bao gồm đối tượng bệnhnhân bị tăng huyết áp, bệnh nhân bị đái tháo đường, đối tượng phụ nữ mang thai, trẻ em
bị suy dinh dưỡng, người trưởng thành bị thừa cân – béo phì, người trưởng thành bị thiếunăng lượng trường diễn được nhóm xây dựng dựa trên tài liệu truyền thông của Viện dinhdưỡng Nhóm chuẩn bị các nội dung tư vấn trước để có thể đưa ra lời khuyên hợp lý theotình trạng của đối tượng và nếu các đối tượng có nhu cầu muốn tìm hiểu rõ hơn chế độdinh dưỡng hợp lý với tình trạng của cơ thể, nhóm có thể cung cấp cho các đối tượng Sau khi hoàn thiện bộ câu hỏi và nội dung tư vấn, các thành viên trong nhóm tập thựchành tư vấn cho nhau để rèn luyện kĩ năng cần thiết cũng như nắm vững hơn nội dungchính cần tư vấn cho các đối tượng
Hướng dẫn tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhân THA [chi tiết tại phụ lục 8]
Hướng dẫn tư vấn dinh dưỡng cho bà mẹ có con dưới 5 tuổi SDD [chi tiết tại phụ
lục 9]
Trang 16Hướng dẫn tư vấn dinh dưỡng cho đối tượng thừa cân- béo phì ở người lớn [chi
tiết tại phụ lục 10]
3.2.2 Tư vấn dinh dưỡng cho đối tượng bệnh nhân tăng huyết áp
Sau khi tìm hiểu thông tin chung về đối tượng (họ tên, tuổi, chiều cao, cân nặng)nhóm sinh viên đã hỏi thêm thông tin liên quan đến bệnh tăng huyết áp của đối tượng thìđược biết đối tượng mới mắc bệnh tăng huyết áp cách và có ra trạm y tế theo dõi huyết ápmột vài lần chứ không được thường xuyên Đối tượng cho biết, trước đây thường có thóiquen ăn mặn nhưng từ lúc phát hiện mình mắc bệnh tăng huyết áp thì đã uống thuốc và
cố gắng ăn nhạt hơn, hạn chế mỡ động vật trong các bữa ăn “Ngày trước do điều kiện
gia đình còn khó khăn nên phải nấu mặn để ăn được nhiều nhưng từ lúc mắc bệnh các con bác đã khuyên bác ăn nhạt hơn nên bác cũng biết thế” (Nữ, 47 tuổi) Tuy nhiên, đối
tượng còn không biết rõ lượng muối nên ăn một ngày cụ thể là bao nhiêu là vừa, thườngnấu theo cảm giác vừa miệng là được Hơn nữa, đối tượng còn không có thói quen tập thểdục hàng ngày
Nội dung tư vấn chính: Dựa trên những thông tin đã tìm hiểu, nhóm đã tiến hành
tư vấn cụ thể những vấn đề cho bệnh nhân về chế độ ăn như thế nào là vừa muối, sử dụngthuốc THA đúng giờ, tuân thủ đúng phác đồ, theo dõi tình trạng HA thường xuyên ngoài
ra còn cung cấp một chế độ luyện tập riêng cho bệnh nhân THA, liệt kê những loại thựcphẩm nên ăn và không nên ăn, cụ thể một số thực phẩm nên kiêng hoàn toàn nếu có thểnhư các loại phủ tạng động vật, mỡ động vật, những thức ăn nhiều muối
3.3 Khó khăn, thuận lợi, hướng khắc phục, bài học kinh nghiệm
Nhóm nhận được sự hỗ trợ từ phía cán bộ TYT trong việc tiếp cận với các hộ giađình Bên cạnh đó, nhóm cũng đã có kinh nghiệm xây dựng khẩu phần ăn và được kiếntập hoạt động tư vấn dinh dưỡng, do vậy nhóm đã chủ động hơn trong việc thu thập thôngtin và đưa ra lời khuyên tư vấn
Tuy nhiên, do nhóm vẫn còn đang là sinh viên thực tập trong quá trình tư vấn cómột số người không tập trung lắng nghe, giảm hiệu quả của buổi tư vấn Bên cạnh đó, cómột số câu hỏi thuộc về lâm sàng, các loại thuốc, do không có chuyên môn về lĩnh vựcnày nên nhóm không thể đưa ra lời tư vấn được Tuy nhiên, nhóm đã cố gắng đưa ra lờikhuyên về chế độ ăn uống phù hợp cho từng đối tượng Bên cạnh đó, để tránh các đốitượng khó hình dung thực đơn mà nhóm sẽ xây dựng và để cho người dân tin tưởng,nhóm đã chuẩn bi sẵn bộ tài liệu tư vấn, bao gồm các nội dung tư vấn dinh dưỡng chophụ nữ mang thai, trẻ bị SDD, thừa cân – béo phì, bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháođường… tham khảo trên trang web của Viện dinh dưỡng để làm tăng tính thuyết phụccho bài tư vấn của mình Bài học kinh nghiệm mà nhóm rút ra đó là cần tạo không khí cởi
mở, tự nhiên để người dân dễ dàng chia sẻ thông tin và thoải mái tiếp thu những ý kiến tưvấn của mình
Trang 17kế chợ Nội dung bảng kiểm quan sát chợ bao gồm: cách bố trí tổng thể chợ, khu vực vệsinh, nước sử dụng cho hoạt động kinh doanh, vệ sinh trong chợ, hệ thống cống rãnh.Ngoài ra nhóm còn tiến hành xây dựng bảng kiểm đánh giá ATTP đối với các cơ sở kinhdoanh thực phẩm chín, thực phẩm tươi sống và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại chợ.
