1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu các học thuyết kinh tế

29 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 105,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng cách đó đã tách các hình thái kinh tế - xã hội cụ thể, biến chúng thành một cái gì đó nằm ngoài lịch sử và phi giai cấp.- Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin trong bất kỳ một s

Trang 1

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, các học thuyết chính trị

là sự thể hiện cô đọng những lợi ích kinh tế của giai cấp này hoặc giai cấp khác Những lợi ích kinh tế ấy của các giai cấp cần có quyền lực chính trị bảo vệ và vì vậy nó thúc đẩy các giai cấp này phải nghiên cứu và chứng minh những t tởng chính trị của mình Lợi ích kinh tế của các giai cấp khác nhau thì khác nhau Chính vì thế đã nảy sinh những cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt Phản ánh cuộc đấu tranh giai cấp đó trên bình diện t tởng là sự

đối chọi của các học thuyết xung đột t tởng Sự thắng thế của một học thuyết thời lu t tởng này hay khác đều có tác dụng quan trọng đối với khuynh hớng phát triển xã hội

Trang 2

- Những t tởng chính trị phục vụ các lực lợng lỗi thời trong xã hội, bảo vệ chế độ kinh tế - xã hội và kiến trúc thợng tầng chính trị của chế độ

đang suy tàn Các tác dụng cản trở sự phát triển xã hội và vì vậy chúng là những học thuyết, t phản động

Những t tởng và những quan điểm chính trị mới tiến bộ phục vụ lợi ích của các lực lợng tiên tiến trong xã hội, phản ánh những lợi ích của các giai cấp tiến bộ trong xã hội nảy sinh trên cơ sở phát triển đầy đủ những nhu cầu về vật chất và tinh thần của đời sống xã hội

Những t tởng và học thuyết ấy tạo điều kiện xoá bỏ chế độ chính trị xã hội cũ và sản sinh củng cổ chế độ chính trị xã hội mới

Chính do tính chất đối khàng nhau nh vậy mà các t tởng và học thuyết chính trị tiến bộ luôn xuất hiện và phát triển trong cuộc đấu tranh với các học thuyết phản động Lênin đã chỉ rõ: “lịch sử t tởng chính trị là lịch

sử của quá trình thay thế của t tởng, do đó là lịch sử đấu tranh t tởng” (LN Toàn tập T25, tr.131)

- Sau khi ra đời các học thuyết tiến bộ trở thành tài sản của quần chúng nhân dân, động viên, tổ chức quần chúng đấu tranh chống lại các lực lợng phản động trong xã hội Vai trò tổ chức của các t tởng và học thuyết

đặc biệt trong thời gian diễn ra các cuộc cách mạng xã hội Không có học thuyết, không có t tởng chỉ đạo thì không thể có sự biến đổi cách mạng Trong những hoàn cảnh ấy, những t tởng và học thuyết tiên tiến kêu gọi quần chúng lao động đoàn kết và phát động họ tham gia cuộc đấu tranh vì một chế độ chính trị xã hội mới mới, một một thiết chế nhà nớc và pháp quyền mới Cách mạng mới mà nhiệm vụ chính trị của nó là xoá bỏ dới hình thức này hoặc hình thức khác các mối quan hệ sản xuất đã lỗi thời làm cho chúng phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất

Trang 3

- Mỗi giai cấp đều đa ra những học thuyết và t tởng chính trị của mình Những học thuyết và t tởng thống trị trong xã hội, là những t tởng, học thuyết giai cấp thống trị, giai cấp cầm quyền Những t tởng và học thuyết khác tồn tại trong xã hội là những học thuyết và t tởng của giai cấp không giữ địa vị thống trị, nó đợc đa ra để bảo vệ và chứng minh cho những

đòi hỏi thống trị về kinh tế và xã hội của giai cấp ấy Nó thúc đẩy quá trình làm tan rã những điều kiện vật chất cũ và làm phát sinh những nhân tố cách mạng mới

- Giữa các học thuyết và t tởng không có sự tách rời riêng biệt tuyệt

đối mà chúng chịu tác động, ảnh hởng qua lại của nhau Ngời ta không thể giới thiệu một khuynh hớng t tởng này hay khác bằng một sự vay mợn trần trụi, bằng một sự chuyển dịch máy móc các t tởng từ hoàn cảnh lịch sử này sang hoàn cảnh lịch sử khác Song ngời ta cũng không thể giải thích cặn kẽ thấu đáo một hệ t tởng nếu cô lập tuyệt đối nó

