1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PHẠM VI ẢNH HƯỞNG THUẾ

60 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi ảnh hưởng của thuế về mặt kinh tế trong: • Thị trường cạnh tranh hoàn hảo • Thị trường độc quyền hoàn toàn • Thị trường độc quyền nhóm NỘI DUNG... Yếu tố quyết định gánh nặng th

Trang 1

PHẠM VI ẢNH HƯỞNG THUẾ

GVHD : PGS.TS Nguyễn Ngọc HùngNhóm SVTH : Nhóm 1, đêm 2 TCDN, K21

Trang 2

THÀNH VIÊN NHÓM 1

Nguyễn Thị Thanh Tâm

Phan Thị Thanh Thủy

Nguyễn Thị Như Tú

Cao Thị Nguyệt Quế

Nguyễn Hoàng Thoa

Trương Quốc Thái

Dương Thị Lệ Quyên

Trần Thanh Thuận

Nguyễn Thị Bích Thuận

Trang 3

1 Một số vấn đề cơ bản về thuế

2 Phạm vi ảnh hưởng của thuế về

mặt kinh tế trong:

• Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

• Thị trường độc quyền hoàn toàn

• Thị trường độc quyền nhóm

NỘI DUNG

Trang 4

Một số vấn đề cơ bản về thuế

Khái niệm

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa

vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.

Trang 5

Phân loại thuế

Căn cứ vào tính chất

Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập và tài sản của đối tượng chịu thuế Thuế trực thu là loại thuế mà người, hoạt động, tài sản chịu thuế và nộp thuế là một.

Trang 6

Phân loại thuế

Căn cứ vào tính chất

Các loại thuế trực thu: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế tài nguyên, thuế nhà đất.

Trang 7

Thuế trực thu

Ưu điểm:

Công bằng hơn thuế gián thu

Có tính chất lũy tiến theo thu nhập

Nhược điểm:

Hạn chế phần nào sự cố gắng tăng thu nhập

Dễ xảy ra tình trạng trốn thuế, tránh thuế

Việc quản lý thu thuế phức tạp và chi phí thường cao hơn thuế gián thu

Trang 8

Phân loại thuế

Căn cứ vào tính chất

Thuế gián thu : là loại thuế không đánh trực tiếp vào thu nhập và tài sản của đối tượng chịu thuế mà đánh gián tiếp thông qua việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành giá cả của hàng hóa.

Trang 9

Phân loại thuế

Căn cứ vào tính chất

Các loại thuế gián thu : thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường.

Trang 10

Thuế gián thu

Ưu điểm:

Đối tượng chịu thuế rất rộng

Thuế ẩn vào giá bán hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế thường không

cảm nhận được gánh nặng thuế, Nhà nước dễ điều chỉnh hơn, dễ thu hơn thuế trực thu

Nhược điểm: có tính chất luỹ thoái nên không đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế

Trang 11

Phân loại thuế

Căn cứ vào đối tượng tính thuế

Thuế hàng hóa

Thuế thu nhập

Thuế tài sản

Trang 12

Phân loại thuế

Căn cứ vào cơ chế phân cấp quản lý

Thể chế phi liên bang: thuế trung ương, thuế địa phương, thuế điều tiết

Thể chế liên bang: thuế cấp liên bang, thuế cấp bang, thuế địa phương

Trang 13

Phân tích tác động của thuế

Trả lời câu hỏi: Cá nhân hay pháp nhân nào có trách nhiệm khai báo, hoàn thành thủ tục và nộp thuế cho cơ quan thuế?

Trang 14

Phân tích tác động của thuế

Phân tích gánh nặng của thuế cuối cùng đổ lên tầng lớp dân cư

nào? Thể hiện mức thay đổi phân phối thu nhập thực của từng chủ thể do thuế gây ra.

Phân tích ở 3 góc độ: Sử dụng thu nhập, nguồn thu nhập và phân

phối thu nhập.

Trang 15

Phân tích tác động của thuế

Kết luận:

Phạm vi tác động của thuế, xét trên phương diện tổng thể, phụ thuộc vào cách thức mà cả Nguồn của thu nhập lẫn Sử dụng thu nhập bị ảnh

hưởng.

Trang 16

Đặc điểm thị trường cạnh tranh hoàn hảo.

Ảnh hưởng của thuế trong thị trường

cạnh tranh hoàn hảo

Yếu tố quyết định gánh nặng thuế của người sản xuất,

người tiêu dùng

Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường cạnh tranh hoàn hảo

Những trường hợp đặc biệt

Trang 17

Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Trang 18

Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường cạnh tranh hoàn hảo

THUẾ ĐÁNH VÀO NHÀ SẢN XUẤT.

