1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI

50 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích phương sai một yếu tố VD: Thời gian tự học của sinh viên ảnh hưởng đến kết quả học tập Một yếu tố nguyên nhân định tính => một yếu tố kết quả định... Trường hợp k tổng thể có

Trang 1

Cô Trần Hà Q uyên

Trang 4

Nhóm tuổi ? Số lượng “bạn tình”

Trang 6

Nhóm máu ? Tỷ lệ mang thai

Trang 7

Màu da ? Chỉ số “ Ai-Kiu”

Trang 8

ứng dụng

Phân tích phương sai ANOVA để làm gì ???

Trang 10

O A B

AB

Trang 11

• Các chuyên gia đến từ trường ĐH Albert Einstein ngành dược tại New York và ĐH Yale đã thực hiện cuộc nghiên cứu này.

• Họ tiến hành theo dõi sức khỏe và kiểm tra 560 tình nguyện viên.

Trang 12

có tỉ lệ sụt giảm trứng cao

gấp đôi những người mang

nhóm máu khác

có khả năng mang thai cao hơn

do nhóm máu này có một loại protein đặc biệt bao phủ tế bào trứng là A antigen.

cũng có loại protein tương

tự trong khi nhóm máu O lại không có.

Trang 15

GIỚI THIỆU

Trang 16

Phân tích phương sai một yếu tố

VD: Thời gian tự học của sinh viên ảnh hưởng đến kết quả học tập

Một yếu tố nguyên nhân (định tính) => một yếu tố kết quả (định

Trang 17

Trường hợp k tổng thể có phân phối chuẩn và phương sai bằng nhau

n2 ,…, nk quan sát từ k tổng thể.

Các tổng thể có phân phối chuẩn

Các phương sai tổng thể bằng nhau

Các quan sát được lấy mẫu độc lập

Trang 18

Trường hợp k tổng thể có phân phối chuẩn và phương sai bằng nhau

Trang 20

j ij i

ni

k

Trường hợp k tổng thể có phân phối chuẩn và phương sai bằng nhau

Trang 21

Bước 2: Tính tổng các chênh lệch bình phương

Không phải do yếu tố nguyên nhân đang nghiên cứu

Trường hợp k tổng thể có phân phối chuẩn và phương sai bằng nhau

Trang 22

1

x x

n j

j

=

2 2 1

(

2

x x

n j

k i

n j

Trang 23

 SSG ( Tổng các chênh lệch bình phương giữa các nhóm )

 Phản ánh phần biến thiên của yếu tố kết quả do ảnh hưởng của yếu tố nguyên nhân đang nghiên cứu

SSG =

2 1

) x x

( n

k i

Trang 24

 SST ( Tổng các chênh lệch bình phương toàn bộ )

 Phản ánh phần biến thiên của yếu tố kết quả do ảnh hưởng của tất cả các nguyên nhân

(

k i

n j

Trang 25

Bước 3: Tính phương sai

Tổng chênh lệch bình phương chia cho bậc tự do

MSW =

MSG =

k n

Trường hợp k tổng thể có phân phối chuẩn và phương sai bằng nhau

Trang 26

Bước 4: Kiểm định giả thuyết

Trang 27

Bảng kết quả tổng quát

Source of Variation Sum of squares (SS) Degree of Freedom

(df) Mean squares (MS)

F ratio

MSW

MSG

F =

k n

SSW MSW

=

Trường hợp k tổng thể có phân phối chuẩn và phương sai bằng nhau

Trang 28

Bảng kết quả tổng quát

Nguồn biến thiên Tổng chênh lệch

bình phương (SS) Bậc tự do (df) Phương sai (MS)

Tỉ số F

MSW

MSG

F =

k n

SSW MSW

=

Trường hợp k tổng thể có phân phối chuẩn và phương sai bằng nhau

Trang 29

Ví dụ: Một nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của mức độ tự học đến kết quả học tập của sinh viên Cuộc khảo sát với cỡ mẫu 63 sinh viên được thực hiện.

Có 21 sinh viên thời gian tự học ít, dưới 9h/tuần 21 sinh viên có thời gian tự học trung bình, 9 - 18h/tuần Còn lại 21 sinh viên tự học nhiều, trên 18h/tuần.

