Phân tích phương sai là kĩ thuật, bao gồm 1 số phương pháp phân tích thống kê mà trọng điểm là phương sai để từ đó rút ra kiểm định, so sánh nhiều giá trị, vector trung bình Giả thiế
Trang 13.4.3 Phân tích phương sai nhiều chiều, hai hướng
(Two-way MANOVA)
Trang 2 Phân tích phương sai là kĩ thuật, bao gồm 1 số phương pháp phân tích thống kê mà trọng điểm là phương sai để từ đó rút ra kiểm định, so sánh nhiều giá trị, vector trung bình
Giả thiết: các mẫu đều có cùng phương sai
Một số phương pháp cụ thể:
One-way ANOVA (so sánh nhiều giá trị trung bình, 1 hướng)
Two-way ANOVA (so sánh nhiều giá trị trung bình, 2 hướng)
One-way MANOVA (so sánh nhiều vector trung bình, 1 hướng)
Two-way MANOVA (so sánh nhiều vector trung bình, 2 hướng)
…
Trang 3Trước tiên ta hãy tóm lược lại mô hình hiệu quả xác định 2 hướng với biên thực:
Giả sử một ngẫu nhiên gốm N quan sát được phân bố dưới dạng bảng chữ nhật (có 2 hướng dọc và ngang) gồm r hàng và s cột với
số quan sát trong ô thứ (i, j) là
Note: Loại mẫu như vậy thường thu được từ các thiết kế thí nghiệm trong hóa học, sinh học (chẳng hạn quan sát là thu hoạch
giống lúa thứ i bằng phướng pháp thứ j trên khoảng ruộng thứ k (k
= 1, 2, …, ), i = 1 ÷ r, j = 1 ÷ s, N = ).
Trang 4Giả sử là một trong quan sát ở ô thứ (i, j) của bảng và
= µ + + + + (3.4.11)
trong đó μ là số trung bình cho toàn quần thể, là hiệu quả
theo hàng i, là hiệu quả theo cột j và là hiệu quả theo ô (i, j), còn là sai số ngẫu nhiên với E = 0 và có phân phối chuẩn N(0, ), còn
Trang 5Ta có phân tích sau đây:
+ ( - ) + ( - ) + ( - - + ) + ( - ), (3.4.12) trong đó
= ; = ; = , với
= ; = ; N = = ,
còn
= = =
là trung bình chung.
Trang 6Từ phân tích (3.4.12) ta dễ dàng thu được :
=
+ +
+ (3.4.13)
Hoặc các tổng bình phương (SS – Sum of Squares) toàn cục được phân
tích thành
SS = + + +
Trang 7Ta có thể tóm tắt việc phân tích (3.4.13) trong bảng ANOVA:
Trang 8Các tỷ số F của các tổng bình phương
sẽ được sử dụng để kiểm định về các hiệu quả theo hàng , theo cột , theo ô
Trang 9Ta hãy mở rộng mô hình (3.4.11) cho trường hợp là các vector ngẫu nhiên p chiều, trong đó, ta coi là các vector p chiều, là vector có phân phối chuẩn , khi đó ta có mô hình
với
Trang 10Nguồn biến thiên Ma trận tổng các bình phương và các
Nguồn biến thiên Ma trận tổng các bình phương và các
Theo hàng
Theo cột
Phần dư
Tổng
Bảng MANOVA của biến vectơ
Trang 11Tiêu chuẩn (tỷ số hợp lý) để kiểm định giả thiết
(không hiệu quả theo ô)
với
Sẽ dẫn tới bác bỏ nếu giá trị của là nhỏ, trong đó
Trang 12Với mẫu N lớn Wilk’s Lambda được thay bởi
có phân bố xấp xỉ với bậc tự do, ta bác bỏ giả thiết nếu
Thông thường, việc kiểm định về hiệu quả ô thực hiên trước khi kiểm định các hiệu quả theo hàng cột Nếu giả thiết bị bác bỏ thì ta sẽ kiểm định các giả thiết về hiệu quả theo hàng hoặc theo cột
Trang 13Khi đó, ta sẽ bác bỏ giả thiết và chấp nhận đối thiết Tương tự, ta sẽ bác bỏ giả thiết và chấp nhận đối thiết
Trang 14Khoảng tin cậy đồng thời của các hiệu số của các thành phần của các vector được xác định bởi các khoảng sau:
trong đó là phần tử thứ i trên đường chéo chính của ma trận
và ký hiệu thành phần thứ u của vector
Trang 15TỔNG KẾT:
Trang 16Quy trình thực hiện:
B1 : Dựa vào bảng giá trị đầu vào, tính các giá trị :
=
= với =
= với =
= = = với với N = =
Theo hàng
Theo cột
Phần dư
Tổng
Trang 17B3 : Xét kiểm định , ta tiến hành lần lượt kiểm định theo ô (để kiểm định tinh tương tác), theo hàng (so sanh theo
nhân tố 1), theo cột (so sanh theo nhân tố 2)
3.1 Xét kiểm định theo ô :
Tính thống kê Wilk’sLamda :
Sử dụng bảng phân bố thống kê WilksLamda (SGK/ 69)
Bác bỏ kiểm định nếu
3.2 Trong trường hợp kiểm định ô bị bác bỏ, xét kiểm định theo hàng, cột
B4: Kết luận