Q

MC1

MC2=

MC1+T SAVC2=SAVC1 +T

Trang 19

Gánh nặng thuế Của NSX

T

A B

Giá NSX nhận được sau khi có thuế P2 = giá cân bằng sau thuế - thuế

= P1 - T

Giá NSX nhận được sau khi có thuế P2 = giá cân bằng sau thuế - thuế

= P1 - T

Gánh nặng thuế của NSX = giá NSX nhận được trước thuế - giá NSX nhận được sau thuế = P0 – P2

Gánh nặng thuế của NTD= giá NTD phải trả sau thuế - giá NTD phải trả trước thuế

= P1 – P0

P 1

Trang 20

60 40

Gánh nặng thuế Của nhà sản xuất

QD: P= -1/2 Q + 100;

hàm cung QS: Q

= P-10

Gỉa sử chính phủ ban hành loại thuế mới T= 30/ dvsp đánh vào người sản xuất

Thị trường hoàn hảo, hàm cầu

QD: P= -1/2 Q + 100;

hàm cung QS: Q

= P-10

Gỉa sử chính phủ ban hành loại thuế mới T= 30/ dvsp đánh vào người sản xuất

Trang 21

THUẾ ĐÁNH VÀO NGƯỜI TIÊU DÙNG

Gánh nặng thuế của người tiêu dùng

Gánh nặng thuế của nhà sản xuất

T

Giá NTD phải trả sau khi

có thuế P1 = giá cân bằng sau thuế + thuế

= P2 + T

Giá NTD phải trả sau khi

có thuế P1 = giá cân bằng sau thuế + thuế

= P2 + T

Gánh nặng thuế của NSX = giá NSX nhận được trước thuế - giá NSX nhận được sau thuế = P0 – P2

Gánh nặng thuế của NTD= giá NTD phải trả sauthuế - giá NTD phải trả sau thuế

= P1 – P0

Trang 22

= 20

Gánh nặng thuế NTD chịu = 80 – 70 =10

P

D1

s

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, hàm cầu QD: P= -1/2 Q + 100

hàm cung QS: Q

= P-10.

Gỉa sử chính phủ ban hành loại thuế mới T= 30/ dvsp đánh vào người tiêu dùng.

Trang 23

Phạm vi ảnh hưởng của thuế trên khía cạnh pháp lý khác với khía cạnh kinh tế

Dù cho thuế đánh vào NSX hay NTD thì phạm vi ảnh hưởng của thuế không thay đổi

Thuế đánh vào NSX Thuế đánh vào NTD

Thay đổi trong đường

cung, cầu Đường cung dịch chuyển lên trên Đường cầu dịch chuyển sang trái

Thay đổi trong giá cả, sản

lượng cân bằng Giá cân bằng tăng (70 ->80)

Sản lượng cân bằng giảm (60->40)

Giá cân bằng giảm (70->50)

Sản lượng cân bằng giảm (60->40)

Trang 24

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, có 2 trường hợp

YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH GÁNH NẶNG THUẾ CỦA NHÀ

SẢN XUẤT, NGƯỜI TIÊU DÙNG.

YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH GÁNH NẶNG THUẾ CỦA NHÀ

SẢN XUẤT, NGƯỜI TIÊU DÙNG.

Trang 25

Co giãn

ít hơn

Gánh nặng thuế của NSX

20 (2/3 T)

Gánh nặng thuế của NTD

10 (1/3 T)

với cùng một đường cầu, trong trường hợp đường cung có độ co giãn theo giá nhiều hơn thì gánh nặng thuế mà nhà sản xuất phải chịu giảm đi so với khi đường cung có độ co giãn theo giá ít hơn

TH2

Co giãn nhiều hơn

15 (1/2 T)

15 (1/2 T)

50

37.5

Trang 26

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có hai trường hợp:

TH3 :hàm cầu QD: P= -1/2 Q + 100; hàm cung QS: Q = P - 10 (3)

TH4: Hàm cầu QD: P= -1/4 Q + 50;

hàm cung QS3: Q = P - 10 (4)

Giả sử, chính sách thuế là T=30/dvsp

đánh vào nhà sản xuất

Trang 27

thuế của NSX

20 (2/3T)

Gánh nặng thuế của NTD

10 (1/3T)

với cùng một đường cung, trường hợp cầu có độ co giãn nhiều hơn thì gánh nặng thuế mà người tiêu dùng phải chịu sẽ ít hơn trường hợp cầu có độ co giãn theo giá ít hơn

với cùng một đường cung, trường hợp cầu có độ co giãn nhiều hơn thì gánh nặng thuế mà người tiêu dùng phải chịu sẽ ít hơn trường hợp cầu có độ co giãn theo giá ít hơn