[chi tiết tại phụ lục 11]
1.2 Kết quả quan sát VSATTP tại chợ Tứ Hiệp
- Đánh giá ATTP tại chợ: Theo quan sát của nhóm, chợ có phân khu riêng biệt giữakhu giết mở, thực phẩm chín, thực phẩm tươi sống, thực phẩm khô và khu vực ăn uống.Tại chợ có nhà vệ sinh ở gần cổng ra vào chợ Tuy nhiên, nhà vệ sinh không đảm bảo vệsinh: rác thải bị vứt ra ngoài thùng rác, nhà vệ sinh bị ứ đọng nước Trong nhà vệ sinhkhông có bồn/vòi rửa tay và xà phòng diệt khuẩn Tại chợ có một bể chứa nước giếngkhoan, cung cấp nước cho các hộ kinh doanh trong chợ Tuy nhiên, các hộ muốn lấynước phải tự đi múc lấy nước về sử dụng Nước được sử dụng là nước giếng khoan,không có hệ thống lọc xử lý nên không đảm bảo vệ sinh Khu thu gom rác thải ở ngoàichợ, khoảng cách từ khu thu gom rác tới các khu vực kinh doanh trong chợ là khá xa, do
đó xảy ra tình trạng nền chợ có rác thải và nước thải ứ đọng Rác thải được tập kết bênngoài chợ sẽ được thu gom hàng ngày Hệ thống cống rãnh thoát nước thải không đảmbảo vệ sinh, gây ô nhiễm cho những khu vực xung quanh, đặc biệt làm gia tăng nguy cơ ônhiễm đối với các thực phẩm bị bày bán dưới đất như các loại rau, củ, quả
- Đánh giá ATTP của cơ sở kinh doanh thực phẩm chín (giò, chả) trong chợ: Kết quảnhóm sinh viên quan sát được cho thấy, nơi bán giò chả cao ráo, sạch sẽ Không có việc
để lẫn với các thực phẩm sống/đồ khô khác Tủ kính bày bán thực phẩm để cách mặt đấttối thiểu 60cm Thớt và dao sử dụng được vệ sinh sạch sẽ Người trực tiếp kinh doanhđược khám sức khỏe và được cấp giấy chứng nhận ATTP Trong quá trình cắt thái giòchả, người bán hàng có sử dụng găng tay tuy nhiên găng tay lại được dùng nhiều lần, làmtăng nguy cơ lây nhiễm chéo Các cơ sở kinh doanh thực phẩm chín này không cách xanguồn ô nhiễm, khói bụi và tại khu vực kinh doanh vẫn thấy có sự xuất hiện của ruồinhặng Thùng rác không có nắp đậy kín cũng làm tăng nguy cơ ô nhiễm thực phẩm
- Đánh giá ATTP của cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống trong chợ: Nhóm tiếnhành quan sát và đánh giá ATTP của các cửa hàng thịt trong chợ Nơi bán thịt cao ráo,đảm bảo cách mặt đất tối thiểu 60cm Tuy nhiên ở nơi bày bán thịt vẫn có sự xuất hiệncủa ruồi nhặng Bên cạnh đó, không có nước sạch để rửa thực phẩm trước khi xay hoặccắt nhỏ Bàn bán thịt là bàn gỗ, theo quan sát trên bàn xuất hiện nhiều vết xước do quátrình chặt, thái thịt Những vết xước này có thể làm thịt mắc dính lại, để lâu sẽ làm tăngnguy cơ ô nhiễm chéo đối với các loại thực phẩm khác
- Đánh giá ATTP của cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong chợ: Nhóm sinh viên
đã lựa chọn quan sát và đánh giá một quán ăn bình dân trong chợ kinh doanh: bún, phở,miến các loại Qua quan sát, nhóm thấy thức ăn được bày bán trên bàn cách mặt đất 60
cm và được bảo quản trong tủ kính tuy vậy tủ kính không có cửa và luôn mở khiến côntrùng, ruồi đậu vào thức ăn Về dụng cụ, quán đã có dụng cụ gắp riêng thức ăn sống vàthức ăn chín, dụng cụ ăn uống được làm bằng các vật liệu an toàn: đũa tre, bát, đĩa sứ,thìa inox… Ngoài ra do quán hẹp nên thức ăn sống chín còn để gần nhau làm tăng nguy
Trang 18cơ lây nhiễm chéo Người trực tiếp kinh doanh được khám sức khỏe và được cấp giấychứng nhận ATTP Trong suốt quá trình bán hàng, chủ quán cùng một lúc sử dụng tay đểlấy bún, trần thịt, trả tiền thừa làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm chéo Quán không có đủnước sạch để rửa bát và chỉ có duy nhất 1 xô rác để chứa chất thải kín, đồ ăn thừa tuynhiên xô không có nắp đậy, rác và các đồ ăn thừa khác khách vứt ra sàn Từ những mô tả
và phân tích trên đây, nhóm đã đi đến kết luận, quán ăn không đảm bảo điều kiệnVSATTP theo yêu cầu của BYT
2 Tìm hiểu quy trình của buổi kiểm tra ATTP của xã
Do trong thời gian thực tập của nhóm sinh viên không trùng với thời điểm kiểm traATTP của xã (xã thường kết hợp kiểm tra các cơ sở kinh doanh chế biến thực phẩm vàođợt cuối năm, trong dịp Tết nguyên đán và Tết dương lịch), vì vậy nhóm sinh viên không
có điều kiện để tham gia buổi kiểm tra ATTP của xã Tuy nhiên, nhóm đã chủ động tìmhiểu quy trình của một buổi kiểm tra Sau khi nghe cán bộ trạm chia sẻ, nhóm đã nắmđược quy trình của một buổi kiểm tra ATTP, bao gồm các bước
- Chào hỏi, giới thiệu đoàn kiểm tra là đoàn của huyện kết hợp với xã đi kiểm traVSATTP
- Yêu cầu chủ cơ sở xuất trình một số giấy tờ: GCN cơ sở đạt tiêu chuẩn về vệsinh an toàn vệ sinh thực phẩm, GCN tập huấn VSATTP hàng năm, giấy khám sức khỏe
- Kiểm tra một số tiêu chí và thực hiện các test xét nghiệm nhanh Với các loạihình kinh doanh khác nhau thì các tiêu chí kiểm tra và các test xét nghiệm nhanh có sựkhác nhau Cụ thể:
+ Đối với các cửa hàng bán bánh (bánh bao, bánh mỳ, bánh ngọt…) đoàn sẽ kiểmtra giấy chứng nhận tập huấn VSATTP, giấy khám sức khỏe, vệ sinh ngoại cảnh, vệ sinh
cơ sở, vệ sinh cá nhân, vệ sinh thực phẩm và thực hiện test xét nghiệm nhanh tinh bột
+ Đối với các bếp ăn tập thể, đoàn sẽ kiểm tra giấy chứng nhận tập huấn VSATTP,giấy khám sức khỏe, vệ sinh cơ sở, bếp 1 chiều, vệ sinh dụng cụ, vệ sinh cá nhân, vệ sinhthực phẩm, sổ kiểm thực 3 bước, có lưu mẫu thức ăn không Thực hiện 2 test xét nghiệmnhanh tinh bột và nước sôi
+ Đối với cửa hàng thức ăn chín, đoàn sẽ kiểm tra giấy chứng nhận tập huấnVSATTP, giấy khám sức khỏe, vệ sinh ngoại cảnh, vệ sinh cơ sở, vệ sinh cá nhân, vệsinh thực phẩm và thực hiện test xét nghiệm nhanh hàn the
+ Đối với các đại lý bán bánh kẹo, rượu, bia, nước giải khát, giấy chứng nhận tậphuấn VSATTP, giấy khám sức khỏe, vệ sinh ngoại cảnh, vệ sinh cơ sở, vệ sinh cá nhân,
vệ sinh thực phẩm
+ Đối với cửa hàng ăn, đoàn sẽ kiểm tra nước/nước đá sạch, dụng cụ sống-chínriêng, nơi chế biến đạt yêu cầu vệ sinh, số người khám sức khỏe, xét nghiệm đường ruột,giấy chứng nhận tập huấn VSATTP, đảm bảo vệ sinh, nguồn gốc thực phẩm an toàn, bàncao trên 60cm, tủ kính, dụng cụ bảo quản, quản lý rác thải Thực hiện 3 test xét nghiệmnhanh: tinh bột, dấm, nước sôi
- Sau khi tiến hành kiểm tra, đoàn sẽ ghi biên bản kiểm tra VSATTP cơ sở sảnxuất, đánh dấu những tiêu chí đạt và không đạt (ghi rõ lí do)
- Đọc biên bản cho chủ cơ sở và yêu cầu chủ cơ sở kí vào biên bản
Trang 19- Nhắc nhở cho chủ cơ sở về các tiêu chí chưa đạt, và yêu cầu khắc phục.