Chính vì thế nghiên cứu các học thuyết chính trị là cơ sở nền tảng để tìm hiểu về Nhà nớc và pháp luật Cuộc đấu tranh và sự thay thế các khuynh hớng chính trị chủ yếu đã làm bộc lệ sâu sắc bản chất giai cấp của các thiết chế nhà nớc và pháp luật, những thiết đã hình thành và phát triển phù hợp với các t tởng chính trị pháp luật

II Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu của môn khoa học lịch sử các học thuyết và t tởng chính trị

Môn lịch sử các học thuyết và t tởng chính trị nghiên cứu các t tởng

và học thuyết chính trị pháp luật trong lịch sử, có nghĩa là nghiên cứu chúng trong quá trình phát sinh và phát triển trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định

- Có những quan niệm cho rằng đối tợng nghiên cứu của môn khoa học này là những vấn đề thuần thuý lý luận trừu tợng, không liên quan gì

Trang 4

tới các giai cấp trong xã hội Bằng cách đó đã tách các hình thái kinh tế - xã hội cụ thể, biến chúng thành một cái gì đó nằm ngoài lịch sử và phi giai cấp.

- Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin trong bất kỳ một sự nghiên cứu lý luận nào không nên chỉ xác nhận những hiện tợng đang nghiên cứu mà cần đi sâu tìm hiểu bản chất khám phá nguyên nhân của chúng Không chỉ cần giải thích máy móc các t tởng và học thuyết chính trị

mà còn cần phải hiểu đợc nghĩa thực tế của chúng trong sự phát triển vai trò của chúng trong quá trình thay thế hợp quy luật hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế - xã hội khác, kiểu nhà nớc này bằng kiểu nhà n-

ớc khác trong lịch sử

- Lênin đã chỉ rõ: “Mjốn thực sự hiểu đợc sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và quan hệ gián

tính cách là tiêu chuẩn của chân lý, vừa với tính cách là kẻ xác định một cách thực tế sự liên hệ giữa sự vật với những điều kiện cần thiết đối với con ngời, cần phải đợc bao hàm trong “định nghĩa” đầy đủ của sự vật”

- Môn lịch sử các học thuyết chính trị không nghiên cứu các t tởng và học thuyết chung một cách mà đi sâu nghiên cứu toàn bộ những t tởng và học thuyết chính trị pháp quyền mà sự phát sinh, phát triển của hình thái này nó liên quan chặt chẽ tới sự tồn tại nhà nớc, tới lịch sử phát triển cụ thể của nhà nớc và pháp quyền

Nội dung, đối tợng nghiên cứu của môn khoa học này là hệ thống các

t tởng và học thuyết chính trị pháp lý của tất cả các hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp

- Hệ t tởng chính trị là một trong những lĩnh vực ý thức xã hội phc tạp nhất Khi nghiên cứu nó qua các tuyên bố và luận thuyết khác nhau cần

Trang 5

tìm ra lợi ích khách quan, lợi ích Đảng nào đó, qua đó phát hiện ra đợc ý nghĩa xã hội (tiến bộ nhay phản động) của học thuyết chính trị này.

- Lịch sử các học thuyết chính trị không chỉ nghiên cứu quan điểm của các giai cấp, các đảng phái đối với quyền lực nhà nớc với các t tởng chính trị mà còn nghiên cứu những t tởng pháp quyền quan trọng nhất liên quan trực tiếp đến nhà nớc, Pháp luật nh dới góc độ của lịch sử các học thuyết chính trị là hình thức chính trị của các giai cấp thống trị đợc đa vào hoạt động thực tế của chính quyền nhà nớc Nếu các t tởng, chính trị và pháp luật Nh vậy là trọng tâm là trực tiếp môn lịch sử các học thuyết chính trị nó đợc nghiên cứu nh là những bộ phận liên quan một cách hữu cơ trong một chỉnh thể thống nhất nhằm chỉ ra lịch sử các học thuyết chính trị là quá trình tích luỹ hợp quy luật những kiến thức về nhà nhà nớc và pháp quyền diễn ra trong cuộc đấu tranh giai cấp giữa các khuynh hớng thể hiện lợi ích chính trị của các giai cấp khác nhau

Từ những điểm phân tích ở trên chúng ta thấy: “Đối tợng nghiên cứu của môn khoa học lịch sử các học thuyết chính trị là những t tởng và học thuyết chính trị pháp luật xuất hiện và phát triển hợp quy luật trong suốt lịch sử xã hội có tổ chức nhà nớc Những t tởng và học thuyết này xét cho cùng là do các mối quan hệ kinh tế quy định và chúng phản ánh lợi ích của các giai cấp tranh đấu trong xã hội”

- Phơng pháp nghiên cứu: Phơng pháp nghiên cứu lịch sử - cụ thể cho phép nhận định và đánh giá đúng các t tởng và học thuyết (Dựa trên phép biện chứng duy vật)

Phê phán các phơng pháp: (xuyên tạc, hiện đại hoá, so sánh bề mặt).Thực chất của phơng pháp này là nh thế nào/

Lịch sử các học thuyết chính trị là một môn khoa học không chỉ làm

rõ tính giai cấp của các t tởng và học thuyết chính trị và pháp luật mà nó

Trang 6

còn làm rõ phát triển hệ t tởng chính trị trong lịch sử giúp cho sự thâm nhập dần dần của t duy con ngời vào bản chất thực sự của các chế độ nh pháp luật buộc đối tợng nghiên cứu cũng phải trở thành đối tợng nhận thức luạn trong lịch sử các học thuyết và t tởng chính trị Đây cũng là một khía cạnh của phơng pháp tiếp cận này.

Lênin nói rằng, mục đích của mọi môn khoa học là ở chỗ nó đa ra

đ-ợc bức tranh thật về thế giới Điều đó có nghĩa là cần phải xác định một cách khách quan khoa học, cụ thể trong lịch sử chế độ đúng của các t tởng chính trị và pháp luật, xác định vai trò và ý nghĩa của chúng trong sự phát triển xã hội, trong cuộc đấu tranh giữa các giai cấp

Một nguyên tắc mang tính chất phơng pháp luận hết sức quan trọng của môn lịch sử các học thuyết chính trị là tính Đảng của nó Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì nguyên tắc Đảng là cơ sở để nghiên cứu mọi môn Khoa học xã hội Theo đó tính Đảng trong Khoa học xã hội là

sự thừa nhận bản chất và nội dung giai cấp của Khoa học xã hội

Lênin đã viết: “Chừng nào ngời ta cha biết phân biệt đợc lợi ích của giai cấp này hay của giai cấp khác ẩn đằng sau bất kỳ những câu nói, những lời tuyên bố và những lời hứa hẹn nào có tính chất đạo đức, tôn giáo, chính trị và xã hội thì trớc sau bao giờ ngời ta cũng vẫn là kẻ ngốc nghếch bị ngời khác lừa bịp và tự lừa bịp mình về chính trị” LN toàn tập, T23, tr 57

Yêu cầu về tính Đảng Cộng sản loại trừ mọi sự chủ quan và xu thời trong khi nghiên cứu lịch sử các học thuyết chính trị Thực chất nó đòi hỏi phải phân tích chính xác ý nghĩa thực của mỗi yếu tố trong hệ t tởng của những giai cấp khác nhau Từ đó tìm ra các quy luật phát triển khách quan, xác định những chân lý khách quan, giải quyết các mâu thuẫn khách quan

Trang 7

Một cách cụ thể hơn khi nghiên cứu lịch sử các học thuyết chính trị phải chú ý trớc tiên đến các điều kiện kinh tế - xã hội của thời đại, tới những hoàn cảnh cụ thể của xã hội ấy.

Chúng ta đều biết rằng những quan điểm chính trị là tiến bộ trong thời kỳ lịch sử này có thể lại là những quan điểm phản động trong thời kỳ khác (quan điểm của giai cấp t sản trong thời kỳ cách mạng t sản là tiến bộ,

đến thời kỳ cách mạng xã hội chủ nghĩa lại trở nền lỗi thời lạc hậu) Vì thế khi nghiên cứu lịch sử các học thuyết chính trị, khi đánh giá giá trị của các quan điểm chính trị cần phải xem nó đóng góp, giải quyết đợc những vấn

đề gì so với đòi hỏi đơng đại Những sự xem xét, phân tích và giải quyết vấn đề một cách rõ ràng triệt để nh vậy làm nên cách tiếp cận lịch sử cụ thể trong môn khoa học lịch sử các học thuyết chính trị

III Các khái niệm và thuật ngữ cơ bản.

1 Quyền lực và những yếu tố cấu thành quyền lực.

- Hiện còn tranh cãi nhiều về khái niệm “chính trị”, song hầu nh đều thống nhất ở chỗ vấn đề quyền lực có vai trò rất quan trọng Phân tích quyền lực xã hội ngời ta thấy nó gồm 2 mặt cấu thành cơ bản:

+ Mặt vũ lực (hay sức mạnh vật chất)

Quyền lực là sức mạnh cỡng chế dựa vào những lực lợng vật chất Xã hội muốn tồn tại và đứng vững cần có những cơ quan nh Công an, quân đội, nhà tù, nó thể hiện sức mạnh bạo lực của quyền lực

+ Mặt tinh thần: chỉ bạo lực không thờng không đủ để giữ vững trật

tự xã hội Quyền lực xã hội còn có khía cạnh thứ hai là khái cạnh lòng tin Lòng tin tởng là nền tảng của quyền lực (ngay từ thời cổ đại Khổng Tử đã nói: “Dân vô tín bất lập” - Không có lòng tin tởng thì không thể xây dựng

đợc một xã hội ổn định, phát triển

Trang 8

- Một cách phân chia khác, ngời ta phân chia quyền lực thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo lĩnh vực mà nó chi phối.

+ Quyền lực chính trị (lực lợng chính trị)

+ Quyền lực kinh tế (lực lợng kinh tế, lao động kinh tế)

Quyền lực nói chung là khả năng cỡng chế hớng theo một mục tiêu nhất định dựa vào những lực lợng vật chất và tinh thần nhất định

Một hệ thống t tởng hay lý thuyết bao quát đợc hết cả mọi khía cạnh của đời sống xã hội, định chiều hớng cho sự suy nghĩa, lý luận, hành động, sinh sống của hầu hết mọi thành viên trong xã hội thì đợc gọi là ý thức hệ Mỗi xã hội đều có ý thức hệ riêng của mình (ý thức hệ phong kiến, ý thức

hệ t bản, ý thức hệ xã hội chủ nghĩa)

3 Nền tảng triết lý của các học thuyết chính trị.

+ Bản thể luận, vũ trụ quan:

x Duy vật

Trang 9

x Duy tâm

x Ng luận+ Nhận thức luận: Phơng pháp biện chứng hây siêu hình, lực lợng phản ánh

* Hình thức quân quyền: Có sự tồn tại của một nhà vua, các quyết

định chính trị đợc thực hiện một cách cực đoan Mọi việc đều do nhà vua chủ trì, mọi pháp lệnh đều do nhà vua mà ra thần dân phải triệt để tuân lệnh nhà vua

* Hình thức dân quyền: Quyền quyết định nằm trong tay toàn dân

4 Các nguyên tắc cơ bản hớng dẫn sự tổ chức xã hội.

a Nguyên tắc thiên trị:

Đợc áp dụng rộng rãi trong những xã hội thần quyền Đặc điểm cơ bản của nguyên tắc này là thiết lập tin tởng mãnh liệt nơi trời, nơi thần linh

Trang 10

Theo nguyên tắc này sự cai trị phải noi theo ý muốn của trời của thần linh Nhà cầm quyền đợc xem là đại diện của trời của thần linh.

(Hy lạp Cổ đại, tuyển chọn ngời cầm quyền bằng cách rút thăm hợp với ý thần linh)

b Nguyên tắc Nhân trị (Đức trị):

Đặt nền tảng sự cai trị trên giá trị của ngời cầm quyền Những ngời theo nguyên tắc này cho rằng sự hng suy của xã hội do đức độ, tài năng của ngời cầm quyền mà ra, tất cả vấn đề ở chỗ là làm sao cho xã hội có ngời cai trị giỏi (các khả năng và đức tính của ngời cai trị ở mỗi giai đoạn khác nhau vô cùng Hồ Chủ Tịch: Cần, kiệm, liêm chính, chí công vô t)

c Nguyên tắc pháp trị:

Lấy pháp luật làm căn bản, những ngời theo phái này chủ tửơng con ngời rất yếu hèn dễ sai lầm nên phải dựa vào pháp luật là những quy tắc khái quát áp dụng cho mọi ngời một cách bình đẳng

d Nguyên tắc, chủ trơng vô trị:

Cho rằng việc cai trị phiền nhiễu mọi ngời  tốt hơn hết không cần

có sự cai trị hay cai trị càng ít càng tốt Đây là lập trờng của phái Đạo gia Trung Quốc và của các nhóm vô chính phủ phơng Tây

Quyền lực là tổng hợp mọi sức mạnh vật chất và tinh thần, nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong việc lãnh đạo và quản lý xã hội Quan

hệ bao giờ cũng có chủ thể xã hội của nó

Trang 11

CHƯƠNG I T tởng chính trị Việt Nam

I T tởng chính trị Lê Quý Đôn.

Lê Quý Đôn sinh 1726 mất 1784 thọ 58 tuổi, năm 18 tuổi đi thi đậu giải nguyên Năm 27 tuổi thi hội và thi đình đều đỗ đầu (Bảng nhãn - Trạng Nguyên) Ông đã giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy quan lại của Vua Lê, Chúa Trịnh

Năm 1764 Lê Quý Đôn dâng sớ đề nghị xây dựng Pháp chế làm nền tảng cho việc cai trị quốc gia song không đợc nhà Trịnh chấp nhận lại còn

bị đẩy ra ngoài làm đốc đồng Kinh Bắc, (Hải Dơng ngày nay) Ông tỏ ý bất mãn và lui về làm sách

Năm 1773 đã giữ chức Bồi trung tơng đơng với Phó Thủ tớng Lê Quý Đôn là một học giả uyên bác nhất trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam Tác phẩm của ông đề cập nhiều lĩnh vực Về chính trị xã hội có các tác phẩm nh: Th kinh diễn nghĩa, Quần th khảo biện, Vân đài loại ngữ, Kiến văn tiểu học v.v…

Lê Quý Đôn là nhà t tởng có cách lý giải độc đáo và độc lập Ông nghiên cứu, phân tích cái hay, cái dở trong hàng loạt chính sách của Chúa Trịnh lúc bấy giờ cũng nh phân tích cái hay và cái dở của các nhân vật lịch

sử trong Bắc Sử nh Tần Thuỷ Hoàng, Tào Tháo v.v…

Tuy nhiên, Lê Quý Đôn không thoát ra khỏi hệ t tởng của thời đại mình đó là hệ t tởng phong kiến Ông là phần tử trí thức đứng trên lập trờng của giai cấp phong kiến suy tàn T tởng chính trị của ông thể hiện mong muốn củng cố chế độ phong kiến đang lung lay Biện pháp của ông có tính chất cải cách song cải cách là để duy trì và ổn định Nhà nớc phong kiến, luật lệ phong kiến chứ không phải là để thay thế nó Chính vì thế nó vẫn mang tính chất lạc hậu Lê Quý Đôn chủ trơng duy trì đức trị đồng thời không xem nhẹ pháp trị Tuy nhiên, ông không hoàn toàn theo lập trờng của

Trang 12

phái Pháp gia mà trớc sau vẫn trung thành với Nho giáo bảo vệ đạo đức và

lễ nghi phong kiến

Đờng lối cai trị quốc gia trong t tởng Lê Quý Đôn là kết hợp Đức trị với Pháp trị Xã hội chính trị, lý tởng của Lê Quý Đôn là một xã hội phong

của Khổng Tử) Song trong xã hội đó không đợc tồn tại một sự bóc lột quá mức

Trong xã hội đó bộ máy cai trị đợc xây dựng một cách hợp lý dựa trên nền tảng là một tầng lớp những ngời tài năn và đức độ Lê Quý Đôn viết trong “Quần th khảo biên” nh sau:

“Trị nớc có gốc ở việc kính s yêu dân dùng ngời hề in, bỏ kẻ gian thì lòng ngời thờng qui phục kỷ cơng không rối loạn, khi đó rõ việc văn chi

đem ra xếp đặt mà thôi”

Bên cạnh việc đề cao trọng dụng ngời hiền Lê Quý Đôn cũng khẳng

định: “đờng lối chính trị phải có pháp luật, điều lệ Vua quan không thể tuỳ

ý xét xử tội hình hay ban thởng công trạng”

Lê Quý Đôn cho rằng làm chính trị phải giữ lẽ công bằng mới đứng vững đợc, ông viết: “Pháp độ là của chung của cả thiên hạ, cốt phải quy

định từng điều, từng luật, nặng nhẹ lớn nhỏ đều phải cho xứng đáng, công

bố minh bạch cho thiên hạ biết Sau mới căn cứ vào đó mà quyết định”

(T tởng này có thể tìm thấy trong tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền Pháp)

Pháp luật phải thống nhất rõ ràng và công bố cho mọi ngời đều biết

II T tởng chính trị Nguyễn Trãi

Nguyễn Trãi là một trong những nhà t tởng yêu nớc xuất sắc nhất nửa

đầu thế kỷ XV T tởng của ông đã vơn lên ngang tầm thời đại lúc bấy giờ

Trang 13

Nguyễn Trãi hiệu ức Trai sinh năm 1380 là con của quan t đồ Trần Nguyên Hãn Năm 20 tuổi đã thi đậu Tiến sĩ dới triều Hồ (hai cha con cùng một triều vua) Năm 1442 Lê Thái Tông chết đột ngột, ông bị vu oan

và bị giết

T tởng của ông nổi lên các vấn đề nh quốc gia, chủ quyền quốc gia,

đờng lối trị nớc, Nguyên nhân hng suy thành bại của các triều đại

Nguyễn Trãi đã suy nghĩ tới những yếu tố cấu thành quốc gia có lúc

ông dùng khái niệm thành có lúc ông dùng khái niệm bang Để từ đó xây dựng khái niệm quốc gia dân tộc Đại Việt ngang hàng với các quốc gia khác Quốc gia trong quan niệm của Nguyễn Trãi trớc tiên là biểu hiện về mặt thống nhất lãnh thổ của nó Vì vậy nó phải vừa xác thực, vừa toàn vẹn

và bất khả xâm phạm Quốc gia đó có chủ thể của nó Chủ thể đó là những chủ nhân thực sự của Đại Việt, đó là những bậc hiền nhân quân tử, những bậc tối mu, hành động hợp với đạo Trời (ảnh hởng Nho giáo - phân tầng

đẳng cấp)

T tởng về việc xây dựng giải quyết Việt Nam độc lập, tự do đã đợc Nguyễn Trãi đề cập tới nhiều nơi, nhiều chỗ Cô đọng và tập trung nhất đó

là trong Đại cáo Bình Ngô:

Xét nh nớc Đại Việt ta

Thật là một nớc văn hiến

Mà hào kiệt không bao giờ thiếu

Đại cáo Bình ngô đã thể hiện nh một bản tuyên ngôn độc lập hào hùng của dân tộc vào thế kỷ XV Trong đó nó khẳng định chủ quyền quốc gia của dân tộc Đó là lĩnh vực thiêng liêng và bất khả xâm pham (Đây là bản tuyên ngôn xuất hiện lần đầu tiên trong lịch sử chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử t tởng chính trị thế giới

Trang 14

Về đờng lối trị nớc t tởng của Nguyễn Trãi chịu ảnh hởng nhiều của Nho giáo và có thể nói ông đã xây dựng một phơng pháp tổng hợp trong đó nhấn mạnh.

nghĩa dành đợc thắng lợi và triều đại đợc củng cố

lực

“Lấy yêu chống mạnh

Xây dựng một quốc gia phong kiến ổn định Vua sáng tôi hiền

III T tởng Nguyễn Bỉnh Khiêm

Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 - 1585) quê ở Vĩnh Bảo, Hải Phòng, xuất thân trong một gia đình có mẹ là con gái quan Thợng th Nhữ Văn Lan, bố

ông là Văn Định - một ngời có học vấn (Là một nhà t tởng lớn của Việt Nam thế kỷ 16 ông đã từng là bạn học là thầy dạy của nhiều lớp trí thức Việt Nam thế kỷ 16) (Học rộng biết nhiều nhng mãi đến năm 1535 khi đã

45 tuổi ông mới đi thi đậu Trạng Nguyên và ra làm quan với nhà Mạc.)

Nguyễn Bỉnh Khiêm còn là một nhàt tởng đã chững kiến những biến

cố lớn của chế độ phong kiến đang chuyển sang thời kỳ suy tần Băn khoăn day dứt trớc thực trạng xã hội, đối đầu với những vấn đề nan giải mà chế độ cát cứ phong kiến đặt ra nhng cuối cùng Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn không thể xoay chuyển đợc thời thế đem lại thống nhất hoà bình cho Tổ quốc, đem lại

đời sống ấm no cho nhân dân Thực tế lịch sử đó đã thể hiện trong t tởng Nguyễn Bỉnh Khiêm Ông đã đi từ lập trờng ủng hộ và khẳng định nhà nớc phong kiến chế độ phong kiến sang lập trờng nghi ngờ trật tự phong kiến,

Ngày đăng: 22/01/2016, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w