Nấm mốc Molds Nấm mốc hay nấm sợi là những nấm mọc trên thực phẩm, chiếu , quần áo, giầy dép… Nhiều nấm ký sinh trên người, động vật, thực vật gây ra các bệnh nấm khá nguy hiểm.. Mộ
Trang 1Nấm mốc ( Molds)
Nấm mốc hay nấm sợi là những nấm mọc trên thực
phẩm, chiếu , quần áo, giầy dép… Nhiều nấm ký sinh trên người, động vật, thực vật gây ra các bệnh nấm khá nguy hiểm.
Trong tự nhiên nấm mốc phân bố rộng rải và tham gia tích cực vào vòng tu n hoàn vật chất ầ
tích cực vào vòng tu n hoàn vật chất ầ
Nhiều loài nấm được sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm (làm tương , chao,nước chấm)trong công
nghiệp (sản xuất amlase, proteiase,cellullase,
pectinase…)trong dược phẩm (sản xuất kháng sinh, các steroid…) Nấm được sử dụng để xử lý ô nhiễm môi
trường.
Trang 2VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA NẤM MỐC
Nấm mốc có ảnh hưởng xấu đến cuộc sống con người một cách trực tiếp bằng cách làm hư hỏng, giảm phẩm chất lương thực, thực phẩm trước và sau thu hoạch,
trongchế biến, bảo quản Nấm mốc còn gây hư hại vật dụng, quần áo hay gây
bệnh cho người, động vật khác và cây trồng Tuy nhiên, các qui trình chế biến thực phẩm có liên quan đến lên men đều cần đến sự có mặt của vi sinh vật trong đó có nấm mốc Nấm mốc cũng giúp tổng hợp những loại kháng sinh (penicillin,
griseofulvin), acit hữu cơ (acit oxalic, citric, gluconic ), vitamin (nhóm B,
riboflavin), kích thích tố (gibberellin, auxin, cytokinin), một số enzim và các hoạt chất khác dùng trong công nghiệp thực phẩm và y, dược đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới Ngoài ra, nấm còn giử vai trò quan trọng trong việc phân giải chất hữu cơ trả lại độ mầu mỡ cho đất trồng.
Một số loài thuộc giống Rhizopus, Mucor, Candida gây bệnh trên người,
Microsporum gây bệnh trên chó, Aspergillus fumigatus gây bệnh trên chim;
Saprolegnia và Achlya gây bệnh nấm ký sinh trên cá Những loài nấm gây bệnh
trên cây trồng như Phytophthora, Fusarium, Cercospora đặc biệt nấm Aspergilus flavus và Aspergillus fumigatus phát triển trên ngũ cốc trong điều kiện thuận lợi sinh ra độc tố aflatoxin.
Bên cạnh tác động gây hại, một số loài nấm mốc rất hữu ích trong sản xuất và đời sống như nấm ăn, nấm dược phẩm (nấm linh chi, Penicillium notatum tổng hợp nên penicillin, Penicillium griseofulvum tổng hợp nên griseofulvin ), nấm Aspergillus niger tổng hợp các acit hữu cơ như acit citric, acit gluconic, nấm Gibberella
fujikuroi tổng hợp kích thích tố gibberellin và một số loài nấm thuộc nhóm
Phycomycetina hay Deuteromycetina có thể ký sinh trên côn trùng gây hại qua đó
có thể dùng làm thiên địch diệt côn trùng Ngoài ra, những loài nấm sống cộng sinh
Trang 3 Nấm học (Mycology) được khai sinh bỡi nhà thực vật
học người Ý tên là Pier Antonio Micheli (1729) qua tài liệu công bố “giống cây lạ” (Nova Plantarum Genera) Nấm mốc có khoảng 5.100 giống và 50.000 loài được