Trong quá trình thực hiện, nhóm sử dụng clip hướng dẫn thực hiện test kiểm tranhanh thực phẩm được học trong môn Các biện pháp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩmtại trường và Tài liệu hướng dẫn thực hiện test kiểm tra nhanh của Trạm y tế Cán bộ phụtrách ATTP của trạm cũng hướng dẫn nhóm làm test và nhấn mạnh một số điểm cần lưu
ý khi thực hiện các test này Với 10 mẫu thu thập được, nhóm tiến hành thực hiện 12 lầntest xét nghiệm, với 7 test nhanh bao gồm: ôi khét dầu mỡ, hàn the, foocmon, phẩm màu,nitrit, methanol, dấm ăn Cụ thể:
- Thực hiện 2 test kiểm tra nhanh ôi khét dầu mỡ với 2 mẫu dầu ăn
- Thực hiện 3 test kiểm tra nhanh dư lượng hàn the với 3 mẫu: bánh cuốn, giò, thịtlợn
- Thực hiện 2 test kiểm tra nhanh foocmon với 2mẫu: bún và thịt lợn
- Thực hiện 3 test kiểm tra phẩm màu với 3 mẫu: tương ớt, nước cam, cá khô
- Thực hiện 1 test kiểm tra nhanh nitrit với mẫu nước khoáng đóng bình
- Thực hiện 1test kiểm tra nhanh dấm ănl với mẫu dấm ăn
3.2 Kết quả
Kết quả các test thử cho thấy: 1/12 mẫu dương tính và 11/12 mẫu âm tính Trong
đó, với test kiểm tra nhanh ôi khét dầu mỡ dương tính mẫu dầu ăn cho kết quả dươngtính Các test thử với các mẫu còn lại đều cho kết quả âm tính
3.3 Khó khăn, thuận lợi, hướng khắc phục, bài học kinh nghiệm
Nhóm đã được sự hướng dẫn tận tình của cán bộ y tế trạm về cách thực hiện test,
sử dụng dụng cụ và hỗ trợ nhóm trong việc lấy mẫu Bài học kinh nghiệm của nhóm lànên ôn lại các kiến thức đã học về các bước thực hiện test, làm cẩn thận để hạn chế việcthực hành sai, gây lãng phí mẫu và test xét nghiệm Cần chủ động chuẩn bị các phươngtiện bảo hộ như khẩu trang, găng tay… để đảm bảo an toàn khi thực hiện test
4 Đánh giá điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn hộ gia đình và tư vấn thực hành VSATTP tại bếp ăn hộ gia đình
4.1 Đánh giá điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn hộ gia đình
Nhóm sinh viên đã lựa chọn ngẫu nhiên 6 hộ gia đình (HGĐ) thuộc thôn CươngNgô để quan sát điều kiện VSATTP bếp ăn tại hộ gia đình Trước khi tiến hành đánh giábếp ăn tại HGĐ, nhóm tiến hành xây dựng bảng kiểm gồm 39 tiêu chí được xây dựng dựa
trên Thông tư 15/2012/TT-BYT [chi tiết tại phụ lục 12] Ngoài quan sát trực tiếp bếp ăn
HGĐ, nhóm sinh viên đã kết hợp phỏng vấn sâu thành viên HGĐ để khai thác nhữngthông tin liên quan tới một số tiêu chí khó đánh giá nếu chỉ dựa vào quan sát
Trang 20Kết quả đánh giá cho thấy, một số tiêu chí về VSATTP bếp ăn mà các hộ gia đình
đã đạt tương đối tốt 6 hộ gia đình đều có khu bếp riêng biệt, rộng rãi, cách xa nguồn ônhiễm; có dao, thớt dành riêng cho thực phẩm sống – chín; 5/6 gia đình có thùng đựngrác thải
Bên cạnh những tiêu chí đã thực hiện tốt thì vẫn còn những tiêu chí chưa được tốt:
có 3/6 gia đình có sàn bếp ẩm ướt và trần nhà còn ẩm mốc, bám bụi, mạng nhện Trong 6bếp ăn có 1 bếp không có thùng đựng rác và 5 hộ đã có thùng đựng rác tuy nhiên cả 5 bếp
có thùng đựng rác đều không có nắp đậy làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm 6 hộgia đình đều có tủ lạnh để bảo quản thực phẩm nhưng chưa được chia thành các ngănriêng bảo quản rau củ quả tươi, thực phẩm chín, thực phẩm sống và không được vệ sinhthường xuyên Hơn nữa, trong cả 6 bếp ăn của hộ gia đình đều chưa đạt yêu cầu về vệsinh cá nhân: người trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm không sử dụng tạp dề, găng tay 1
lần, không rửa tay bằng xà phòng trước khi tiếp xúc với thực phẩm “Ôi trời, vẫn biết là
găng tay với tạp dề là cần thiết đấy nhưng mà như cô thì chẳng có thời gian mà đi đeo mấy cái đó vào người” (Nữ, 43 tuổi) Tóm lại, các bếp ăn tại HGĐ được quan sát chưa
thực hiện tốt các nội dung, tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm mà nhóm đã đưa ra
trong bảng kiểm [chi tiết tại phụ lục 13]
4.2 Tư vấn thực hành VSATTP tại bếp ăn hộ gia đình
4.2.1 Phương pháp thực hiện
Nội dung tư vấn thực hành VSATTP tại bếp ăn hộ gia đình được nhóm chuẩn bị
trước khi xuống cộng đồng [chi tiết tại phụ lục 14] Sau khi tiến hành quan sát và phỏng
vấn người nội trợ chính trong gia đình, nhóm đưa ra những nhận xét về VSATTP tại bếp
ăn của các hộ gia đình, những điểm đạt và chưa đạt Từ đó, nhóm sẽ đưa ra lời tư vấnVSATTP hợp lý và phù hơp với từng hộ gia đình
4.2.2 Kết quả tư vấn
Nhóm đã tiến hành tư vấn thực hành VSATTP tại bếp ăn cho 6 hộ gia đình sau khiquan sát các bếp ăn theo bảng kiểm và phỏng vấn người nội trợ chính Cuối buổi tư vấn,nhóm cung cấp tài liệu tư vấn cho cả 6 hộ gia đình Một số nội dung chính mà nhóm đã
tư vấn có thể kể đến như:
- Tường, trần nhà phòng bếp cần quét dọn mạng nhện 1 tuần/lần
- Sử dụng dụng cụ riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín để đảm bảokhông có sự lây nhiễm chéo giữa thực phẩm sống và chín
- Không nên sử dụng thớt gỗ, có thể thay thế bằng thớt inox
- Trong nhà bếp nên để thùng rác kín, có nắp đậy
- Người nấu ăn nên sử dụng tạp dề, găng tay sạch trong quá trình chế biến thựcphẩm
- Sử dụng xà phòng rửa tay, không nên sử dụng nước rửa chén bát
- Khi vệ sinh bếp đồng thời vệ sinh cả khu vực tường cạnh bếp để loại bỏ các vếtdầu, mỡ, thức ăn bắn lên trong quá trình nấu nướng
4.3 Thuận lợi, khó khăn và bài học kinh nghiệm
Thuận lợi: Trong suốt quá trình tiến hành quan sát và tư vấn VSATTP tại các bếp
ăn HGĐ trên địa bàn, nhóm nhận sự được sự giúp đỡ của cán bộ trạm, giới thiệu nhóm là
Trang 21sinh viên chuyên ngành Dinh dưỡng – ATTP đang thực tập tại trạm với các hộ gia đình,
do đó nhóm dễ tiếp cận với các hộ gia đình và phần phỏng vấn, tư vấn cũng diễn ra thuậnlợi hơn
Khó khăn, hướng khắc phục: Bên cạnh một số hộ gia đình nhiệt tình thì có một