Trường hợp k tổng thể có phân phối chuẩn và phương sai bằng nhau

Trang 30

Nhóm 1 (TG tự

học ít)

Nhóm 2 (TG tự học TB)

Nhóm 3 (TG tự học nhiều)

Nhóm 2( TG tự học TB)

Nhóm 3 (TG tự học nhiều)

Trang 31

Kiểm định giả thuyết:

H0 : Thời gian tự học không ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên

HAY LÀ

H0 : μ1 = μ2 = μ3

H1: Thời gian tự học có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên

Trường hợp k tổng thể có phân phối chuẩn và phương sai bằng nhau

Trang 32

Ý nghĩa công thức và logic tính toán

 H0 đúng: thời gian tự học ảnh hưởng như nhau đến kết quả học tập

 Điểm trung bình trong nội bộ nhóm phân tán

MSW MSG

Trang 33

Ý nghĩa công thức và logic tính toán

 H0 sai: thời gian tự học có ảnh hưởng đến kết quả học tập

 Điểm trung bình trong nội bộ nhóm ít phân tán, đồng đều

SSW nhỏ => MSW nhỏ

SSG lớn => MSG lớn

 F = lớn

MSW MSG

Trang 34

21 21

8 6 21 4

6 21 7

* ,

*

+ +

+ +

=

Trang 35

Bước 2

Tổng các chênh lệch bình phương:

34 3 5,7)

(5,3 5,7)

(6,1 5,7)

(6,2 5,7)

(5,8

-21) (n

22

22

1

211

11

1

,

) x x

( SS

n j

j

= +

+ +

(7,2 6,4)

(6,6 6,4)

(7,2 6,8)

(5,8 6,8)

(6,8 21

-6,3) -

(6,4 21

6,3) -

21(5,7 SSG

3) (k

22

2

21

,

) x x

( n

SSG k

i

i i

= +

7 56

3 34

=

SSW , , ,

Trang 36

Bước 3

Tính các phương sai:

51

6 1

3

02

13 1

233

0 3

63 14

,

, k

SSG MSG

, k

n

SSW MSW

Trang 37

Bước 4

Tính tỉ số F:

94

27 233

0

51

6

,

, MSW

MSG

• F(k-1;n-k);α= F(3-1;63-3);0,05=3,15

• F = 27,94 > 3,15 :bác bỏ H0

• => Với độ tin cậy 95%, điểm trung bình của 3 nhóm sinh viên có thời gian

tự học khác nhau là khác nhau Do đó, thời gian tự học có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên

Trang 38

PHÂN TÍCH SÂU ANOVA

Trang 39

PHÂN TÍCH SÂU ANOVA

Phương pháp Tukey (kiểm định HSD)

Nội dung: so sánh từng cặp trung bình nhóm ở mức ý nghĩa α nào đó

cho tất cả các cặp kiểm định, để phát hiện ra những nhóm khác nhau.

Trang 40

Các bước thực hiện.

Bước 1: xác định số cặp trung bình nhóm cần phải thực hiện

kiểm định, đặt các giả thuyết H0.

 Nếu có k nhóm thì số lượng cặp cần so sánh là: tổ hợp chập 2 của k nhóm =

C k

2

Trang 42

Các bước thực hiện

Bước 3: Tính độ lệch tuyệt đối giữa các cặp trung bình mẫu:

Bước 4: So sánh độ lệch tuyệt đối giữa các cặp trung bình mẫu với giới hạn T,

từ đó kết luận bác bỏ hay chấp nhận giả thiết Ho :

 Tiêu chuẩn để quyết định bác bỏ giả thiết Ho là độ lệch tuyệt đối giữa các cặp trung bình mẫu lớn hơn hay bằng T giới hạn

Trang 44

 Độ lệch tuyệt đối các cặp trung bình mẫu:

Trang 45

Ví dụ.

 Giá trị giới hạn Tukey: T= qα,k,n-k qα,k,n-k = q0.05,3,60 = 3.4.

T=3.4 x = 0.36

Trang 46

 Vì = 0.7 > T= 0.36 nên bác bỏ giả thuyết Ho => trung bình tổng thể µ1

Trang 47

 Mặt khác: vì < <

=> µ1 < µ2 < µ3

Kết luận: Điểm trung bình học tập của các nhóm sinh viên có thời gian tự học khác nhau là

khác nhau Cụ thể, điểm trung bình của nhóm có thời gian tự học nhiều cao hơn hẳn hai nhóm kia và ngược lại Như vậy thời gian tự học có ảnh hưởng đến kết quả học tập

Trang 48

Ước lượng về chênh lệch giữa hai trung bình nhóm có khác biệt:

 µ1 - µ2 = ( - ) ± tn-k,α/2

Trang 50

Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe !

Ngày đăng: 25/01/2016, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả tổng quát - PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI
Bảng k ết quả tổng quát (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w