mô tả, tuy nhiên, ước tính có trên 100.000 đến
250.000 loài nấm hiện diện trên trái đất
Là vi sinh vật chân hạch,thuộc ngành
nấm(Euphycophyta), ở thể tản (thalophyte)
Tế bào không có diệp lục tố, sống dị dưỡng (hoại sinh,
ký sinh, cộng sinh), vách tế bào cấu tạo chủ yếu là
chitin, có hay không có celluloz và một số thành phần khác có hàm lượng thấp.‘
Nhiều loài nấm mốc có khả năng ký sinh trên nhiều ký chủ như động vật, thực vật, đặc biệt trên con người,
cây trồng, vật nuôi, sản phẩm sau thu hoạch chưa hoặc
đã qua chế biến, bảo quản Một số là tác nhân gây
bệnh, làm hư các thiết bị thủy tinh bảo quản không tốt nhưng cũng có nhiều loài có ích như tổng hợp ra acit
hữu cơ, thuốc kháng sinh, vitamin, kích thích tố tăng
trưởng thực vật đã được đưa vào sản xuất công nghiệp
và có một số nấm được dùng làm đối tượng nghiên cứu
về di truyền học
Trang 4Tên khoa học:Beauveria bassiana
Họ: Moniliaceae
Trang 5Điều khiển sinh học là thuật ngữ đề cập đến khả năng
diệt trừ sâu hại của nấm
Nấm rất tích cực trong cạnh tranh về dinh dưỡng và không gian với những sinh vật khác, thông qua định luật Gause (nguyên tắc
ức chế cạnh tranh), và điều này đôi khi có lợi cho con người Ví
dụ, nấm có thể ngăn chặn sự tăng trưởng hay loại trừ kẻ thù
nguy hiểm của thực vật và con người, như kiến đục gỗ, mối, châu chấu, muỗi, ve bét, cỏ dại, giun tròn hay nấm khác mà có thể gây hại cho mùa màng và nhà cửa Khả năng điều khiển sinh học các loài gây hại cho nông nghiệp của nấm đã được quan tâm và ứng dụng thực tế Loài nấm kí sinh côn trùng đã được sử dụng làm
thuốc trừ sâu sinh học vì khả năng kí sinh và tiêu diệt côn trùng của chúng Một số ví dụ về những nấm loại này là Beauveria
bassiana, Metarhizium anisopliae, chi Hirsutella, chi Paecilomyces
và Verticillium lecanii Nấm gây bệnh côn trùng đã phát hiện được
750 lòai, nhiều hơn động vật có xương sống ( 200 loài ), và ít hơn nấm gây bệnh thực vật ( 1300 loài ) Có ít nhất 14 loại nấm có khả năng chống rệp Loài nấm thuộc chi Trichoderma cũng có khả năng ngăn chặn những loài nấm gây bệnh cho cây
Trang 8Hình thái và cấu trúc nấm mốc
N m m c có cấu tạo sợi đa bào gọi là khuẩn ty N m m c có cấu tạo sợi đa bào gọi là khuẩn ty ấ ấ ố ố
Khuẩn ty không có vách ngăn hay có vách ngăn.
Khuẩn ty chỉ sinh trưỡng ở ngọn.
Có 2 loại khuẩn ty:
*Khuẩn ty cơ chất : chức năng dinh dưỡng
*Khuẩn ty khí sinh: chức năng sinh sản và hấp thu dưỡng khí
Ở nấm kí sinh khuẩn ty có thể biến hoá hình
dạng để đãm nhận chức năng dinh dưỡng hay bảo
Trang 9 Sợi nấm thường là một ống hình trụ dài có kích
thước lớn nhỏ khác nhau tùy loài Đường kính của sợi nấm thường từ 3-5µm, có khi đến 10µm, thậm chí đến 1mm Chiều dài của sợi nấm có thể tới vài chục centimet Các sợi nấm phát triển chiều dài
theo kiểu tăng trưởng ở ngọn (Hình 1.)