số hộ vẫn chưa thực sự nhiệt tình và tin tưởng nhóm do vẫn còn đang là sinh viên thựctập, nên nhóm vẫn còn gặp khó khăn trong quá trình phỏng vấn và tư vấn Tuy nhiên, nhờviệc chuẩn bị trước tài liệu tư vấn có nguồn đáng tin cậy là Viện dinh dưỡng, nên nhómcũng đã có thể thực hiện tương đối tốt được chỉ tiêu này
Bài học kinh nghiệm: Sau quá trình quan sát và tư vấn bếp ăn HGĐ Nhóm đã rút
ra được một số kinh nghiệm cho bản thân như: chuẩn bị đầy đủ các tài liệu liên quan,kiến thức chuyên, lựa chọn thời gian phù hợp để quan sát và tư vấn Trong khi giao tiếp,phải tạo không khí thân mật bằng cách trò chuyện cởi mở, tự nhiên, tạo cho người dânthoải mái, tự tin chia sẻ thông tin.Đồng thời, phản ứng linh hoạt trong các trường hợpkhông nhận được sự hỗ trợ, hợp tác của các bên liên quan
C Tham gia các hoạt động khác tại địa phương
I Tuyến tỉnh/thành phố
1 Kiểm tra vệ sinh học đường
Trong thời gian thực tập tại Khoa Sức khỏe cộng đồng – TTYTDP Hà Nội, nhóm
đã được tham gia cùng đoàn kiểm tra vệ sinh học đường tại các trường trên địa bàn thànhphố Hà Nội
Quy trình một buổi kiểm tra bao gồm:
- Gặp gỡ Ban giám hiệu nhà trường, thông báo quyết định kiểm tra
- Tìm hiểu tình hình chung của nhà trường
- Kiểm tra các tiêu chí: Kiểm tra điều kiện VSMT ngoại cảnh, công trình vệ sinh;Kiểm tra điều kiện vệ sinh phòng học; Kiểm tra công tác quản lý, chăm sóc học sinh củaphòng y tế; Kiểm tra điều kiện VSATTP của bếp ăn tập thể (nếu có)
- Sau khi tiến hành kiểm tra xong, đoàn kiểm tra sẽ thông báo với nhà trường vềkết quả kiểm tra và đưa ra những góp ý cho nhà trường để cải thiện những điểm còn hạnchế
- Đại diện nhà trường đóng góp ý kiến
- Chào tạm biệt và ra về
Trong quá trình tham gia kiểm tra vệ sinh học đường, các thành viên trong nhóm
đã trực tiếp đo các tiêu chí để đánh giá vệ sinh phòng học, ghi chép số liệu, kiểm tra điềukiện vệ sinh môi trường ngoại cảnh và công trình vệ sinh Qua những số liệu thu được vàquan sát, thành viên sẽ tự ghi chép lại Sau đó, ghi chép kết luận của đoàn kiểm tra, đốichiếu với kết quả của mình để tự rút kinh nghiệm Ngoài ra, nhóm đã nắm được một sốgiải pháp nhằm khắc phục cho các tồn tại tại trường được tham gia kiểm tra
Khó khăn mà các thành viên trong nhóm gặp phải là do chưa từng được tham giabuổi kiểm tra vệ sinh học đường nên còn nhiều bỡ ngỡ Ngoài ra, có nhiều tiêu chí và sốliệu trong quá trình kiểm tra vệ sinh lớp học nên trong quá trình ghi chép vẫn còn có một
số sai sót nhỏ Tuy nhiên nhờ sự hướng dẫn tận tình của các cán bộ tại Khoa SKCĐ vàchia sẻ kinh nghiệm của các bạn đã tham gia các buổi kiểm tra trước nên những lần kiểm
Trang 22tra sau nhóm đã chủ động hơn trong việc ghi chép, đo đạc và các thông số chuẩn nhómcũng đã nắm được
2 Tập huấn tay chân miệng
Trong quá trình thực tập tại Khoa Sức khỏe cộng đồng, vào gày 2/10/2013, thànhviên nhóm được tham gia buổi tập huấn phòng chống bệnh tay chân miệng cho cán bộ y
tế các trường học thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm
Trước buổi tập huấn, nhóm cùng với các cán bộ tại Khoa chuẩn bị và sắp xếp tàiliệu cho buổi tập huấn Buổi sáng khi cùng đoàn xuống địa điểm tổ chức tập huấn,nhóm đã tham gia chuẩn bị máy chiếu, micro Sau khi tiếp đón học viên nhóm sẽ tiếnhành phát các tài liệu đã chuẩn bị sẵn cho học viên Trong buổi tập huấn, nhóm đã đượcnghe cán bộ của đoàn trao đổi các trao đổi về nội dung “Hướng dẫn giám sát, phòngchống bệnh Tay chân miệng (Theo quyết định số 581/QĐ-BYT ngày 24/02/2012 của
Bộ trưởng Bộ Y tế) và các chất khử trùng có chứa Clo” và giải đáp các thắc mắc liênquan đến vấn đề trên Sau buổi tập huấn, nhóm tiến hành phát kinh phí cho học viên.Cuối cùng, nhóm cùng các cán bộ tại Khoa thu dọn đồ đạc trước khi ra về
Qua buổi tập huấn tay chân miệng, nhóm đã nâng cao được các kỹ năng tiếp cận
với cộng đồng; nắm được các quy trình của các buổi kiểm tra và tập huấn và biết được
cách thức giám sát và phòng chống bệnh tay chân miệng, các pha dung dịch Clo khửtrùng Sau đó, 2 thành viên được tham gia buổi tập huấn đã trao đổi và chia sẻ kiến thứccũng như kinh nghiệm đã học được trong buổi tập huấn này
Bài học kinh nghiệm mà nhóm rút ra là cần làm tốt công tác chuẩn bị cho buổi tậphuấn (tài liệu truyền thông, nội dung tập huấn, cán bộ tham gia giảng dạy, ), cần nhấnmạnh ý quan trọng trong nội dung tập huấn và căn chỉnh thời gian hợp
3 Tập huấn làng văn hóa sức khỏe
Trong quá trình thực tập tại Khoa Sức khỏe cộng đồng, nhóm đã được tham giabuổi tập huấn làng văn hóa sức khỏe Trước buổi tập huấn, nhóm đã chuẩn bị và sắp xếptài liệu cho buổi tập huấn Khi cùng đoàn xuống địa điểm tổ chức tập huấn, nhóm đãtham gia chuẩn bị máy chiếu, micro Sau khi tiếp đón học viên nhóm sẽ tiến hành phátcác tài liệu đã chuẩn bị sẵn cho học viên Trong buổi tập huấn, nhóm đã được nghe cán
bộ của đoàn trao đổi các trao đổi về nội dung“Làng sức khỏe – Giải pháp toàn diện gópphần nâng cao sức khỏe cộng đồng” Sau đó, nhóm giúp các cán bộ tại Khoa phát kinhphí, và thu dọn đồ đạc trước khi ra về
4 Điều tra khảo sát rượu làng nghề
Trong ngày 26/10/2013, 1 thành viên trong nhóm được tham gia hỗ trợ nhóm điềutra viên phỏng vấn chủ cơ sở nấu rượu trên địa bàn đội 10 thôn Siêu Quần, xã Tả ThanhOai, huyện Thanh Trì, Hà Nội Các hoạt động mà sinh viên đã được tham gia, bao gồm:
- Chuẩn bị phiếu điều tra và các giấy tờ có liên quan
- Chia nhóm điều tra và địa bàn thu thập thông tin
- Tiến hành phỏng vấn chủ cơ sở nấu rượu
- Niêm phong mẫu xét nghiệm và phát kinh phí
Sau khi tham gia hoạt động trên, thành viên trên đã chia sẻ những kinh nghiệm, kỹnăng mà bạn rút ra được Bài học kinh nghiệm rút ra đó là chuẩn bị phương tiện và tìm
Trang 23hiểu trước đường đi xuống địa bàn nghiên cứu, cần kết hợp quan sát kỹ điều kiệnVSATTP tại cơ sở để hoàn thành một số tiêu chí trong bộ câu hỏi phỏng vấn và chú ýcách thức lấy mẫu và niêm phong mẫu xét nghiệm.
