*GIÁO ÁN HÓA HỌC 8,9 LIÊN HỆ * ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI * SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI * NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POW
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
Ngày
soạn:24/08/2015
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh hệ thống hoá kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8
- Ôn lại các kiến thức về công thức hoá học, tính theo công thức hoá học,tính theo phương trình hoá học
- Ôn các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch
Giáo dục ý thức học tâp yêu thích bộ môn
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án và nội dung kiến thức hoá học 8
Học Sinh: Ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 8
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
II Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
4 22
M
C
n V
Trang 2t +
Al + → Al2(SO4)3 +
CuO + →t o Cu + H2O
P + O 2 →t o
GV: cho học sinh nhắc lại các tính
chất hoá học có liên quan đến các
phương trình phản ứng trên, yêu
cầu viết phương trình phản ứng và
cho biết chúng thuộc loại phản
ứng gì?
Bài tập 2: Tính thể tích khí thu
được (đktc) khi cho 13 gam kẽm
tác dụng với dung dịch HCl (dư)
Tính khối lượng muối thu được
Bài tập 3: Bài tập pha chế.
Trình bày cách pha chế 50 gam
dung dịch CuSO410% từ CuSO4
;
% 100
%
C
m m m
C
dd dd
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
CuO + H2 →o
t Cu + H2O 4P +5O 2 →o
0,2(mol x y
0 , 2 ( ) 2
1
1 2 , 0
H mol
) ( 2 , 27 ) 2 5 , 35 65 (
2 , 0
) ( 48 , 4 4 , 22 2 , 0 4 , 22
2
2
g M
n m
l n
V
ZnCl
H
= +
% 100
%.
10 50
2
4
gam m
gam m
O H
- Cân 5 gam CuSO4
- Cân (đong) 45 gam nước = 45 ml
- Cho vào cốc thuỷ tinh, khuấy đều
IV Củng cố: (3 Phút)
- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản
- Cách làm các bài tập có liên quan đến các công thức trên
V Dặn dò: (1 Phút)
- Ôn tập các kiến thức cơ bản, các công thức đã học
- Xem lại kiến thức về oxit ở lớp 8
Trang 3- Xem trước nội dung bài: Tính chất hóa học của oxit Khái quát sự phân loại oxit
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn
ra được những phương trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất
- Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ, oxit axit là dựa vàonhững tính chất hoá học của chúng
- Giáo dục tính cẩn thận và an toàn khi làm thí nghiệm hóa học
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
+ Hóa chất: CaO, CuO, P2O5, CO2, H2O, CaCO3, dd HCl, dd Ca(OH)2 + Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống hút, ống L, bình tt, kẹp gỗ.Học Sinh: Nắm khái niệm, thành phần và tính chất của oxit
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
II Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Cho ví dụ về oxit? Đọc tên các oxit đó?
- Phân tích thành phần các oxit?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC26
Trang 4Thí nghiệm : Cho CaO tác dụng với
H2O
+HS làm thí nghiệm và quan sát hiện
tượng, phán đoán, giải thích
+Viết phương trình hoá học sau đó rút
ra nhận xét
GV thông tin thêm về lượng nước khi
làm thí nghiệm
GV: Cho HS đọc thông tin về các oxit
khác có tính chất tương tự Yêu cầu
học sinh viết phương trình phản ứng
GV thông báo cho học sinh về một số
oxit không tác dụng với nước
GV hứơng dẫn HS làm thí nghiệm 2:
Thí nghiệm 2: cho vào ống nghiệm
một ít bột CuO màu đen, thêm 1-2ml
dd HCl vào, lắc nhẹ
Gọi 2 HS lên làm thí nghiệm →Nêu
hiện tượng và rút ra nhận xét
Cả lớp quan sát thí nghiệm, kết luận
Học sinh đọc thông tin trong Sgk
Viết phương trình phản ứng
Giáo viên đọc thông tin ở Sgk:
GV: Bổ sung: Giải thích sự hoá đá
của CaO trong không khí
Yêu cầu HS viết PTHH, rút ra kết
luận
Các oxit có tính chất tương tự: Giáo
viên hướng dẫn học sinh viết phương
Dùng quỳ tím thử (quỳ tím đổi màu)
Gọi 2 HS lên làm thí nghiệm
(r) (dd) (dd) (l)
Kết luận:
Oxit bazơ + axit → muối +
nào?
a Tác dụng với nước:
* Thí nghiệm:
P2O5 tác dụng với H2O tạo thành dung
dịch H3PO4
P2O5 + 3H2O →2H3PO4
(r) (l) (dd)
Trang 5GV cho HS nhắc lại hiện tượng CO2
tác dụng với CaO → CaCO3.