TH4

Nhiều hơn

24 (4/5T)

6 (1/5T)

Trang 28

thuế nhiều hơn NTD chịu gánh nặng NTD chịu gánh nặng thuế nhiều hơnthuế nhiều hơn

Cung co giãn theo giá

Trang 29

1 Cầu co giãn hoàn toàn theo giá

2 Cầu hoàn toàn không co giãn theo giá

3 Cung co giãn hoàn toàn theo giá

4 Cung hoàn toàn không co giãn theo giá

NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Trang 30

trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, có đường cầu co giãn hoàn toàn theo giá Chính phủ đánh thuế vào nhà sản xuất một khoản thuế T/ đvsp.

Thay đổi trong giá, sản lượng cân bằng

Giá không đổi Sản lượng giảm

Gánh nặng thuế của NSX T

Gánh nặng thuế của NTD 0

Trang 31

thị trường cạnh tranh hoàn hảo, đường cung hoàn toàn không co giãn theo giá Chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng một khoản T /đvsp.

Thay đổi trong giá, sản lượng cân bằng

Giá CB giảm Sản lượng CB không đổi

Gánh nặng thuế của NSX TGánh nặng

thuế của NTD 0

Trang 32

trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, đường cung co giãn hoàn toàn Chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng một khoản thuế T/đvsp.

Thay đổi trong giá, sản lượng cân bằng

Giá CB không đổi

Sản lượng CB giảm

Gánh nặng thuế của NSX 0

Gánh nặng thuế của NTD T

Trang 33

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cầu hoàn toàn không co giãn theo giá Chính phủ đánh một khoản thuế T/ đvsp vào nhà sản xuất.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cầu hoàn toàn không co giãn theo giá Chính phủ đánh một khoản thuế T/ đvsp vào nhà sản xuất

Thay đổi trong giá, sản lượng cân bằng

Giá CB tăng Sản lượng CB không đổi

Gánh nặng thuế của NSX 0

Gánh nặng thuế của NTD T

Trang 34

CHIA SẺ GÁNH NẶNG THUẾ

GIỮA NSX, NTD NSX chịu toàn bộ gánh

nặng thuế

NTD chịu toàn bộ gánh nặng thuế

NTD chịu gánh

nặng thuế

nhiều hơn

NSX chịu gánh nặng thuế

-Cung hoàn toàn không co giãn theo giá -Cầu co giãn hoàn toàn theo giá

-Cung hoàn toàn co giãn theo giá

-Cầu hoàn toàn không co giãn theo giá

Trang 35

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

• Chỉ có duy nhất một doanh nghiệp cung ứng hàng hóa

• Không có sản phẩm thay thế

• Nhà độc quyền “ấn định giá”

• Đường cầu là đường cầu của ngành và dốc xuống

• Đường cung là đường cung thị trường

• Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận MR = MC < P.

Trang 36

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Đường chi phí biên đốc lên hoặc thẳng đứng: gánh nặng

thuế tương đương thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Đường chi phí biên nằm ngang: gánh nặng thuế phụ

thuộc hình dạng đường cầu

Trang 37

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Đường cầu tuyến tính: giá tăng đúng bằng một nửa số thuế

Trang 38

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Đường cầu tuyến tính: giá tăng đúng bằng một nửa số thuế

 Với đường cầu tuyến tính: P = a - bQ (b > 0)

Trang 39

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Đường cầu tuyến tính: giá tăng đúng bằng một nửa số thuế

 Giá nhà sản xuất nhận được sau khi trừ thuế:

P’ = P1 – t = P0 + t/2 – t = P0 – t/2

 Gánh nặng thuế mà nhà sản xuất chịu: P0 – P’ = t/2

 Gánh nặng thuế mà người tiêu dùng chịu: t - t/2 = t/2

=>Trong trường hợp này gánh nặng thuế của nhà độc quyền và người tiêu dùng là như nhau.

Trang 40

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Đường cầu co giãn cố định:

Trang 41

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Đường cầu co giãn cố định:

 ε d là độ co giãn của cầu, ε d là hằng số

Trang 42

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Đường cầu co giãn cố định:

Ví dụ: một nhà độc quyền có lượng cầu là Qd=10.000*P-2 và chi phí biên là $20 Tính giá cả và số lượng để tối đa hoá lợi nhuận ?