Các sợi nấm có thể phân nhánh và các nhánh có thể lại phân nhánh liên tiếp tạo thành hệ sợi nấm (mycelium) khí sinh xù xì như bông
Trên môi trường đặc và trên một số cơ chất trong
tự nhiên, bào tử nấm, tế bào nấm hoặc một đoạn sợi nấm có thể phát triển thành một hệ sợi nấm có hình dạng nhất định gọi là khuẩn lạc nấm (Hình
1.2)
Có 2 loại sợi nấm:
Dạng sợi nấm có vách ngăn-cơ cấu tế bào
Dạng sợi nấm không có vách ngăn-cơ cấu cộng
bào
Trang 17Khuaån ty cuûa naám moác
Trang 18Khuaån ty cuûa naám moác
Trang 19Khuaån ty cuûa naám moác
Trang 20Khuẩn ty khí sinh và khuẩn ty cơ chất
Trang 21Các dạng biến hoá của khuẩn ty
Sợi áp : phần nấm tiếp
xúc với vật chủ sẽ phình
to, tăng diện tích tiếp xúc
với vật chủ Phần này
thường có hình dĩa, có
nhiều nhân, áp chặt vào
vật chủ Các mô của vật
chủ dưới tác động cua
enzime do nấm tiêt ra sẽ
bị phá huỷ từng phần hay
hoàn toàn
haustorium: (pl haustoria)
specialized branch of a parasite formed inside host cells to absorb nutrients
Trang 222 Sợi hút :
Gặp ở nấm ký sinh,
chúng mọc các khuẩn
ti và phân nhánh đâm sâu vào tế bào chủ, ở đó chúng biến thành hình cầu, hình ngón
tay, hình sợi Chúng sử dụng sợi hút để hút chất dinh dữong tử cơ
Trang 23•1 Rể giả: trông
gần giống như
chùm rể phân
nhánh có tác dụng giúp nấm bám chặt vào cơ chất và hấp thu dưỡng liệu EX: Nấm Rhizopus
Trang 24Naám baåy moài
Trang 254.Sợi thòng lọng:
Sợi nấm dạng thòng lọng có khuyên tròn dọc sợi nấm Mỗi khuyên gồm 3 tế bào
xếp nối tiếp nhau và nối vào sợi nấm chính bằng một đọan ngắn Khi mặt trong của 3 tế bào khuyên này tiếp xúc với con mồi thì lập tức cac không bào sẽ phồng to ra và
căng mạnh vào phía trong, thắt chặt con mồi lại Sau đó mọc ra các nhánh xuyên
sâu vào cơ thể con mồi và tiếp tục phát
sinh ra các sợi hút.
Trang 26Nấm Arthrobotrys.
Trang 29 Là khối sợi rắn chắt
thường có tiêt diện tròn
không mang cac cơ quan
sinh sản Hạch nấm chỉ có
ở các nấm có vách ngăn
Đây là dạng sống nghĩ của
nấm để bảo vệ nấm trải
qua các điều kiện bất
lợi Hạch nấm gồm 2 lớp:
lớp bên ngòi là vỏrăn cấu
tạo bởi các sợi nấm già tổ
hợp thành mô giả có thành
dầy, có sắc tố vàng , đen,
nâu…., lớp trong cấu tạo
bởi các sợi nấm bình
thường.
5.Hạch nấm :
Hạch nấm
Trang 306 Thể đệm:
Là khối sợi nấm có thành
tế bào dính liền nhau theo
nhiều hướng Trên hoặc
trong thể đệm có mang
các cơ quan sinh sản Thể
đệm gặp ở lớp nấm túi
(Ascomycetes)
Trang 34Thể đệm kín bảo vệ nang bào tử Thể đệm hở bảo vệ nang bào tử
Trang 35Sinh sản ở nấm
1 Sinh sản vô tính :Có 3 hình thức
* Sinh sản tạo bào tử đốt ( Sinh sản dinh dưỡng) : bào tử hình thành ngay trên phần ngọn của sợi nấm do sợi thắt lại từng đốt Mỗi đốt cóù mang 1 nhân, tê bào có vỏ dầy ra và trở
thành bào tử đốt
* Sinh sản tạo bào tử kín: Bào tử nằm trong túi kín
Ex:Mucor- Rhizopus
* Sinh sản tạo bào tử trần :Bào tử được sinh ra từ thể bình và đẩy ra khỏi miệng thể bình dính thành chuỗi dài EX:
Penicillium- Aspergilus
Trang 36Sinh sản vô tính bằng bào tử đốt
Trang 37Sinh bào tử kín ( bào tử túi)
Trang 39Sinh bào tử kín ( bào tử túi)
Mucor
Trang 41Sinh bào tử kín ( bào tử túi)
Trang 42Sinh sản vô tính bằng bào tử trần (bào tử đính )
Trang 43Moác Aspergillus
Trang 47Sinh sản vô tính bằng bào tử trần ( bào tử đính )
Mốc Penicillium
Trang 48Moác Penicillium
Trang 49Penicillium roqueforti
Trang 522 Sinh sản hữu tính : có 4 hình thức
* Noãn bào tử ( Oospores)- tiêu biểu Saprolegnia
* Tiếp hợp bào tử ( Zygospores)- Ex: Mucor- Rhizophus
* Nang bào tử ( Ascospores).- Lớp Ascomycetes
* Đảm bào tử ( Basidiospores).- Lớp Basidiomycetes
Trang 53Sinh sản hữu tính bằng noãn bào tử
(OOspores)
Trang 56Oospores cuûa
Saprolegnia parasitica
Trang 58Chu kỳ sinh sản
Trang 59Sinh sản hữu tính theo kiểu tiếp hợp ( Tiếp hợp bào tử – Zygospores)
Trang 64Sinh sản hữu tính theo kiểu tiếp hợp ( Tiếp hợp bào tử – Zygospores)
Trang 66Sinh sản hữu tính bằng Ascospores
Trang 69Sinh sản hữu tính bằng Ascospores
Trang 71Morchella
Trang 73Sinh sản hữu tính bằng đãm bào tử
( Basidiospores)
Trang 74Sinh sản hữu tính bằng đãm bào tử
( Basidiospores)
Trang 81Life cycle of a typical Basidiomycota
Trang 87Phân loại nấm
Dưạ vào khuẩn ty có vách ngăn hay
không,kiểu sinh sản vô tính và hữu tính …
Nấm được chia thành 4 lớp:
1.Lớp Phycopmycetes gồm 2 lớp phụ:
• Lớp phụ Oomycetes.(Sinh sản hữu tính tạo Noãn bào tử)
• Lớp phụ Zygomycetes.(SS hữu tính tạo tiếp hợp)
2 Lớp Ascomycetes.(Sinh sản hữu tính tạo Nang bào tử)
3 Lớp Basidiomycetes.(Sinh sản hữu tính tạo Đảm bào tử)
4 Lớp Fungi Imperfecti.(Nấm bất toàn, không có sinh sản hữu tính)
Trang 89Cephalosporium
Trang 91Fusarium
Trang 93Pullularia
Trang 94Scopulariopsis ( nấm rất dễ lầm với Penicillium vì có dạng chổi , nhưng bào tử
Trang 95Helminthosporium
Trang 96Helminthosporium
Trang 97•Absidia corymbifera
Trang 98Rhizopus oryzae
Trang 99Morchella conica
Trang 101Địa y ( Nấm cộng sinh với tảo)
Trang 102NẤM MEN (YEASTS)
Nấm men cấu tạo đơn bào ,thuộc nhóm
Eucaryote.
Sinh sản hữu tính :đa số tạo Ascospores
(men thật), một số không có ss hưũ tính
(men giả).
Men có lợi trong chế biến thực phẩm lên
men , tạo proteiđơn bào.
Một số men gây hư hỏng lương thực thực
Trang 103Các bệnh ngoài da do nấm Candida albicans
Trang 104Các bệnh do nấm Candida albicans
Trang 105Các bệnh do nấm Candida albicans
Trang 106Các bệnh do nấm Candida albicans
Trang 110I Hình dạng –kích thước :
Nấm men có nhiều dạng:hình cầu,elip,chữ nhật
Trang 111Sac ellipsoideus
Candida albicans
Klueveromyces
Hensenula Pichia
Saccaromyces cerevisia
Sac calbergensis
Trang 112Nấm men Rhodotorula
Trang 113Trichosporon beigelii
Trang 114TIMM3826 incubated at 35C for 48 hrs
on CHROMagar Candida ( T KANEKO )
CHROMagar
Trang 116II Cấu tạo tế bào nấm men:
Nấm men thuộc nhóm Eucaryote đơn bào, nhân có màng nhân và tiểu hạch Tế bào chất có ribosome,ty thể , bộ golgi,không bào,các hạt dự trử(giọt mở)
Ngoài màng tế bào chất,còn có vách tế bào rất vửng chắc Trên vách tế bào men còn có những đốm sẹo, nơi tế bào nẩy chồi ,chồi rụng để lại sẹo trên vách
Trang 117Cấu tạo tế bào Eucaryote
Trang 118Vách tế bào men bia (cell wall)
Trang 119Sinh sản của nấm men
Trang 121Các kiểu sinh sản của nấm men
Trang 125Nấm men sinh sản trực phân
Nấm men sinh sản nẩy chồi
Khuẩn ty giả
Trang 127Endomyces Candida albicans
Trang 129The fission yeast, Schizosaccharomyces pombe, a species which has
proved a valuable model organism for research into the cell cycle and cancer (Photo courtesy of Mary Parker, Institute of Food Research
Trang 131Bào tử bắn ở men Sporobolomyces
Trang 134Quá trình sinh sản
Trang 135Bào tủ nang của Saccaromyces cerevisiae
Trang 137Men Zygosaccaromyces Sinh sản hữu tính tạo bào tử nang
Trang 139Bệnh kí sinh do nấm Monilia