→ Rút ra kết luận chung như phần
oxit bazơ
Hoạt động 2:
Cơ sở nào để phân loại oxit
(Dựa vào tính chất hoá học)
Học sinh đọc kết luận chung
tạo thành muối không tan là CaCO3
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
(k) (dd) (r) (l)
* Kết luận:
Oxit axit + dd bazơ→ muối +
nước
c Tác dụng với oxit bazơ:
Oxit axit + một số oxit bazơ→
- GV khắc sâu nội dung chính của bài
- Bài tập 1, 2 (Sgk): HS thảo luận
- Đại diện nhóm nêu ý kiến chung của nhóm
V Dặn dò: (1 Phút)
- Phân biệt oxit axit, oxit bazơ
- Nắm chắc tính chất hoá học của oxit
- Bài tập về nhà: Bài số 3, 4, 5, 6 -Sgk trang 6
Hướng dẫn câu 6:
a.Viết PTHH
b.Tìm nồng độ C% các chất
- Tính số mol các chất đã dùng
- Xác định chất dư và lượng chất dư sau phản ứng (CuO hay H2SO4)
- Tìm khối lượng muối tạo thành
- Tìm khối lượng dd tạo thành sau phản ứng
- Tìm nồng độ C% các chất
Trang 6*GIÁO ÁN HÓA HỌC 8,9 LIÊN HỆ
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
* (NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO
GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU CỦA CÁC THẦY CÔ)
* CHUẨN PHÔNG CHUẨN CỞ CHỮ
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
kiến thức kỹ năng
trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án HÓA HỌC 8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT
TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI
* Liên hệ đt: Maihoa131@gmail.com
Trang 7Tuần 3
Tiết 6
Ngày soạn:06/09/2015
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (Tiết 1)
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết tính chất hoá học của axit HSO4 loãng có đầy đủ những tính chất hoá học của axit Viết đúng các phương trình hoá học cho mỗi tính chất
- Những ứng dụng quan trọng của axit trong sản xuất và đời sống
2 Kỹ năng:
- Vận dụng tính chất của axit làm bài tập
3 Thái độ:
- Sử dụng an toàn axit này trong khi tiến hành thí nghiệm
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
II Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu tính chất hoá học của axit? Viết phương trình phản ứng minh họa
- Học sinh 2 làm bài tập 3 (sgk)
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC15
Phút
10
Phút
Hoạt động 1:
GV yêu cầu học sinh nhắc lại những
tính chất hoá học của axit
2 Tác dụng với kim loại:
Trang 810
Phút
GV hướng dẫn cách pha loãng H2SO4
đặc (Rót từ từ H2SO4 vào nước, không
làm ngược lại)
Học sinh rút ra nhận xét về sự toả
nhiệt của quá trình trên (sờ tay vào
thành ngoài của ống nghiệm : thấy
nóng)
Hoạt động 3:
GV thông báo: Axit H2SO4 loãng và
đặc có một số TCHH khác nhau
GV cho HS thao tác 2 thí nghiệm thể
hiện tính chất: Axit tác dụng với quỳ
tím và với kim loại
Học sinh thao tác hai thí nghiệm trên
Các nhóm quan sát, nhận xét
Nhận xét: H2SO4 có tính chất hoá học
của axit
Học sinh viết phương trình hoá học
Giáo viên thông báo: Tính chất tác
dụng với muối (học ở bài sau)
nặng gấp hai lần nước, khôngbay hơi, dễ tan trong nước và tỏanhiều nhiệt
II Tính chất hoá học:
1 H 2 SO 4 loãng có tính chất hóa học của axit:
a Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
b dd H2SO4 + KL → Muốisunfat + H2 ↑.