5 Tham gia nhập liệu và ghi chép sổ sách
Trong quá trình thực tập tại TTYTDP và Chi cục ATVSTP, nhóm đã tham gianhập số liệu dưới sự hướng dẫn của các bộ tại các Khoa/phòng Bên cạnh đó, nhóm hỗtrợ cán bộ ghi chép sổ sách, giấy mời, photo, vận chuyển tài liệu…
II Tuyến xã
1 Chiến dịch uống vitamin A và uống thuốc tẩy giun
Trong 2 ngày 11 – 12/12/2013, TYT xã Tứ Hiệp đã tổ chức cho trẻ từ 6 – 36 thángtuổi uống vitamin A và kết hợp cho trẻ từ 24 – 60 tháng tuổi uống thuốc tẩy giun tại 4điểm trong xã: TYT xã Tứ Hiệp, Nhà văn hóa thôn Văn Điển, Nhà mẫu giáo thôn CổĐiển A và Nhà văn hóa thôn Cổ Điển B Trước khi chiến dịch uống Vitamin A diễn ra,nhóm sinh viên đã hỗ trợ TYT ghi phiếu mời uống vitamin A cho toàn bộ trẻ trong độtuổi trên toàn xã
Trong ngày 11/12/2013, dù đã qua thời gian thực tập, nhưng nhóm sinh viên đãxin phép trạm cho xuống tham gia và chiến dịch uống vitamin A và uống thuốc tẩy giun.Nhóm sinh viên đã hỗ trợ cán bộ TYT làm các công việc như tiếp đón nhân dân, ghi chép
sổ sách và cho trẻ uống thuốc tẩy giun Sau 2 ngày triển khai chiến dịch, kết quả thu được
là 100% trẻ trong độ tuổi uống vitamin A trong danh sách được uống vitamin A
Kết quả mà nhóm đạt được sau khi tham gia đó là:
- Vận dụng và nâng cao được các kỹ năng tiếp cận với cộng đồng;
- Nắm rõ liều lượng Vitamin A cho phép của từng đối tượng;
- Nắm rõ kỹ năng cho trẻ uống Vitamin A và uống thuốc tẩy giun
Sau khi tham gia các hoạt động trong chiến dịch uống Vitamin A, nhóm sinh viên
đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm:
- Ghi chính xác ngày tháng năm sinh của trẻ để cho trẻ uống đúng liều lượng tránhtình trạng ghi sai ngày tháng năm sinh trẻ hoặc ghi sai liều dùng cho trẻ
- Một số trẻ còn không chịu uống nên khi cho trẻ uống cần cầm chắc viên Vitamin
A tránh tình trạng làm rơi viêm Vitamin A vào trong miệng của trẻ
- Không nhất thiết phải cho trẻ uống nước ngay sau khi uống Vitamin A
2 Tiêm chủng mở rộng
Trong 2 ngày tiêm chủng mở rộng (5-6/12/2013), TYT đã tổ chức tiêm chủng chotrẻ trên địa bàn xã Trong những ngày này, nhóm sinh viên đã hỗ trợ TYT các hoạt độngnhư: ghi phiếu, tiếp đón nhân dân, dặn dò người dân ở lại 30 phút sau khi cho trẻ tiêm đểtheo dõi trẻ và thực hiện cân trẻ Nhờ sự tận tình của các cán bộ TYT và sự hỗ trợ củanhóm sinh viên thực tập, các buổi tiêm chủng đã diễn ra thuận lợi, tỷ lệ trẻ trong độ tuổitiêm chủng đạt 99 % và không có trẻ nào có biến chứng sau khi tiêm
3 Chuẩn bị cho công tác thanh tra của Sở Y tế
Để chuẩn bị cho công tác thanh tra, trong các ngày 15 và 26/11/2013, nhóm sinhviên đã hỗ trợ TYT hoàn thiện các sổ sách, giấy tờ, vệ sinh dụng cụ, trang thiết bị, cơ sởvật chất của trạm, vệ sinh vườn thuốc nam Ngày 15/11/2013, Sở Y tế Hà Nội thực hiện
Trang 24công tác thanh tra tại TYT Tứ Hiệp Nhóm sinh viên đã được quan sát các hoạt độngthanh tra: kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế; kiểm tra chuyên môn của cán bộTYT, cách sử dụng các trang thiết bị tại trạm; kiểm tra sổ sách, giấy tờ và báo cáo cácchương trình đã thực hiện.