 Giá đã tăng lên $2 để phản ứng lại mức tăng thuế $1 Đây chính

là những gì mà quy luật định giá bán đã tiên đoán vì εd cho hàm cầu là 2

Trang 43

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

 Có sự khác biệt quan trọng về thuế giữa thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền:

• Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cách đánh thuế không tạo ra sự khác biệt trong gánh nặng thuế Chúng ta có thể lựa chọn giữa thuế tuyệt đối và thuế tỷ lệ

• Tuy nhiên, trong thị trường độc quyền, thuế tỷ lệ và thuế tuyệt đối có tác động rất khác nhau, thuế tỷ lệ sẽ làm giảm sản lượng ít hơn thuế tuyệt đối Và do đó chính phủ sẽ thu được thuế nhiều hơn nếu đánh thuế tỷ lệ.

Trang 44

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Thuế tuyệt đối và thuế tỷ lệ :

Thuế tỷ lệ sẽ làm giảm sản lượng ít hơn thuế tuyệt đối

 thuế tỷ lệ làm giảm doanh thu biên ít hơn mức thuế

 thuế tuyệt đối làm giảm doanh thu biên đúng bằng mức thuế.

=> nên nếu doanh thu biên giảm ít hơn thì sản lượng cũng giảm

ít hơn.

Trang 45

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Thuế tuyệt đối : Đường cầu và đường doanh thu biên

dịch chuyển sang trái đúng bằng mức thuế

Trang 46

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Thuế tuyệt đối :

Trang 47

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Thuế tuyệt đối :

Trang 48

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Thuế tỷ lệ:

•mỗi sản phẩm bán ra doanh nghiệp nhận được p(1 – t )

•làm doanh thu biên giảm một khoản bằng t x MR < t x P

Trang 49

Độc quyền nhóm

Định Nghĩa

Độc quyền nhóm là có một số ít doanh nghiệp cùng sản xuất và bán

một loại hàng hóa đồng nhất hoặc không đồng nhất.

Trang 50

Đặc trưng

Điều khác biệt giữa cạnh tranh độc quyền và độc quyền

nhóm là số lượng các doanh nghiệp Trong độc quyền nhóm số doanh nghiệp ít tới mức doanh nghiệp này có thể gây ảnh hưởng tới doanh nghiệp kia, ảnh hưởng tới thị trường

Các xí nghiệp mới khó hoặc không thể gia nhập ngành vì

có nhưng rào chắn như: quy mô, độc quyền về quy trình công nghệ

Đường cầu thị trường có thể thiết lập dễ dàng nhưng rất

khó thiết lập đường cầu của từng xí nghiệp

Trang 51

Phạm vi ảnh hưởng của thuế

phạm vi ảnh hưởng của thuế trong trường hợp có nhóm độc quyền

Thật khó để xác định khi chính phủ đánh thuế thì diễn biến nhóm độc quyền như thế nào, phụ thuộc vào sự dàn xếp giữa các nhà cung ứng, cho nên đến nay, vấn đề về phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị trường độc quyền nhóm vẫn còn bỏ ngõ.

Trang 52

Sản lượng của Cartel chỉ chiếm một phần trong tổng sản lượng, ngoài

ra còn có các xí nghiệp ngoài Cartel Các Cartel thường có tính quốc tế với mục tiêu nâng giá cao hơn nhiều so với giá cạnh tranh bằng cách hạn chế sản lượng cung ứng.

Trang 53

Khi chính phủ đánh thuế trên sản lượng

Trang 54

Mặc dù các nhà độc quyền nhóm muốn thành lập Cartel

để thu lợi nhuận độc quyền, nhưng điều đó thường khó xảy ra

Các đạo luật chống độc quyền nghiêm cấm sự thỏa thuận công khai giữa các nhà độc quyền nhóm

Sự bất đồng giữa các thành viên của Cartel về việc phân chia lợi nhuận trên thị trường nhiều khi làm cho thỏa thuận giữa họ không đạt được

tác và lợi ích cá nhân.

Trang 55

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ TIỀN LƯƠNG

Gánh nặng

thuế

Trang 56

Gánh nặng thuế của người lao động

T

A B

Trang 60

Phân tích tác động

Hiệu ứng thu nhập: Khi chỉnh phủ đánh thuế tiền lương

thì sẽ làm thu nhập thực lãnh của người lao động sụt giảm Khi thu nhập sụt giảm thì người lao động sẽ tiêu dùng ít hàng hóa và dịch vu hơn dẫn đến trên thị trường hàng hóa cầu về hành hóa sụt giảm

Hiệu ứng thay thế: khi chính phủ đánh thuế làm cho thu

nhập thực từ tiền công giảm xuống người lao động sẽ có

xu hướng nghỉ ngơi nhiều hơn bởi vì mỗi giớ lao động tăng thêm lại nhận được thù lao ít hơn Hoặc có sự dịch chuyển lao động từ ngành này sang ngành khác

Ngày đăng: 22/01/2016, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w