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3
+ 3H2 ↑
c dd H2SO4 + Bazơ→Muốisunfat + H2O
IV Củng cố: (4 Phút)
GV khắc sâu nội dung chính của bài
GV cho HS làm bài tập sau:
+ Cho các chất sau: Ba(OH)2; SO3; K2O; P2O5; Mg; Al; Cu; CuO Gọi tên và phân loại chúng
+ HS vận dụng làm bài tập 1(Sgk trang 19)Viết phương trình phản ứng (nếu có) của các chất trên với : H2O; H2SO4; KOH
Trang 9Tuần 5
Tiết 10
Ngày
soạn:20/09/2015
KIỂM TRA VIẾT.
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh hệ thống hoá kiến thức trong chương một cách có hệ thống, đầy đủ
- Có phương pháp làm bài tốt, tự giác
2 Kỹ năng:
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, viết phương trình phản ứng hoáhọc
3.Thái độ :
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự giác, độc lập khi làm bài kiểm tra
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá
- Phát đề, yêu cầu HS làm bài
III Nội dung bài mới: 43 Phút
Trang 10- Ôn lại các nội dung đã học
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
* (NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO
GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU
CỦA CÁC THẦY CÔ)
* CHUẨN PHÔNG CHUẨN CỞ CHỮ
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC
TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC
Trang 11CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH
GIỎI.
kiến thức kỹ năng
trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án HÓA HỌC 8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ
năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT
TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI
Câu 2: Nhận biết trích 3 mẩu thử nhỏ
+ Cho quỳ tím vao 3 mẩu thử trên nếu qt hóa đỏ là 2 axit HNO3 và
H2SO4, nếu quỳ tím ko đổi màu là KCl
+ Cho dung dịch BaCl vào 2 dung dịch còn lại nếu dung dịch nào xuất
2 điểm
Trang 12hiện kết tủa trắng là H2SO4 lọ ko có hiện tượng gì là HNO3.
Trang 13Tuần 10
Tiết 19
Ngày
soạn:25/10/2015
THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút
- Hoá chất: ddNaOH, ddFeCl3, Cu(OH)2, ddHCl, ddCuSO4, đinh sắt,ddBaCl2, ddNa2SO4, ddH2SO4 loãng
Học Sinh: Xem lại tính chất hoá học của bazơ và muối
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
II Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Nêu tính chất hoá học của bazơ? Cho ví dụ?
Nêu tính chất hoá học của muối? Viết phương trình phản
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
Trang 14vài giọt dung dịch NaOH vào ống
nghiệm chứa FeCl3
GV: yêu cầu HS nêu hiện tượng và
viết PTHH
Thí nghiệm 2:
Cho Cu(OH)2 tác dụng với axit
GV: hướng dẫn : Cho CuSO4 tác
dụng với NaOH thu được Cu(OH)2
có màu xanh lam
Cho Cu(OH)2 tác dụng với HCl
Hoạt động 2:
Thí nghiệm 3:
GV: hướng dẫn thí nghiệm: CuSO4
tác dụng với kim loại (Fe)
GV: Yêu cầu HS nêu hiện tượng và
viết PTHH
Thí nghiệm 4:
Cho HS đọc thông tin trong sgk với
thí nghiệm 4: Cho BaCl2vào dung
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2+2H2O
2.Tính chất hoá học của muối:
Thí nghiệm 3:
- Quan sát hiện tượng
- Nhận xét
- Viết phương trình phản ứng.Thí nghiệm 4:
- Viết phương trình phản ứng :BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ +2NaCl
Thí nghiệm 5:
- Quan sát hiện tượng : Xuất hiệnkết tủa trắng
- Nêu tính chất của muối
II Viết tường trình:
- HS ôn lại các tính chất hoá học của 4 loại hợp chất đã học
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra
Trang 15
Tuần 12
Tiết 23
Ngày
soạn:08/11/2015
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết tính chất hoá học của kim loại nói chung
- Biết rút ra tính chất hoá học chung của kim loại từ kiến thức lớp 8 đếnlớp 9
2 Kỹ năng:
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, nhận xét
3 Thái độ:
- Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút, cốc thuỷ tinh
+ Hoá chất: Đinh Fe, Mẩu dây Cu, Cu dạng lá , Na, ddFeSO4, ddCuSO4,ddAgNO3, dd HCl, nước cất, dd phenolphtalein
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
II Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Nêu tính chất hoá học của kim loại Viết PTHH minh hoạ của kim loại tác dụngvới dd axit và muối
Làm bài tập 4/51 SGK
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC26
Trang 16xám bám vào dây đồng Dung dịch
chuyển thành màu xanh lam
Hiện tượng xảy ra?