Trang 25BÀI TẬP LỚN
Tên đề tài:
“Mô tả thực trạng điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của bếp ăn hộ gia đình và kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người nội trợ chính trong các hộ gia đình tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội năm 2013”
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của con người Thựcphẩm cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng đảm bảo sức khỏe, nhưngcũng có thể là nguồn bệnh, thậm chí dẫn tới tử vong nếu không đảm bảo các tiêu chuẩn
vệ sinh An toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, ảnh hưởng rấtlớn đến kinh tế, văn hóa, xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, phát triển dulịch thương mại Các bệnh liên quan đến ngộ độc thực phẩm gây thiệt hại lớn đến nềnkinh tế, làm gia tăng chi phí cho chăm sóc y tế, công tác điều tra giám sát dịch bệnh, thiệthại về sản xuất, du lịch, Theo thống kê của Bộ Y tế, trong năm 2012 có 168 vụ ngộ độcthực phẩm với 5541 người mắc và 34 người chết
Tứ Hiệp là một xã nằm ở phía Nam thành phố Hà Nội, trung tâm của huyện ThanhTrì với tổng dân số toàn xã là 12.659 người và được phân bổ trong 8 thôn, đời sống nhândân chủ yếu là thương mại, dịch vụ và nông nghiệp Theo báo cáo của Trạm y tế xã, tínhđến tháng 11/2013 trong toàn xã có 32 trẻ dưới 5 tuổi đến trạm chữa trị do mắc bệnh tiêuchảy Trong quá trình đánh giá thực trạng VSATTP bếp ăn hộ gia đình, nhóm nhận thấyđiều kiện vệ sinh ATTP tại các hộ gia đình có nhiều yếu tố nguy cơ có thể gây ra ngộ độcthực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm Qua phỏng vấn nhanh 6 người nội trợchính trong 6 hộ gia đình tại thôn Cương Ngô, xã Tứ Hiệp, nhóm nhận thấy, các đốitượng này vẫn chưa được trang bị đầy đủ kiến thức và thực hành về ATTP nói chung vàđặc biệt là ATTP tại hộ gia đình Đây là những yếu tố nguy cơ gây ra ngộ độc thực phẩmtại các bếp ăn hộ gia đình bất cứ lúc nào
Do vậy nhằm tìm hiểu thực trạng kiến thức, thực hành của người nội trợ chínhtrong các hộ gia đình tại xã và đưa ra những khuyến nghị phù hợp, nhóm sinh viên tiến
hành một nghiên cứu với chủ đề “Mô tả thực trạng điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của bếp ăn hộ gia đình và kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người nội trợ chính trong các hộ gia đình tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội năm 2013” với 3 mục tiêu:
- Mô tả thực trạng điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn hộ gia đình tại xã
Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội năm 2013
- Mô tả kiến thức về ATVSTP của người nội trợ chính trong gia đình trong lựachọn, chế biến và bảo quản thực phẩm tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội năm2013
- Mô tả thực hành về ATVSTP của người nội trợ chính trong gia đình trong khâulựa chọn, chế biến và bảo quản thực phẩm tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội năm2013
Trang 26III TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.2.An toàn thực phẩm
Là sự bảo đảm thực phẩm không gây hại cho người tiêu dùng khi nó được chuẩn
bị và/hoặc ăn theo mục đích sử dụng [2]
-Ngộ độc thực phẩm do thức ăn bị biến chất như thức ăn bị ôi thiu,
c Hậu quả
Đối với kinh tế, xã hội, thực phẩm không đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinhkhông những làm tăng tỷ lệ bệnh tật, tử vong, giảm khả năng lao động mà còn góp phầnsuy giảm sự phát triển kinh tế, xã hội và góp phần thể hiện nếp sống thiếu văn minh củamột dân tộc
2 Tình hình ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm
2.1.Trên thế giới
ATTP luôn là vấn đề nổi cộm trên toàn cầu Đây là công tác được nhiều tổ chứcquốc tế lớn như WHO, FAO đặc biệt quan tâm Ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyềnqua thực phẩm ngày càng xảy ra ở quy mô rộng, việc phòng ngừa và xử lý vấn đề này làmột thách thức lớn của toàn nhân loại [4]
Nước Úc có Luật Thực phẩm từ năm 1908 nhưng hiện nay mỗi năm vẫn cókhoảng 4,2 triệu người bị ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm; trungbình mỗi năm có 11500 ca mắc bệnh cấp tính do ăn uống gây ra và chi phí cho một cangộ độc thực phẩm mất 1679 đôla Úc Tại Anh, mỗi năm, cứ 1000 dân có 190 ca bị ngộđộc thực phẩm và chi phí cho một ca ngộ độc thực phẩm mất 789 bảng Anh Tại Nhật
Trang 27Bản, vụ ngộ độc thực phẩm do sữa tươi ít béo bị ô nhiễm tụ cầu vàng tháng 7/2000 đãlàm cho 14000 người ở 6 tỉnh bị ngộ độc thực phẩm Bệnh bò điên ở Châu Âu năm 2001,toàn EU chi 1 tỷ USD cho biện pháp phòng chống bệnh lở mồm long móng; chi riêng
500 USD cho hai biện pháp “giết bò” và “cấm nhập” Tại Trung Quốc, ngày 7/4/2006 đãxảy ra hơn 500 vụ ngộ độc thực phẩm ở trường học Thiềm Tây
2.2.Tại Việt Nam
Theo báo cáo tổng kết công tác đảm bảo ATTP năm 2012, cả nước ghi nhận 164
vụ ngộ độc thực phẩm với gần 5400 người mắc, trong đó có 33 người tử vong Ngộ độctại gia đình chiếm tới 63% các vụ ngộ độc trong 3 tháng gần đây và tăng 22% so với cùng
kỳ 2011 Nguyên nhân ngộ độc do sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc; thức ăn ôithiu nhiễm vi sinh vật, hóa chất; thức phẩm chứa độc tố tự nhiên; 3/5 ca tử vong do ngộđộc thực phẩm do sử dụng cá nóc và rượu [5]
Thực tế, số vụ ngộ độc thực phẩm còn nhiều hơn.Điều này khẳng định NĐTP vẫncòn khá phổ biến và ngày càng diễn biến phức tạp; rất khó cho việc tìm ra nguyên nhân
và biện pháp phòng chống.Đây là một thách thức lớn cho công tác phòng chống ngộ độc.Bệnh truyền qua thực phẩm là nguy cơ lớn đối với sức khỏe con người và giống nòi do sửdụng thực phẩm không đảm bảo vệ sinh trong thời gian dài Bộ Y tế xác định được tỷ lệ
ca bệnh truyền qua thực phẩm là từ 7 đến 22 ca/100000 dân Thức ăn nguyên nhân chiếm
tỷ lệ cao nhất trong các vụ NĐTP là thực phẩm hỗn hợp 14,1%, nấm 13,2% Ngộ độcthực phẩm ở Việt Nam còn khá phổ biến, nguy cơ xảy ra NĐTP xảy ra ở mọi tỉnh/thànhtrong cả nước, có những đặc điểm riêng đe dọa tính mạng và ảnh hưởng tới sức khỏecộng đồng [5]
3.Một số nghiên cứu trong nước
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Châu Quyên trên 250 người nội trợ tại quậnHoàn Kiếm, Hà Nội cho thấy: số người nội trợ biết sử dụng phụ gia thực phẩm độc hạihoặc không an toàn là nguy cơ gây NĐTP chỉ có 8.4%, 44,0% biết thời gian an toàn chothực phẩm (<4 giờ) [6]
Theo nghiên cứu của Tống Văn Đàn và cộng sự (2008) tại Tiền Giang cho kết quảsau: Kiến thức và thực hành đúng của người dân tại nơi khảo sát còn rất thấp Tỷ lệ người
có kiến thức đúng về vệ sinh dụng cụ là 67,49%, về vệ sinh nguồn nước là 17,66%, về vệsinh trong bảo quản và chế biến thực phẩm là 27,05%; về vệ sinh cá nhân là 36,66%, kiếnthức đúng về NĐTP chỉ 14,64% Tỷ lệ người có kiến thức đúng về tất cả nội dung trênchỉ đạt 1,50% và thực hành đúng là 8,23%
Theo nghiên cứu của Hồ Văn Sơn, Phạm Văn Lực “Mô tả về kiến thức và các yếu
tố liên quan đến kiến thức về VSATTP của người nội trợ chính trong gia đình tại huyệnTân Phú năm 2012” Kết quả cho thấy: tỷ lệ có kiến thức đúng về cách chọn thực phẩm
an toàn là 66,67%; về vệ sinh cá nhân, môi trường, chế biến, bảo quản là 35,54%; kiếnthức đúng về ngộ độc thực phẩm là 56,12%; kiến thức đúng về ATTP là 39,68%
IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 28Đối tượng của nghiên cứu là người nội trợ chính trong các hộ gia đình tại xã TứHiệp Người nội trợ chính ở đây được hiểu là người thường xuyên nấu trong hộ gia đình
*Tiêu chuẩn chọn mẫu:
-Người nội trợ chính trong các hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn xã Tứ Hiệp-Người nội trợ chính trong các hộ gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu
-Người nội trợ chính trong các hộ gia đình không có vấn đề về tinh thần, nhậnthức ảnh hưởng đến việc trả lời câu hỏi
2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 11/11/2013 đến ngày06/12/2013 tại các hộ gia đình tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội
3 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Do điều kiện về nhân lực và thời gian, nhóm sinh viên chọn mẫu theo phươngpháp ngẫu nhiên hệ thống Theo đó, cỡ mẫu của nhóm chọn là 60 hộ gia đình, sống tại 2thôn Cương Ngô và Cổ Điển B Nhờ sự giúp đỡ của cán bộ y tế, nhóm tiến hành đã tiếnhành quá trình thu thập số liệu Nhóm chọn 1 hộ gia đình để phỏng vấn Sau đó, nhómchuyển sang phỏng vấn hộ gia đình tiếp theo Nếu hộ nào bận hoặc không đồng ý thamgia nghiên cứu, nhóm sẽ chuyển sang hộ gia đình tiếp theo
5 Phương pháp thu thập số liệu
Nhóm sử dụng Bộ câu hỏi phỏng vấn kiến thức, thực hành về VSATTP của ngườinội trợ chính tại các hộ gia đình trên địa bàn xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội đượcthiết kế sẵn, nhằm đánh giá kiến thức, thực hành về VSATTP củ người nội trợ chínhtrong các khâu: lựa chọn, chế biến, bảo quản thực phẩm và khâu vệ sinh cá nhân Để mô
tả thực trạng ATTP tại bếp ăn hộ gia đình, nhóm sử dụng bảng kiểm quan sát Các thànhviên trong nhóm sẽ đến từng hộ gia đình, phỏng vấn người nội trợ chính, quan sát bếp vàđánh giá thực trạng ATTP
6 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu thu thập được nhập vào phần mềm Epidata 3.1, sau đó số liệu được chuyểnsang phần mềm SPSS 16.0 để phân tích
7 Phương pháp chấm điểm bộ câu hỏi
Cách cho điểm: Mỗi câu trả lời đúng được chấm 1 điểm Trong một câu có nhiều ýđúng, điểm 1 được chia đều cho các ý đúng trong câu Các ý đúng được tô đậm trong bộ
chấm điểm dưới đây [Chi tiết xem tại phụ lục:]
V BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
thu thập
I Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
1 Tuổi Là tuổi của đối tượng tính theo năm
sinh dương lịch đến thời điểm hiện tại Liên tục Phỏng vấn/ bộcâu hỏi
câu hỏi
Trang 293 Tình độ học vấn Là trình độ học vấn cao nhất mà đối
tượng đã đạt được Phân loại Phỏng vấn/ bộcâu hỏi
4 Nghề nghiệp Là nghề của đối tượng nghiên cứu ở
thời điểm hiện tại
Phân loại Phỏng vấn/ bộ
câu hỏi
5 Số thành viên
trong gia đình Số người thường xuyên ăn cùng mâmvới gia đình Liên tục Phỏng vấn/ bộcâu hỏi
6 Loại nhà Là kiểu nhà mà gia đình đang ở Phân loại Quan sát
II Kiến thức về ATVSTP của người nội trợ chính tại hộ gia đình trong khâu lựa
chọn, bảo quản và chế biến thực phẩm.
1 Kiến thức chung về ATVSTP và bệnh truyền qua thực phẩm
rửa rau hợp vệ sinh 1 lần; 2 lần; 3 lần trở lên Phân loại Phỏng vấn/ bộcâu hỏi
15 Rửa rau, quả hợp
Trang 30rau không không câu hỏi
tay hợp vệ sinh Được cắt ngắn; Sạch sẽ Phân loại Phỏng vấn/ bộcâu hỏi
III Thực hành về ATVSTP của người nội trợ chính tại hộ gia đình trong khâu lựa
chọn, bảo quản, chế biến thực phẩm và vệ sinh cá nhân.
Trang 311 Thực hành về ATVSTP của người nội trợ tại hộ gia đình trong lựa chọn thực phẩm.
27 Thời gian mua
thực phẩm Sáng; Chiều; Theo từng bữa; Mua từngày hôm trước Phân loại Phỏng vấn/ bộcâu hỏi
28 Địa điểm mua thực
trong lạnh sâu Là cách người nội trợ xử lý sau khi bảoquản thịt cá ở trong lạnh sâu Phân loại Phỏng vấn/ bộcâu hỏi
36 Cách giải quyết khi
Trang 321 Thực hành về vệ sinh cá nhân của người nội trợ chính tại hộ gia đình trong quá trình chế biến, bảo quản thực phẩm.
IV Phần thông tin về VSATTP
45 Thông tin được
tiếp cận từ đâu Đã được nghe thông tin đó từ: Ti vi;Đài; Báo; Hệ thống loa phát thanh của
Phân loại Phỏng vấn/ bộ
câu hỏi
49 Mong muốn được
tiếp nhận thông tin
ATVSTP từ đâu
Muốn được biết thông tin từ: Ti vi; Đài/
Báo; Hệ thống loa phát thanh của xã;
Cán bộ y tế; Bạn bè, người thân
Phân loại Phỏng vấn/ bộ
câu hỏi
V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
1 Thông tin chung về người nội trợ chính trong hộ gia đình
a Tuổi và giới: Tỉ lệ người nội trợ chính trên 50 tuổi chiếm số lượng nhiều nhất
(38%) và tỉ lệ này thấp dần theo độ tuổi, tỉ lệ người nội trợ chính từ 21 – 30 tuổi là thấpnhất (17%) Trong 60 người được phỏng vấn, có 48 người là nữ và 12 người là nam
Trang 33Biểu đồ 1: Độ tuổi của người nội trợ chính
b Trình độ học vấn: Có 88% số người nội trợ chính đã tốt nghiệp từ THCS trở
lên trong đó có tới 56% số người đã tốt nghiệp THPT và chiếm tỉ lệ nhiều nhất Chỉ có12% số người được hỏi tốt nghiệp tiểu học và không có ai là không biết đọc, biết viết
Biểu đồ 2: Trình độ học vấn của người nội trợ chính
c Nghề nghiệp: Phần lớn số người nội trợ chính trong gia đình là cán bộ, viên
chức (26%), làm nghề buôn bán (22%) và đi làm thuê (22%) Số người chỉ ở nhà làm nộitrợ chiếm tỉ lệ nhỏ nhất (13%)
Trang 34Biểu đô 3: Nghề nghiệp của người nội trợ chính
d Số người thường xuyên ăn cùng mâm
2 Kiến thức của người nội trợ chính
2.1 Kiến thức chung của người nội trợ chính về ATVSTP và bệnh truyền qua thực phẩm
a Các yếu tố gây nên ô nhiễm thực phẩm
Biểu đồ 1: Các yếu tố gây ô nhiễm thực phẩm
Biểu đồ 4: Số người thường xuyên ăn cùng mâm
Số hộ gia đình cóngười ăn cùng mâm từ 4 – 5người chiếm tỉ lệ cao nhất(43.3%)
Có 78.3% người nội trợ chorằng thực phẩm có thể bị ô nhiễm doyếu tố hóa học, nhưng chỉ có 16.7%
số người trả lời có thể do yếu tố vậtlý
Trang 35b Các giai đoạn gây ô nhiễm thực phẩm
Biểu đồ 2: Các giai đoạn gây ô nhiễm thực phẩm
2.2 Kiến thức của người nội trợ chính trong khâu lựa chọn thực phẩm
Tỉ lệ
điểm
Tần số (người)
Tỉ lệ người đạt
Có 44/60 (chiếm 73.3%) người nội trợ đạt ≥ 50% tổng số điểm về kiến thức
trong khâu lựa chọn thực phẩm Nhưng chỉ có 14/60 số người (chiếm 23.3%) đạt ≥ 70%tổng số điểm về kiến thức trong khâu lựa chọn thực phẩm
Biểu đồ 3: Tiêu chí lựa chọn thịt
Khi được hỏi về tiêu chuẩn chọn thịt tươi sống, 100% người nội trợ cho biết là thịttươi; 41.7% cho là khi ấn tay căng, không để lại vết lõm; trên 30% cho rằng thớ thịt sănchắc, bóng không có những đốm trắng hoặc không có mùi lạ, mùi ôi thiu Tuy nhiên, chỉ
Có 83.3% người nội trợ cho làkhâu lựa chọn thực phẩm có thể làmthực phẩm bị ô nhiễm Tuy nhiên, chỉ
có 38.3% số người biết rằng thực phẩm
có thể bị ô nhiễm trong khâu bảo quản
Trang 36có 10% trong số người trả lời chọn thịt theo tiêu chí trên da không xuất hiện, những đốmxuất huyết, vết bầm.
Biểu đồ 4: Tiêu chí lựa chọn cá
Khi được hỏi về tiêu chuẩn lựa chọn cá tươi, 100% người nội trợ chọn theo tiêu chí
cá còn sống hoặc đang bơi; 73.3% lựa chọn theo tiêu chí mang cá đỏ tươi; 38.3% chọntheo tiêu chí bụng cá bình thường; 26.7% chọn theo tiêu chí mắt cá lồi, trong suốt và cótới 18.3% trong số họ không biết/không trả lời
Biểu đồ 5: Tiêu chí lựa chọn rau
95% số người trả lời chọn rau theo tiêu chí rau xanh tự nhiên; 58.3% chọn raukhông héo úa, giập nát và 43.3% chọn rau có nguồn gốc rõ ràng
Biểu đồ 6: Tiêu chí chọn quả
Người nội trợ có kiến thứckhá tốt về cách lựa chọn quả, cụthể: 100% số người chọn quả theotiêu chí quả tươi, màu tự nhiên;65% số người lựa chọn quả khônghéo úa, giập nát và 73.3% ngườinội trợ chọn quả còn cuống lá
Trang 37Biểu đồ 7: Tiêu chí chọn trứng
Có 83.3% người nội trợ cho rằng chọn trứng lắc không có chuyển động bên trong
là được; 46.7% số người trả lời chọn trứng theo tiêu chí vỏ không rạn nứt; 36.7% sốngười chọn trứng có vỏ còn phấn
2.3 Kiến thức của người nội trợ chính trong khâu chế biến thực phẩm
- 100% số người được hỏi cho rằng rửa rau từ 3 lần trở lên là hợp vệ sinh Tuynhiên, khi hỏi về cách rửa rau, quả, chỉ có 16.7% số hộ gia đình rửa rau, quả trực tiếpdưới vòi nước chảy liên tục, còn 83.3% số hộ gia đình vẫn rửa rau, quả trong chậu Vềviệc ngâm rau, chỉ có 11.7% số người được hỏi cho biết có ngâm rau trước khi rửa,48.3% có ngâm rau sau khi rửa và 40% không ngâm rau mà chỉ rửa rồi đưa vào chếbiến ngay
- Về việc sử dụng các dụng cụ dao, thớt, đũa, 25% số người được hỏi cho rằng
có thể dùng chung các loại dụng cụ này để thái/gắp thức ăn sống lẫn chín, 75% sốngười còn lại nói rằng cần dùng riêng các dụng cụ này cho thực phẩm sống và thựcphẩm chín để đảm bảo ATVSTP
2.4 Kiến thức của người nội trợ chính trong khâu bảo quản thực phẩm
Tỉ lệ
điểm
Tần số (người)
Tỉ lệ người đạt
Trang 38Nhiệt độ thích hợp bảo quản thực phẩm: Chỉ có 5% số người được hỏi biết nhiệt độ
bảo quản lạnh thực phẩm là dưới 50C, 11.7% người trả lời sai về nhiệt độ bảo quản lạnh
Kiến thức bảo quản thực phẩm bao gói
kiến thức tốt về cách bảo quản thịt,
cụ thể: 88.3% họ cho rằng bảo quảnthịt, cá trong ngăn lạnh nếu dùngtrong ngày, 76.7% họ bảo quảntrong ngăn đá nếu chưa dùng ngay
Biểu đồ 2: Bảo quản rau, củ
Nhận xét: Về kiến thức bảo
quản rau, củ của người nội trợchính: có 53,3% cho là phải bảoquản trong ngăn mát của tủ lạnh,63,3% cho là phải bảo quản ở nơithoáng mát, không rửa ngay tuy
Trang 39(100C), còn lại là không biết/không trả lời Tất cả những người được hỏi đều không trả lờiđược nhiệt độ bảo quản nóng thích hợp là từ 600C trở lên.
2.5 Kiến thức của người nội trợ chính trong khâu vệ sinh cá nhân
Khi hỏi về các trang phục cần thiết trong quá trình chế biến thức ăn, chỉ có31.7% số người trả lời cho biết cần mang tạp dề, 20% cho rằng cần mang gang taysạch, còn lại là không biết hoặc cho rằng không cần thiết
3 Thực hành của người nội trợ chính
Tỉ lệ điểm
Tần số (người)
Tỉ lệ người đạt (%)
Về thực hành của người nội trợ chính:
- Có 49/60 người (chiếm 81.3%) đạt ≥ 50% tổng số câu trả lời đúng
-29/60 người (chiếm 48.3%) đạt ≥ 60% tổng số câu trả lời đúng
-Chỉ có 20/60 người (chiếm 33.3%) đạt ≥ 70% tổng số câu trả lời đúng
3.1 Thực hành lựa chọn thực phẩm
Tỉ lệ
điểm
Tần số (người)
Tỉ lệ người đạt
Trang 40Khi được hỏi về cách thức lựa chọn thịt, có 86.7% người trả lời là lựa chọnthịt tươi nhưng chỉ 23.3% người trả lời là chọn thịt khi da không xuất huyết làđược.
Biểu đồ 2: Thực hành lựa chọn cá
Về cách thức lựa chọn cá, 100% người trả lời chọn cá còn sống, đang bơi;53.3% chọn cá có mang đỏ tươi; 20% chọn cá có mắt lồi, trong suốt hoặc bụng cábình thường
Biểu đồ 3: Thực hành lựa chọn rau
Về thực hành lựa chọn rau, 100% người nội trợ chọn rau xanh tự nhiên,45% chọn rau không héo úa, dập nát hoặc rau nguồn gốc rõ ràng