Nhỏ vài giọt phenol vào 2 cốc Hiện
thế nào?
1 Thí nghiệm 1:
Hiện tượng: SGKNhận xét:
- Ống 1: Fe phản ứng với dungdịch CuSO4: Có chất rắn màunâu bám vào ngoài đinh sắt,dung dịch có màu nhạt dần
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
- Ống 2: Đồng không đẩy đượcsắt
*Sắt hoạt động hoá học mạnhhơn đồng
Ta xếp: Fe ; Cu
2 Thí nghiệm 2:
- Ống 1: Cho Cu tác dụng vớidung dịch AgNO3 Đồng đẩybạc ra khỏi dung dich muốiAgNO3
Cu + AgNO3 →Cu(NO)3 + 2Ag
(r) (dd) (dd)(r)
- Ống 2: Không có hiện tượng
*Cu hoạt động hoá học mạnhhơn Ag
Ta xếp: Cu ; Ag
3 Thí nghiệm 3:
- Ống 1: Có chất khí thoát ra.Như vậy: sắt đã tác dụng vớiHCl
- Ống 2: Không có hiện tượngxảy ra Chứng tỏ không có phảnứng hoá học
Fe hoạt động hoá học mạnh hơnCu
Trang 17Phút
tượng gì xảy ra?
HS: nhận xét, giải thích: (Cốc 1 do
tạo thành dung dich NaOH nên có
màu hồng xuất hiện)
HS viết phương trình phản ứng
Nhận xét về Na và Fe
GV: ghi dãy hoá động hoá học của
các kim loại lên bảng
Hoạt động 2:
GV: Em hãy nhận xét mức độ hoá học
của kim loại theo chiều từ trái sang
phải
GV: Kim loại đứng trước Mg có phản
ứng được với nước hay không?
GV: Nhận xét về phản ứng của kim
loại đứng trước H2 với axit
GV: Từ phản ứng của kim loại với
K Na Mg Al Zn Fe Pb (H) Cu
Ag Au
II Dãy hoạt động hoá học của các kim loại có ý nghĩa như thế nào?
1 Mức độ hoạt động hoá họcgiảm dần từ trái sang phải
2 Kim loại đứng trước Mg phảnứng với nước ở điều kiện thườngtạo thành dung dịch kiềm và giảiphóng H2
3 Kim loại đứng trước H2 phảnứng với axit (loãng) giải phóng
Cho các kim loại: Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au kim loại nào tác dụng được với :
a Dung dịch axit H2SO4 loãng
Trang 18*GIÁO ÁN HÓA HỌC 8,9 LIÊN HỆ
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
* (NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO
GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU CỦA CÁC THẦY CÔ)
* CHUẨN PHÔNG CHUẨN CỞ CHỮ
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
kiến thức kỹ năng
trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án HÓA HỌC 8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT
TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI
* Liên hệ đt: Maihoa131@gmail.com
Trang 19* Giáo án HÓA HỌC đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Giáo dục ý thức cẩn thận trong khi thực hành, tiết kiệm hoá chất
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
II Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Nêu tính chất hoá học của nhôm, sắt Viết phương trình phản ứng
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC26
4Al + 3O2 →t0 2Al2O3
Trang 20HS: Làm thí nghiệm: Lấy một ít kim
loại Al, Fe vào 2 ống nghiệm 1 và 2
Nhỏ 3 hoặc 4 giọt dung dịch NaOH
vào từng ống nghiệm
HS: Quan sát hiện tượng xảy ra
HS: Viết phương trình phản ứng xảy
ra
Hoạt động 2:
Viết tường trình
2.Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với lưu huỳnh.
rộn bột Fe với S theo tỷ lệ: 7: 4.Nung hỗn hợp
Ống nghiệm chứa sắt không cóhiện tượng xảy ra
Trang 21*GIÁO ÁN HÓA HỌC 8,9 LIÊN HỆ
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
* (NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO
GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU CỦA CÁC THẦY CÔ)
* CHUẨN PHÔNG CHUẨN CỞ CHỮ
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
kiến thức kỹ năng
trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án HÓA HỌC 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT
TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI
Trang 22Giáo dục tính cẩn thẩn khi viết các PTHH và tính toán hóa học
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
II Kiểm tra bài cũ:(4 Phút)
Kết hợp trong giảng dạy
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
Trang 23Phút
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
các nội dung sau:
a Từ kim loại chuyển thành hợp
chất vô cơ nào? Viết sơ đồ phản
b.Tính khối lượng mỗi chất có
trong hỗn hợp ban đầu
-Kim loại →Oxit bazơ→Muối→Bazơ
→ Muối
2.Sự chuyển đổi các loại hợp chất
vô cơ thành kim loại:
-Muối → Kim loại
-Muối → Bazơ→oxit bazơ→ Kimloại
-Bazơ → Muối → Kim loại
-Oxit bazơ→ Kim loại
448 cm3 = 0,448 (l)
gam m
m m
gam m
mol n
n Theo
mol n
Zn h ZnO Zn
H Zn H
24 , 3 3 , 1 54 , 4
3 , 1 65 02 , 0
02 , 0 :
1
02 , 0 4 , 22
448 , 0
2 2 2
Trang 24Số mol của HCl dư.
C
M HCldu
C
mol n
mol du
n
mol n
n pu n
mol ZnO
n n
mol n
n
M
m n
M M ZnCl HCl HCl HCl
ZnO ZnCl
ZnO
6 , 0 1 , 0
06 , 0
3 , 0 1 , 0
03 , 0
06 , 0 04 , 0 02 , 0
03 , 0 12 , 0 15 , 0
12 , 0 08 , 0 04 , 0
08 , 0 04 , 0 2
2 ) 2 (
04 , 0 )
2 (
04 , 0 81
24 , 3
2
2 1
2 2
= +
+ Oxit, axit, bazơ, muối và các hợp chất của chúng
+ Tính chất vật lí, hóa học của kim loại
+ Dãy hoạt động hóa học của kim loại
+ Nhôm, sắt, hợp kim của sắt
- Chuẩn bị giấy bút, đồ dùng học tập để tiết sau kiểm tra học kỳ I
Trang 25
Tuần 20
Tiết 37
Ngày
soạn:03/01/2016
AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được H2CO3 là axit yếu, không bền
- Muối cacbonat có những tính chất của muối Ngoài ra còn có tính chất hoáhọc dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao giải phóng CO2
- Hiểu các ứng dụng của muối cacbonat
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học của muối
- Kĩ năng quan sát, giải thích hiện tượng
3 Thái độ:
- Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
II Kiểm tra bài cũ:(4 Phút)
Nêu tính chất hoá học của CO và viết phương trình phản ứng chứng minh?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC6
Phút
Hoạt động 1:
Cho HS đọc thông tin sgk
Chứng minh H2CO3 là một axit yếu:
(sgk)
2.Tính chất hoá học:
- H2CO3 là một axit yếu: Làmquỳ tím chuyển thành màu đỏnhạt
- Bị phân huỷ ở nhiệt độ thườngtạo thành CO2 và H2O
Trang 26GV: Thông báo thông tin về độ tan
các muối trong nước
HS cho ví dụ
GV: Hướng dẫn cho HS làm thí
nghiệm Cho NaHCO3 và Na2CO3 lần
lượt tác dụng với dung dịch HCl
HS: Quan sát hiện tượng
GV: Làm thí nghiệm nhiệt phân
muối: Nung NaHCO3
Nêu hiện tượng xảy ra?
Viết phương trình phản ứng
HS: Đọc thông tin trong sgk
Liên hệ thực tế
Hoạt động 3:
GV: Cho HS nghiên cứu hình 3.17
II Muối cacbonat:
3.Ứng dụng:
(Sgk)
III Chu trình Cacbon trong tự nhiên: